II.- Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm.. khuyến khích HS về nhà kể chuyện cho người thân.Dặn cả lớp chuẩn bị trư
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009
Đạo đức: THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ 1
Tập đọc : CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
Theo Văn Long
I.- Mục tiêu:
1)Đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu), giọng hiền từ (người ông)
2) Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
3) GDHS biết yêu thiên nhiên và giữ gìn môi trường sống xung quanh em luôn sạch sẽ
II.- Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III- Các hoạt động dạy – học:
1) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta
chuyển sang một chủ điểm mới Giữ lấy
màu xanh Chủ điểm cho ta thấy được
môi trường và nhiệm vụ của mỗi con
người đều phải bảo vệ môi trường sống
xung quanh chúng ta như vậy ta cần
phải bảo vệ như thế nào được thể hiện
qua bài Chuyện một khu vườn nho
b) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc cả bài một lượt
-Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp
GV giới thiệu tranh minh họa sgk
GV chia đoạn : 3đoạn
• Đoạn1: 2 câu đầu
• Đoạn 2: TT=>không phải là vườn
• Đoạn 3: Còn lại
Cho HS đọc đoạn nối tiếp
Luyện đọc từ ngữ: khoái, ngọ nguậy
quấn , săm soi, líu ríu
- Cho HS đọc cả bài
-HS lắng nghe
-Lớp đọc thầm
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
-HS đọc đoạn nối tiếp L1 -HS luyện đọc từ khó
- HS đọc đoạn nối tiếp L2
- đọc theo cặp
-Một HS đọc chú giải
Trang 2Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài một
lần
c) Tìm hiểu bài:
Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?
Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu
có những đặc điểm gì nổi bật ?
Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công Thu muốn báo ngay cho Hằng
biết ?
H: Em hiểu “ Đất lành chim đậu“ là thế
nào ?
d) Đọc diễn cảm:
-GV hướng dẵn HS đọc trên bảng phụ
đoạn 3 theo cách phân vai
-Cho HS đọc
- Bài văn cho thấy gì ?
-HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm
-Bé thích ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây
-Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước.Cây hoa tigôn: thò râu, theo gió ngọ nguậy như vòi voi
-Cây hoa giấy: bị vòi tigôn quấn nhiều vòng
Cây đa Aán Độ: bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những lá nâu rõ to
-Lớp đọc thầm
-Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
-Là nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến để làm ăn
-Ba em HS đọc diễn cảm cả bài
-Đọc theo nhóm 3
- Thi đọc hay
- Bình chọn đọc hay
- Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiên nhiên, đã góp phần làm cho môi trường thêm trong lành , tươi đẹp
2/ củng cố –dặn dò:- Gọi 1 em nhắc lại nội dung.
- Nhâïn xét tiết học Chuẩn bị bài “ Tiếng vọng ”
-Toán : LUYỆN TẬP
I– Mục tiêu :
Giúp HS :
- Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
II- Đồ dùng dạy học :
Trang 31 – GV : SGK.
2 – HS : VBT
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 41– Ổn định lớp :
2– Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách tính tổng nhiều số TP
- Nêu T/C giao hoán và T/C kết hợp
của phép cộng
- Nhận xét, sửa chữa
3 – Bài mới :
a– Giới thiệu bài :
b– Hoạt động :
Bài 1 : Tính :
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào
vở
- Hướng dẫn HS đổi chéo vở kiểm tra
bài
- Cho Hs nhắc lại cách tính tổng nhiều
số TP ?
Bài 2 : Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Cho HS thảo luận theo cặp cách tính
- Gọi 4 HS lên bảng,cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, sửa chữa
Bài 3 : Cho HS làm bài vào vở rồi nêu
miệng Kquả
Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề, tóm tắt đề
- Gọi 1 Hs lên bảng giải , cả lớp làm
vào vở
- Gv chấm 1 số vở
- Nhận xét ,dặn dò
4– Củng cố :
- Nêu T/C của phép cộng ?
5– Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Trừ hai số thập
phân
- HS nêu
- HS nêu
- HS nghe
- HS làm bài a) 15,32 b) 27,05 41,69 9,38
8,44 11,23
65,45 47,66
- HS nêu
- Ta sử dụng T/C giao hoán và kết hợp để tính
- HS làm bài : a)4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 +(6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,98
b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1)+(8,4 + 0,2 = 10 + 8,6 = 18,6
c) 3,49+ 5,7 + 1,54 = (3,49 + 1,51) + 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7 d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = (4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5 ) = 11 + 8 = 19
- HS làm bài rồi nêu K qủa
-Hs đọc đề rồi tóm tắt -HS làm bài
Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ 2 là : 28,4 + 2,2 = 30,6 (m)
Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ 3 là : 30,6 + 1,5 = 32,1 (m)
Số mét vải người ấy dệt trong cả 3 ngày là : 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
ĐS: 91,1m
- HS nêu
- HS nghe
Trang 5
-
Keồ chuyeọn: Bài 11 NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I.MỤC ĐÍCH YấU CẦU
-Dựa vào lời kể của GV, kể lại từng đoạn cõu chuyện theo tranh minh họa và lời gợi ý (BT1), tửụỷng tửụùng vaứ neõu ủửụùc keỏt thuực caõu chuyeọn moọt caựch hụùp lớ (BT2)
- Keồ noỏi tieỏp ủửụùc tửứng ủoaùn caõu chuyeọn
-Hiểu ý nghĩa cõu chuyện: Giỏo dục ý thức bảo vệ thiờn nhiờn, khụng giết hại thỳ rừng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa truyện trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ: 1hs kể về một lần đi thăm cảnh đẹp.
B.Dạy bài mới.
1.Giới thiệu bài: GV nờu MĐ,YC của tiết học.
HS quan sỏt tranh minh họa, đọc thầm cỏc yờu cầu của bài KC trong SGK
2.Giỏo viờn kể chuyện
3.Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa cõu chuyện.
a) Kể lại từng đoạn của cõu chuyện
-GV lưu ý HS kể bằng lời của mỡnh, khụng quỏ phụ thuộcvào lời kể của cụ
- HS kể chuyện theo cặp-Gv theo dõi, giúp đỡ
- Đại diện một số nhóm lên kể trớc lớp-nhóm khác nhận xét
- Gv nhận xét, khen hs kể hay
b) Đoỏn xem cõu chuyện kết thỳc như thế nàovà kể tiếp cõu chuyện theo phỏng đoỏn
-GV lưu ý HS đoỏn xem: Thấy con nai đẹp quỏ, người đi săn cú bắn nú khụng? Chuyện gỡ sẽ xảy ra sau đó? Hãy kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán của em.
- HS kể chuyện theo cặp
- Đại diện một số nhóm lên kể trớc lớp-lớp nhận xét
- Gv nhận xét và khen những hs kể hay, có phỏng đoán sát với câu chuyện
- GV kể tiếp đoạn 5của cõu chuyện - HS lắng nghe
c) Kể toàn bộ cõu chuyện và trao đổi về ý nghĩa cõu chuyện
- GV mời 1-2 HS kể toàn bộ cõu chuyện
- GV hỏi: + Vỡ sao người đi săn khụng bắn con nai? - HS trả lời
+ Cõu chuyện muốn núi với chỳng ta điều gỡ? -HS trả lời
- GV chốt: Hóy yờu quý và bảo vệ thiờn nhiờn, bảo vệ cỏc loài vật quý Đừng phỏ hủy vẻ đẹp của thiờn nhiờn !
4.Củng cố dặn dũ:
Trang 6GV nhận xét tiết học khuyến khích HS về nhà kể chuyện cho người thân.
Dặn cả lớp chuẩn bị trước bài kể chuyện tuần sau: Tìm và đọc kĩ một câu chuyện em
đã được nghe, được đọc cĩ nội dung bảo vệ mơi trêng
Thứ 3 ngày 27 tháng 10 năm 2009
-THỂ DỤC BÀI 21-ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN TRÒ CHƠI NHẢY
NHANH THEO SỐ I/ Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình và động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung
- Chơi trò chơi nhảy nhanh theo số YC tham gia chơi một cách chủ động
II/ Nộidung và phương pháp lên lớp :
1/ Phần mở đầu :
-GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
-HS chạy chậm trên địa hình tự nhiên
-Đứng thành vòng tròn khởi động các khớp và chơi trò chơi : Đoàn kết
2/ Phần cơ bản
-ôân 4 động tác vươn thở, tay, chân ,văïn mình mỗi lần 1 động tác 2 x 8 nhịp
- Tập cả lớp theo hàng ngang Lần 1 gv nêu tên động tác sau đó vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho hs thực hiện lần lượt cả 4 động tác
-Gv hô không làm mẫu
- Học động tác toàn thân: 4 lần mỗi lần 1 động tác 2 x 8 nhịp
Lần 1: gv nêu tên, làm mẫu giải thích động tác đồng thời hô nhịp cho hs tập theo Làn 2 Gv hô nhịp, lớp trưởng làm mẫu cho cả lớp tập theo
Lần 3 lớp trưởng hô nhịp GV sửa sai cho h s
- Ôn 5 động tác thể dục đã học Chia tổ tập luyện
- Từng tổ báo cáo két qủa tập luyện
- Chơi trò chơi nhảy nhanh theo số
3/ Phần kết thúc
-Tập một số động tác hồi tĩnh – vỗ tay theo nhịp và hát
- GV hệ thống lại bài Nhận xét đánh giá kết quả bài học
- Về nhà ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung
-Toán : TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I– Mục tiêu :
Giúp HS :
-Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân
- Vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 71– Ổn định lớp :
2– Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách cộng 2 số TP
- Nêu T/C phép cộng số TP
- Nhận xét,sửa chữa
- Gọi 1 HS đọc Vdụ 1 SGK
+ Để biết doạn thẳng BC dài bao nhiêu
mét ta làm thế nào ?
+ GV viết phép trừ lên bảng: 4,29 - 1,84
= ? (m)
+ Cho HS thảo luận theo cặp cách thực
hiện phép trừ 2 số TP
+ Hướng dẫn HS tự đặt rồi tính
+ Nêu cách trừ 2 Số TP
- GV nêu Vdụ 2 : 45,8 – 19,26 = ?
+ Cho HS tự đặt tính rồi tính
+ Lơu ý : Khi đặt tính ta thấy số bị trừ
4,29m=429cm1,84m= 184cm
Trang 845,8 có 1 chữ số ở phần TP ,số trừ 19,26
có 2 chữ số ở phần TP, ta có thể viết
thêm số 0 vào bên phải của 45,8 để có
45,80, hoặc coi 45,8 là 45,80 rồi trừ như
trừ các số tự nhiên
- Nêu cách trừ 2 số TP
- Gọi vài HS nhắc lại
*HĐ 2 : Thực hành :
Bài 1 : Tính :
- Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, sửa chữa
Bài 2 : Đặt tính rồi tính
- Cho HS làm bài vào vở rồi đổi chéo vở
kiểm tra
Bài 3 :
- Gọi 1 HS đọc đề
- Cho HS giải vào vở , 1 HS lên bảng
- Nhận xét, sửa chữa
4– Củng cố :
- Nêu cách trừ 2 số TP ?
5– Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập
-HS nêu như SGK
-HS nhắc lại 68,4 46,8 50,810 25,7 9,34 19,256 42,7 37,56 31,554
-HS đọc đề -HS làm
Số kg đường còn lại sau khi lấy ra 10,5 kg đường là :
28,75 – 10,5 = 18,25 (kg) Số kg đường còn lại trong thùng là 18,25 – 8 = 10,25 (kg)
ĐS: 10,25 kg
-HS nêu
- HS nghe -
CHÍNH TẢ(Nghe – viết) LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I
/ Mục đích yêu cầu :
1 / Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức văn bản luật
2 / Làm được bài tập 2 a, b, hoặc bài tập 3 a, b hoặc BT CT phương ngữ
II / Đồ dùng dạy học : Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột
dọc 2b
III / Hoạt động dạy và học :
A / Kiểm tra bài cũ : GV nhận xét, rút
kinh nghiệm kết quả kiểm tra giữa HK I
-HS lắng nghe
Trang 9B / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : Hôm nay các em
chính tả bài “ Luật bảo vệ môi trường “
và ôn lại cách viết những từ ngữ có chứa
âm cuối n / ng
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc điều 3, khoản 3 luật bảo vệ môi
trường
-GV giải thích từ “sự cố “
Hỏi : Bài chính tả nói về điều gì ?
-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ
viết sai: hoạt động, khắc phục, suy thoái,
thiên nhiên, tiết kiệm
-GV đọc rõ từng câu cho HS viết
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-Chấm chữa bài :+ GV chọn chấm 07 bài
của HS
+ Cho HS đổi vở chéo
nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc
phục lỗi chính tả cho cả lớp
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2b :
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b GV
nhắc lại yêu cầu bài tập
-Cho HS làm bài theo hình thức trò chơi:
Thi viết nhanh :05 em lên bốc thăm , thực
hiện yêu cầu ghi trên phiếu Ai nhanh ,
đúng thắng
* Bài tập 3b : Thi tìm nhanh
-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3b
-Cho HS hoạt động nhóm thi tìm nhanh
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
4 / Củng cố dặn dò :
-1 HS lên bảng viết, cả lớp viết giấy nháp
-HS viết bài chính tả
- HS soát lỗi
-2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm
-HS lắng nghe
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b
-HS hoạt động theo hình thức trò chơi: Thi viết nhanh.vd
trăng Dân-dâng răn-răng lượn-lượngCon
Trăn-vầng trăng
trăn-Người dân –dâng lên
Răn đe-răng miệng
Sóng lượn-lượng vàng-HS nêu yêu cầu của bài tập 3b.-HS hoạt động nhhóm thi tìm nhanh
Vd:Từ láy âm n: na ná, nai nịt, năn nỉ,nao nao
Từ láy âm cuối ng: long cong, bong
Trang 10-Nhận xét tiết học biểu dương HS học
tốt
-Ghi nhớ cách viết chính tả những từ đã
luyện tập ở lớp
-Chuẩn bị tiết sau nghe viết Mùa thảo
1) Nắm được khái niệm Đại từ xưng hô.
2) Nhận biết được đại từ xưng hô tromg đoạn văn (BT1 mục III); bắt đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn Làm được BT 2
II- Đồ dùng dạy học:
• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn 1
• Giấy khổ to chép đoạn văn ở câu 2 ( Phần luyện tập)
III- Các hoạt động dạy – học:
Trang 111) Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm và kết quả bài
kiểm tra định kì GK1 (phần luyện từ và câu)
- HS lắng nghe
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Ở tiết trước, các em đã biết thế nào là đại từ
Trong tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục được biết
thế nào là đại từ xưng hô, nhận biết được đại từ
xưng hô trong một đoạn văn và biết sử dụng từ
xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn.
b)Nhận xét:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Đoạn văn có những nhân vật nào ?
-Các nhân vật làm gì ?
-Những từ nào in đậm trong đoạn văn?
-Những từ đó dùng để làm gì ?
Tư ønào được chỉ người hay vật được nhắc tới?
- GV nhận xét và chốt lại: Những từ in đậm trong
đoạn văn được gọi là đại từ xưng hô Đại từ xưng
hô được người nói dùng để chỉ mình hay người
khác khi giao tiếp
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
? theo em cách xưng hô của mỗi nhân vật ở trong
đoạn văn thể hiện thái độ của người nói ntn?
GV nhận xét và chốt lại:
* Lời “Cơm” lịch sự, tôn trọng người nghe Cơm
tự xưng là chúng tôi gọi là người nghe (Hơ Bia) là
chị
* Lời Hơ Bia kiêu căng, tự phụ, coi thường người
khác (tự xưng là ta và gọi người nghe là các
ngươi)
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng: Khi xưng hô, các
em nhớ căn cứ vào đối tượng giao tiếp để chọn lời
xưng hô cho phù hợp Tránh xưng hô vô lễ với
-Hơ Bia, cơm và thóc
- Đối đáp với nhau
-chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng
-thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm
-chúng
-HS làm bài cá nhân
- Một vài em phát biểu ý kiến
-Cách xưng hô của cơm rất lịch sự Hơ Bia thô lỗ, coi thường người khác
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân
- Lớp nhận xét
- Để tự chỉ mình, chỉ người nghe, chỉ người hay vật câu chuyện nói tới
Trang 123/ Cuỷngcoỏ : Goùi 1 em ủoùc laùi ghi nhụự
- Nhaõùn xeựt tieỏt hoùc
- Chuaồn bũ baứi : Quan heọ tửứ
-KHOA HOẽC OÂN TAÄP – CON NGệễỉI VAỉ SệÙC KHOÛE (TIEÁT 2)
I/ Muùc tieõu : ủaừ neõu ụỷ tieỏt 1
Hoạt động 1: Cỏch phũng trỏnh bệnh viờm gan A.
Mục tiờu:Củng cố cỏch phũng trỏnh bệnh viờm gan A.
Cỏch tiến hành:
-GV gắn thẻ “Phòng bệnh viờm gan A” lờn bảng và gắn nội dung phũng trỏnh bệnh viờm gan A xung quanh (nh sgk)
- 1 HS đọc nội dung GV gắn trên bảng
- GVcho HS chơi trũ chơi “Ai nhanh,ai đỳng”
- GV phổ biến luật chơi
- Yờu cầu lớp chia thành 4 nhúm
+ Nhoựm1: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cỏch phũng trỏnh bệnh sốt rột
+ Nhoựm 2: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cỏch phũng trỏnh bệnh sốt xuất huyết
+ Nhoựm 3: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cỏch phũng trỏnh bệnh viờm nóo
+ Nhoựm 4: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cỏch phũng trỏnh nhiễm HIV/AIDS
- HS làm việc theo nhóm vẽ vào giấy khổ to
GV đi tới từng nhúm để giỳp đỡ, gợi ý cho HS liệt kờ cỏch phũng trỏnh cỏc bệnh
GV chốt ý: để phòng tránh các bệnh sốt rét , chúng ta nên giữ vệ sinh nhà ở và môi
trờng xung quanh; tránh không để muỗi đốt( ngủ màn, thoa kem chống muỗi, đốt nhang muỗi, ) diệt muỗi, diệt bọ gậy
Hoạt động 2: Thực hành viết khẩu hiệu tuyờn truyền.
Mục tiờu:
HS viết được khẩu hiệu tuyờn truyền phũng trỏnh sử dụng cỏc chất gõy nghiện (hoặc xõm hại trẻ em; HIV/AIDS)
Cỏch tiến hành:
GV yêu cầu các nhóm thi viết khẩu hiệu về:
- Khẩu hiệu phũng trỏnh sử dụng cỏc chất gõy nghiện
- Khẩu hiệu phũng trỏnh xõm hại trẻ em
- Khẩu hiệu núi “Khụng !” với ma tuý, rượu, bia,thuốc lỏ
- Khẩu hiệu phũng trỏnh HIV/AIDS
Các nhóm thảo luận nội dung khẩu hiệu và viết vào giấy khổ to
GV theo dõi , hớng dẫn thêm
Cỏc nhúm treo sản phẩm và cử người trỡnh bày
Đại diện từng nhúm trỡnh bày
Cỏc nhúm khỏc nhận xột bổ sung
HS chấm chọn đội cú cõu khẩu hiệu hay nhất
GV nhận xét , tuyên dơng nhóm có câu khẩu hiệu hay nhất
Trang 13- GV giới thiệu hình 2 , 3 sgk và nêu: Các cuộc thi vẽ tranh tuyên truyền về không hút thuốc lá , đã có rất nhiều các bạn HS tham gia Việc này đã góp phần vào việc…tuyên truyền phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện ,…
Củng cố dặn dũ:
GV nhận xột tiết học,dặn chuẩn bị bài 22
-Thửự tử ngaứy 28 thaựng 10 naờm 2009
I - Muùc tieõu :
Giuựp HS :
- Reứn luyeọn kú naờng trửứ hai soỏ thaọp phaõn
-Tỡm moọt thaứnh phaàn chửa bieỏt cuỷa pheựp coọng , pheựp trửứ soỏ thaọp phaõn
- Caựch trửứ moọt soỏ cho moọt toồng
II - ẹoà duứng daùy hoùc :
1 – GV : Phieỏu baứi taọp ,baỷng phuù keừ saỹn baỷng baứi 4a
2 – HS : VBT
III- Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc chuỷ yeỏu :
1– OÅn ủũnh lụựp :
2– Kieồm tra baứi cuừ :
- Neõu caựch trửứ 2 soỏ TP
- Nhaọn xeựt,sửỷa chửừa
3 – Baứi mụựi :
a– Giụựi thieọu baứi :
- GV giụựi thieọu vaứ ghi baỷng ủeà baứi:
LUYEÄN TAÄP
b– Hoaùt ủoọng :
Baứi 1 : ẹaởt tớnh roài tớnh
- Cho HS laứm baứi vaứo vụỷ roài ủoồi cheựo vụỷ
c) 75,5 d) 60 30,26 12,45 45,24 47,55
- Hs neõu
- HS laứm baứi a) x + 4,32 = 8,67
x = 8,67 – 4,32
Trang 14+ Nêu cách tìm số hạng chưa biết
+ Nêu cách tìm số bị trừ, số trừ chưa
biết
- Nhận xét,sửa chữa
Bài 3 :
- Cho HS đọc đề toán, nêu tóm tắt
- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào
- Phát phiếu bài tập cho HS tính giá trị
của các biểu thức trong từng hàng rồi rút
ra nhận xét
- GV chấm 1 số bài
- Nhận xét, sửa chữa
4– Củng cố :
- Nêu cách tìm số hạng, số bị trừ, số trừ
chưa biết ?
5– Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập : VBT
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
x = 4,35 b) 6,85 + x = 10,29
x = 10,29 – 6,85
x = 3,44 c) x – 3,64 = 5,86
x = 5,86 + 3,64
x = 9,5 d) 7,9 – x = 2,5
14,5 – (4,8 + 3,6) = 6,1 (kg) ĐS: 6,1 kg
- HS theo dõi
a b c a- b - c a-(b+c)8,9 2,3 3,5 3,1 3,1
Trang 15-Tập đọc TIẾNG VỌNG (Nguyễn Quang Thiều)
I.- Mục tiêu:
1-Đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
2-Hiểu ý nghĩa: Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta.-Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả trước cái chết thương tâm của con chim sẻ nhỏ Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4
II.- Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh học bài tập đọc trong SGK
-Bảng phụ ghi sẵn các câu thơ cần luyện đọc
III.- Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
H:Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
H:Mỗi loài cây trên ban công nhà bé
Thu có đặc điểm gì nổi bật?
-GV nhân xét +cho điểm
-Bé Thu thích ra ban công để ngồi với ông, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây
-Mỗi cây có đặc điểm nổi bật:
-Cây quỳnh: lá dày, giữ đựơc nước
Cây hoa tigôn: thò râu, theo gió ngọ nguậy như vòi voi
Cây hoa giấy: bị vòi tigôn quấn nhiều vòng
Cây đa Aán Độ: bật ra những búp đỏ hồng nhọ hoắt, xoè những lá nâu rõ to
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ta thường có tâm trạng
day dứt, ân hận khi mình đã vô tình
trước một sự việc nào đó diễn ra mà lẽ
ra ta nên làm Đó cũng chính là tâm tâm
trạng của tác giả Nguyễn Quang Thiều
được thể hiện qua bài thơ Tiếng vọng.
b.Luyện đọc:
HĐ1: Một HS đọc cả bài
HĐ2: cho HS đọc nối tiếp
-Luyện đọc từ khó: Giữ chặt, lạnh ngắt,
chợp mắt…
HĐ3: GV đọc diễn cảm toàn bài
c.Tìm hiểu bài:
*Khổ 1 và 2: Cho một HS đọc
H: Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn
cảnh đáng thương như thế nào?
-HS lắng nghe
-Lớp đọc thầm
-HS nối tiếp đọc khổ thơ
-HS luyện đọc từ khó
-Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ -đọc theo cặp
-Một HS đọc to, lớp đọc thầm
-Nó chết trong cơn bão lúc gần sáng, không có chỗ trú vì đã đập cửa một
Trang 16H: Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt về
cái chết của chim sẻ
*Khổ thơ cuối cùng: Cho một HS đọc,
lớp đọc thầm
H: Những hình ảnh nào đã để lại ấn
tượng sâu sắc trong tâm trí tác giả?
H: Hãy đặt tên khác cho bài thơ?
d.Đọc diễn cảm + học thuộc lòng:
-GV đọc diễn cảm bài thơ một lần
-GV hướng dẫn đọc khổ thơ trên bảng
phụ
-Cho HS học thuộc lòng 8 dòng thơ đầu
-Cho HS sinh thi đọc thuộc lòng
-GV nhận xét những HS đọc thuộc, đọc
hay
ngôi nhà nhưng không ai mở Xác chết lạnh ngắt, bị mèo tha đi ăn thịt Chim chết để lại trong tổ những quả trứng không bao giờ nở
-Vì trong đêm mưa bão, tác giả nghe cánh chim đập cửa Nằm trong chăn ấm, tác giả không muốn dậy mở cửa cho chim sẻ trú mưa Vì thế, chim sẻ đã chết một cách đau lòng
-Cho một HS đọc, lớp đọc thầm
-Tác giả tưởng tượng như cánh cửa rung lên tiếng chim đạp cánh; những quả trứng không nở như lăn vào giấc ngủ với những tiếng động lớn “như đá lở trên ngàn”
- HS tự đặt
- 1 HS đọc cả bài
- HS luyện đọc khổ thơ theo sự hướng dẫn của GV
- HS nhẩm thuộc lòng 8 câu thơ
- 4 HS thi đọc
- Lớp nhận xét -
TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I/ Mục đích yêu cầu :
1 / Biết rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, cách trình bày, chính tả
2 / Có khả năng phát hiện và sửa lỗi trong trong bài làm của mình, của bạn, nhận biết ưu điểm của những bài văn hay, viết lại được 1 đoạn trong bài cho hay hơn
II / Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi đề bài của tiết tả cảnh ( kiểm tra viết ) giữa
HK I, 1 số lỗi điển hình cần chữa chung trước lớp
III / Hoạt động dạy và học :
A / Kiểm tra bài cũ : Không thực hiện
B / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài :
Các em đã làm bài về tả ngôi -HS lắng nghe
Trang 17trường, trong tiết học hôm nay, cô sẽ
nhận xét ưu khuyết điểm bài làm của các
em, hướng dẫn sửa 1 số lỗi cơ bản Các
em chú ý để rút kinh nghiệm và tự hoàn
thiện vào bài làm lần sau
2 /Nhận xét chung và hướng dẫn HS chữa
một số lỗi điển hình :
-GV nhận xét kết quả bài làm
+Ưu điểm: Đa số các em hiểu đề,viết
đúng y c của đề bố cục bài văn chặt chẽ,
trình tự miêu tả hợp lí, diễn đạt câu, ý rõ
ràng mạch lạc Một số em đã biết dùng
hình ảnh so sánh, dùng từ láy gợi tả âm
thanh để tả làm nổi đăïc điểm của ngôi
trường đã biết thể hiện sáng tạo trong
cách dùng từ, dùng hình ảnh miêu tả vẻ
đẹp của ngôi trường, có bộc lộ cảm xúc
của mình Đã biết mở bài gián tiếp và kết
bài mở rộng.Trình bày khá sạch đẹp Cụ
thể Trang, Triển, Thủy, Trinh …
+Khuyết điểm : -Lỗi về ý :Ý rời rạc dùng
từ chưa chính xác ,câu lủng củng ,trình
bày bài văn chưa sạch đẹp một số lỗi
chính tả
b/ GV thông báo điểm số cụ thể
3 / Trả bài và hướng dẫnHS chữa bài :
a/ Hướng dẫn chữa lỗi chung : Treo bảng
phụ có ghi sẵn các lỗi cần chữa
-GV giúp HS nhận biết chỗ sai, tìm ra
nguyên nhân , chữa lại cho đúng
b/ Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài
-GV trả bài cho học sinh
+Cho HS đọc lại bài của mình và tự chữa
lỗi
c/ Hướng dẫn học tập những đoạn văn
hay
+GV đọc 1 số đoạn văn hay , bài văn hay
-HS đọc thầm lại đề bài -Thể loại miêu tả, tả cảnh -HS lắng nghe
-HS lắng nghe