1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 5 - Tuần 11

34 242 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 346 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.- Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm.. khuyến khích HS về nhà kể chuyện cho người thân.Dặn cả lớp chuẩn bị trư

Trang 1

Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009

Đạo đức: THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ 1

Tập đọc : CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

Theo Văn Long

I.- Mục tiêu:

1)Đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu), giọng hiền từ (người ông)

2) Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

3) GDHS biết yêu thiên nhiên và giữ gìn môi trường sống xung quanh em luôn sạch sẽ

II.- Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

III- Các hoạt động dạy – học:

1) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta

chuyển sang một chủ điểm mới Giữ lấy

màu xanh Chủ điểm cho ta thấy được

môi trường và nhiệm vụ của mỗi con

người đều phải bảo vệ môi trường sống

xung quanh chúng ta như vậy ta cần

phải bảo vệ như thế nào được thể hiện

qua bài Chuyện một khu vườn nho

b) Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc cả bài một lượt

-Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp

GV giới thiệu tranh minh họa sgk

GV chia đoạn : 3đoạn

• Đoạn1: 2 câu đầu

• Đoạn 2: TT=>không phải là vườn

• Đoạn 3: Còn lại

Cho HS đọc đoạn nối tiếp

Luyện đọc từ ngữ: khoái, ngọ nguậy

quấn , săm soi, líu ríu

- Cho HS đọc cả bài

-HS lắng nghe

-Lớp đọc thầm

-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn

-HS đọc đoạn nối tiếp L1 -HS luyện đọc từ khó

- HS đọc đoạn nối tiếp L2

- đọc theo cặp

-Một HS đọc chú giải

Trang 2

Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài một

lần

c) Tìm hiểu bài:

Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?

Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu

có những đặc điểm gì nổi bật ?

Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban

công Thu muốn báo ngay cho Hằng

biết ?

H: Em hiểu “ Đất lành chim đậu“ là thế

nào ?

d) Đọc diễn cảm:

-GV hướng dẵn HS đọc trên bảng phụ

đoạn 3 theo cách phân vai

-Cho HS đọc

- Bài văn cho thấy gì ?

-HS lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm

-Bé thích ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây

-Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước.Cây hoa tigôn: thò râu, theo gió ngọ nguậy như vòi voi

-Cây hoa giấy: bị vòi tigôn quấn nhiều vòng

Cây đa Aán Độ: bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những lá nâu rõ to

-Lớp đọc thầm

-Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn

-Là nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến để làm ăn

-Ba em HS đọc diễn cảm cả bài

-Đọc theo nhóm 3

- Thi đọc hay

- Bình chọn đọc hay

- Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiên nhiên, đã góp phần làm cho môi trường thêm trong lành , tươi đẹp

2/ củng cố –dặn dò:- Gọi 1 em nhắc lại nội dung.

- Nhâïn xét tiết học Chuẩn bị bài “ Tiếng vọng ”

-Toán : LUYỆN TẬP

I– Mục tiêu :

Giúp HS :

- Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất

- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân

II- Đồ dùng dạy học :

Trang 3

1 – GV : SGK.

2 – HS : VBT

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 4

1– Ổn định lớp :

2– Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cách tính tổng nhiều số TP

- Nêu T/C giao hoán và T/C kết hợp

của phép cộng

- Nhận xét, sửa chữa

3 – Bài mới :

a– Giới thiệu bài :

b– Hoạt động :

Bài 1 : Tính :

- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào

vở

- Hướng dẫn HS đổi chéo vở kiểm tra

bài

- Cho Hs nhắc lại cách tính tổng nhiều

số TP ?

Bài 2 : Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Cho HS thảo luận theo cặp cách tính

- Gọi 4 HS lên bảng,cả lớp làm vào vở

- Nhận xét, sửa chữa

Bài 3 : Cho HS làm bài vào vở rồi nêu

miệng Kquả

Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề, tóm tắt đề

- Gọi 1 Hs lên bảng giải , cả lớp làm

vào vở

- Gv chấm 1 số vở

- Nhận xét ,dặn dò

4– Củng cố :

- Nêu T/C của phép cộng ?

5– Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau :Trừ hai số thập

phân

- HS nêu

- HS nêu

- HS nghe

- HS làm bài a) 15,32 b) 27,05 41,69 9,38

8,44 11,23

65,45 47,66

- HS nêu

- Ta sử dụng T/C giao hoán và kết hợp để tính

- HS làm bài : a)4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 +(6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,98

b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1)+(8,4 + 0,2 = 10 + 8,6 = 18,6

c) 3,49+ 5,7 + 1,54 = (3,49 + 1,51) + 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7 d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = (4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5 ) = 11 + 8 = 19

- HS làm bài rồi nêu K qủa

-Hs đọc đề rồi tóm tắt -HS làm bài

Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ 2 là : 28,4 + 2,2 = 30,6 (m)

Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ 3 là : 30,6 + 1,5 = 32,1 (m)

Số mét vải người ấy dệt trong cả 3 ngày là : 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)

ĐS: 91,1m

- HS nêu

- HS nghe

Trang 5

-

Keồ chuyeọn: Bài 11 NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI

I.MỤC ĐÍCH YấU CẦU

-Dựa vào lời kể của GV, kể lại từng đoạn cõu chuyện theo tranh minh họa và lời gợi ý (BT1), tửụỷng tửụùng vaứ neõu ủửụùc keỏt thuực caõu chuyeọn moọt caựch hụùp lớ (BT2)

- Keồ noỏi tieỏp ủửụùc tửứng ủoaùn caõu chuyeọn

-Hiểu ý nghĩa cõu chuyện: Giỏo dục ý thức bảo vệ thiờn nhiờn, khụng giết hại thỳ rừng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh họa truyện trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ: 1hs kể về một lần đi thăm cảnh đẹp.

B.Dạy bài mới.

1.Giới thiệu bài: GV nờu MĐ,YC của tiết học.

HS quan sỏt tranh minh họa, đọc thầm cỏc yờu cầu của bài KC trong SGK

2.Giỏo viờn kể chuyện

3.Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa cõu chuyện.

a) Kể lại từng đoạn của cõu chuyện

-GV lưu ý HS kể bằng lời của mỡnh, khụng quỏ phụ thuộcvào lời kể của cụ

- HS kể chuyện theo cặp-Gv theo dõi, giúp đỡ

- Đại diện một số nhóm lên kể trớc lớp-nhóm khác nhận xét

- Gv nhận xét, khen hs kể hay

b) Đoỏn xem cõu chuyện kết thỳc như thế nàovà kể tiếp cõu chuyện theo phỏng đoỏn

-GV lưu ý HS đoỏn xem: Thấy con nai đẹp quỏ, người đi săn cú bắn nú khụng? Chuyện gỡ sẽ xảy ra sau đó? Hãy kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán của em.

- HS kể chuyện theo cặp

- Đại diện một số nhóm lên kể trớc lớp-lớp nhận xét

- Gv nhận xét và khen những hs kể hay, có phỏng đoán sát với câu chuyện

- GV kể tiếp đoạn 5của cõu chuyện - HS lắng nghe

c) Kể toàn bộ cõu chuyện và trao đổi về ý nghĩa cõu chuyện

- GV mời 1-2 HS kể toàn bộ cõu chuyện

- GV hỏi: + Vỡ sao người đi săn khụng bắn con nai? - HS trả lời

+ Cõu chuyện muốn núi với chỳng ta điều gỡ? -HS trả lời

- GV chốt: Hóy yờu quý và bảo vệ thiờn nhiờn, bảo vệ cỏc loài vật quý Đừng phỏ hủy vẻ đẹp của thiờn nhiờn !

4.Củng cố dặn dũ:

Trang 6

GV nhận xét tiết học khuyến khích HS về nhà kể chuyện cho người thân.

Dặn cả lớp chuẩn bị trước bài kể chuyện tuần sau: Tìm và đọc kĩ một câu chuyện em

đã được nghe, được đọc cĩ nội dung bảo vệ mơi trêng

Thứ 3 ngày 27 tháng 10 năm 2009

-THỂ DỤC BÀI 21-ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN TRÒ CHƠI NHẢY

NHANH THEO SỐ I/ Mục tiêu :

- Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình và động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung

- Chơi trò chơi nhảy nhanh theo số YC tham gia chơi một cách chủ động

II/ Nộidung và phương pháp lên lớp :

1/ Phần mở đầu :

-GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học

-HS chạy chậm trên địa hình tự nhiên

-Đứng thành vòng tròn khởi động các khớp và chơi trò chơi : Đoàn kết

2/ Phần cơ bản

-ôân 4 động tác vươn thở, tay, chân ,văïn mình mỗi lần 1 động tác 2 x 8 nhịp

- Tập cả lớp theo hàng ngang Lần 1 gv nêu tên động tác sau đó vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho hs thực hiện lần lượt cả 4 động tác

-Gv hô không làm mẫu

- Học động tác toàn thân: 4 lần mỗi lần 1 động tác 2 x 8 nhịp

Lần 1: gv nêu tên, làm mẫu giải thích động tác đồng thời hô nhịp cho hs tập theo Làn 2 Gv hô nhịp, lớp trưởng làm mẫu cho cả lớp tập theo

Lần 3 lớp trưởng hô nhịp GV sửa sai cho h s

- Ôn 5 động tác thể dục đã học Chia tổ tập luyện

- Từng tổ báo cáo két qủa tập luyện

- Chơi trò chơi nhảy nhanh theo số

3/ Phần kết thúc

-Tập một số động tác hồi tĩnh – vỗ tay theo nhịp và hát

- GV hệ thống lại bài Nhận xét đánh giá kết quả bài học

- Về nhà ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung

-Toán : TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN

I– Mục tiêu :

Giúp HS :

-Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân

- Vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 7

1– Ổn định lớp :

2– Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cách cộng 2 số TP

- Nêu T/C phép cộng số TP

- Nhận xét,sửa chữa

- Gọi 1 HS đọc Vdụ 1 SGK

+ Để biết doạn thẳng BC dài bao nhiêu

mét ta làm thế nào ?

+ GV viết phép trừ lên bảng: 4,29 - 1,84

= ? (m)

+ Cho HS thảo luận theo cặp cách thực

hiện phép trừ 2 số TP

+ Hướng dẫn HS tự đặt rồi tính

+ Nêu cách trừ 2 Số TP

- GV nêu Vdụ 2 : 45,8 – 19,26 = ?

+ Cho HS tự đặt tính rồi tính

+ Lơu ý : Khi đặt tính ta thấy số bị trừ

4,29m=429cm1,84m= 184cm

Trang 8

45,8 có 1 chữ số ở phần TP ,số trừ 19,26

có 2 chữ số ở phần TP, ta có thể viết

thêm số 0 vào bên phải của 45,8 để có

45,80, hoặc coi 45,8 là 45,80 rồi trừ như

trừ các số tự nhiên

- Nêu cách trừ 2 số TP

- Gọi vài HS nhắc lại

*HĐ 2 : Thực hành :

Bài 1 : Tính :

- Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét, sửa chữa

Bài 2 : Đặt tính rồi tính

- Cho HS làm bài vào vở rồi đổi chéo vở

kiểm tra

Bài 3 :

- Gọi 1 HS đọc đề

- Cho HS giải vào vở , 1 HS lên bảng

- Nhận xét, sửa chữa

4– Củng cố :

- Nêu cách trừ 2 số TP ?

5– Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập

-HS nêu như SGK

-HS nhắc lại 68,4 46,8 50,810 25,7 9,34 19,256 42,7 37,56 31,554

-HS đọc đề -HS làm

Số kg đường còn lại sau khi lấy ra 10,5 kg đường là :

28,75 – 10,5 = 18,25 (kg) Số kg đường còn lại trong thùng là 18,25 – 8 = 10,25 (kg)

ĐS: 10,25 kg

-HS nêu

- HS nghe -

CHÍNH TẢ(Nghe – viết) LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I

/ Mục đích yêu cầu :

1 / Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức văn bản luật

2 / Làm được bài tập 2 a, b, hoặc bài tập 3 a, b hoặc BT CT phương ngữ

II / Đồ dùng dạy học : Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột

dọc 2b

III / Hoạt động dạy và học :

A / Kiểm tra bài cũ : GV nhận xét, rút

kinh nghiệm kết quả kiểm tra giữa HK I

-HS lắng nghe

Trang 9

B / Bài mới :

1 / Giới thiệu bài : Hôm nay các em

chính tả bài “ Luật bảo vệ môi trường “

và ôn lại cách viết những từ ngữ có chứa

âm cuối n / ng

2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :

-GV đọc điều 3, khoản 3 luật bảo vệ môi

trường

-GV giải thích từ “sự cố “

Hỏi : Bài chính tả nói về điều gì ?

-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ

viết sai: hoạt động, khắc phục, suy thoái,

thiên nhiên, tiết kiệm

-GV đọc rõ từng câu cho HS viết

-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

-Chấm chữa bài :+ GV chọn chấm 07 bài

của HS

+ Cho HS đổi vở chéo

nhau để chấm

-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc

phục lỗi chính tả cho cả lớp

3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :

* Bài tập 2b :

-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b GV

nhắc lại yêu cầu bài tập

-Cho HS làm bài theo hình thức trò chơi:

Thi viết nhanh :05 em lên bốc thăm , thực

hiện yêu cầu ghi trên phiếu Ai nhanh ,

đúng  thắng

* Bài tập 3b : Thi tìm nhanh

-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3b

-Cho HS hoạt động nhóm thi tìm nhanh

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

4 / Củng cố dặn dò :

-1 HS lên bảng viết, cả lớp viết giấy nháp

-HS viết bài chính tả

- HS soát lỗi

-2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm

-HS lắng nghe

-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b

-HS hoạt động theo hình thức trò chơi: Thi viết nhanh.vd

trăng Dân-dâng răn-răng lượn-lượngCon

Trăn-vầng trăng

trăn-Người dân –dâng lên

Răn đe-răng miệng

Sóng lượn-lượng vàng-HS nêu yêu cầu của bài tập 3b.-HS hoạt động nhhóm thi tìm nhanh

Vd:Từ láy âm n: na ná, nai nịt, năn nỉ,nao nao

Từ láy âm cuối ng: long cong, bong

Trang 10

-Nhận xét tiết học biểu dương HS học

tốt

-Ghi nhớ cách viết chính tả những từ đã

luyện tập ở lớp

-Chuẩn bị tiết sau nghe viết Mùa thảo

1) Nắm được khái niệm Đại từ xưng hô.

2) Nhận biết được đại từ xưng hô tromg đoạn văn (BT1 mục III); bắt đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn Làm được BT 2

II- Đồ dùng dạy học:

• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn 1

• Giấy khổ to chép đoạn văn ở câu 2 ( Phần luyện tập)

III- Các hoạt động dạy – học:

Trang 11

1) Kiểm tra bài cũ :

- GV nhận xét, rút kinh nghiệm và kết quả bài

kiểm tra định kì GK1 (phần luyện từ và câu)

- HS lắng nghe

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Ở tiết trước, các em đã biết thế nào là đại từ

Trong tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục được biết

thế nào là đại từ xưng hô, nhận biết được đại từ

xưng hô trong một đoạn văn và biết sử dụng từ

xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn.

b)Nhận xét:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Đoạn văn có những nhân vật nào ?

-Các nhân vật làm gì ?

-Những từ nào in đậm trong đoạn văn?

-Những từ đó dùng để làm gì ?

Tư ønào được chỉ người hay vật được nhắc tới?

- GV nhận xét và chốt lại: Những từ in đậm trong

đoạn văn được gọi là đại từ xưng hô Đại từ xưng

hô được người nói dùng để chỉ mình hay người

khác khi giao tiếp

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2

? theo em cách xưng hô của mỗi nhân vật ở trong

đoạn văn thể hiện thái độ của người nói ntn?

GV nhận xét và chốt lại:

* Lời “Cơm” lịch sự, tôn trọng người nghe Cơm

tự xưng là chúng tôi gọi là người nghe (Hơ Bia) là

chị

* Lời Hơ Bia kiêu căng, tự phụ, coi thường người

khác (tự xưng là ta và gọi người nghe là các

ngươi)

HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3

-GV nhận xét và chốt lại ý đúng: Khi xưng hô, các

em nhớ căn cứ vào đối tượng giao tiếp để chọn lời

xưng hô cho phù hợp Tránh xưng hô vô lễ với

-Hơ Bia, cơm và thóc

- Đối đáp với nhau

-chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng

-thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm

-chúng

-HS làm bài cá nhân

- Một vài em phát biểu ý kiến

-Cách xưng hô của cơm rất lịch sự Hơ Bia thô lỗ, coi thường người khác

-1HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân

- Lớp nhận xét

- Để tự chỉ mình, chỉ người nghe, chỉ người hay vật câu chuyện nói tới

Trang 12

3/ Cuỷngcoỏ : Goùi 1 em ủoùc laùi ghi nhụự

- Nhaõùn xeựt tieỏt hoùc

- Chuaồn bũ baứi : Quan heọ tửứ

-KHOA HOẽC OÂN TAÄP – CON NGệễỉI VAỉ SệÙC KHOÛE (TIEÁT 2)

I/ Muùc tieõu : ủaừ neõu ụỷ tieỏt 1

Hoạt động 1: Cỏch phũng trỏnh bệnh viờm gan A.

Mục tiờu:Củng cố cỏch phũng trỏnh bệnh viờm gan A.

Cỏch tiến hành:

-GV gắn thẻ “Phòng bệnh viờm gan A” lờn bảng và gắn nội dung phũng trỏnh bệnh viờm gan A xung quanh (nh sgk)

- 1 HS đọc nội dung GV gắn trên bảng

- GVcho HS chơi trũ chơi “Ai nhanh,ai đỳng”

- GV phổ biến luật chơi

- Yờu cầu lớp chia thành 4 nhúm

+ Nhoựm1: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cỏch phũng trỏnh bệnh sốt rột

+ Nhoựm 2: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cỏch phũng trỏnh bệnh sốt xuất huyết

+ Nhoựm 3: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cỏch phũng trỏnh bệnh viờm nóo

+ Nhoựm 4: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cỏch phũng trỏnh nhiễm HIV/AIDS

- HS làm việc theo nhóm vẽ vào giấy khổ to

GV đi tới từng nhúm để giỳp đỡ, gợi ý cho HS liệt kờ cỏch phũng trỏnh cỏc bệnh

GV chốt ý: để phòng tránh các bệnh sốt rét , chúng ta nên giữ vệ sinh nhà ở và môi

trờng xung quanh; tránh không để muỗi đốt( ngủ màn, thoa kem chống muỗi, đốt nhang muỗi, ) diệt muỗi, diệt bọ gậy

Hoạt động 2: Thực hành viết khẩu hiệu tuyờn truyền.

Mục tiờu:

HS viết được khẩu hiệu tuyờn truyền phũng trỏnh sử dụng cỏc chất gõy nghiện (hoặc xõm hại trẻ em; HIV/AIDS)

Cỏch tiến hành:

GV yêu cầu các nhóm thi viết khẩu hiệu về:

- Khẩu hiệu phũng trỏnh sử dụng cỏc chất gõy nghiện

- Khẩu hiệu phũng trỏnh xõm hại trẻ em

- Khẩu hiệu núi “Khụng !” với ma tuý, rượu, bia,thuốc lỏ

- Khẩu hiệu phũng trỏnh HIV/AIDS

Các nhóm thảo luận nội dung khẩu hiệu và viết vào giấy khổ to

GV theo dõi , hớng dẫn thêm

Cỏc nhúm treo sản phẩm và cử người trỡnh bày

Đại diện từng nhúm trỡnh bày

Cỏc nhúm khỏc nhận xột bổ sung

HS chấm chọn đội cú cõu khẩu hiệu hay nhất

GV nhận xét , tuyên dơng nhóm có câu khẩu hiệu hay nhất

Trang 13

- GV giới thiệu hình 2 , 3 sgk và nêu: Các cuộc thi vẽ tranh tuyên truyền về không hút thuốc lá , đã có rất nhiều các bạn HS tham gia Việc này đã góp phần vào việc…tuyên truyền phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện ,…

Củng cố dặn dũ:

GV nhận xột tiết học,dặn chuẩn bị bài 22

-Thửự tử ngaứy 28 thaựng 10 naờm 2009

I - Muùc tieõu :

Giuựp HS :

- Reứn luyeọn kú naờng trửứ hai soỏ thaọp phaõn

-Tỡm moọt thaứnh phaàn chửa bieỏt cuỷa pheựp coọng , pheựp trửứ soỏ thaọp phaõn

- Caựch trửứ moọt soỏ cho moọt toồng

II - ẹoà duứng daùy hoùc :

1 – GV : Phieỏu baứi taọp ,baỷng phuù keừ saỹn baỷng baứi 4a

2 – HS : VBT

III- Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc chuỷ yeỏu :

1– OÅn ủũnh lụựp :

2– Kieồm tra baứi cuừ :

- Neõu caựch trửứ 2 soỏ TP

- Nhaọn xeựt,sửỷa chửừa

3 – Baứi mụựi :

a– Giụựi thieọu baứi :

- GV giụựi thieọu vaứ ghi baỷng ủeà baứi:

LUYEÄN TAÄP

b– Hoaùt ủoọng :

Baứi 1 : ẹaởt tớnh roài tớnh

- Cho HS laứm baứi vaứo vụỷ roài ủoồi cheựo vụỷ

c) 75,5 d) 60 30,26 12,45 45,24 47,55

- Hs neõu

- HS laứm baứi a) x + 4,32 = 8,67

x = 8,67 – 4,32

Trang 14

+ Nêu cách tìm số hạng chưa biết

+ Nêu cách tìm số bị trừ, số trừ chưa

biết

- Nhận xét,sửa chữa

Bài 3 :

- Cho HS đọc đề toán, nêu tóm tắt

- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào

- Phát phiếu bài tập cho HS tính giá trị

của các biểu thức trong từng hàng rồi rút

ra nhận xét

- GV chấm 1 số bài

- Nhận xét, sửa chữa

4– Củng cố :

- Nêu cách tìm số hạng, số bị trừ, số trừ

chưa biết ?

5– Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập : VBT

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung

x = 4,35 b) 6,85 + x = 10,29

x = 10,29 – 6,85

x = 3,44 c) x – 3,64 = 5,86

x = 5,86 + 3,64

x = 9,5 d) 7,9 – x = 2,5

14,5 – (4,8 + 3,6) = 6,1 (kg) ĐS: 6,1 kg

- HS theo dõi

a b c a- b - c a-(b+c)8,9 2,3 3,5 3,1 3,1

Trang 15

-Tập đọc TIẾNG VỌNG (Nguyễn Quang Thiều)

I.- Mục tiêu:

1-Đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

2-Hiểu ý nghĩa: Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta.-Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả trước cái chết thương tâm của con chim sẻ nhỏ Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4

II.- Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh học bài tập đọc trong SGK

-Bảng phụ ghi sẵn các câu thơ cần luyện đọc

III.- Các hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

H:Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

H:Mỗi loài cây trên ban công nhà bé

Thu có đặc điểm gì nổi bật?

-GV nhân xét +cho điểm

-Bé Thu thích ra ban công để ngồi với ông, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây

-Mỗi cây có đặc điểm nổi bật:

-Cây quỳnh: lá dày, giữ đựơc nước

Cây hoa tigôn: thò râu, theo gió ngọ nguậy như vòi voi

Cây hoa giấy: bị vòi tigôn quấn nhiều vòng

Cây đa Aán Độ: bật ra những búp đỏ hồng nhọ hoắt, xoè những lá nâu rõ to

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Ta thường có tâm trạng

day dứt, ân hận khi mình đã vô tình

trước một sự việc nào đó diễn ra mà lẽ

ra ta nên làm Đó cũng chính là tâm tâm

trạng của tác giả Nguyễn Quang Thiều

được thể hiện qua bài thơ Tiếng vọng.

b.Luyện đọc:

HĐ1: Một HS đọc cả bài

HĐ2: cho HS đọc nối tiếp

-Luyện đọc từ khó: Giữ chặt, lạnh ngắt,

chợp mắt…

HĐ3: GV đọc diễn cảm toàn bài

c.Tìm hiểu bài:

*Khổ 1 và 2: Cho một HS đọc

H: Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn

cảnh đáng thương như thế nào?

-HS lắng nghe

-Lớp đọc thầm

-HS nối tiếp đọc khổ thơ

-HS luyện đọc từ khó

-Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ -đọc theo cặp

-Một HS đọc to, lớp đọc thầm

-Nó chết trong cơn bão lúc gần sáng, không có chỗ trú vì đã đập cửa một

Trang 16

H: Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt về

cái chết của chim sẻ

*Khổ thơ cuối cùng: Cho một HS đọc,

lớp đọc thầm

H: Những hình ảnh nào đã để lại ấn

tượng sâu sắc trong tâm trí tác giả?

H: Hãy đặt tên khác cho bài thơ?

d.Đọc diễn cảm + học thuộc lòng:

-GV đọc diễn cảm bài thơ một lần

-GV hướng dẫn đọc khổ thơ trên bảng

phụ

-Cho HS học thuộc lòng 8 dòng thơ đầu

-Cho HS sinh thi đọc thuộc lòng

-GV nhận xét những HS đọc thuộc, đọc

hay

ngôi nhà nhưng không ai mở Xác chết lạnh ngắt, bị mèo tha đi ăn thịt Chim chết để lại trong tổ những quả trứng không bao giờ nở

-Vì trong đêm mưa bão, tác giả nghe cánh chim đập cửa Nằm trong chăn ấm, tác giả không muốn dậy mở cửa cho chim sẻ trú mưa Vì thế, chim sẻ đã chết một cách đau lòng

-Cho một HS đọc, lớp đọc thầm

-Tác giả tưởng tượng như cánh cửa rung lên tiếng chim đạp cánh; những quả trứng không nở như lăn vào giấc ngủ với những tiếng động lớn “như đá lở trên ngàn”

- HS tự đặt

- 1 HS đọc cả bài

- HS luyện đọc khổ thơ theo sự hướng dẫn của GV

- HS nhẩm thuộc lòng 8 câu thơ

- 4 HS thi đọc

- Lớp nhận xét -

TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH

I/ Mục đích yêu cầu :

1 / Biết rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, cách trình bày, chính tả

2 / Có khả năng phát hiện và sửa lỗi trong trong bài làm của mình, của bạn, nhận biết ưu điểm của những bài văn hay, viết lại được 1 đoạn trong bài cho hay hơn

II / Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi đề bài của tiết tả cảnh ( kiểm tra viết ) giữa

HK I, 1 số lỗi điển hình cần chữa chung trước lớp

III / Hoạt động dạy và học :

A / Kiểm tra bài cũ : Không thực hiện

B / Bài mới :

1 / Giới thiệu bài :

Các em đã làm bài về tả ngôi -HS lắng nghe

Trang 17

trường, trong tiết học hôm nay, cô sẽ

nhận xét ưu khuyết điểm bài làm của các

em, hướng dẫn sửa 1 số lỗi cơ bản Các

em chú ý để rút kinh nghiệm và tự hoàn

thiện vào bài làm lần sau

2 /Nhận xét chung và hướng dẫn HS chữa

một số lỗi điển hình :

-GV nhận xét kết quả bài làm

+Ưu điểm: Đa số các em hiểu đề,viết

đúng y c của đề bố cục bài văn chặt chẽ,

trình tự miêu tả hợp lí, diễn đạt câu, ý rõ

ràng mạch lạc Một số em đã biết dùng

hình ảnh so sánh, dùng từ láy gợi tả âm

thanh để tả làm nổi đăïc điểm của ngôi

trường đã biết thể hiện sáng tạo trong

cách dùng từ, dùng hình ảnh miêu tả vẻ

đẹp của ngôi trường, có bộc lộ cảm xúc

của mình Đã biết mở bài gián tiếp và kết

bài mở rộng.Trình bày khá sạch đẹp Cụ

thể Trang, Triển, Thủy, Trinh …

+Khuyết điểm : -Lỗi về ý :Ý rời rạc dùng

từ chưa chính xác ,câu lủng củng ,trình

bày bài văn chưa sạch đẹp một số lỗi

chính tả

b/ GV thông báo điểm số cụ thể

3 / Trả bài và hướng dẫnHS chữa bài :

a/ Hướng dẫn chữa lỗi chung : Treo bảng

phụ có ghi sẵn các lỗi cần chữa

-GV giúp HS nhận biết chỗ sai, tìm ra

nguyên nhân , chữa lại cho đúng

b/ Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài

-GV trả bài cho học sinh

+Cho HS đọc lại bài của mình và tự chữa

lỗi

c/ Hướng dẫn học tập những đoạn văn

hay

+GV đọc 1 số đoạn văn hay , bài văn hay

-HS đọc thầm lại đề bài -Thể loại miêu tả, tả cảnh -HS lắng nghe

-HS lắng nghe

Ngày đăng: 05/07/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Tên sản phẩm Tên vật liệu - Giáo án 5 - Tuần 11
nh Tên sản phẩm Tên vật liệu (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w