Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.KTBC: 2.Bài mới: Giới thiệu bài: a Hướng dẫn Vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ -Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ dài đoạn thẳn
Trang 1Tuần 31Thứ hai ngày tháng 4 năm 2010
Tập đọc ĂNG - CO VÁT I.Mục tiờu: HS
1 Đọc lưu lốt bài văn Đọc đỳng tờn riờng (Ăng-co Vỏt, Cam-pu-chia), chữ số La Mó (XII – mười hai) Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rói, biểu lộ tỡnh cảm kớnh phục
2 Hiểu nghĩa cỏc từ ngữ mới trong bài
-Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi Ăng-co Vỏt, một cụng trỡnh kiến trỳc và điờu khắc tuyệt diệu của nhõn dõn Cam-pu-chia
- Giỏo dục BVMT theo phương thức tớch hợp: Khai thỏc trực tiếp nội dung bài
* Vỡ sao tỏc giả núi là dũng sụng “điệu” ?
* Em thớch hỡnh ảnh nào trong bài ? Vỡ
* Khu đền chớnh được xõy dựng kỡ cụng
-2 HS Đọc thuộc lũng bài Dũng sụng mặc
ỏo và trả lời cõu hỏi
* Những cõy thỏp lớn được xõy dựng
Trang 2như thế nào ?
+Đoạn 3:
* Phong Cảnh khu đền vào lúc hồng hôn
có gì đẹp ?
*GDMT:Ăng-coVát là một công trình kiến
trúc tuyệt diệu của đất nước Cam-pu- chia,
chúng ta cần có ý thức bảo vệ các danh lam
thắng cảnh
c) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3
- HS nghe
*********************************************************
To¸n THỰC HÀNH (TIẾP)
-HS chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch chia xăng-tỉ lệ-mét, bút chì
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Hướng dẫn Vẽ đoạn thẳng AB trên bản
đồ
-Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ dài
đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20 m Hãy
-HS nghe yêu cầu của ví dụ
-Chúng ta cần xác định được độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ
-Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng AB
và tỉ lệ của bản đồ
-Tính và báo cáo kết quả trước lớp:
Trang 3thu nhỏ.
-Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ
lệ 1 : 400 dài bao nhiêu cm
-Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm
-Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng AB
-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét
-HS nêu (có thể là 3 m)-Tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị chiều dài bảng lớp và vẽ
Ví dụ:
+Chiều dài bảng là 3 m
+Tỉ lệ bản đồ 1 : 50
3 m = 300 cmChiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ
-Tình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy gì từ môi trường các chất khống, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra môi trường hơi nước, khí ô -xi, chất khống khác…
-Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường bằng sơ đồ
II.Đồ dùng:
-Hình trang 122 SGK -Giấy A 3
-Sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật viết vào bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1.KTBC: Gọi HS lên trả lời câu hỏi:
+Không khí có vai trò như thế nào đối với
? +Thế nào là quá trình trao đổi chất ở
- 2 HS lên trả lời câu hỏi
-HS trả lời:
Trang 4+Nếu không thực hiện trao đổi chất với
môi trường thì con người, động vật hay
thực vật có thể sống được hay không ?
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động1:Trong quá trình sống thực
vật lấy gì và thải ra môi trường những gì?
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang
122 SGK và mô tả những gì trên hình vẽ
mà em biết được
-Gọi HS trình bày
+Những yếu tố nào cây thường xuyên phải
lấy từ môi trường trong quá trình sống ?
+Trong quá trình hô hấp cây thải ra môi
trường những gì ?
+Quá trình trên được gọi là gì ?
+Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực
vật?
GV giảng
*Hoạt động 2: Sự trao đổi chất giữa thực
vật và môi trường
+Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật
diễn ra như thế nào ?
+Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra
như thế nào ?
-Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao
đổi khí trong hô hấp ở thực vật và sơ đồ
trao đổi thức ăn ở thực vật và giảng bài
*Hoạt động 3:Thực hành : vẽ sơ đồ trao
đổi chất ở thực vật
-Phát giấy cho từng nhóm:Yêu cầu Vẽ sơ
đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn
GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm
-Gọi HS đại diện nhóm lên trình bày
-Nhận xét
3.Củng cố-Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về học bài và chuẩn bị bài tiết sau
+Nếu không thực hiện trao đổi chất với môi trường thì cả con người, động vật, thực vật đều không thể sống được
-Trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi:
+Quá trình trao đổi chất trong hô hấp ở thực vật diễn ra như sau: thực vật hấp thụ khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc
+Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như sau : dưới tác động của ánh sáng Mặt Trời, thực vật hấp thụ khí các-bô-níc, hơi nước, các chất khống và thải ra khí ô-xi, hơi nước và chất khống khác
Trang 5Thø ba ngµy th¸ng 4 n¨m 2010
To¸n
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
-Đọc viết các số tự nhiên trong hệ thập phân
Hàng và lớp; Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số cụ thể
-Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số này
- Bài tập cần làm: B1, B3a, B4
II Đồ dùng:
-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
a)Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
và gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài
Bài 3
-Hỏi: Chúng ta đã học các lớp nào ? Trong
mỗi lớp có những hàng nào ?
a)Yêu cầu HS đọc các số trong bài và nêu rõ
chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào?
Bài 4
-GV lần lượt hỏi trước lớp:
a).Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp
hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị ? Cho ví
dụ minh hoạ
b).Số tự nhiên bé nhất là số nào ? Vì sao ?
c).Có số tự nhiên lớn nhất không ? Vì sao ?
b) Là số 0 vì không có số tự nhiên nào
bé hơn số 0
c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất vì thêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng được số đứng liền sau nó Dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi
- HS nghe
***************************************************
LuyÖn tõ vµ c©u : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I.Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ
Trang 6- Biết nhận diện được trạng ngữ trong câu Bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó
câu b có sự khác nhau: câu b có thêm 2 bộ
phận được in nghiêng Đó là: Nhờ tinh thần
ham học hỏi, sau này
* Bài tập 2:
-Cách tiến hành như ở BT1
* Bài tập 3:
-Cách làm tương tự như BT1
-Lời giải đúng: Tác dụng của phần in
nghiêng trong câu: Nêu nguyên nhân và thời
gian xảy ra sự việc ở CN và VN
b) Ghi nhớ:
-Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ
-GV nhắc lại một lần nội dung ghi nhớ và
nhắc HS HTL phần ghi nhớ
c) Phần luyện tập:
* Bài tập 1:
-GV giao việc: Để tìm thành phần trạng
ngữ trong câu thì các em phải tìm bộ phận
nào trả lời cho các câu hỏi: Khi nào ? Ở
-Cho HS trình bày đoạn văn
-GV nhận xét + khen HS nào viết đúng,
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS suy nghĩ, tìm trạng từ trong các câu
đã cho
-HS lần lượt phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS viết đoạn văn có trạng ngữ
-Một số HS đọc đoạn văn viết
-Lớp nhận xét
Trang 7-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt
về nhà viết lại vào vở
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Nghe lời chim nói
-Tiếp tục luyện tập phân biệt đúng những tiếng có âm đầu là l/n
-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết
sai: bận rộn, bạt núi, tràn, thanh khiết, ngỡ
ngàng, thiết tha
-GV nói về nội dung bài thơ: thông qua lời
chim, tác giả muốn nói về cảnh đẹp, về sự
đổi thay của đất nước
a)Tìm 3 trường hợp chỉ viết l không viết
với n và ngược lại
-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho
Trang 83 Củng cố, dặn dò:
* GDBVMT: Giáo dục HS ý thức yêu quý,
bảo vệ môi trường thiên nhiên và con người
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã
luyện viết chính tả, nhớ những mẫu tin đã
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP)
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
-So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
- Bài tập cần làm: B1( dòng 1,2), B2, B3
II Đồ dùng:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
cách điền dấu Ví dụ:
+Vì sao em viết 989 < 1321 ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì
- 4 HS nêu
-Làm bài vào VBT:
a) 0, 10, 100 b) 9, 99, 999c) 1, 11, 101 d) 8, 98, 998-HS nối tiếp nhau trả lời Ví dụ:
+Số bé nhất có một chữ số là 0
Trang 9- Đọc lưu lốt tồn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, với giọng nhẹ nhàng, tình cảm bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả.
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương
-GV chia đoạn: 2 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó đọc:
chuồn chuồn, lấp lánh, rung rung, bay vọt
lên, tuyệt đẹp, lặng sóng
- Cho HS quan sát tranh
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
- Lộc vừng: là một loại cây cảnh, hoa màu
hồng nhạt, cánh là những tua mềm
- Cho HS đọc
- GV đọc cả bài
Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, hơi ngạc
nhiên Nhấn giọng ở những từ ngữ: Ôi chao,
đẹp làm sao, lấp lánh, long lanh …
-HS quan sát tranh trong SGK phóng to.-1 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm đoạn 1
-Các hình ảnh so sánh là:
+Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng
+Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.+Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu
+Bốn cành khẽ rung như đang còn phân vân
Trang 10* Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao?
Đoạn 2:
* Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì
hay ?
* Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả
thể hiện qua những câu văn nào ?
c) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 1
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét + khen HS nào đọc hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà ghi lại các hình ảnh so
sánh đẹp trong bài văn
-HS phát biểu tự do
-1 HS đọcto, lớp đọc thầm đoạn 2
* Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của chú chuồn chuồn nước Tác giả
tả cánh bay của chú cuồn chuồn qua đó
tả được một cách rất tự nhiên phong cảnh làng quê
* Thể hiện qua các câu “Mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút.”
-2 HS nối tiếp đọc đoạn văn
-HS chọn được một câu chuyện mà mình đã chứng kiến hoặc tham gia nói về một cuộc
du lịch hay cắm trại, đi chơi xa
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
-GV viết đề bài lên bảng, gạch dưới những
từ ngữ quan trọng
Đề: Kể chuyện về một cuộc du lịch hoặc
cắm trại mà em đã được tham gia
-GV lưu ý HS: Những em đã được đi du
lịch hoặc đi cắm trại thì kể về những chuyến
đi của mình Những em chưa được đi có thể
kể về chuyện mình đi thăm ông bà, cô bác
- HS đọc gợi ý
-HS lần lượt nói tên câu chuyện
Trang 11-Cho HS kể chuyện trong nhĩm.
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe hoặc viết lại nội dung câu
chuyện
-Từng cặp kể chuyện cho nhau nghe + nĩi về ấn tượng của mình về cuộc đi …-Đại diện các cặp lên thi kể
-Lớp nhận xét
- HS nghe
**********************************************************
LÞch sư NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP I.Mục tiêu: HS
- Nắm được đơi nét về sự thành lập Nhà Nguyễn:
+ Sau khi Quang Trung qua đời , triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đĩ Nguyễn Aùnh đã huy động lực lượng tấn cơng nhà Tây Sơn Năm 1802, triều Tây Sơn bị sụp đổ Nguyễn Aùnh lên ngơi hồng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đơ ở Phua Xuân( Huế)
- Nêi một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:
+ Các vua nhà Nguyễn khơng đặt ngơi hồng hậu, bỏ chức tề tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước
+ Tăng cường lực lượng quân đội( với nhiều thứ quân, các nơi đều cĩ thành trì vững chắc…)
+ Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua , trừng trị tàn bạo kẻ chống đối
-Em hãy kể lại những chính sách về kinh
tế,văn hĩa, GD của vua Quang Trung ?
-Vì sao vua Quang Trung ban hành các
chính sách về kinh tế và văn hĩa ?
GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới : Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
GV phát PHT cho HS và cho HS thảo luận
theo câu hỏi cĩ ghi trong PHT :
-Nhà Nguyễn ra đời trong hồn cảnh nào?
GV kết luận
- GV hỏi: Sau khi lên ngơi hồng đế,
Nguyễn Aùnh lấy niên hiệu là gì ? Đặt kinh
Trang 12đô ở đâu ?Từ năm 1802-1858 triều Nguyễn
trải qua các đời vua nào ?
*Hoạt động3: Thảo luận nhóm
-GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung
cấp cho các em một số điểm trong Bộ luật
Gia Long để HS chọn dẫn chứng minh họa
cho lời nhận xét: nhà Nguyễn đã dùng nhiều
chính sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng của
- Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn
- Quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp
II.Đồ dùng:
-Bảng phụ
-Tranh, ảnh một số con vật
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài mới: Giới thiệu bài:
* Bài tập 1, 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày bài
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
Các bộ phận + Hai tai
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS đọc kĩ đoạn Con ngựa + làm bài cá nhân
-HS lần lượt phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
Từ ngữ miêu tả+… to, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp+ …ươn ướt, động đậy hồi
+ …trắng muốt+ …được cái rất phẳng+… nở
+ …khi đứng cũng cứ dậm lộp cộp trên đất
Trang 13* Bài tập 3:
-Cho HS làm việc GV treo ảnh một số con
vật
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
2 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà quan sát con gà trống để
học TLV ở tiết sau (tuần 32)
+ …dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái-1 HS đọc mẫu
-HS quan sát tranh, ảnh về các con vật và làm bài (viết thành 2 cột như ở BT2).-Một số HS đọc kết quả bài làm
-Lớp nhận xét
- HS nghe
***********************************************************
To¸n
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP)
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
-Các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 và giải các bài tốn có liên quan đến dấu hiệu chia hết
II Đồ dùng:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
-GV gọi HS lên chữa bài 4,5 tiết 153
-Gọi hs khác nêu các dấu hiệu chia hết cho
2, 3, 5, 9
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích rõ cách
-Lên bảng lần lượt phát biểu ý kiến Ví dụ:
c) Số chia hết cho cả 2 và 5 là số 2640
vì số này có tận cùng là 0
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần HS cả lớp làm bài vào VBT-4 HS lần lượt nêu trước lớp Ví dụ:a) Để 52 chia hết cho 3 thì + 5 +
Trang 14-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài tốn
-Hỏi: Số x phải tìm phải thỏa mãn các điều
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của động vật như: nước, thức ăn, không khí và ánh sáng
-Hiểu được những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường
II.Đồ dùng:
-Tranh trang 124, 125 SGK
-Phiếu thảo luận nhóm
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng vẽ và trình bày sơ đồ
sự trao đổi khí và sự trao đổi thức ăn ở thực
+Chúng ta đã làm thí nghiệm như thế nào để
chứng minh được thực vật cần nước, không
-HS lên bảng vẽ sơ đồ đơn giản và trình bày trên sơ đồ
-HS trả lời:
+Thực vật cần nước, ánh sáng, không khí, các chất khống để sống
+Chúng ta đã tiến hành làm thí nghiệm trên 5 cây đậu- sgk