- Nhắc lại các bước để giải một bài toán tổng hợp, phân tích lực,điều kiện cân bằng của chất điểm - Vận dụng giải được một số bài toán có liên quan.. Hoạt động 1: 15 phút Nêu phương pháp
Trang 1Bám sát 6 : Chuyển động tròn đều
Ngày soạn : 16/ 9/ 2009
I/ Mục tiêu
- Ôn tập , củng cố lại những kiến thức đã học về chuyển động tròn đều
- Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng, giải bài tập
Hoạt động 1 ( 7 phút): Ôn lại kiến thức đã học
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung
v rω=
+ Gia tốc , gia tốc hướng tâm
v a t
∆
=
∆
r r
Trang 2= =
Hoạt động 2 ( 35 phút): Chữa bài tập
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung
- Thực hiên yêu cầu
Bài 15 (t34) :
Yêu cầu HS đọc đề, tóm tắt , suy nghĩ cách giải
- Gọi một vài HS lên bảng giải
14 , 3 2
10.10−2 = 1, 744 10−4 ( m/s)+ Vận tốc góc của kim phút :
Trang 3( rad/s)Tốc độ dài của tầu với trục trái đất
v r= ω =7 , 268 10 − 5 86400 = 4 , 65 (m/s)
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung
- Cá nhân thực hiện
các yêu cầu của GV
Bài tập thêm
Một đĩa tròn bán kính 36 cm quay đều mỗi vòng 0,6s
Tính vận tốc dài, vận tốc góc , gia tốc hướng tâm của một điểm A nằm trên vành đĩa
- Yêu cầu HS tóm tắt , giải bài tập
+ Tốc độ góc :
6 , 0
14 , 3 2
v = ω r = 10,5 0.36 = 3,77 m
+ Gia tốc hướng tâm :
=
ht
a 3,77 / 0,36 =
Hoạt động 3 : Củng cố , dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà làm tiếp các
Trang 4- Giải một số bài tập trong SGK và SBT.
2 Học sinh: giải các bài toán đã giao về nhà.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Bài toán tìm hợp lực đồng quy:
A.1/ Nếu Chỉ có hai lực đồng quy F→1và F→2 đặt vào một vật
Trang 5- Bước 1: Xác định lực tác dụng lên vật cân bằng.
- Bước 2: Áp dụng điều kiện cân bằng: F→1+F→2+ =→0(1)
- Bước 3: Chọn hệ trục tọa độ Oxy (Ox ⊥ Oy)
- Bước 4: Chiếu phương trình (1) lên hai trục tọa độ Ox và Oy ta được hai phương trình đại số theo hai trục lần lượt là:
= + + +
=
= + + +
=
) 3 ( 0
) 2 ( 0
y
y
nx x
x
x
F F
F
F
F F
- Lực căng của sợi dây hướng dọc theo sợi dây về điểm treo
- Lực của thanh bị nén hướng dọc theo thanh và ngược chiều biến dạng của thanh
- Lực hút của trái đất hướng vào tâm trái đất
Hoạt động 2: Giải bài toán mẫu (28 phút)
- Đề bài cho: F1 =
1 Giải VD MẪU:
Hợp lực tác dụng lên vật là:
Trang 6= 00, 1800, 900, 600?
- Ta có: F→1và F→2cùng phương, cùng chiều Áp dụng 1a
- F→1 và F→2cùng phương, ngược chiều và F1 > F2 Áp dụng 1b
- Ta có:F→1vuông góc với F→2 Áp dụng 1d
- Ta có: F→1 hợp với
→ 2
F một góc bằng α =
600 và F1 ≠ F2 Áp dụng 1f
* Đọc và tóm tắt bài
→
→
→ +
=F1 F2F
a α = 00
→ 1
F và F→2cùng phương, cùng chiều
Ta có: F = F1 + F2 = 40 + 30 = 70(N)
b α = 1800
→ 1
F và F→2cùng phương, ngược chiều và F1 > F2
F = F1 - F2 = 40 – 30 = 10(N)
c α = 900
→ 1
Trang 7phương chiều của
1200
- Tìm độ lớn TA và
TB để vòng nhẫn cân bằng
- Có 3 lực tác dụng lên vòng nhẫn O:
lực căng của sợi dây
OA, OB và lực hút của trái đất
- Lên bảng vẽ
- Điều kiện để vòng nhẫn O cân bằng:
OA, OB và lực hút của trái đất được biễu diễn như hình vẽ:
300
Điều kiện để vòng nhẫn O cân bằng: P→ +T→ +T→=→0(1)
- Chiếu phương trình (1) lên trục tọa độ Ox ta có: TA –
TBsin300 = 0 ⇔ TA - 21.TB = 0 ⇔ TA =
2
1.TB (2)
- Chiếu phương trình (1) lên trục tọa độ Oy ta có:
- P + TB.cos300 = 0 ⇔
2
3 TB = P ⇔TB =
3
2P
= 23 , 12 73
, 1
20 2
Hoạt động 3 : Củng cố , dặn dò
y
O x
x
1200
Trang 8- Nhắc lại các bước để giải một bài
toán tổng hợp, phân tích lực,điều
kiện cân bằng của chất điểm
- Vận dụng giải được một số bài toán có liên quan
- Thực hiện chính xác các phép toán chiếu vectơ
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Soạn phương pháp giải bài toán
- Giải một số bài tập trong SGK và SBT
2 Học sinh: Giải các bài toán đã giao về nhà.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 91 Hoạt động 1: (15 phút) Nêu phương pháp giải bài toán động lực học
chất điểm
1 Bài toán biết lực tác dụng lên vật tìm gia tốc:
a Bước 1: Chọn hệ qui chiếu:
- Gốc tọa độ O tại vị trí khảo sát, trục tọa độ Ox theo phương chuyển động của vật, chiều dương của trục Ox là chiều chuyển động
- Mốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động
ngược chiều thì ghi dấu
- Các lực khác phương chuyển động: thì chiếu tương tự như trên, nhưng hình chiếu của vectơ lực xuống trục Ox nhân thêm cosin của góc tạo bởi vectơ lực và trục Ox Trong trường chiếu lên trục Ox mà bài toán vẫn chưa tìm được, thì ta chiếu phương trình (1) lên trục Oy ⊥ Ox tại O
- Từ kết quả của phép chiếu đó tìm các đại lượng cần thiết
- Nếu bài toán hỏi thêm về quãng đường vật đi được, vận tốc, thời gian thì
sử dụng một trong các công thức sau: v = v0 + a.t
s = v0.t +
2
1a.t2
v v2 2as
0
2 − =
b/ Bài toán biết gia tốc tìm lực tác dụng
a Bước 1: Chọn hệ qui chiếu:
- Gốc tọa độ O tại vị trí khảo sát, trục tọa độ Ox theo phương chuyển động của vật, chiều dương của trục Ox là chiều chuyển động
- Mốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động
b Bước 2: Sử dụng một trong các công thức sau:
v = v0 + a.t
s = v0.t +
2
1a.t2
v v2 2as
0
2 − =
→ Để tìm độ lớn gia tốc a
c Bước 3: Độ lớn hợp lực tác dụng lên vật: Fhl = ma
d Bước 4: Xác định các lực tác dụng lên vật và vẽ hình e Bước 5:Viết
Trang 10- Nếu các lực cùng phương chuyển động: hình chiếu của vectơ lực nào cùng chiều dương của trục Ox thì ghi dấu – ở trước và bỏ dấu vectơ,
ngược chiều thì ghi dấu
- Nếu các lực khác phương chuyển động: thì chiếu tương tự như trên,
nhưng hình chiếu của vectơ lực xuống trục Ox nhân thêm cosin của góc tạo bởi vectơ lực và trục Ox Trong trường chiếu lên trục Ox mà bài toán vẫn chưa tìm được, thì ta chiếu phương trình (1) lên trục Oy ⊥ Ox tại O
- Từ kết quả của phép chiếu đó tìm các lực cần thiết
2 Hoạt động 2: Giải bài toán mẫu (28 phút)
+ Bài toán hỏi: Quãng đường s ?
- Quãng đường vật đi được:
s = v0.t +
2
1a.t2 = 0.2 +
2 1.0,5.2 = 1m
- Tóm tắt và vẽ hình:
Bài tập 10.12 SBT-33
- Chọn gốc tọa độ O tại vị trí khảo sát, trục tọa độ
Ox theo phương chuyển động của vật, chiều dương của trục Ox là chiều
chuyển động
Mốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động
- Hợp lực tác dụng lên vật như hình vẽ
- Định luật II Niu Ton :
ma → Gia tốc vật thu được : a =
5 , 0 2
1.0,5.2 = 1m
Bài tập 10.14 SBT – 33
O x
+
Trang 11+ Bài toán hỏi: Gia tốc và hợp lực tác dụng lên vật?
- Tự chọn
- Ta có: s = v0.t +
2
1a.t2 = 2
1a.t2( vì v0 = 0) → 2
Fhl = ma = 2.6,4 = 12,8 (N)
- Chọn gốc tọa độ O tại vị trí khảo sát, trục tọa độ
Ox theo phương chuyển động của vật, chiều dương của trục Ox là chiều
chuyển động
Mốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động
- Ta có: s = v0.t +
2
1a.t2 = 2
1a.t2( vì v0 = 0) → Gia tốc vật thu được : a =
4 , 6 5 , 0
8 , 0 2 2
Fhl = ma = 2.6,4 = 12,8 (N)
4/ Củng cố:
5/ Dặn dò:
a/Yêu cầu học sinh soạn:
1 Lực là gì ?Tại sao lực được biểu diễn bằng véctơ?
2 Thế nào là tổng hợp lực? Phân tích lực? Khi tổng hợp hay phân tích lực ta phải tuân theo quy tắc nào?
3 Phát biểu định luật I Niutơn Quán tính là gì?
4 Phát biểu định luật II Niutơn Áp dụng cho trọng lực
+
Trang 12Bài 2 Một vật có khối lượng 50kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và
sau khi đi được 50cm thì có vận tốc 0,7m/s.Tính lực tác dụng vào vật
Bài 3 Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72km/h
thì bị hãm lại Sau khi hãm ôtô chạy thêm được 50m thì dừng hẳn.Tính lực hãm tác dụng lên xe
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
- Soạn phương pháp giải bài toán
- Giải một số bài tập trong SGK và SBT
2 Học sinh:
Giải các bài toán đã giao về nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Ổn định tổ chức:
Ngày giảng
Lớp
Trang 13Kiểm diện HS
2/ Bài cũ:
3/ Bài mới:
1 Hoạt động 1: Nêu phương pháp giải bài toán về lực hấp dẫn (10 phút)
a Tính lực hấp dẫn giữa hai vật hay lực hút giữa hai vật:
- Tóm tắt bài toán và đổi về đơn vị trong hệ SI
- Sử dụng công thức: 12 2
r
m m G
F hd = ; Với m1, m2 lần lượt là khối lượng của hai vật (kg)
): là hằng số hấp dẫn
r: là khoảng cách giữa hai vật (m)
Fhd: là lực hấp dẫn (N)
b Bài toán liên quan đến gia tốc rơi tự do:
- Gia tốc rơi tự do ở tại mặt đất: g . 2
R
M G
=
- Gia tốc rơi tự do ở độ cao h so với mặt đất: gh .(R h) 2
M G
2
) ( )
R h
= , từ đó suy ra giá trị cần tìm.
2 Hoạt động 2: Giải bài toán mẫu trong sách SGk (10 phút)
HĐ của giáo viên Hoạt động của học
- Ta có: 12 2
r
m m G
=
- Thay số: Fhd = 2.1020(N)
- Đề cho m = 75kg
1.Bài tập 6 SGK – 70
- Trái Đất hút Mặt Trăng một lực được xác định bằng công thức:
12 2
r
m m G
F hd = .2
R
M m G
=
⇔
2 7
24 22 11
) 10 38 (
10 6 10 37 , 7 10 6 ,
=
hd F
⇔ Fhd = 2.1020(N)
2 Bài tập 6 SGK – 70
- Trọng lượng của người đó trên Trái Đất: P1 = mg = 75.9,8 = 735(N)
Trang 14+ Trên mặt đất: g = 9,8m/s2?
+ Trên mặt trăng: gMT = 1,7m/s2?
+ Trên kim tinh: gKT = 8,7m/s2?
- Trọng lượng được xác định bằng độ lớn của trọng lực Ta có P = mg
- Tự giải
- Trọng lượng của người đó trên Mặt Trăng: P2 = mgMT = 75.1,7 = 127,5(N)
- Trọng lượng của người đó trên Kim Tinh: P3 = mg = 75.8,7 = 652,5(N)
Hoạt động 3: Giải bài toán trong SBT (20 phút)
HĐ của giáo viên Hoạt động của học
- Gia tốc rơi tự do ở tại mặt đất:
g . 2
R
M G
=
- Gia tốc rơi tự do ở
độ cao h so với mặt đất:
gh
2
) (
.
h R
M G
+
=
- Lập tỉ số:
2 2
2
) ( )
R h
R
R g
g h
+
= +
=
→ gh =
2
) (
h R
R g
+
=
- Lập tỉ số:
2 2
2
) ( )
R h
R
R g
g h
+
= +
=
⇒ gh = g.(R R+h)2
- Với h1 = 3,2km ta có:
79 , 9 ) 2 , 3 6400
6400 (
8 ,
6400 (
8 ,
Trang 15lên con tàu và của
Mặt Trăng lên con
2 2
81
.
r
M m G r
M m
và lực hút của Mặt Trăng lên con tàu được xác định:F hd2 =
2
) 60 (
.
r R
M m
−
- Hai lực này cùng đặt vào con tàu, cùng giá
và ngược chiều
- Ta cần có: F hd1 =2
hd F
con tàu đến Mặt Trăng là 60R - r
- Lực hút của Trái Đất lên con tàu được xác định: F hd1=
2 2
81
.
r
M m G r
M m
.
r R
M m
−
- Vì hai lực này cùng đặt vào con tàu, cùng giá và ngược chiều nên để hai lực này cân bằng khi: F hd1 = F hd2
81
r
M m
G MT = ( 60 ) 2
.
r R
M m
−
↔ 2 ( 60 ) 2
1 81
r R
↔
r R
r =60 −
1 9
kg Tính lực hấp của trái đất lên vệ tinh đó
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 16- Soạn phương pháp giải bài toán.
- Giải một số bài tập trong SGK và SBT về lực đàn hồi của lò xo và lực
ma sát
2 Học sinh:
Giải các bài toán đã giao về nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Ổn định tổ chức:
Trang 17a Trường hợp đơn giản áp dụng công thức:
- Tóm tắt bài toán và đổi đơn vị về hệ SI
Xét trường hợp đơn giản áp dụng công thức:
- Tóm tắt bài toán và đổi đơn vị về hệ SI
- Áp dụng công thức: Fms = µ.N
* Chú ý trên mặt phẳng nằm ngang N = P = m.g
Hoạt động 2: Giải bài toán mẫu về lực đàn hồi (15 phút)
H Đ của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Viết mối quan hệ này
cho hai vật có khối
Nếu treo vật m1 = 20g thì l1 = 25,5cm Nếu treo vật m2 = 100g thì l2 =?
- Lên bảng vẽ hình
- Ở vị trí cân bằng ta có:
P→ + F→dh = →0 ↔ P
= Fđh
↔ m.g = k.∆l-Với vật m1: m1.g =
k.∆l1 Với vật m2: m1.g =
k.∆l2
1 Bài tập 12.3 SBT – 37
- Vật m chịu tác dụng của
hai lực: đó là trọng lực
→
P và lực đàn hồi F→dh
- Ở vị trí cân bằng ta có:
P→ + F→dh = →0 ↔ P = Fđh ↔ m.g = k.∆l+ Với vật m1: m1.g =
k.∆l1+ Với vật m2: m1.g =
k.∆l2
mm
Trang 18l
l m
→∆l2 = 1
1
2 l m
m ∆ =
5 , 2 5 , 0 20
2
l
l m
m ∆ =
5 , 2 5 , 0 20
Hoạt động 3: Giải bài toán mẫu về lực ma sát (15phút)
H Đ của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Gốc tọa độ O tại vị trí khảo sát, trục tọa độ Ox theo phương chuyển động của vật, chiều dương của trục Ox là chiều chuyển động Mốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động
F mst d ( ) (1)
- Chiếu phương trình (1) lên trục Ox ta có: Fd – Fmst = ma → Gia tốc của thùng là:
F F
a= d − mst
(2)
2 Bài tập 13.7 SBT – 39
- Gốc tọa độ O tại vị trí khảo sát, trục tọa độ Ox theo phương chuyển động của vật, chiều dương của trục Ox là chiều chuyển động Mốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động
- Các lực tác dụng lên thùng như hình vẽ:
- Định luật II NiuTon ta có:
F mst d ( ) (1)
- Chiếu phương trình (1) lên trục Ox ta có: Fd –
Fmst = ma → Gia tốc của thùng là:
m
F F
a= d − mst
(2)
- Với Fd = 220N; Fmst = 0,35.55.10 =192,5N; m =
→
P = N→
→
ms F
O x
Trang 19- Với Fd = 220N; Fmst = 0,35.55.10 =192,5N; m
= 55kg thay vào (2) ta được: a =
5 , 0 55
5 , 192
220− = (m/s2)
55kg thay vào (2) ta được: a = 0 , 5
55
5 , 192 220
=
−
(m/s2)
4/ Củng cố dặn dò: (5 phút)
có khối lượng 2,5 tấn Hệ số ma sát lăn bằng 0,04 Lấy g = 10 m/s2 Tìm lực kéo của đầu tàu
Bài 2 Một vật trượt được một quãng đường s = 48m thì dừng lại.Biết lực
ma sát trượt bằng 0,06 trọng lượng của vật và g = 10m/s2 Cho chuyển động của vật là chậm dần đều.Tìm vận tốc ban đầu của vật
Bài 3 Phải treo một vật có khối lượng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng
100N/m để nó dãn ra 10cm?
Bài 4 Một ôtô vận tải kéo một ôtô con có khối lượng 2 tấn chạy nhanh
dần đều,sau 30s đi được 400m Hỏi dây cáp nối 2 ôtô dãn ra bao nhiêu nếu
độ cứng của nó là 2.106 N/m.Bỏ qua ma sát
Bài 5 Có 2 lò xo :Lò xo 1 khi treo vật 6 kg thì có độ dãn 12cm, lò xo 2
khi treo vật 2kg thì có độ dãn 4cm Lấy g= 10m/s2 Tìm tỉ số
- Soạn phương pháp giải toán về lực hướng tâm
- Giải một số bài tập trong SGK và SBT về chuyển động của vật bị ném ngang
2 Học sinh: Giải các bài toán đã giao về nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Ổn định tổ chức:
Trang 20Hoạt động 1: Nêu phương pháp giải bài toán (13 phút)
1 Chọn hệ quy chiếu:Chọn hệ trục tọa độ Oxy, gốc tọa độ tại O, trục hoành Ox theo hướng của v→0 , trục tung Oy theo hướng của trọng lực P→
Mặt đất
- Mốc thời gian: Lúc bắt đầu ném vật (t0 = 0)
2 Viết các phương trình chuyển động thành phần của vật hay các phương trình tọa độ của vật:
- Theo trục nằm ngang Ox vật chuyển động thẳng đều có phương trình tọa độ: x = v0.t (1)
- Theo trục Oy vật chuyển động rơi tự do có phương trình tọa độ: y =
2 1g.t2 (2)
Chú ý: t là thời gian của vật chuyển động của vật lúc chạm đất Thời gian này cũng bằng thời gian chuyển động của hai thành phần trên hai trục tọa độ.
2 Hoạt động 2: Giải bài tập mẫu (10 phút)
- Chọn như đã hướng dẫn
1 Bài 15.5 SBT – 42
- Chọn hệ trục tọa độ Oxy, gốc tọa độ O tại vách đá, trục hoành Ox
Trang 21có phương trình tọa độ:
y = 2
1g.t2
- Khi hòn đá chạm mặt nước thì y = h → h =
2 1
g.t2→ t =
g h
- Ta có: v = 2 2 2
0 g t
v +
- Đề bài cho: v0 = 150m/s; h = 490m; g = 9,8m/s2 Hỏi t =?; v = ?
- Chọn tương tự như bài trên
-Theo trục Oy gói hàng chuyển động rơi tự do
có phương trình tọa độ:
y = 2
1g.t2
- Khi gói hàng chạm mặt đất thì y = h → h =
theo hướng của v→0 , trục tung Oy theo hướng của trọng lực P→ như hình vẽ
- Mốc thời gian: Lúc bắt đầu ném hòn đá (t0 = 0)
a Theo trục Oy hòn đá chuyển động rơi tự do có phương trình tọa độ: y = 2
1g.t2 Khi hòn đá chạm mặt nước thì y = h → h
= 2
1g.t2→ Thời gian rơi chạm mặt nước là:
50 2
= 3,194
= 3,2(s)
b Vận tốc của hòn đá lúc chạm nước là: v =
2 2
2 Bài 15.5 SBT – 42
- Chọn hệ trục tọa độ Oxy, gốc tọa độ O tại vị trí ném gói hàng, trục hoành Ox theo hướng của v→0 , trục tung Oy theo hướng của trọng lực P→
như hình vẽ
- Mốc thời gian: Lúc bắt đầu némgói hàng (t0 = 0)
a Theo trục Oy gói hàng chuyển động rơi tự do có phương trình tọa độ: y = 2
1g.t2 Khi gói hàng chạm mặt đất thì y = h
→ h =
2 1g.t2
Trang 22g h
- Tầm bay xa của gói hàng theo phương ngang: L = xMax = v0.t
- Phương trình quỹ đạo của gói hàng: y
y = 2
150 2
8 , 9
x2 = 2150
9 , 4
; với x≥0
→ Quỹ đạo của gói hàng là một nửa parabol
→ Thời gian rơi: t =
490 2
= = 10(s)
b Tầm bay xa của gói hàng theo phương ngang:
y = 2
150 2
8 , 9
x2 = 2150
9 , 4
; với x≥0
→ Quỹ đạo của gói hàng
a) Phương trình quỹ đạo của vật
- Nhận biết được : hệ quy chiếu đứng yên, hệ quy chiếu chuyển động
- Áp dụng công thức cộng vận tốc cho các trường hợp cụ thể
Trang 23Hoạt động 1 ( 10 phút ) : Ôn lại kiến thức đã học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
* v23 : vận tốc kéo theo
- Công thức cộng vận tốc
v13 = v12 + v23
Hoạt động 2 ( 30 phút ) : Giải bài tập SGK
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Bài 4 ( t37)
- Yêu cầu HS đọc yêu
cầu của bài, suy nghi
chọn phương án đúng
- Gọi một vài học
sinh trả lời
Bài 6 ( t38 )
- Yêu cầu HS đọc yêu
cầu của bài, suy nghi
- Suy nghĩ chọn đáp án
- Thực hiện yêu cầu của GV
Giải :
Trang 24Bài 8 (t38)
- Yêu cầu HS đọc đề,
tóm tắt đề bài
- Gọi một vài HS lên
bảng chữa - Thực hiện yêu cầu
của GV
+, Vận tốc của xe A so với
xe B
Áp dụng công thức cộng vận tôc
AD
v = vAB + v BD
⇒ vAB = v AD- v BD
= 40 - 60 = -20 (km/h)+, Vận tốc của xe B với xe A
BD
⇒ v BA = v - BD v AD
= 60 - 40 = 20 ( km/h )
Bài 8 (t38)
GiảiChọn chiều dương là chiều chuyển động của xe A
Áp dụng công thức cộng vận tốc
BD
⇒ v BA = v - BD v AD
Do xe A và xe B chuyển động ngược chiều
BA
v = v + BD v AD
= -10 -15 = -25 km/
Hoạt động 3 (5phút) : Củng cố, dặn dò
- Giao bài tập về nhà cho hs trong
Trang 25Bám sát 10 : BA ĐỊNH LUẬT NIUTƠN
Ngày soạn :
I/ Mục tiêu
- Ôn tập lại các định luật I,II,III Niutơn
- Vận dụng được các định luật Niutơn để giải thích các hiện tượng trong cuộc sống và giải bài tập
Trang 26Kiểm diện
2 Bài mới
Hoạt động 1 : (5phút) Nhắc lại kiến thức cũ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Yêu cầu HS phát biểu
Hoạt động 2 (35phút) : Giải bài tập Sgk
Hoạt động của GV Hoạt động của HS nội dung
Câu 10 : C
Câu 11 : Theo định luật
II : F = ma = 8.2 = 16 N
P = mg = 8.10 = 80 NVậy F < P
∆
− 0
5 , 0
02 , 0 250
=
Chọn C
Câu 13 : Hai ô tô cùng
chịu lực như nhau
Ô tô con nhận gia tốc lớn hơn
4/ Củng cố:
Trang 27Bài tập:
lực tác dụng vào vật
Bài 2 : Một may bay phản lực có khối lượng 50tấn, khi hạ cánh chuyển
động chậm dần đều với gia tốc 0,5 m/s.Tính lực hãm
Bài 3 Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72km/h
thì bị hãm lại Sau khi hãm ôtô chạy thêm được 50m thì dừng hẳn.Tính lực hãm tác dụng lên xe
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
- Phát biểu quy tắc tổng hợp lực có giá đồng quy
- Vận dụng được các điều kiện cân bằng để giải bài tập
Trang 28Hoạt động 1 (5phút) : Nhắc lại kiến thức cũ
Hoạt động của GV Hoạt động của GV Nội dung
- Yêu cầu HS nhắc lại
điều kiện cân bằng của
Hoạt động 2 (35phút) : Giải bài tập
Hoạt động của GV Hoạt đông của HS Nội dung
P
T P
T =
= 'α
→ T = Psinα = 9,8 N
b, cos
P
N P
N =
= 'α
N = Pcosα = 16,97 N
Bài 7 (t100)Khi hệ cân bằng
Trang 290x :N cos α - N2cosα
= 00y : - P1 + N1sinα
mg N N
N1 = 2 = 10 2 = 14
Hoạt động 3 (5phút) : Củng cố,dặn dò
- Củng cố lại các bước chính giải
- Phát biểu quy tắc tổng hợp lực có giá đồng quy
- Vận dụng được các điều kiện cân bằng để giải bài tập
Trang 30Ngày giảng
Lớp
Kiểm diện
2.Bài mới
Hoạt động 1 (5phút) : Nhắc lại kiến thức cũ
Hoạt động của GV Hoạt động của GV Nội dung
- Yêu cầu HS nhắc lại
điều kiện cân bằng của
Hoạt động 2 (35phút) : Giải bài tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dungBài 8 (t100)
P + T + N = 0Xét tam giác N0T ta có :cosα =
Áp dụng quy tắc momen
Ta có : Fd1 =F c d2
Trang 312 1 2
1
10.2
10.2
F c
= 1000 N
Hoạt động 3 (5phút) : Củng cố , dặn dò
- Nhận nhiệm vụ học tập - Nhắc lại các bước chung trong
việc giải các bài toán, các công thức liên qua, về nhà làm thêm các bìa tập trong sbt
IV/ Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 32III/ Tiến trình giờ giảng
Hoạt động 1 (5phút) : Nhắc lại kiến thức cũ
Hoạt động của HS Hoạt động của Gv Nội dung
- Thực hiên yêu cầu
của GV
- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa lực hướng tâm công thức của lực hướng tâm
Hoạt động 2 (35phút) : Giải bài tập
Hoạt động của HS Hoạt động của Gv Nội dung
dữ kiện bài toán, suy nghĩ tìm cách giải
Bài 5 (t83)
- Yêu cầu HS tóm tắt
dữ kiện bài toán
- Suy nghĩ tìm cách giải
- Gọi HS lên bảng chữa
Bài 4 (t82)Khi quay bàn quay lực
ma sát nghỉ cực đại đóng vai trò là lực hướng tâm
s )Bài 5 (t83)Phương trình định luật
II niutơn :
ht F N
P+ = (1)Chọn chiều dương hướng vào tâm, chiếu phương bán kính ta được
1200 2
Trang 33= 9600 NChọn ý D
Hoạt động 3 (5phút) : Củng cố , dặn dò
- Nhận nhiệm vụ học tập - Nhắc lại các bước chung trong
việc giải các bài toán, các công thức liên qua, về nhà làm thêm các bìa tập trong sbt
Trang 34Hoạt động 1 (5phút) : Nhắc lại kiến thức cũ
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung
- Thực hiện yêu cầu
của gv
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tổng hợp lực song song cùng chiều
Hoạt động 2 (35phút) : Giải bài tập
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung
Bài 4(t106)
- Yêu cầu HS đọc đề, tóm tắt
Bài 3 (t106 )
Ta có : P = P1 +P2
= 1000NMặt khác :
P1.0A = P2.0B
60
40 0
Trang 35Hoạt động 3 (5phút) : Củng cố , dặn dò
- Nhận nhiệm vụ học tập - Nhắc lại các bước chung trong
việc giải các bài toán, các công thức liên qua, về nhà làm thêm các bìa tập trong sbt
Trang 36Hoạt động 1 (5phút) : Nhắc lại kiến thức cũ
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung
- Thực hiện yêu cầu
của gv
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tổng hợp lực song song cùng chiều
Hoạt động 2 (35phút) : Giải bài tập
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung
Bài 5(t106)
- Yêu cầu HS đọc đề, tóm tắt
Bài 4 (t106 )
Ta có : P = P1 +P2
= 1000NMặt khác :
P1.0A = P2.0B
60
40 0
Do trọng lượng tỉ lệ với diện tích
6 3 3
9 6
2
1 2
S
S P P
Khi đó G được xác định như sau :
6
1
2 2
GG
GG P
P
(1)Mặt khác ta có :
Trang 37- Nhận nhiệm vụ học tập - Nhắc lại các bước chung trong
việc giải các bài toán, các công thức liên qua, về nhà làm thêm các bìa tập trong sbt
IV / Rút kinh nghiệm
Bám sát 19
CÂN BẰNG VẬT RẮN, CHUYỂN ĐỘNG QUAY
Ngày soạn : 13/12/09
Trang 38A Mục tiêu của bài học
1 Kiến Thức :
- Học sinh nắm đợc kiến thức cơ bản về cân bằng của một vật phơng pháp giải bài tập
- Biết vận dụng kiến thức vào bài tập cụ thể
2 Kỹ năng : - Rèn luyện học sinh kỹ năng tính toán lập luận
3 Thái độ : - Cẩn thận , tỉ mỉ.
B Chuẩn bị
- Giáo viên : BT , hệ thống hoá kiến thức
- Học sinh : Làm bài tập về nhà, chuẩn bị kiến thức lý thuyết
C Tiến trình giảng dạy
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp phần lý thuyết
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Kiểm tra kiến thức lý thuyết
Trợ giúp của giáo
Trả lời câu hỏi
Khi chịu tác dụng của
2 hoặc 3 lực
Điều kiện
M=F.d d cánh tay
đònKhi M>0M<0
- Phân tích các lực tác dụng vào vật
- Viết điều kiện cân bằng
- chiếu lên hệ trục toạ độ
- Tính toán và kết luận3.Cân bằng của vật rắn có trục quay cố định
- Mômen lực:
M=F.d
Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh bài tập
Trợ giúp của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Trang 39Tìm hiều đề bài
F tác dụng vật quay ngợc chiều kim đồng hồ
P có tác dụng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ
Cân bằng của một vật có trục quay cố
định và trục quay
là 0
Trong 2 trờng hợp khác cánh tay đòn
II Bài tập Bài toán
Fr
Tóm tắt : P=200N
F có tác dụng làm cho vật quay ngợc chiều kim đồng hồ
P có tác dụng làm cho vật quay theo chiều kim đồng hồ
a Trong trờng hợp F vuông góc với thanh
Từ điều kiện
cân bằng:
M1+M2=0Hay
N P
F
l P l F
5 , 86 2 / cos
0 cos 2
=
=
⇒
= +
−
α
α
N P
F
l P l
F
100 2 /
0 cos 2 cos
Trang 40Ngày soạn : 15/12/09
A Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc những kiến thức cơ bản động lợng, định luật bảo
toàn động lợng vân dụng vào bài tập
Hoạt động 1: Các bài tập trắc nghiệm
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của
học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên đa ra các câu hỏi trắc nghiệm yêu
cầu học sinh trả lời và hớng dẫn học sinh
Câu1
Động lợng đợc tính bằng:
A N/s B Ns C Nm D Nm/s
Câu 2
Một quả bóng đang bay ngang với động lợng P
đập vuông góc với bức tờng thẳng đứng, bay
ngợc trở lại theo phơng vuông góc với bức tờng
với cùng độ lớn vận tốc Độ biến thiên động
l-ợng?
A 0r B 2Pr C.Pr D.− 2Pr
Câu3
Trong quá trình nào sau đây động lợng của hệ
Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và giải thích với lựa chọn đó
Câu 1B
Câu 2D
Câu 3D