- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của bài; nhận biết một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bớc đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. Đồ dùng dạy - học
Trang 1Tuần 28
Ngày soạn: 21/3/2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010
Giáo dục tập thể
(Đ/C Phơng - TPT soạn)
Tập đọc
ôn tập giữa học kỳ II (tiết 1)
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch, tơng đối lu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/
1 phút)
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của bài; nhận biết một số hình
ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bớc đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
II Đồ dùng dạy - học:
17 phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng trong 9 tuần đầu học kỳ II
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra TĐ và HTL (1/3 số HS trong lớp).
- GV chuẩn bị phiếu sẵn để trên bàn HS: Từng HS lên bốc thăm chọn bài xem
lại bài khoảng 1 – 2 phút
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc HS: Trả lời câu hỏi
- GV cho điểm
3 Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Ng“Ng ời ta là hoa đất ”
HS: Đọc yêu cầu của bài tập và làm bài vào vở bài tập
- 1 số em làm vào phiếu
- Lên dán phiếu
Bốn anh tài
Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nớc, Móng Tay
Đục Máng, Yêu Tinh, bà lão chăn bò
Anh hùng lao
động Trần Đại
Nghĩa
Ca ngợi anh hùng lao động Trần
Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nớc
Trần Đại Nghĩa
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Trang 2Toán Tiết 136: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố kỹ năng:
- Nhận biết đợc một số tính chất cua rhình chữ nhật, hình thoi
- Tính đợc diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
II Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 1: HS: Quan sát hình vẽ của hình chữ nhật
của ABCD lần lợt đối chiếu các câu a, b,
c, d với các đặc điểm đã biết của hình chữ nhật để làm
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng:
1 – 2 HS đứng tại chỗ trả lời miệng
+ Bài 2: Tơng tự nh bài 1 HS: Quan sát hình đối chiếu các câu hỏi
để trả lời hoặc làm vào vở
+ Bài 3: HS: Lần lợt tính diện tích của từng hình
- So sánh số đo diện tích của từng hình và chọn số đo lớn nhất
- Kết luận: Hình vuông có diện tích lớn nhất
+ Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi.
- GV gọi HS đọc đề bài
HS: 1 em đọc đầu bài, cả lớp theo dõi
- 1 em lên bảng tóm tắt và làm vào vở
- 1 em lên bảng giải
Bài giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
56 : 2 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật là:
18 x 10 = 180 (m2)
Đáp số: 180m2
- GV chữa bài, chấm bài cho HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, làm vở bài tập
đạo đức
Bài 13: tôn trọng luật giao thông (tiết 1)
I Mục tiêu:
Trang 3- Nêu đợc một số quy định khi tham gia giao thông ( những quy định có liên quan tới HS)
- Phân biệt đợc hành vi tôn trong Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
II Tài liệu và ph ơng tiện:
Một số biển báo giao thông, đồ dùng để hóa trang
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
Gọi HS đọc bài học giờ trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm
HS: Các nhóm đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả của tai nạn giao thông, cách tham gia giao thông an toàn
HS: Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung và chất vấn
- GV kết luận: (SGV)
3 Hoạt động 2: Thải luận nhóm (Bài 1 SGK).
- GV chia nhóm đôi và giao nhiệm vụ của
nhóm
HS: Từng nhóm HS xem xét tranh để tìm hiểu và trả lời các câu hỏi:
+ Nội dung bức tranh nói về điều gì?
+ Những việc làm đó đã theo đúng luật
giao thông cha?
+ Nêu làm thế nào thì đúng luật giao
thông?
HS: Một số nhóm lên trình bày kết quả
- Các nhóm khác chất vấn bổ sung
- GV kết luận: (SGV)
4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài 2 SGK).
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận một tình huống
HS: Dự đoán kết quả của từng tình huống
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung và chất vấn
- GV kết luận (SGV)
=> Ghi nhớ: HS: Đọc ghi nhớ
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài: Tôn trọng luật giao thông
Thể dục
(Đ/C: Hồng - GV bộ môn soạn, giảng)
Trang 4Ngày soạn: 22 /3/2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010
Toán
Tiết 137: Giới thiệu tỉ số
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết lập tỉ số của hai đại lợng cùng loại
- Biết đọc viết tỉ số của hai số, biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
Gọi HS chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5.
- GV nêu VD:
+ Có 5 xe tải và 7 xe khách
- Giới thiệu tỉ số:
+ Tỉ số của số xe tải và số xe khách là:
5 : 7 hay
7
5
- Đọc là 5 chia bảy hay năm phần bảy
Tỉ số này cho biết: Số xe tải bằng
7
5
số
xe khách
+ Tỉ số của số xe khách và số xe tải là7 : 5
hay
5
7
Tỉ số này cho biết số xe khách bằng
5 7
xe tải
3 Giới thiệu tỷ số a : b (b 0).
- GV cho HS lập các tỉ số của 2 số 5 và 7 ;
3 và 6
- Sau đó lập tỉ số của a và b là a : b hoặc
b
a
(nh SGK)
4 Thực hành:
+ Bài 1: Hớng dẫn HS viết tỉ số HS: 1 em đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi và
tự viết vào vở
- 4 HS lên bảng viết
Số xe tải
Số xe khách
5 xe
7 xe
Trang 5- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải
a
=
3 2
b)
b
a
=
4 7
c)
b
a
=
2 6
d)
b
a
=
10 4
+ Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi. HS: Viết câu trả lời
a Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh
8 2
b Tỷ số của số bút xanh và số bút đỏ là
2
8
+ Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu HS: Đọc yêu cầu sau đó viết câu trả lời
- Số bạn trai và số bạn gái của tổ là:
5 + 6 = 11 (bạn)
- Tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ
là:
11
5
- Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ
là:
11
6
+ Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi.
- Có thể vẽ sơ đồ:
HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ và làm vào vở
- 1 em lên bảng làm
Bài giải:
Số trâu ở trên bãi cỏ là:
20 : 4 = 5 (con)
Đáp số: 5 con trâu
- GV chấm bài cho HS
5 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà làm vở bài tập
Mĩ thuật
(Đ/C Phơng - GV bộ môn soạn, giảng)
Chính tả
ôn tập giữa học kỳ II (tiết 2)
I Mục đích, yêu cầu:
? con
20 con
Số trâu:
Số bò:
Trang 6- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/1 phút) , không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì ? Ai thế nào? Ai là gì ) để kể, tả
hay giới thiệu
II Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh hoa giấy minh họa cho đoạn văn
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nghe – viết chính tả (Hoa giấy)
- GV đọc đoạn văn “NgHoa giấy”
HS: Theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
+ Nội dung đoạn văn là gì ? - Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài “NgHoa giấy”
HS: Gấp SGK, nghe đọc để viết bài vào vở
- GV đọc từng câu để HS viết bài - Đọc lại bài soát lỗi chính tả
- GV thu 7 10 bài chấm điểm và nhận
xét
3 Đặt câu:
HS: Đọc yêu cầu bài 2, suy nghĩ và làm bài vào vở Mỗi em thực hiện cả 3 yêu cầu
- 1 số em làm bài vào phiếu, dán bảng
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng:
a Kể về các hoạt động …
(Câu kể “NgAi làm gì?”.)
- Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân nh một đàn ong vỡ tổ Các bạn nam đá cầu Các bạn nữ nhảy dây Riêng mấy đứa … gốc cây bàng
…
b Tả các bạn
(Câu kể “NgAi thế nào?”.)
- Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hơng thì luôn luôn dịu dàng, vui vẻ Hòa thì bộc tuệch, thẳng ruột ngựa Thắng thì nóng nảy nh Trơng Phi Hoa thì rất điệu đà, làm
đỏm Thúy ngợc lại lúc nào cũng rất lôi thôi
c Giới thiệu từng bạn
(Câu kể “NgAi là gì?”.)
- Em xin tự giới thiệu với các chị thành viên của tổ em: Em tên là Bích Na Em là
tổ trởng tổ 2 Bạn Hiệp là HS giỏi toán cấp quận Bạn Thanh Huyền là HS giỏi môn Tiếng Việt Bạn Dung là ca sĩ của lớp
Trang 74 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu về nhà làm lại bài vào vở
Khoa học Bài 55: ôn tập vật chất và năng lợng
I Mục tiêu:
- Củng cố ôn tập về:
- các kiến thức về nớc, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
- Các kỹ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ moi trờng, giữ gìn sức khoẻ
- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kỹ thuật
II Đồ dùng dạy – học:
Đồ dùng phục vụ cho thí nghiệm, tranh ảnh, …
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra:
Gọi HS đọc ghi nhớ giờ trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn tập.
HS: Làm việc cá nhân các câu hỏi 1, 2 trang 110 và 3, 4, 5, 6 trang 111 SGK
- GV chữa chung cả lớp, với mỗi câu hỏi
GV yêu cầu 1 vài HS trình bày, sau đó
thảo luận chung cả lớp
3 Hoạt động 2: Trò chơi Đố bạn chứng minh đ“Ng ợc ”
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS: Các nhóm đa ra câu đố (mỗi nhóm đa
ra 5 câu thuộc lĩnh vực GV chỉ định) mỗi câu có thể đa ra nhiều dẫn chứng
- Các nhóm kia lần lợt nếu quá 1 phút sẽ mất lợt
- Mỗi câu trả lời đúng đợc 1 điểm
- GV tổng kết điểm: Nhóm nào nhiều
điểm hơn là thắng cuộc
Ví dụ về câu đố:
Hãy chứng minh rằng:
- Nớc không có hình dạng xác định
- Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ
vật tới mắt
- Không khí có thể bị nén lại, giãn ra
4 Hoạt động 3: Triển lãm.
HS: Các nhóm trng bày tranh ảnh về việc
sử dụng nớc, âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí sao cho đẹp
- Các thành viên trong nhóm tập thuyết
Trang 8minh, giải thích về tranh ảnh của nhóm mình
- GV thống nhất với ban giám khảo về các
tiêu chí đánh giá sản phẩm
- Cả lớp tham quan khu triển lãm của từng nhóm
- Ban giám khảo đánh giá và kết luận
nhóm nào trng bày đẹp nhất
5 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Luyện từ và câu
ôn tập giữa học kỳ II (tiết 3)
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch, tơng đối lu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/
1 phút)
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Nghe – viết đúng bài (tốc độ khoảng 85 chữ/15 phút); trình bày đúng bài thơ lục bát “NgCô Tấm của mẹ”
II Đồ dùng dạy – học:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc, phiếu ghi sẵn nội dung bài 6 bài tập đọc
III Các hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra TĐ, HTL (1/3) số HS trong lớp: Thực hiện nh Tiết 1.
3 Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu , nội dung chính.“Ng ”
HS: Đọc yêu cầu bài 2, tìm 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm “NgVẽ que hơng”
- Suy nghĩ, phát biểu miệng về nội dung chính của từng bài
- GV nhận xét, dán phiếu đã ghi sẵn nội
dung của mỗi bài lên bảng, chốt lại ý
đúng
HS: 1 em đọc lại nội dung bảng tổng kết (nh SGV đã trình bày)
4 Nghe – viết Cô Tấm của mẹ “Ng ”
- GV đọc bài thơ “NgCô Tấm của mẹ” HS: Theo dõi SGK và quan sát tranh minh
họa, đọc thầm lại các bài thơ
- GV nhắc các em chú ý cách trình bày bài
thơ lục bát
+ Bài thơ nói điều gì ? - Khen ngợi cô bé ngoan giống nh cô Tấm
xuống trần giúp đỡ mẹ cha
- GV đọc từng câu cho HS viết
- Đọc lại cho HS soát lỗi
HS: Gấp SGK nghe đọc, viết vào vở
HS: Đổi vở cho nhau soát lỗi
- GV thu 7 10 bài, chấm điểm cho HS
- Nhận xét những em mắc lỗi
5 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Trang 9- Xem trớc bài sau.
Ngày soạn: 23/3/2010
Ngày giảng: Thứ t ngày 31 tháng 3 năm 2010
Kể chuyện
ôn tập giữa học kỳ II (tiết 4)
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm đợc một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Ng“Ng ời ta là hoa đất , Vẻ đẹp muôn màu , Những ng” “Ng ” “Ng ời quả cảm ”
- Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý
II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài tập 1, 2:
HS: 1 em đọc yêu cầu của bài tập
- GV chia mỗi tổ lập bảng tổng kết vốn từ,
vốn thành ngữ, tục ngữ thuộc 1 chủ điểm HS: Các nhóm làm bài
- Đại diện các nhóm lên dán kết quả
- GV và cả lớp nhận xét, giữ lại bài làm tốt
nhất
3 Bài tập 3:
HS: Đọc yêu cầu bài tập
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV cùng cả lớp nhận xét và chốt lời giải
đúng: Lời giải a:
- Một ngời tài đức vẹn toàn
- Nét chạm trổ tài hoa
- Phát hiện và bồi dỡng những tài năng trẻ
Lời giải b: - Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt nhất
- Một ngày đẹp trời
- Những kỷ niệm đẹp đẽ
Lời giải c: - Một dũng sĩ diệt xe tăng
- Có dũng khí đấu tranh
- Dũng cảm nhận khuyết điểm
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những em cha có điểm kiểm tra về nhà tiếp tục luyện đọc để giờ sau kiểm tra lấy điểm
Trang 10Thể dục
(Đ/C Hồng - GV bộ môn soạn, giảng)
Toán Tiết 138: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết cách giải bài toán “NgTìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn có liên quan
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài toán 1:
- GV nêu đề toán nh SGK, phân tích đề
toán, vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Ta có sơ đồ:
- GV hớng dẫn HS cách giải bài toán
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
(96 : 8) x 3 = 36
Số lớn là:
96 – 36 = 60
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
3 Bài toán 2:
- GV đọc bài toán nh SGK HS: 1 em đọc lại, cả lớp theo dõi
- Hớng dẫn HS vẽ sơ đồ - 1 em vẽ sơ đồ bài toán
Tóm tắt bằng sơ đồ:
- Hớng dẫn HS trình bày lời giải Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
* Số bé
* Số lớn
?
?
96
Minh Khôi
? q
25 quyển
? q
Trang 11Số vở của Minh là:
(25 : 5) x 2 = 10 (quyển)
Số vở của Khôi là:
25 – 10 = 15 (quyển)
Đáp số: Minh: 10 quyển
Khôi: 15 quyển
4 Thực hành:
+ Bài 1: Tóm tắt:
- GV và cả lớp nhận xét, chữa bài
HS: Đọc đầu bài và tự làm bài vào vở
- 1 em lên bảng giải
+ Bài 2: Tơng tự nh bài 1 Bài giải:
+ Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi.
- GV chấm bài cho HS
HS: Đọc yêu cầu đầu bài, suy nghĩ giải bài vào vở
- 1 em lên bảng giải
5 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
lịch sử Bài 24: nghĩa quân tây sơn tiến ra thăng long 1786
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Nắm đợc đôi nét về nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa trịnh (1786)
- Nắm đợc công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nớc
II Đồ dùng dạy – học:
Lợc đồ khởi nghĩa Tây Sơn
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
Gọi HS đọc ghi nhớ bài trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp.
- GV đặt câu hỏi:
HS: Đọc SGK để nắm đợc nội dung bài học và trả lời câu hỏi
+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng
Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì ?
HS: … Nguyễn Huệ quyết định tiến ra Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn
+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến công quân ra
Bắc, thái độ của Trịnh Khải và quân tớng
nh thế nào ?
HS: … Trịnh Khải đứng ngồi không yên Quan tớng họ Trịnh sợ hãi, cuống cuồng
lo cất giấu của cải đa vợ con đi chốn Trịnh Khải tức tốc triệu tập quần thần bàn
kế giữ kinh thành