1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 32 - Lop 5 - CKT

35 581 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 332 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: - Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia phân số cho số tự nhiên; số tự nhiên chia số tự nhiên; số thập phân chi số tự nhiên; số thập phân chia số thập phân - Yêu cầu học sinh là

Trang 1

THỨ TIẾT MÔN TÊN BÀI DẠY

3 L T và Câu On tập về dấu câu ( dấu phẩy )

4 Khoa học Tài nguyên thiên nhiên

1 Tập làm văn Trả bài văn tả con vật

2 Toán On tập về tính chi vi , diện tích một hình

3 L T và Câu On tập về dấu câu ( dấu hai chấm )

5 Địa lý Địa lý địa phương

6

1 Khoa học Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người

2 Tập làm văn Tả cảnh ( kiểm tra viết )

TUẦN 32

Trang 3

TẬP ĐỌC:

ÚT VỊNH

I Mục tiêu:

- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn

- Hiểu ND: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dung cảm cứu

em nhỏ của út Vịnh ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc bài Bầm ơi ,

trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

- Yêu cầu 1 hs đọc thành tiếng toàn bài văn

- Yêu cầu học sinh đọc thầm các từ ngữ chú giải sau

bài đọc

- Giáo viên cùng học sinh giải nghĩa từ

- Có thể chia bài thành mấy đoạn?

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.

- Đoạn đường sắt gần nhà Ut Vịnh mấy năm nay

- Có thể chia làm 4 đoạn như sau

- Đoạn 1: từ đầu đến … còn ném đá lên tàu

- Đoạn 2: từ Tháng trước đến như vậy nữa

- Đoạn 3: từ Một buổi sáng đến tàu hỏa đến

Trang 4

- Ut Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em

nhỏ đang chơi trên đường tàu ?

- Em học tập được ở Ut Vịnh điều gì ?.

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- Gv hướng dẫn hs thể hiện đúng nội dung từng

đoạn

+ Đoạn đầu giọng kể chậm rãi , thông tha

+ Đoạn cuối giọng hồi hộp , dồn dập

- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

- Yêu cầu đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm các

câu văn, đoạn văn ghi trên bảng phụ

Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của bài văn

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Những cánh buồm ”

- Nhận xét tiết học

chuyền thẻ trên đường tàu

- Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn , la

lớn báo tàu hỏa đến , Hoa giật mình , ngã lăn khỏi đường tàu , còn Lan đứng ngây người , khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng

- Hs phát biểu

+ … ý thức trách nhiệm , tôn trọng quy

định về an toàn giao thông , tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ

- Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc

- Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai , thực hiện tốt nhiệm

vụ giữ gìn an toàn đường sắt , dũng cảm cứu em nhỏ.

- Học sinh nhận xét

Trang 5

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3 Giới thiệu bài:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện tập.

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia phân số cho

số tự nhiên; số tự nhiên chia số tự nhiên; số thập phân

chi số tự nhiên; số thập phân chia số thập phân

- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con

Bài 2:

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách làm

- Yêu cầu học sinh sửa miệng

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn

- Thi đua ai nhanh hơn? Ai chính xác hơn? ( trắc

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,

- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm

- Học sinh sửa bài

Trang 7

LỊCH SỬ

LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG

Trang 8

- Giáo viên đọc cho học sinh viết tên các huân

chương, danh hiệu và giải thích quy tắc viết

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs nhớ – viết.

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, động não.

- Giáo viên hướng dẫn HS viết một số từ dể sai

- Giáo viên cho học sinh nhớ - viết Nhắc học sinh

chú ý vị trí viết tên bài: Chữ đầu tiên canh lề khoảng

1 ô li

- Giáo viên chấm, chữa

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs làm bài tập.

Phương pháp: Động não,Luyện tập, thực hành.

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu đọc đề

- Giáo viên gợi ý:

+ Đầu tiên phân tích tên trường, dùng gạch chéo để

thể hiện kết quả phân tích

+ Sau đó viết hoa chữ đầu tiên của mỗi bộ phận

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3:

- Giáo viên nhận xét, chốt

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua.

- Trò chơi: Ai nhanh hơn? Ai nhiều hơn?

- Tìm và viết hoa tên các tổ chức, đơn vị, cơ quan

Dặn dò:

- Xem lại các qui tắc.

- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”

- Hát

- Học sinh viết bảng: Nhà giáo Ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân, Anh hùng Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Lao động hạng Ba

Trang 10

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

( dấu phẩy ).

I Mục tiêu:

-Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1)

-Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về học tập của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT2)

- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu văn có dấu phẩy

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên giới thiệu MĐ, YC của bài học.

+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu của bài

tập, viết đoạn văn đó vào giấy khổ to

+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng dấu

phẩy trong đoạn đã chọn

- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi những

nhóm học sinh làm bài tốt

Hoạt động 2: Củng cố.

dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh BT2, viết lại

vào vở, đọc lại bài Dấu hai chấm (Tiếng Việt 4, tập

- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm việc độc lập, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ

- Những học sinh làm bài trên phiếu trình bày kết quả

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Làm việc cá nhân – các em viết đoạn văn của mình trên nháp

- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn

- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn

- Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy

Trang 11

- Sửa bài 3 /SGK trang 164.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện tập.

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

Bài 2:

- Giáo viên cho hs làm bài

- Yêu cầu học sinh sửa miệng

Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu hs đọc đề

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Giáo viên nhận xét

Bài 4:

- Giáo viên yêu cầu hs đọc đề

- Yêu cầu học sinh

Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn

- Thi đua

dặn dò:

- Xem lại các kiến thức vừa ôn

- Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với số đo thời gian

- Học sinh đọc đề và làm bài vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét, sửa bài

- Học sinh đọc đề

- Học sinh giải vở và sửa bài

- Học sinh nêu

Trang 12

3 Giới thiệu bài mới:

“Tài nguyên thiên nhiên”

- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận

- Tài nguyên thiên nhiên là gì?

- Nhóm cùng quan sát các hình trong SGK

để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của tài nguyên đó

- Đại diện nhóm trình bày

- Cung cấp cho hoạt động sống của người, thực vật, động vật

Năng lượng nước chảy được sử dụng trong các nhà máy thuỷ điện, đưa nước lên ruộng cao,…

- Xem mục dầu mỏ ở hình 3

Trang 13

2 - Mặt Trời

- Thực vật, động vật

- Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống trên Trái Đất Cung cấp năng lượng sạch cho các máy sử dụng năng lượng mặt trời

- Tạo ra chuỗi thức ăn trong tự nhiên (sự cân bằng sinh thái), duy trì sự sống trên Trái Đất

3 - Dầu mỏ - Được dùng để chế tạo ra xăng, dầu hoả, dầu nhờn,

nhực đường, nước hoa, thuốc nhuộm, các chất làm ra

tơ sợi tổng hợp,…

4 - Vàng - Dùng để làm nguồn dự trữ cho ngân sách của nhà

nước, cá nhân,…; làm đồ trang sức, để mạ trang trí

5 - Đất - Môi trường sống của thực vật, động vật và con

người

6 - Nước - Môi trường sống của thực vật, động vật

- Năng lượng dòng nước chảy được dùng để chạy máy phát điện, nhà máy thuỷ điện,…

7 - Sắt thép - Sản xuất ra nhiều đồ dùng máy móc, tàu, xe, cầu,

đường sắt

8 - Dâu tằm - Sàn xuất ra tơ tằm dùng cho ngành dệt may

9 - Than đá - Cung cấp nhiên liệu cho đời sống và sản xuất diện

trong các nhà máy nhiệt điện, chế tạo ra than cốc, khí than, nhựa đường, nước hoa, thuốc nhuộm, tơ sợi tổng hợp

Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện tên các tài

nguyên thiên nhiên”

- Giáo viên nói tên trò chơi và hướng dẫn học sinh

cách chơi

- Chia số học sinh tham gia chơi thành 2 đội có số

người bằng nhau

- Đứng thành hai hàng dọc, hô “bắt đầu”, người

đứng trên cùng cầm phấn viết lên bảng tên một tài

nguyên thiên nhiên, đưa phấn cho bạn tiếp theo

- Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc

Hoạt động 3: Củng cố.

- Thi đua : Ai chính xác hơn

- Một dãy cho tên tài nguyên thiên nhiên

- Một dãy nêu công dụng (ngược lại)

dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Vai trò của môi trường tự nhiên đối

với đời sống con người”

- Nhận xét tiết học

- H chơi như hướng dẫn

Hs tham gia vào trò chơi

Hs nêu

Trang 14

+ GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

- Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cơ bản của từng tranh minh hoạ

- Tranh 1: Các bạn đang thi nhảy xa

- Tranh 2: Tôm Chíp rụt rè, bối rối khi đứng vào vị trí

- Tranh 3: Tôm Chíp lao đến rất nhanh để cứu em bé sắp rơi xuống nước

- Tranh 4: Các bạn thán phục gọi Tôm Chíp là “Nhà vô địch”

- Giáo viên kiểm tra 1, 2 học sinh kể chuyện về một

bạn nam hoặc một bạn nữ được mọi người quý mến

3 Giới thiệu bài mới:

Lòng dũng cảm, tinh thần quên mình cứu người là

những phẩm chất rất đáng phục Câu chuyện Nhà vô

địch các em học hôm nay kể về một bản học sinh bé

nhỏ bé nhất lớp, tính tình rụt rè đến mức ai cũng

tưởng bạn không dám tham dự một cuộc thi nhảy xa

Không ngờ, cậu học trò bé nhỏ, nhút nhát ấy lại đoạt

giải Nhà vô địch của cuộc thi Vì sao có chuyện lạ

như vậy, các em cùng nghe chuyện để hiểu được

Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể chuyện, trao

đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận, đàm thoại.

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh minh

hoạ trong SGK, nói vắn tắt nội dung cơ bản của từng

Trang 15

+ Nêu một chi tiết trong câu chuyện khiến em thích

nhất Giải thích vì sao em thích?

+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của

Tôm Chíp

+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo viên nêu yêu cầu

Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên chốt lại ý nghĩa của câu chuyện

- Khen ngợi tinh thần dũng cảm, quên mình cứu

người bị nạn của một bạn nhỏ

dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân

- Dặn học sinh tìm đọc thêm những câu chuyện

trong sách, báo nói về việc gia đình, nhà trường và

xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, những gương thiếu

niên có những phẩm chất đáng quý thực hiện tốt bổn

phận với gia đình, nhà trường, xã hội

- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Nhận xét tiết học

hoạ

- Một vài học sinh nhập vai mình là Tôm Chíp, kể toàn bộ câu chuyện

- Học sinh trong nhóm giúp bạn sửa lỗi

- Thảo luận để thực hiện các ý a, b, c

- Học sinh nêu

- Tình huống bất ngờ xảy ra khiến Tôm Chíp mất đi tính rụt rè hằng ngày, phản ứng rát nhanh, thông minh nên đã cứu em nhỏ

- Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quen mình cứu người bị nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý

* Làm việc chung cả lớp.

- Đại diện mỗi nhóm thi kể – kể toàn chuyện bằng lời của Tôm Chíp Sau đó, thi nói về nội dung truyện

- Những học sinh khác nhận xét bài kể hoặc câu trả lời của từng bạn và bình chọn người kể chuyện hay nhất, người có ý kiến hay nhất

- 1, 2 học sinh nêu những điều em học tập được ở nhân vật Tôm Chíp

Trang 16

TẬP ĐỌC:

NHỮNG CÁNH BUỒM.

(Trích)

I Mục tiêu:

- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

-Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ

-Hiểu ND, ý nghĩa : Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài ) Học thuộc bài thơ

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những cánh buồm

thể hiện cảm xúc của một người cha trước những

câu hỏi, những lời nói ngây thơ, đáng yêu của con

cùng mình đi ra biển

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài thơ

- Sau đó, nhiều em tiếp nối nhau đọc từng khổ cho

đến hết bài (đọc 2 vòng)

- Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà học sinh địa

phương dễ mắc lỗi khi đọc

- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ (nếu có)

- Gv đọc diễn cảm bài thơ (giọng đọc là giọng kể

chậm rãi, dịu dàng, lo lắng, thể hiện tình yêu con,

cảm xúc tự hào về con của người cha, suy nghĩ và

hồi tưởng của người cha về tuổi thơ của mình, về

sự tiếp nối cao đẹp giữa các thế hệ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.

- Những câu thơ nào tà cảnh biển đẹp?

- Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt động của

hai cha con trên bãi biển?

- Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng.

- Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…

- Cha lại dắt con đi trên cát mịn.

- Ánh nắng chảy đầy vai.

- Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời.

- Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ…

+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha con dạo trên bãi biển dựa vào những hình ảnh

Trang 17

- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào những hình ảnh

thơ và những điều đã học về văn tả cảnh để tưởng

tượng và miêu tả

- Những câu thơ dẫn lời nói trực tiếp của cha và

của con trong bài

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau chuyển những lời

nói trực tiếp.

- Những câu hỏi ngây thơ của con cho thấy con có

ước mơ gì?

- Giáo viên giúp học sinh hiểu câu hỏi: Để nói

được ý nghĩ của người cha về tuổi trẻ của mình, về

ước mơ của con mình, các em phải nhập vai người

cha, đoán ý nghĩ của nhân vật người cha trong bài

thơ.

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm lại những

câu đối thoại giữa hai cha con

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh dấu ngắt

nhịp, nhấn giọng đoạn thơ sau: “Cha ơi! / …

- …Để con đi…// ”

- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ

Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu 2 học sinh nêu lại ý nghĩa của bài thơ

- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những học sinh

hiểu bài thơ, đọc hay

dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng

bài thơ, đọc trước bài tập đọc mở đầu tuần 32:

đã được gợi ra trong bài thơ

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biển như được gột rửa sạch bong Mặt trời nhuộm hồng cả không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát như càng mịn, biển như càng trong hơn Có hai cha con dạo chơi trên bãi biển Bóng họ trải trên cát Người cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bước bên cha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch

- Con: - Cha ơi!

- Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời.

- Không thấy nhà, không thấy cây, không

thấy người ở đó?

- Cha: - Theo cánh buồm đi mãi đến nơi

xa.

- Sẽ có cây, có cửa có nhà.

- Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến.

- Con: - Cha mượn cho con cánh buồm

trắng nhé,

- Để con đi …

- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, trả

lời câu hỏi.

+ Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ở nơi tận xa xôi ấy.

+ Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời.

+ Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chua biết trong cuộc sống.

Trang 18

3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về các phép tính với

số đo thời gian

→ Ghi tựa bài

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Ôn kiến thức

- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính trên số đo thời

gian

- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối quan hệ?

- Kết quả là số thập phân

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1: Học sinh đọc đề bài

- Tổ chức cho học sinh làm bảng con → sửa trên

bảng con

- Giáo viên chốt cách làm bài: đặt thẳng cột

- Lưu ý học sinh: nếu tổng quá mối quan hệ phải

đổi ra

- Phép trừ nếu trừ không được phải đổi 1 đơn vị lớn

ra để trừ kết quả là số thập phân phải đổi

- Đổi ra đơn vị lớn hơn

- Phải đổi ra

- Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bảng cona/ 8 giờ 47 phút + 6 giờ 36 phút

14 giờ 83 phút = 15 giờ 23 phútb/ 14giờ26phút 13giờ86phút – 15giờ42phút – 5giờ42phút 8giờ44phútc/ 5,4 giờ

+ 11,2 giơ 16,6 giờ = 16 giờ 36 phút

- Nêu yêu cầua/ 6 giờ 14 phút × 3

18 giờ 42 phút

8 phút 52 giây × 2

16 phút 108 giây = 17 phút 48 giây b/ 4,2 giờ × 2 = 8,4 giờ = 8 giờ 24 phút c/ 38 phút 18 giây 6

2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây = 138 giây

18 0

Ngày đăng: 05/07/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Tên tài nguyên  thiên nhiên - Tuan 32 - Lop 5 - CKT
nh Tên tài nguyên thiên nhiên (Trang 12)
7/ Hình tròn - Tuan 32 - Lop 5 - CKT
7 Hình tròn (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w