II.Chuẩn bị : Tranh ảnh, bài báo về hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơ quan Liên Hợp Quốc ở địa phương và Việt Nam.Thông tin tham khảo ở phụ lục trang 71 III.Hoạt động dạy và học
Trang 1TUẦN 29 Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2010 Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Thể dục ( GV chuyên trách dạy )
Tiết 3: Tập đọc
Bài:TẬP ĐỌC: MỘT VỤ ĐẮM TÀU
I.Mục tiêu:
- Đọc trơi trảy, lưu lốt ; diễn cảm bài, đoạn văn.
- Hiểu ý nghĩa :Tình bạn đẹp của Ma-ri-ơ và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của cậu
bé Ma-ri-ơ.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* MTR: Đọc trơi chảy đoạn 1,2 và trả lời được câu hỏi 1.
II Chuẩn bị: Tranh sgk, từ ngữ cần luyện đọc.
III Các hoạt động chủ yếu:
Cho HS đọc đoạn nối tiếp
+Luyện đọc các từ ngữ khĩ: Li-vơ-pun, ma-ri-ơ,
Giu-li-et-ta, bao lơn
*Ma-ri-ơ bố mới mất, về quê sống với
họ hàng; Giu-li-et-ta đang trên đường
Đoạn 3 + 4:
+ Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào? * Cơn bão dữ dội ập đến, sĩng lớn
phá thủng thân tàu, nước phun vào khoang, con tàu chìm dần giữa biển khơi
Trêng TiĨu häc ThÞ trÊn Prao, huyƯn §«ng Giang, TØnh Qu¶ng Nam
Trang 2+ Ma-ri-ô phản ứng thế nào khi những người
trên xuồng muốn nhận đứa bé nhỏ hơn? bạn, cậu hét to : Giu-li-et-ta, xuống
đi! Bạn còn bố mẹ nói rồi ôm ngang lưng bạn thả xuống nước.
+ Quyết định nhường bạn xuống xuồng cứu nạn
của Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu? *Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng, nhường sự sống cho bạn, hi sinh vì
bạn Đoạn 5: Cho HS đọc to + đoc thầm
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật chính
HĐ 3 :Đọc diễn cảm : 7-8’
- Lớp nhận xét Nhận xét + khen những HS đọc hay
III Các hoạt động dạy học.
Bài 1: GV quan tâm giúp đỡ hs yếu Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài Câu
trả lời đúng là khoanh vào D.
Bài 2: GV quan tâm giúp đỡ hs yếu Bài 2: Tương tự như thực hiện bài 1
Câu trả lời đúng là khoanh vào B (Vì
Trang 3- Nên cho HS giải thích, chẳng hạn, phân số
5 3
5 x
3 5
; hoặc vì
5
3 5
8
; 9
8 8
9
; 25
Cách 2: So sánh từng phân số với đơn
vị rồi so sánh hai phân số đĩ theo kết quả đã so sánh với đơn vị (coi đơn vị
là "cái cầu" để so sánh hai phân số
8
7 7
8 >
(vì
8
7 1 7
- Hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức
quốc tế này
- HS có thái độ tôn trọng các cớ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phương và Việt Nam
- HS có nhận thức đúng về tổ chức Liên Hợp Quốc
II.Chuẩn bị :
Tranh ảnh, bài báo về hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơ quan Liên Hợp Quốc
ở địa phương và Việt Nam.Thông tin tham khảo ở phụ lục ( trang 71 )
III.Hoạt động dạy và học :
* Kiểm tra bài cũ: 4’
+Em biết gì về tổ chức Liên hiệp Quốc? +Nước
Trang 4* Hoạt động 1: 5’ – Chơi trò chơi Phóng viên (Bài
tập 2)
-GV phân công 1 số HS thay nhau đóng vai phóng
viên và tiến hành phỏng vấn các bạn trong lớp về
các vấn đề có liên quan đến Liên Hợp Quốc.Ví dụ:
+LHQ được thành lập khi nào?
- GV nhận xét chung khen các em trả lời đúng, hay
- Cả lớp tham gia chơi-1 số em làm phóng viên hỏi-HS trả lời
-Lắng nghe
* Hoạt động 2: 7’ Triển lãm nhỏ
- GV cho các nhóm trưng bày tranh ảnh, báo….về
LHQ đã sưu tầm được xung quanh lớp học
-GV cho HS cả lớp cùng xem, nghe giới thiệu và
trao đổi
-GV khen các nhóm đã sưu tầm được nhiều tư
liệuhay và nhắc HS thực hiện nội dung bài học
- GV nhận xét
- HS trưng bày tranh ảnh-Đại diện các nhóm giới thiệu -Nhận xét
- Nhớ – viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài thơ Đất nước.
- Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa các cụm từ đó.
- Yêu thích sự phong phú của TV.
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng.
Trang 5III Các hoạt động dạy học:
- Theo dõi giúp đỡ hs yếu.
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài.
VD: 63,42 đọc là: Sáu mươi ba phẩu bốn mươi hai Số 63,42 có phần nguyên là 63, phần thập phân là 42 phần trăm Trong đó 63,42 kể từ trái sang phải 6 chỉ 6 chục, 3 chỉ 3 đơn vị, 4 chỉ 4 phần mười, 2 chỉ 2 phần trăm.
Bài 2:
- Theo dõi giúp đỡ hs yếu Bài 2: Tương tự bài 1 Khi chữa bài HS đọc số
c) Không đơn vị, bốn phần trăm viết là: 0,04; đọc là: Không phẩy không bốn.
Bài 3: Cho HS tự làm rồi chữa bài Kết quả là: Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài Kết
Trêng TiÓu häc ThÞ trÊn Prao, huyÖn §«ng Giang, TØnh Qu¶ng Nam
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
Cho HS làm bài Phát phiếu + bút dạ cho HS
- HS đọc yêu cầu BT1 + đọc bài Gắn bó
với miền Nam
- HS đọc thầm,gạch dưới các cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng.3 HS làm vào phiếu.
- Cho HS trình bày kết quả
- GV đưa bảng phụ đã viết sẵn ghi nhớ về cách
viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải
- Cho HS làm bài Phát giấy khổ A4 cho 3 HS
Dặn HS nhớ cách viết hoa tên các huân chương,
danh hiệu, giải thưởng.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Trang 6Tiết 3: Luyện từ và câu
Bài: ƠN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.)
Bút dạ + một vài giấy khổ to.
Một tờ phiếu phơ tơ mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới.
2 tờ phơ tơ bài Thiên đường của phụ nữ.
3 tờ phơ tơ mẩu chuyện vui.
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
GV nhận xét về kết quả của bài kiểm tra giữa học
dấu hỏi, dấu chấm than
trịn vào từng dấu câu.
- GV dán lên bảng tờ phiếu phơ tơ truyện vui Kỉ
lục thế giới - HS lên bảng làm bài+ Dấu chấm dặt cuối câu 1,2,9 dùng
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm BT2:7-8’
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu cầu
BT2 + đọc bài văn Thiên đường của phụ nữ
Trang 7Mê-hi-cơ là nơi phụ nữ được đề cao, được hưởng những đặc quyền, đặc lợi.
Cho HS làm bài GV dán lên bảng lớp tờ phiếu đã
ghi sẵn bài văn
- HS đọc thầm lại bài văn, điền lại dấu chấm thích hợp, sau đĩ viết lại chữ cái đầu câu.1HS lên bảng sửa bài.
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
HĐ 3: Hướng dẫn HS làm BT3:6-7’
(Cách tiến hành tương tự các BT trên)
Nam : 1) – Hùng này, hai bài kiểm tra Tiếng Việt
và Tốn hơm qua cậu được mấy điểm
Hùng: 2) - Vẫn chưa mở được tỉ số.
Lời giải:
*Nam : 1) – Hùng này, hai bài kiểm tra Tiếng Việt và Tốn hơm qua cậu được mấy điểm ?
2)*Dấu chấm dùng đúng vì đĩ là câu kể
Nam: 3) – Nghĩa là sao.
Tiết4: Khoa học
Bài: SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH
I Mục tiêu:
- Vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
- Biết chăm sĩc và bảo vệ ếch
II Chuẩn bị:
- Hình trang 116, 117 SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
2 Bài mới:
HĐ 1.Giới thiệu bài: 1’
HĐ 2 : Tìm hiểu sự sinh sản của ếch : 12-14’
- HS đọc mục Bạn cần biết
các câu hỏi trang 116, 117 SGK
- Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào?
Trang 8- Nòng nọc sống ở đâu? Ếch sống ở đâu? - Nòng nọc sống ở dưới nước – Còn ếch vừa
sống dưới nước vừa sống trên cạn.
GV có thể gợi ý để các em tự đặt thêm câu hỏi Ví
dụ:
- Bạn thường nghe tiếng ếch kêu khi
nào? Tại sao chỉ những bạn sống gần ao, hồ mới nghe
thấy tiếng kêu của ếch?
- Tiếng kêu đó là của ếch đực hay ếch cái ?
- Nòng nọc con có hình dạng như thế nào?
- Khi đã lớn nòng nọc mọc chân nào trước, chân
nào sau?
- Ếch khác nòng nọc ở điểm nào?
- HS trả lời
- 1 số HS giả làm tiếng ếng kêu
phía dưới miệng dưới miệng phồng to, ếch cái ở bên cạnh không có túi kêu.
- Nòng nọc mọc tiếp 2 chân phía trước.
- Ếch con đã hình thành đủ 4 chân, đuôi ngắn dần và bắt đầu nhảy lên bờ.
* GV kết luận:
- Ếch là động vật đẻ trứng Trong quá trình phát
triển, con ếch vừa trải qua đời sống dưới nước, vừa
trải qua đời sống trên cạn( gian đoạn nòng nọc chỉ
Trang 9B i: L à ẮP M Y BAY TR Á ỰC THĂNG ( Tiết 3)
I Mục tiêu
HS cần phải:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng
- Lắp đợc máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng
II đồ dùng dạy học
- Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III các hoạt động dạy học :
- Cử nhóm 3- 4học sinh dựa vào tiêu chí đã
nêu để đánh giá sản phẩm của bạn
- Nhận xét, đấnh giá kết quả học tập của học
- Học sinh tháo cá chi tiết
Thư ự tử ngaứy 07 thaựng 04 naờm 2010
Tieỏt 1: Mú thuaọt (Giaựo vieõn chuyeõn traựch daùy)
Tieỏt 2: Taọp ủoùc
Baứi: CON GÁI
I Mục tiờu:
- Đọc lưu loỏt, diễn cảm được toàn bộ bài văn.
- Hiểu được ý nghĩa : Phờ phỏn quan niệm trọng nam khinh nữ Khen ngợi cụ bộ Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, (Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
*MTR:Đọc trụi chảy đoạn 1,2.
II Chuẩn bị:Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
Trờng Tiểu học Thị trấn Prao, huyện Đông Giang, Tỉnh Quảng Nam
Trang 10III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
- GV chia 5 đoạn - HS đánh dấu trong SGK -1 HS đọc hết bài
- HS nối tiếp nhau đọc
+ Đọc chú giải
- HS đọc theo nhóm 2
- 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2:Tìm hiểu bài : 9-10’ - HS lắng nghe HS đọc thầm và TLCH
Đoạn 1 + 2 + 3: + Những chi tiết nào cho thấy ở
làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con
*Mơ luôn là HS giỏi, Mơ làm hết mọi việc giúp mẹ, Mơ lao xuống dòng nước cứu Hoan.
Đoạn 4 + 5:
+ Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người
thân của Mơ có thay đổi quan niệm “con gái”
không? Những chi tiết nào cho thấy điều đó?
*Bố Mơ ôm Mơ đến ngợp thở; dì Hạnh nói: Biết cháu tôi chưa ? Con gái như nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng.
+ Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì? *Qua câu chuyện về một bạn gái
đáng quý như Mơ, có thể thấy tư tưởng trọng nam khinh nữ là bất công, vô lí và lạc hậu.
Trang 11HĐ 3:Đọc diễn cảm :7-8’
- Lớp nhận xét
3.Củng cố, dặn dò :1-2’
Nhận xét tiết học
Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau
- HS nhắc lại ý nghĩa bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
1000 9347
b)
100
24 25
6
; 100
75 4
3
; 10
4 5
2
; 10
5 2
.
Bài 2( Cột 2,3): Bài 2( Cột 2,3): HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 3 ( Cột 3, 4): Cho HS tự làm bài rồi
Trang 123 Củng cố dặn dị : 1-2’
Xem lại bài đơn vị đo độ dài và khối
lượng.
Viết 0,1 < < 0,2 thành 0,10 < < 0,20 Số vừa lớn hơn 0,10 vừa bé hơn 0,20 cĩ thể là 0,11; 0,12; ; 0,19;
Ví dụ: 0,1 < 0,15 < 0,2
Tiết 4:Kể chuyện
Bài: LỚP TRƯỞNG LỚP TƠI
I Mục tiêu:
- Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể được tồn câu chuyện theo lới một nhân vật (Quốc, Lâm hoặc Vân).
- Hiểu và biết trao đổi với về ý nghĩa câu chuyện
2/ TD : Tơn trọng các bạn nữ, khơng phân biệt con gái, con trai.
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa trong SGK.
Bảng phụ ghi tên các nhân vật trong câu chuyện.
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
GV treo bảng phụ ghi tên các nhân vật lên
GV kể chuyện lần 2:
HĐ 2: HS kể chuyện : 12-14’
Hướng dẫn HS kể chuyện + trao đổi ý nghĩa
câu chuyện trong nhĩm:
- Từng cặp kể chuyện theo nội dung tranh minh hoạ và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện
- Nhận xét, ghi điểm những HS kể tốt.
HĐ 2: cho HS thi kể theo lời kể của một nhân
vật trong truyện: 6-7’
- Gv gợi ý HS nên nhập vai nhân vật Lâm,
Quốc hoặc Vân và xưng là tơi
- 1HS đọc yêu cầu 2,3
Trang 13- 2 HS giỏi kể mẫu, nĩi tên nhân vật em chọn nhập vai.
- HS khá giỏi kể được tồn bộ câu chuyện theo lời của 1 nhân vật (BT2)
- HS thi kể chuyện trước lớp.
vừa chu đáo, xốc vác cơng việc của lớp khiến các bạn nam trong lớp ai cũng nể phục.
- 2,3 hS đọc lại 3.Củng cố, dặn dị : 1-2’
Nhận xét tiết học
Dặn HS về chuẩn bị cho tiết Kể chuyện
TUẦN 30
HS lắng nghe
HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
Tiết 5: Địa lý
Bài: CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC
I Mục tiêu:
- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu Đại Dương, châu Nam Cực:
+ Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ơ-xtrây-li-a và các đảo, quần đảo ở
trung tâm và tây nam Thái Bình Dương.
+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực.
+ Đặc điểm của Ơ-xtrây-li-a: khí hậu khơ hạn, thực vật, động vật độc đáo.
+ Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới.
- Sử dụng quả địa để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương, châu Nam
Cực.
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương:
+ Châu lục cĩ số dân ít nhất trong các châu lục.
+ Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lơng cừu, len, thịt bị và sữa; phát triển cơng nghiệp năng lượng, khai khống, luyện kim,…
2/ TĐ : thích tìm hiểu về châu Đại Dương
II Chuẩn bị:
- Bản đồ Tự nhiên châu Đại Dương và châu Nam Cực.
- Quả Địa cầu.
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: 3-4’
2 Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài : 1’
1 Châu Đại Dương
Ơ-xtrây-Trêng TiĨu häc ThÞ trÊn Prao, huyƯn §«ng Giang, TØnh Qu¶ng Nam
Trang 14li-a và các đảo, quần đảo ở vùng trung tâm và tây nam Thái Bình Dương
- Gọi HS chỉ trên bản đồ về vị trí địa lí, giới hạn
- GV giới thiệu vị trí địa lí, giới hạn châu Đại
Dương trên quả Địa cầu.
b) Đặc điểm tự nhiên
HĐ 3 : ( làm việc theo nhóm 4): 10-11’
Theo dõi các nhóm làm việc
- HS dựa vào tranh ảnh, SGK để hoàn thành bảng sau:
Khí hậu
Thực, động vật Lục địa Ô-
xtrây-li-a Các đảo và QĐ
c) Dân cư và hoạt động kinh tế
HĐ 4 : ( làm việc cá nhân) : 7-8’
- HS dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi
- Về dân số, châu Đại Dương có gì khác các
- Dân cư ở lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo có gì
trắng, còn trên các đảo khác thì dân cư chủ yếu là người bản địa có màu da sẫm, mắt đen, tóc xoăn
- Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô-xtrây-li-a.
2 Châu Nam Cực
HĐ 6 : ( làm việc cá nhân) : 4-5’
- Ô-xtrây-li-a có nền kinh tế đang phát triển, nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa .
- HS đọc SGK và chỉ ở quả địa cầu vị trí của Châu Nam Cực
- Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của châu Nam
thế giới.
- Vì sao châu Nam Cực không có dân cư sinh
sống thường xuyên?
Kết luận:
Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới
Là châu lục duy nhất không có dân cư sinh
Trang 15Bài: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I Mục tiêu:
Viết tiếp được lời đối thoại để hồn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý của SGK và hướng dẫn của GV ; trinhg bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến câu chuyện 2/TĐ : Yêu thích mơn TV.
II Chuẩn bị:
Một số tờ giấy khổ A4 để HS làm bài.
Một số vật dụng để HS diễn màn kịch.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: 2-3’ : Nhận xét bài kiểm tra
- HS đọc yêu cấu BT2 + đọc màn 1 & 2
- 1HS đọc to 4 gợi ý của lời đối thoại của màn 1
- 1HS đọc to 5 gợi ý của lời đối thoại của màn 2.
GV giao việc: HS chọn viết tiếp các lời đối t-
hoại, chú ý thể hiện tính cách của các nhân vật
- Cho HS làm bài GV cho 1/2 lớp viết tiếp đoạn
đối thoại của màn 1, 1/2 lớp viết màn 2 - HS làm bài theo nhĩm 4: trao đổi, viết tiếp các lời thoại, hồn chỉnh
màn kịch.
- Cho HS trình bày, bắt đầu là các nhĩm viết
màn 1
Nhận xét + khen các nhĩm viết đúng, hay
- Đại diện các nhĩm nối tiếp nhau đọc lời đối thoại của nhĩm mình
- Lớp nhận xét.
HĐ 3: Hướng dẫn HS làm BT3: 10-12’
Trêng TiĨu häc ThÞ trÊn Prao, huyƯn §«ng Giang, TØnh Qu¶ng Nam
Trang 16Nhận xét + khen các nhĩm viết đúng, hay
3.Củng cố, dặn dị : 2’
Nhận xét tiết học
Dặn HS về viết lại vào vở đoạn đối thoại của
nhĩm mình; tiếp tục tập dựng hoạt cảnh kịch
nếu cĩ điều kiện.
- HS mỗi nhĩm tự phân vai, vào vai nhân vật, cố gắng đối đáp tự nhiên, khơng quá phụ thuộc vào lời đối thoại của nhĩm.
- Từng nhĩm HS lên diễn thử màn kịch trước lớp.
- Lớp nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện Tiết 3: Toán:
Bài: ƠN TẬP VỀ ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG
I Mục tiêu:
- Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng.
- Viết các số đo độ dài, đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
* MTR:Làm BT 1,2.
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học:
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài GV vẽ
bảng các đơn vị đo độ dài, bảng các đơn vị
đo khối lượng ở trên bảng của lớp học để
HS điền cho đủ các bảng đĩ (theo mẫu nêu
trong SGK).
- HS ghi nhớ tên các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng và mối quan hệ của hai đơn vị đo độ dài, hai đơn vị đo khối lượng liên tiếp nhau.
Bài 2:
Bài 3:
Bài 2: HS tự làm rồi chữa bài Bài 3:
HS trung bình, yếu chọn mối em 1dịng ở
mục a,b,c HSKG làm tồn bộ bài 3
a)1827m = 1km 827m = 1,827km.
2063m = 2km 63m = 2,063km.
702m = 0km 702m = 0,702km.
b) 34dm = 3m 4 dm = 3,4m 786cm = 7m 86cm = 7,86m 408cm = 4m 8cm = 4,08m c) 2065g = 2kg 65g = 2,065kg
- Đọc lại bảng đơn vị đo độ dài và đo khối lượng.
Tiết 4: Luyện từ và câú
Bài: ƠN TẬP VỀ DẤU CÂU
( Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than )