1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 3 CKT tuần 33 ( 3 cột )

36 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cóc Kiện Trời
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài tập đọc và kể chuyện
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 506,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theotranh minh hoạ SGK - Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.. - Gv hướng dẫn Hs viết n

Trang 1

TUẦN 33

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.

CÓC KIỆN TRỜI.

I MỤC TIÊU:

A Tập đọc.

- Hiểu nội dung: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽphải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trờiphải làm mưa cho hạ giới

+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK

B Kể Chuyện

- Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theotranh minh hoạ (SGK)

- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

- HS khá giỏi: biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật

II Đồ dùng dạy học:

* GV: -Tranh minh họa bài học trong SGK

-Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: -SGK, vở

III Các hoạt động dạy- học:

T

g

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Cuốn sổ tay.

- Gv gọi 2 Hs lên đọc bài và hỏi:

+ Thanh dùng cuốn sổ tay để làm gì?

+ Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự

ý xem sổ tay của bạn?

- Gv nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa đề: Cóc kiện Trời

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ

khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu

dài

Gv đọc mẫu bài văn.

- Gv đọc diễn cảm toàn bài,

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với

PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan.

-Học sinh đọc thầm theo Gv.-Hs lắng nghe

-Hs xem tranh minh họa

-Hs đọc từng câu

-Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng

Trang 2

giải nghĩa từ.

- Gv mời Hs đọc từng câu

+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong

mỗi đoạn

- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

+ Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

trong bài

+ Giúp Hs giải thích các từ mới: thiên

đình, náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ,

túng thế, trần gian.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc đồng thanh đoạn (Sắp đặt xong …

Cọp vồ).

- Một số Hs thi đọc

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu

bài.

- Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội

dung bài

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi:

+ Vì sao cóc phải lên kiện trời?

- Hs đọc thầm đoạn 2

+ Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào

trước khi đánh trống?

+ Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?

câu trong đoạn

-Hs đọc từng đoạn trước lớp.-3 Hs đọc 3 đoạn trong bài

-Hs đọc thầm đoạn 1

+Vì trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở

+Cóc bố trí lực lượng ở những chỗ bất ngờ, phát huy được sức mạnh của mỗi con vật: Cua ở trong chum nước; Ong đợi sau cánh cửa; Cáo, Gấu và Cọp nấp hai bên cánh cửa.

+Cóc một mình bước tới, lấy dùi đánh ba hồi trống Trời nổi giận sai Gà ra trị tội Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu, Cáo nhảy xổ tới, cắn cổ Gà tha đi Trời sai Chó ra bắt Cáo Chó vừa ra đến cửa, Gấu đã quật Chó chết tươi.

-Hs thảo luận câu hỏi

-Đại diện các nhóm lên trìnhbày

-Hs nhận xét

+Cóc có gan lớn dám đi kiện Trời, mưu trí khi chiến đấu với quân nhà Trời, cứng cỏi khi nói

Trang 3

+ Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay

đổi như thế nào?

- Gv nhận xét, chốt lại:

Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất

dịu giọng, lại còn hẹn với Cóc lần sau

muốn mưa chỉ cần nghiếng răng báo

hiệu

+ Theo em, Cóc có những điểm gì đáng

khen ?

- Hướng dẫn nêu nội dung câu chuyện

GV liên hệ: Nạn hạn hán hay lũ lụt do

thiên nhiên “Trời” gây ra nhưng nếu

con người không có ý thức BVMT thì

cũng phải gánh chịu những hậu quả

đó.

* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại, củng cố.

- Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo

lời của từng nhân vật

- Gv cho các em hình thành các nhóm

Mỗi nhóm 4 Hs tự phân thành các vai

- Gv yêu cầu các nhóm đọc truyện theo

vai

- Gv yêu cầu các nhóm thi đọc truyện

theo vai

- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài

- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc

hay

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

-Hs dựa vào các bức tranh để kể lại câu

chuyện

- Gv cho Hs quan sát tranh Và tóm tắt

nội dung bức tranh

+ Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện trời.

+ Tranh 2: Cóc đánh trống kiện trời.

+ Tranh 3: Trời mưa, phải thương lượng

với Cóc.

hạ giới.

+ HS lắng nghe

PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi.

- Hs phân vai đọc truyện

- Các nhóm thi đọc truyện theovai

- Hs cả lớp nhận xét

PP: Quan sát, thực hành, trò chơi.

-Hs quan sát tranh

-Hs kể

-Từng cặp Hs kể chuyện

-Một vài Hs thi kể trước lớp.-Hs nhận xét

Trang 4

+ Tranh 4: Trời làm mưa.

- Gv gợi ý cho các em có thể kể theo

các vai: Vai Cóc, vai các bạn của Cóc,

vai Trời

- Một Hs kể mẫu đoạn

- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể

- Hs thi kể chuyện trước lớp

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể

hay, tốt

5 Củng cố– dặn dò.

-Cho 2 hs nhắc lại nội dung chuyện

-Về luyện đọc lại câu chuyện và ý thức

việc đoàn kết BVMT thiên nhiên

-Chuẩn bị bài: Mặt trời xanh của tôi.

-Nhận xét bài học

Trang 5

CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) CÓC KIỆN TRỜI.

I MỤC TIÊU:

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Không mắcquá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập 3b

II Đồ dùng dạy học:

* GV: Bảng phụ viết BT2

* HS: vở, bút

III Các hoạt động dạy- học:

T

g

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Hạt mưa.

- Gv mời 2 Hs lên viết các từ ngữ: vừa

vặn, dùi trống, về, dịu giọng,….

- Gv nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu và ghi đề.: Cóc kiện Trời

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe

-viết.

Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả

vào vở

Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Bài viết có mấy câu?

+ Những từ nào trong bài phải viết hoa?

- Gv hướng dẫn Hs viết những chữ dễ

viết sai:

* Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

Gv chấm chữa bài.

- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

-Hs viết ra bảng con

-Học sinh nêu tư thế ngồi

-Học sinh viết vào vở

-Học sinh soát lại bài

-Hs tự chữa lỗi

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

Trang 6

- Gv nhận xét bài viết của Hs.

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn Hs làm bài

tập.

- Giúp Hs biết điền đúng các âm dễ lẫn:

s/x; o/ô

+ Bài 2.

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv nhắc cho Hs cách viết tên riêng

nước ngoài

- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân

- Gv mời 1 Hs viết trên bảng lớp

- Gv nhận xét, chốt lại:

+ Bài tập 3b :

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv mời 3 bạn lên bảng thi làm bài

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gv nhận xét, chốt lại:

Chín mọng – mơ mộng – hoạt động – ứ

đọng

5 Củng cố– dặn dò.

Về xem và tập viết lại từ khó

Chuẩn bị bài: Quà của đồng nội.

Nhận xét tiết học

-Hs đọc yêu cầu đề bài Hs làmbài cá nhân

-1 Hs viết trên bảng lớp

-Hs nhận xét

-Một Hs đọc yêu cầu của đềbài

-3 Hs lên bảng thi làm bài

-Cả lớp làm vào vở

Trang 7

TẬP ĐỌC MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI

I MỤC TIÊU:

- Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “Mặt trời xanh” vànhững dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ

+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc bài thơ

+ HS khá giỏi: Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm

II Đồ dùng dạy học:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, vở

III Các hoạt động dạy- học:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Cóc kiện trời.

- GV gọi 2 học sinh tiếp kể lại theo lời một

nhân vật của câu chuyện “Cóc kiện trời”.

- Gv nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu và nêu vấn đề.

Gv cho hs quan sát tranh từ đó giới thiệu

bài thơ Cọ thường được trồng hoặc mọc tự

nhiên thành rừng ở miền trung du (như tỉnh

Phú Thọ) Lá cọ dùng để lợp nhà, làm nón,

làm áo tơi, phên che,…thân cọ già dùng làm

máng nước, cuống lá dùng để đan mành;

quả chín đem muối hoặc om làm thức ăn

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng

nhịp các câu dòng thơ

Gv đọc diễn cảm toàn bài.

- Giọng nhẹ nhàng, vui tươi, nhanh

- Gv cho Hs xem tranh

Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải

nghĩa từ.

- Gv mời đọc từng dòng thơ

- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

- Gv cho Hs giải thích các từ mới: cọ.

- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ

Trang 8

- Gv mời 4 nhóm tiếp nối thi đọc đồng thanh

4 khổ thơ

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi

trong SGK

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ

+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với

âm thanh nào ?

+ Về mùa hè, rừng cọ có gì thú vị?

- Gv yêu cầu Hs đọc 2 đoạn còn lại Và yêu

cầu Hs thảo luận

+ Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt

trời ?

- Gv chốt lại:

Lá cọ có hình quạt, có gân lá xòe ra như

các tia nắng nên tác giả thấy giống như

mặt trời.

+ Em có thích gọi lá cọ là “mặt trời xanh”

không? Vì sao?

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ

- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ

- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ

- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ

của bài thơ

- Gv mời 4 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài

thơ

- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay

5 Củng cố– dặn dò.

-Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

-Chuẩn bị bài: Sự tích chú Cuội cung

trăng.

-Nhận xét bài cũ

PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.

-Hs đọc thầm bài thơ:

+Được so sánh với tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào.

+Về mùa hè, nằm dưới rừng cọ nhìn lên, nhà hơ thấy trời xanh qua từng kẻ lá.

-Hs thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm lêntrình bày

-Hs nhận xét

-Hs phát biểu cá nhân

(vì lá cọ giống như mặt trời mà giống như mặt trời,…)

-4 Hs đọc thuộc lòng bàithơ

-Hs nhận xét

Trang 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HOÁ

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết hiện tượng nhân hóa, cách nhân hoá được tác giả sử dụng trongđoạn thơ, đoạn văn (BT1)

II Đồ dùng dạy học:

*GV: - Bảng lớp viết BT1

* HS: Xem trước bài học, vở

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Oân cách đặt và TLCH “Bằng gì?”.

Dấu hai chấm.

- Gv gọi 2 Hs lên làm BT3 và BT2

- Gv nhận xét bài của Hs

3 Giới thiệu và ghi đề.

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn các em làm bài

- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo nhóm

- Gv yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến của

Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người.

Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người.

Lá (cây) gạo anh em múa, reo, chào

hát

PP:Trực quan, thảo luận, giảng giải, thực hành.

-Hs đọc

-Hs thảo luận nhóm.-Các nhóm trình bày ýkiến

-Hs cả lớp nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.

Trang 10

*Hoạt động 2: Làm bài 2.

Mục đích: Hs biết dùng viết một đoạn văn ngắn

có sử dụng hình ảnh nhân hóa

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv nhắc nhở Hs: Sử dụng phép nhân hóa khi

viết đoạn văn tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một

vườn cây Đồng thời cần biết thể hiện tình

cảm của mình như gắn bó với thiên nhiên hay

có ý thức BVMT thiên nhiên để câu văn thêm

xúc tích, sinh động và trung thực.

- Gv yêu cầu cả lớp viết bài vào vở

- Gv gọi vài Hs đứng lên đọc bài viết của mình

- Gv nhận xét, chốt lại:

Ví dụ: Trước sân nhà em có một vườn hoa nhỏ

trồng mấy cây hoa phong lan, hoa giấy, hoa

trạng nguyên Ôâng em thích chăm chút cho

vườn cây này lắm Mấy cây hoa như là con là

cháu ông nên chúng rất tươi tốt Mỗi sáng ông

ra vườn, chúng vẫy những chiếc lá, những cánh

hoa chào đón ông, ôm lấy chân ông Chúng

khoe với ông những cánh hoa trắng muốt,

những cánh hoa hồng nhạt hoặc những chiếc lá

đỏ rực Còn ông thì đi đâu lâu, khi về là vội

vàng ra ngay vườn hoa như nhớ như thương

chúng lắm vậy!

5 Củng cố – dặn dò.

-Về tập làm lại bài và tập thể hiện tình cảm

của mình đối với thiên nhiên vào lời văn

-Chuẩn bị: Từ ngữ về thiên nhiên Dấu chấm

và dấu phẩy.

-Nhận xét tiết học

-Hs đọc yêu cầu của đềbài

+ HS lắng nghe.

-Hs cả lớp làm vào vở.-Hs đọc bài viết củamình

-Hs nhận xét

Trang 11

+ HS khá, giỏi: Viết đúng và đủ các dòng (Tập viết trên lớp) trong trang vở Tậpviết 3.

II Đồ dùng dạy học:

* GV: -Mẫu viết hoa Y

-Các chữ Phú Yên.

* HS: -Bảng con, phấn, vở tập viết

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu chữ Y hoa

- Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét

đẹp chữ Y

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo các chữ chữ Y

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên

bảng con.

- Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu

ứng dụng

Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:

P, K, Y.

- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại

cách viết từng chư õ: Y

- Gv yêu cầu Hs viết chữ Y bảng con.

Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Phú Yên

PP: Trực quan, vấn đáp.

-Hs quan sát

-Hs nêu

PP: Quan sát, thực hành.

-Hs tìm

-Hs quan sát, lắng nghe

-Hs viết các chữ vào bảngcon

-Hs đọc: tên riêng: Phú Yên.

-Một Hs nhắc lại

-Hs viết trên bảng con

Trang 12

- Gv giới thiệu: Phú Yên là tên một tỉnh ở

ven biển miền Trung

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

Luyện viết câu ứng dụng

Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.

Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà.

Kính già, già để tuổi cho.

- Gv giải thích câu ứng dụng: Câu tục ngữ

khuyên người ta yêu tre emû, kính trọng

người già và nói rộng ra là sống tốt với

mọi người Yêu trẻ thì sẽ được trẻ yêu.

Trọng người già thì sẽ đựơc sống lâu như

người già Sống tốt với mọi người thì sẽ

được đền đáp.

* Hoạt động 3 Hướng dẫn Hs viết vào vở

tập viết.

- Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày

sạch đẹp vào vở tập viết

- Gv nêu yêu cầu:

+ Viết chữ Y:1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết chữ P, K: 1 dòng

+ Viết chữ Phú Yên: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết câu ứng dụng 1 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao

và khoảng cách giữa các chữ

* Hoạt động 4 Chấm chữa bài.

- Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai

để chữa lại cho đúng

- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm

- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết

đúng, viết đẹp

- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp

- Gv công bố nhóm thắng cuộc

5 Củng cố– dặn dò.

Về luyện viết thêm phần bài ở nhà

Chuẩn bị bài: Ôn chữ A, M, N, V.

Nhận xét tiết học

-Hs đọc câu ứng dụng:-Hs viết trên bảng con các

chữ: Yêu, kính.

PP: Thực hành, trò chơi.

-Hs nêu tư thế ngồi viết,cách cầm bút, để vở

-Hs viết vào vở

PP: Kiểm tra đánh giá, trò chơi.

-Đại diện 2 dãy lên thamgia

-Hs nhận xét

Trang 13

CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) QUÀ CỦA ĐỒNG NỘI.

I MỤC TIÊU:

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc khôngquá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập 2b Tốc độ cần đạt 70 chữ/15 phút

II Đồ dùng dạy học:

* GV: Ba, bốn băng giấy viết BT2b

* HS: vở, bút

III Các hoạt động dạy- học:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: “Cóc kiện trời”.

- Gv mời Hs lên bảng viết tên 5 nước

Đông Nam Á: (Bru – nây, Cam – pu –

chia, Đông Ti - mo, In – đô –nê – xi – a,

Lào.)

-Gv và cả lớp nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu và ghi đề Qùa của đồng nội.

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs

nghe-viết.

- Giúp Hs nghe và viết đúng bài vào vở

Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.

Gv đọc 1 lần đoạn viết

Gv mời 2 HS đọc lại bài

Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách

trình bày bài thơ

+ Đoạn viết có mấy câu ?

+ Những từ nào trong đoạn phải viết hoa

- Gv hướng dẫn các em viết ra bảng con

những từ dễ viết sai: lúa non, giọt sữa,

phảng phất, hương vị…

* Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

* Gv chấm chữa bài.

-Yêu cầu các em tự viết rabảng con những từ các em cholà dễ viết sai

-Học sinh nêu tư thế ngồi.-Học sinh viết vào vở

-Học sinh soát lại bài

-Học sinh soát lại bài

-Hs tự chữa bài

Trang 14

- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì.

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài

tập.

- Giúp Hs biết điền đúng vào ô trống các

từ có o/ô Giải đúng câu đố.

+ Bài tập 2b:

- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài cá nhân

vào vở

- Gv mời 3 Hs thi điền nhanh Hs Và giải

câu đố

- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:

trong – rộng – mông – đồng (thung

lũng)

5 Củng cố– dặn dò.

Về xem và tập viết lại từ khó

Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại

Nhận xét tiết học

PP: Kiểm tra, đánh giá, thực hành, trò chơi.

- Hs đọc Cả lớp đọc thầmtheo

- Cả lớp làm vào vở

- 3 Hs lên bảng thi làm nhanh

Trang 15

TẬP LÀM VĂN GHI CHÉP SỔ TAY.

I MỤC TIÊU:

- Hiểu nội dung, nắm được ý chính trong bài báo: A lô Đô – rê – mon Thần đồng đây!

- Biết ghi vào sổ tay những ý chính trong các câu trả lời của Đô-rê-mon

II Đồ dùng dạy học:

* GV: -Bảng lớp viết các câu hỏi gợi ý

-Tranh ảnh minh họa

* HS: -vở, bút

III Các hoạt động dạy- học:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Kể lại một việc tốt em đã làm để bảo

vệ môi trường.

- Gv gọi 2 Hs đọc lại bài viết của mình

- Gv nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu và nêu vấn đề.

Nhân vật Đô-rê-môn trong truyện tranh Nhật

Bản và mục A lô, Đô-rê –mon Thần thông đây!

trên báo Nhi đồng Bài hôm nay, các em sẽ tập

ghi chép sổ tay.

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs làm bài.

- Giúp các em hiểu câu chuyện

Bài 1.

- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv mời 1Hs đọc cà bài “Alô, Đô-rê-mon”

- Hai Hs đọc theo cách phân vai

- Gv nhận xét

*Hoạt động 2: Hs thực hành.

- Giúp Hs biết ghi vào sổ tay những ý chính trong

các câu trả lời của Đô-rê-mon.

- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 2 Hs đọc thành tiếng hỏi đáp ở mục a

- Gv mời 2 Hs đọc thành tiếng hỏi đáp ở mục b

- Gv nhận xét

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

Ví dụ: Những loài động vật có nguy cơ tuyệt

chủng ở Việt Nam: sói đỏ, có, gấu chó, gấu

PP: Quan sát, giảng giải, thực hành.

-Hs đọc yêu cầu củabài

-Hs đọc bài

-Hs đọc bài theo cáchphân vai

PP: Luyện tập, thực hành.

-Hs đọc yêu cầu đềbài

-Hs trao đổi, phát biểu

ý kiến

-Cả lớp viết bài vào vở

Trang 16

ngựa, hổ, báo hoa mai, tê giác, … các loài thực

vật quý hiếm ở Việt Nam: trầm hương, trắc,

kơ-nia, sâm ngọc linh, tam thất,…

- Các loài động vật quý hiếm trên thế giới: chim

kền kền ỡ Mĩ còn 70 con, cá heo xanh Nam Cực

còn 500 con, gấu Trung Quốc còn khoảng 700

con

- Gv mời một số Hs đọc trước lớp kết quả ghi

chép những ý chính trong câu trả lời của Mon

5 Củng cố– dặn dò.

-Về nhà tập kể lại chuyện

-Chuẩn bị bài: Vươn tới các vì sao Ghi chép sổ

tay.

-Nhận xét tiết học

-Hs trao đổi theo cặp,tập tóm tắt ý chínhtrong lời Đô-rê-mon ởmục b

-Hs viết bài vào vở

-Hs đọc bài viết củamình

-Hs nhận xét

Trang 17

KIỂM TRA.

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức, kĩ năng đọc viết số có năm chữ số.

- Tìm số liền sau của số có năm chữ số; sắp xếp 4 số có năm chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn; thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (có nhớ không liên tiếp); chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.

- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau.

- Biết giải toán có đến hai phép tính.

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy - học:

I Đề kiểm tra (dùng cho năm học này – trang bên)

II Đáp án:

Phần 1: Mỗi bài tập khoanh đúng được 1 điểm

1 Số liền sau của 86 447 là: C 86 448

2 Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: C 47 816; 47 861 ; 48 617 ; 48 716

3 Kết quả của phép cộng 36 528 + 49 347 là: D 85 875

4 Kết quả của phép trừ 85 371 - 9046 là: A 76 325

5 Nối chữ với số tương ứng:

Phần 2: Làm các bài tập sau:

1 Đặt tính: (2 điểm)

x

21

617

3 giờ 20 phúthoặc 15 giờ 20

phút

6 giờ 30 phúthoặc 18 giờ 30

phút

24 210 3

0 21 8070

00

Trang 18

3 Bài toán: (2 điểm)

GiảiSố kg trái cây quầy bán trong hai ngày

Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100.000. Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 05/07/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - Lớp  3 CKT tuần 33 ( 3 cột )
Bảng con. (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w