1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ngu van 10 co ban

416 941 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Văn Học Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 416
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Giúp hs:- Nắm đợc các kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ; các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện, cách thức giao

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết:1

Đọc văn:

tổng quan văn học việt nam

A.Mục tiờu bài học:

Giỳp hs:- Nhận thức được những nột lớn của nền VHVN về các phương diện: cỏc bộ phận hợp thành, cỏc thời kỡ phỏt triển (thời kì từ thế kỉ X- XIX)

- Biết vận dụng cỏc tri thức đú để tỡm hiểu v hà ệ thống hóa những tỏc phẩm sẽ học về VHVN

- Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN

B Sự chuẩn bị của thầy và trũ:

- Sgk, sgv và cỏc tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

* Giới thiệu bài mới: Nhà thơ Huy Cận từng ca ngợi những truyền thống tốt

đẹp của con người Việt Nam:

Sống vững chói bốn nghỡn năm sừng sững

Lưng đeo gươm, tay mềm mại bỳt hoa

Trong mà thực sỏng hai bờ suy tưởng

Sống hiờn ngang mà nhõn ỏi, chan hòa

Người Việt Nam hiờn ngang bất khuất, trước họa ngoại xõm thỡ “người con trai ra trận, người con gỏi ở nhà nuụi cỏi cựng con”, thậm chớ “giặc đến nhà, đàn bà cũng đỏnh”, tất cả nhằm mục đớch “đạp quõn thự xuống đất đen” Bởi người Việt Nam vốn yờu hòa bỡnh, luụn khỏt khao độc lập, tự do

Bờn cạnh ý chớ độc lập, trong thẳm sõu tõm hồn người Việt cũn mang tố chất nghệ sĩ Lớp cha trước, lớp con sau tiếp nối ko ngừng sỏng tạo đó làm nờn một nền VHVN phong phỳ về thể loại, cú nhiều tỏc giả và tỏc phẩm ưu tỳ

Ở cấp học trước, cỏc em đó được tiếp xỳc, tỡm hiểu khỏ nhiều tỏc phẩm VHVN nổi tiếng xưa nay.Trong chương trỡnh Ngữ Văn THPT, cỏc em lại tiếp tục được tìm hiểu về bức tranh nền VH nước nhà một cỏch toàn diện và

cú hệ thống hơn.Tiết học hụm nay, chỳng ta cựng tỡm hiểu bài văn học sử cú

vị trớ và tầm quan trọng đặc biệt: Tổng quan VHVN.

Trang 2

Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt

VD: Bài ca dao:“Trong đầm gì đẹp bằng sen ”(Một nhà nho), Tháp Mời đẹp nhất bông sen ”(Bảo Định Giang), Hỡi cô tát nớc bên

đàng ”(Bàng Bá Lân),

- Các thể loại VH dân gian: Thần thoại, truyền thuyết, sử thi, truyện cổ tích, truyện cời, truyện ngụ ngôn, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo

Trang 3

vào VN từ khoảng thời

gian nào? Tại sao đến

* Lu ý: Hai bộ phận VH dân gian và VH viết luôn

có sự tác động qua lại Khi tinh hoa của hai bộ phận văn học này kết tinh lại ở nhng cá tính sáng tạo, trong những điều kiện lịch sử nhất định đã hình thành các thiên tài VH (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh, )

II Các thời kì phát triển của nền VHVN:

1 VH trung đại (Thời kì từ thế kỉ X-XIX):

a VH chữ Hán:

- Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên

- VH viết VN thực sự hình thành vào thế kỉ X khi dân tộc ta giành đợc độc lập

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Lí Thờng Kiệt: Nam quốc sơn hà

-VH chữ Nôm:+ Ra đời vào thế kỉ XIII

+ Phát triển ở thế kỉ XV (tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Trãi- Quốc âm thi

tập, Lê Thánh Tông- Hồng Đức quốc âm thi tập, ).

+ Đạt đến đỉnh cao vào thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX (tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Du- Truyện Kiều, Đoàn Thị Điểm-

Chinh phụ ngâm, Thơ Nôm Hồ Xuân Hơng, ).

- ý nghĩa của chữ Nôm và VH chữ Nôm:

Trang 4

+ Chứng tỏ ý chí xây dựng một nền VH và văn hóa độc lập của dân tộc ta.

+ ảnh hởng sâu sắc từ VH dân gian nên VH chữ Nôm gần gũi và là tiếng nói tình cảm của nhân dân lao động

+ Khẳng định những truyền thống lớn của VH dân tộc (CN yêu nớc, tính hiện thực và CN nhân

đạo)

+ Phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa của VH trung đại

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Học bài

- Làm bài tập: lập bảng so sánh VH dân gian và VH viết

Trang 5

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết: 2

Đọc văn:

tổng quan văn học việt nam(tiếp)

A.Mục tiờu bài học:

Giỳp hs:- Nhận thức được cỏc giai đoạn phỏt triển của VHVNHĐ và một

số nột đặc sắc truyền thống của VH dõn tộc

- Biết vận dụng cỏc tri thức đú để tỡm hiểu và hệ thống hóa những tỏc phẩm sẽ học về VHVN

- Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN

B Sự chuẩn bị của thầy và trũ:

- Sgk, sgv và cỏc tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Phân biệt VHDG và VH viết? Các thành phần của VHTĐ? ý nghĩa của chữ Nôm và VH chữ Nôm?

3.Bài mới:

*Giới thiệu bài mới.

Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt

chủ yếu dựa vào quá

trình hiện đại hóa

- Đặc điểm: Là giai đoạn văn học giao thời

+ Dấu tích của nền VH trung đại: quan niệm thẩm

mĩ, một số thể loại VH trung đại (thơ Đờng luật, văn biền ngẫu, ) vẫn đợc lớp nhà nho cuối mùa sử dụng

+ Cái mới: VHVN đã bớc vào quỹ đạo hiện đại hóa, có sự tiếp xúc, học tập VH châu Âu

Trang 6

 thay đổi t duy, tình

cảm, lối sống của ngời

Việt  thay đổi quan

+ VH phát triển với nhịp độ mau lẹ

+ Công cuộc hiện đại hóa nền VH đã hoàn thành

- Các tác giả tiêu biểu:

+ Thế Lữ, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính,

+ Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Tuân,

+ Tố Hữu, Hồ Chí Minh,

+ Hoài Thanh, Hải Triều,

Trang 7

của VHVN giai đoạn

đạo về t tởng, đờng lối

của tổ chức nào? phục

vụ nhiệm vụ gì?

- Đặc điểm: Là giai đoạn VH cách mạng

+ VH đợc sự chỉ đạo về t tởng, đờng lối của Đảng + VH phát triển thống nhất phục vụ các nhiệm vụ chính trị

- Nội dung phản ánh chính:

+ Sự nghiệp đấu tranh cách mạng

+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới của nhân dân

 VH mang đậm cảm hứng sử thi và chất lãng mạn cách mạng

- Các tác giả tiêu biểu:

Quang Dũng, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, Tô Hoài, Kim Lân, Nguyễn Minh Châu, Phạm Tiến Duật, Xuân Quỳnh,

d VHVN từ 1975- hết thế kỉ XX:

- Đặc điểm:

+ VHVN bớc vào giai đoạn phát triển mới

+ Hai mảng đề tài lớn là: lịch sử chiến tranh cách mạng và con ngời Việt Nam đơng đại

- Các tác giả tiêu biểu:

Lê Lựu, Nguyễn Khắc Trờng, Bảo Ninh, Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Thị Thu Huệ,

Trang 8

Gv chuyển ý, dẫn dắt.

Mối quan hệ của con

ngời Việt Nam với thế

giới tự nhiên đợc biểu

hiện qua những mặt

nào? VD minh họa?

- Từ mối quan hệ gắn

bó sâu sắc của con

ng-ời Việt Nam và thiên

nhiên, em thấy ngời

III Con ng ời Việt Nam qua VH:

1 Con ng ời Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên: VD: + Thần thoại Thần trụ trời, Quả bầu tiên,  giải thích sự hình thành thế giới tự nhiên và con ng-ời

+ Truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên

- Thiên nhiên là ngời bạn tri âm, tri kỉ:

VD: + Ca dao về quê hơng đất nớc:

Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh ”

Trang 9

ớc ta luôn phải đấu

biểu hiện của mối quan

hệ giữa con ngời Việt

của con ngời Việt Nam

đợc biểu hiện trong

VD: Truyện cổ tích (Tấm Cám, Thạch Sanh, )  khát vọng công lí “ở hiền gặp lành”, “ác giả ác báo”

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và bày

tỏ lòng cảm thông với nhân dân bị áp bức

VD: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm), Tắt đèn (Ngô Tất Tố),

- Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội

VD: Từ Hải (Truyện Kiều), Chị Sứ (Hòn đất), Chị

út Tịch (Ngời mẹ cầm súng),

 là những con ngời với ý chí quật cờng, có sức mạnh tiềm tàng ko chấp nhận là nạn nhân đau khổ của xã hội áp bức bất công mà ko ngừng đấu tranh cho tự do, hạnh phúc, nhân phẩm và quyền sống của mình

- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề hình thành CN hiện thực và CN nhân đạo trong VHVN

- VHVN đã và đang đi sâu phản ánh công cuộc xây dựng cuộc sống mới tuy còn khó khăn gian khổ nh-

ng đầy hứng khởi tin vào tơng lai

VD: Mùa lạc (Nguyễn Khải), Rẻo cao (Nguyên Ngọc),

4 Con ng ời Việt Nam và ý thức về bản thân:

- ý thức cá nhân: là ý thức về chính con ngời mình với các mặt song song tồn tại (thể xác- tâm hồn, bản năng- văn hóa, t tỏng vị kỉ- t tởng vị tha, ý thức cá nhân- ý thức cộng đồng, )

- Biểu hiện:

Trang 10

nào ngời Việt Nam chú

+ Vì những lí do khác nhau nên ở những giai đoạn nhất định, VHVN đề cao một trong hai mặt trên Trong chiến tranh hoặc công cuộc cải tạo, chinh phục tự nhiên, cần huy động sức mạnh của cả cộng

đồng, VHVN đề cao ý thức cộng đồng (VHVN giai

đoạn thế kỉ X-XIV, 1945-1975)

Khi cuộc sống yên bình, con ngời có điều kiện quan tâm đến đời sống cá nhân hoặc khi quyền sống của cá nhân bị chà đạp, ý thức cá nhân đợc đề cao (VHVN giai đoạn thế kỉ XVIII- đầu XIX, 1930-1945)

+ Xu hớng của VH nớc ta hiện nay: xây dựng đạo lí làm ngời với những phẩm chất tốt đẹp (nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa, ).VHVN đề cao quyền sống cá nhân nhng ko chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan

Trang 11

Ngày soạn: 21/8/08 Ngày dạy:

Tiết :3

Tiếng Việt:

hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc các kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ; các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện, cách thức giao tiếp; hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói (viết) và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Giáo dục thái độ và hành vi phù hợp trong một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

Trang 12

1

ổ n định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy nêu các bộ phận hợp thành của VHVN? VH viết đợc chia thành các thời kì chủ yếu nào? Con ngời VN đợc khắc họa qua những mối quan hệ nào trong VH? Qua đó, em thấy con ngời VN bộc lộ những phẩm chất

đáng quý nào?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Nhà văn Tô Hoài trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lu kí có

một phát hiện thú vị về loài kiến Theo ông, loài kiến cũng biết giao tiếp, chúng trao đổi thông tin khi chạm đầu vào nhau trên đờng di chuyển Với loài ngời, hoạt động giao tiếp cũng chính là điều kiện quan trọng để tồn tại và phát triển Con ngời có thể giao tiếp bằng nhiều phơng tiện khác nhau Nhng phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất, hiệu quả nhất, diễn ra thờng xuyên của con ngời trong xã hội ở mọi lúc, mọi nơi là ngôn ngữ (nói và viết) Để thấy đợc điều đó, hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Trang 13

Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt

Yêu cầu hs đọc ngữ liệu

trong sgk, thảo luận, trả

lời các câu hỏi:

a Hoạt động giao tiếp

đợc VB trên ghi lại diễn

giao tiếp lần lợt đổi vai

(vai ngời nói- ngời

nghe) ntn? Ngời nói tiến

hành những hoạt động

cụ thể nào? Ngời nghe

thực hiện những hành

động tơng ứng nào?

c Hoạt động giao tiếp

trên diễn ra trong hoàn

cảnh nào? (ở đâu? vào

lúc nào? khi đó nớc ta

có sự kiện gì đặc biệt?)

d Hoạt động giao tiếp

trên hớng vào nội dung

gì?

e Mục đích của cuộc

giao tiếp (hội nghị) là

gì? Cuộc giao tiếp đó có

đạt đợc mục đích ko?

Hs thảo luận trả lời các

câu hỏi trong sgk Gv

nhận xét, chốt ý đúng

a Các nhân vật giao

tiếp qua VB trên?

b Hoạt động giao tiếp

đó diễn ra trong hoàn

d Mục đích giao tiếp là

gì? (mục đích của ngời

viết, ngời đọc?)

I Tìm hiểu ngữ liệu:

1 Ngữ liệu 1: VB Hội nghị Diên Hồng.

- Nhân vật giao tiếp: Vua và các vị bô lão

+ Lợt 1: Vua Trần nói- các bô lão nghe

+ Lợt 2: Các bô lão nói- vua Trần nghe

+ Lợt 3: Vua Trần hỏi- các bô lão nghe

+ Lợt 4: Các bô lão trả lời- vua Trần nghe

 Đổi vai lần lợt

- Hành động của vua Trần (ngời nói): hỏi các bô lão liệu tính ntn khi quân Mông Cổ hung hãn tràn sang

- Hành động của các bô lão (ngời nói): xin đánh

- Hành động tơng ứng của vua Trần và các bô lão

(ng-ời nghe): lắng nghe

- Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Địa điểm: điện Diên Hồng

+Thời điểm: quân Nguyên xâm lợc nớc ta lần 2(1285)

- Nội dung giao tiếp:

+ Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranh xâm lợc

đã ở vào tình trạng khẩn cấp

+ Đề cập đến vấn đề nên hoà hay nên đánh

- Mục đích của hoạt động giao tiếp : Thống nhất ý chí

và hành động để chiến đấu bảo vệ tổ quốc

+ Độ tuổi: từ 65 tuổi trở xuống 15 tuổi

+ Trình độ: từ các giáo s, tiến sĩ xuống học sinh lớp 10

- Hoàn cảnh giao tiếp: có tính chất quy phạm, có tổ chức, mục đích, nội dungvà đợc thực hiện theo chơng trình mang tính pháp lí trong nhà trờng

- Nội dung giao tiếp:

+ Lĩnh vực: Văn học sử

+ Đề tài: Tổng quan VHVN

+ Vấn đề cơ bản: Các bộ phận hợp thành VHVN, tiến

13

Trang 14

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Đọc và làm các bài tập trong sgk trang 20, 21, 22

- Soạn bài: Khái quát VH dân gian VN

Ngày soạn: 23/8/08 Ngày dạy:

Tiết: 4

Đọc văn:

khái quát văn học dân gian

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc những đặc trng, hệ thống thể loại và những giá trị cơ bản của VH dân gian

Trang 15

- Rèn kĩ năng tìm và tóm tắt các ý chính của bài, tìm và phân tích các dẫn chứng tiêu biểu cho các ý.

- Giáo dục thái độ trân trọng đối với VH dân gian, di sản văn hóa của dân tộc

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv

- Một số tài liệu về VH dân gian

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các bộ phận của VHVN? Kể tên các thể loại của VH dân gian?

VD ? Vai trò của VH dân gian?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Trong mạch suy cảm về đất nớc, nhà thơ Nguyễn Khoa

Điềm đã giải thích về sự hình thành các địa danh:

“Những ngời vợ nhớ chồng còn góp cho đất nớc những núi Vọng Phu

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mơi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vơng

Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt

Trang 16

+ T¹o nªn tÝnh dÞ b¶n (nhiÒu b¶n kÓ) cña VH d©n gian.

VD: VB truyÖn cæ tÝch TÊm C¸m, truyÒn thuyÕt An D¬ng V¬ng vµ MÞ Ch©u- Träng

Thñy,

2 TÝnh tËp thÓ:

- Qu¸ tr×nh s¸ng t¸c tËp thÓ: C¸ nh©n khëi íng tËp thÓ hëng øng (tham gia cïng s¸ng t¹o hoÆc tiÕp nhËn) tu bæ, söa ch÷a, thªm bít cho phong phó, hoµn thiÖn

Trang 17

- Tri thức dân gian là gì?

Gv định hớng: Tri thức

dân gian là nhận thức,

hiểu biết của nhân dân

đối với cuộc sống quanh

lao động ko phải hoàn

toàn và bao giờ cũng

- VH dân gian  là tri thức về mọi lĩnh vực của

đời sống tự nhiên, xã hội và con ngời phong phú

 là tri thức của 54 dân tộc đa dạng

- VH dân gian thể hiện trình độ nhận thức và quan điểm t tởng của nhân dân lao động nên nó mang tính chất nhân đạo, tiến bộ, khác biệt và thậm chí đối lập với quan điểm của giai cấp thống trị cùng thời

VD: + Con vua thì lại làm vua

Con sãi ở chùa thì quét lá đa Bao giờ dân nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa.

+ Đừng than phận khó ai ơi

Còn da: lông mọc, còn chồi: nảy cây

- Tri thức dân gian thờng đợc trình bày bằng ngôn ngữ nghệ thuật hấp dẫn, dễ phổ biến, có sức sống lâu bền với thời gian

VD: Bài học về đạo lí làm con:

Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

Trang 18

+ Đấu tranh ko ngừng để bảo vệ, giải phóng con ngời khỏi bất công, cờng quyền.

- Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt

đẹp:

+ Tình yêu quê hơng, đất nớc

+ Lòng vị tha, đức kiên trung

+ Tính cần kiệm, óc thực tiễn,

3 VH dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs: - Đọc phần ghi nhớ (sgk)

- Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

Ngày soạn: 24/8/08 Ngày dạy:Tiết:5

Tiếng Việt:

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

(tiếp)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs: - Củng cố khái niệm và các nhân tố chi phối của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Trang 19

- Vận dụng lí thuyết về hoạt động giao tiếp vào việc phân tích các

tình huống giao tiếp cụ thể

- Giáo dục thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp

Gv tổ chức giờ dạy- học theo hình thức trao đổi thảo luận Một số hs lên bảng

làm các bài tập, các em khác tự làm vào vở, nhận xét, bổ sung bài của bạn Gv

nhận xét, định hớng hoàn chỉnh

D Tiến trình dạy- học:

1

ổ n định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: VH dân gian là gì? Những đặc trng cơ bản và các giá trị của VH dân

gian? Cho VD một vài bài ca dao có giá trị giáo dục?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: ở tiết học trớc về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ,

các em đã đợc tìm hiểu những tri thức lí thuyết cơ bản Trong tiết học hôm

nay, chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó để làm các bài tập để củng cố,

Lứa tuổi: 18-20, trẻ, đang ở độ tuổi yêu đơng

b Thời điểm giao tiếp: Đêm trăng sáng, yên tĩnh thích hợp với những cuộc trò chuyện của những đôi lứa

đang yêu

c Nội dung giao tiếp:

Nghĩa tuờng minh: Chàng trai hỏi cô gái “tre non đủ lá”(đủ già) rồi thì có dùng để đan sàng đợc ko?

- Nghĩa hàm ẩn: Cũng nh tre, chàng trai và cô gái đã

đến tuổi trởng thành, lại có tình cảm với nhau liệu nên tính chuyện kết duyên chăng?

- Mục đích giao tiếp: tỏ tình, cầu hôn tế nhị

d Cách nói của chàng trai: Có màu sắc văn chơng, tình

tứ , ý nhị, mợn hình ảnh thiên nhiên để tỏ lòng mình phù hợp, tinh tế

Trang 20

a,b Các hành động nói (hành động giao tiếp):

- Chào (Cháu chào ông ạ!)

a Nội dung giao tiếp:

- Nghĩa tờng minh: Miêu tả, giới thiệu đặc điểm, quá trình làm bánh trôi nớc

- Nghĩa hàm ẩn: Thông qua hình tợng bánh trôi nớc, tác giả ngợi ca vẻ đẹp, thể hiện thân phận bất hạnh của mình cũng nh của bao ngời phụ nữ trong XHPK bất công Song trong hoàn cảnh khắc nghiệt, họ vẫn giữ trọn đợc phẩm chất tốt đẹp của mình

- Mục đích: + Chia sẻ, cảm thông với thân phận ngời phụ nữ trong XH cũ

+ Lên án, tố cáo XHPK bất công

- Phơng tiện từ ngữ, hình ảnh: biểu cảm, đa nghĩa

b Căn cứ:

- Phơng tiện từ ngữ: + “Trắng”, “tròn” gợi vẻ đẹp hình thể

+ Mô típ mở đầu: “thân em” lời than thân, bộc lộ tâm tình của ngời phụ nữ

+ Thành ngữ “bảy nổi ba chìm” thân phận long đong, bất hạnh

+ “Tấm lòng son” phẩm chất thủy chung, trong trắng, son sắt

- Thời gian thực hiện

- Nội dung công việc

- Lực lợng tham gia

- Dụng cụ

Trang 21

tiếp (Nói và viết cho ai?)

+ Mục đích giao tiếp

+ Hs toàn quốc- thế hệ tơng lai của đất nớc

b Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Tháng 9-1945: đất nớc vừa giành đợc độc lập Hs lần đầu tiên đợc đón nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam

+ Bác Hồ: giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi của hs nớc Việt Nam độc lập

c Nội dung giao tiếp:

- Niềm vui sớng của Bác vì thấy hs- thế hệ tơng lai của

đất nớc đợc hởng nền giáo dục của dân tộc

- Nhiệm vụ và trách nhiệm nặng nề nhng vẻ vang của hs

- Lời chúc của Bác với các em hs

d Mục đích giao tiếp:

- Chúc mừng hs nhân ngày khai trờng đầu tiên của nớc Việt Nam DCCH

- Xác định nhiệm vụ nặng nề nhng vẻ vang của các em hs

Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc khái niệm, đặc điểm, các loại VB phân chia theo lĩnh vực

và mục đích giao tiếp

- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp

Trang 22

- Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống.

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

* Giới thiệu bài mới: Trong hoạt động giao tiếp hàng ngày, con ngời tiếp xúc,

tạo ra rất nhiều văn bản Vậy văn bản là gì? Chúng có những đặc điểm gì? Có các loại văn bản nào? Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các vấn đề

đó

Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt

Yêu cầu hs đọc các văn

bản trong sgk, thảo luận,

trả lời các câu hỏi

1 Mỗi văn bản trên đợc

ngời nói (viết) tạo ra

trong loại hoạt động

nào? Để đáp ứng yêu cầu

gì? Dung lợng văn bản?

2 Mỗi văn bản trên đề

cập đến vấn đề gì? Vấn

đề đó đợc triển khai nhất

quán ở trong toàn bộ văn

- Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu chống thực dân Pháp, bảo vệ tổ quốc

 Các vấn đề đợc triển khai nhất quán, các từ, câu cùng hớng đến làm rõ chủ đề

Trang 23

3), nội dung của văn bản

 Cô gái trong xã hội cũ bị gả bán nơi nao cũng phải cam phận

- Văn bản 3:+ Lập trờng chính nghĩa của ta, dã tâm của thực dân Pháp (câu 1- câu 3)

+ Chân lí sống của dân tộc: thà hi sinh tất cả chứ nhất định ko chịu mất nớc, ko chịu làm nô lệ (câu 4- câu 5)

+ Kêu gọi mọi ngời đứng lên đánh thực dân Pháp bằng mọi vũ khí có thể (câu 6- câu 11)

+ Kêu gọi binh sĩ, tự vệ, dân lực lợng chủ chốt của cuộc kháng chiến (câu 12- câu 14)

+ Khẳng định niềm tin vào thắng lợi tất yếu của dân tộc (câu 15- câu 17)

Kết cấu 3 phần:- Mở đầu: câu 1- câu 3

- Thân bài: câu 4- câu 14

- Kết bài: câu 15- câu 17

d Dấu hiệu hình thức:

- Mở đầu: Tiêu đề

- Kết thúc: Dấu câu(!)

e Mục đích giao tiếp:

+ Văn bản 1: Truyền đạt một kinh nghiệm sống.+ Văn bản 2: Lời than thân nêu lên một hiện t-ợng bất công trong đời sống XHPK để mọi ngời thấu hiểu, cảm thông

+ Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào toàn quốc quyết tâm kháng chiến chống Pháp

- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, kết cấu mạch lạc

- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn

Trang 24

Yêu cầu hs trả lời các

câu hỏi trong sgk:

- Văn bản 3: Dùng lí lẽ, lập luận trực tiếp

b So sánh văn bản 2, 3 với một số loại văn bản khác:

* Phạm vi sử dụng:

+ Văn bản 2: Giao tiếp nghệ thuật

+ Văn bản 3: Giao tiếp chính trị

+ Văn bản sgk: Giao tiếp khoa học

+ Đơn từ, giấy khai sinh: Giao tiếp hành chính

* Mục đích giao tiếp:

- Văn bản 2: Bộc lộ cảm xúc than thân

- Văn bản 3: Kêu gọi toàn quốc kháng chiến

- Văn bản sgk: Truyền thụ kiến thức khoa học

- Đơn từ, giấy khai sinh: Trình bày ý kiến nguyện vọng; ghi nhận sự việc, hiện tợng trong đời sống

Trang 25

mục đích giao tiếp? chính.

2 Các vấn đề lí thuyết:

Các loại văn bản phân theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp:

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Học bài, làm bài tập tr.37-38

- Chuẩn bị viết bài làm văn số 1(tại lớp)

Ngày soạn: 27/8/08 Ngày dạy:

Tiết:7

Làm văn:

bài viết số 1

A Mục tiêu :

Giúp hs: - Củng cố kiến thức về văn biểu cảm

- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục 3 phần, có đủ liên kết về hình thức và nội dung

- Từ việc thấy đợc năng lực, trình độ của hs, gv xác định đợc các u- nhợc điểm của hs để định hớng đào tạo, bồi dỡng phù hợp

B Tiến trình kiểm tra:

1

ổ n định tổ chức lớp.

2 Cho hs chép đề và làm bài:

Trang 26

Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ của anh (chị) về những ngày đầu tiên bớc vào

- Giới thiệu sơ lợc xúc cảm về mái trờng, thầy cô và bạn bè mới (1đ)

- Niềm vui trong ngày tựu trờng, khai giảng.(3đ)

- Những giờ học đầu tiên và một kỉ niệm đáng nhớ đem lại bài học sâu sắc.(3đ)

KB: (1đ)

Thâu tóm đợc tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm đồng thời lu lại những cảm xúc và suy nghĩ nơi ngời đọc

Thang điểm: 9đ bài viết + 1đ trình bày

+ 9-10: Bài viết triển khai sinh động các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng

+ 7-8: Bài viết đảm bảo đủ các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng

+ 5-6: Bài viết còn sơ lợc, còn mắc một số lỗi về văn phong, trình bày

+ <5: Bài viết còn sơ sài, mắc nhiều lỗi về văn phong, trình bày

Ngày soạn: 29/8/08 Ngày dạy:

Tiết: 8

Đọc văn:

chiến thắng mtao mxây

(Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc các đặc điểm cơ bản của sử thi, đặc biệt là sử thi anh hùng

- Nắm đợc nội dung sử thi Đăm Săn

- Nhận thức đợc vẻ đẹp hình tợng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến với Mtao Mxây

- Rèn kĩ năng đọc văn bản sử thi, phân tích một văn bản sử thi anh hùng

Trang 27

- Giáo dục ý thức cộng đồng.

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

* Giới thiệu bài mới: Nếu ngời Kinh tự hào vì có nguồn ca dao, tục ngữ phong

phú; ngời Thái có truyện thơ Tiễn dặn ngời yêu làm say đắm lòng ngời; ngời Mờng trong những dịp lễ hội hay đám tang ma lại thả hồn mình theo những lới hát mo Đẻ đất đẻ nớc; thì đồng bào Tây Nguyên cũng có những đêm ko ngủ, thao thức nghe các già làng kể khan sử thi Đăm Săn bên ngọn lửa thiêng nơi nhà Rông Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về sử thi này qua đoạn trích

Chiến thắng Mtao Mxây.

Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt

Hs đọc phần Tiểu dẫn

- Từ khái niệm về sử thi

(bài khái quát VH dân

gian), em hãy cho biết sử

thi có những đặc điểm gì?

- Có mấy loại sử thi?

- Đặc điểm nổi bật của

- Hình tợng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng

- Kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng thời cổ đại

b Phân loại:

Hai loại:- Sử thi thần thoại  Kể về sự hình thành thế giới và muôn loài, con ngời và bộ tộc thời cổ đại

VD: Đẻ đất đẻ nớc (Mờng), ẩm ệt

luông (Thái), Cây nêu thần (Mnông),

- Sử thi anh hùng  Kể về cuộc đời, chiến công của những nhân vật anh hùng

VD: Đăm Săn, Đăm Di, Xing Nhã,

Khinh Dú (Êđê), Đăm Noi (Ba-na),

c Hình thức diễn x ớng:

Kể- hát

Trang 28

- Các tù trởng Kên Kên (Mtao Gr), Sắt (Mtao Mxây), thừa lúc Đăm Săn vắng nhà, bắt Hơ Nhị

về làm vợ Đăm Săn đánh trả và chiến thắng, giết chết chúng, giành lại vợ, đem lại sự giàu có và uy danh cho mình và cộng đồng

- Đăm Săn chặt cây Sơ-múc (cây thần vật tổ nhà vợ) khiến hai vợ chết lên trời xin thuốc cứu hai nàng

- Đăm Săn đi cầu hôn nữ thần Mặt Trời  bị từ chối Trên đờng về, Đăm Săn bị chết ngập trong rừng sáp Đen Hồn chàng biến thành con ruồi bay vào miệng chị gái Hơ Âng Hơ Âng có thai, sinh

ra Đăm Săn cháu Nó lớn lên, tiếp tục sự nghiệp anh hùng của chàng

b Giá trị nội dung:

+ Chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộng đồng

+ Khát vọng chinh phục tự nhiên

+ Cuộc đấu tranh giữa chế độ xã hội mẫu quyền với phụ quyền

- Phần 3: Còn lại  Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến thắng

Trang 29

- Ai là ngời múa khiên

tr-ớc? Tại sao tác giả sử thi

lại miêu tả nh vậy?

Hs thảo luận trả lời

Gv chốt ý: Mtao là ngời

múa khiên trớc Việc

miêu tả tài của đối thủ

tr-ớc tài của ngời anh

+ Bảo vệ danh dự của tù trởng anh hùng, của bộ tộc

+ Trừng phạt kẻ cớp, đem lại sự yên ổn cho buôn làng

+ Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi

+ Chặng 2: Diễn biến cuộc chiến:

 Hiệp 1: Mtao múa khiên trớc, Đăm Săn bình tĩnh, thản nhiên xem khả năng của đối thủ

 Hiệp 2: Đăm Săn múa trớc- Mtao trốn chạy, chém trợt, cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu  Hiệp 3: Đăm Săn múa khiên và đuổi theo Mtao nhng ko đâm thủng đợc y

 Hiệp 4: Đăm Săn cầu cứu ông trời giết đợc Mtao

- Hành động:

Chặng 1:

- Đến tận cầu thang khiêu chiến (lần 1)

chủ động, tự tin

- Khiêu khích, đe dọa quyết liệt (lần 2), coi khinh Mtao Mxây, tự tin, đờng hoàng

- Mtao Mxây bị động,

sợ hãi nhng vẫn trêu tức Đăm Săn

- Do dự, sợ hãi  vẻ ngoài hung tợn

Chặng 2:

 Hiệp 1:

- Khích Mtao múa khiên trớc

- Điềm tĩnh xem khả

năng của kẻ thù

- Bị khích giả đò khiêm tốn  thực chất kiêu căng, ngạo mạn

- Múa khiên nh trò chơi (kêu lạch xạch nh quả

mớp khô) kém cỏi,

hèn mọn

Trang 30

hùng lối so sánh, miêu

tả đòn bẩy đề cao hơn

tài năng của ngời anh

hùng

- Tìm các chi tiết miêu tả

tài múa gơm của Đăm

Săn?

Hs tìm các dẫn chứng:

Đăm Săn vợt đồi tranh,

vợt đồi lồ ô, chạy vun

vút qua phía đông, vun

vút qua phía tây.

- Tìm các chi tiết miêu tả

sự bị động, thế thua của

Mtao?

Hs tìm các dẫn chứng:

Mtao bớc thấp bớc cao

chạy hết bãi tây sang bãi

Múa trên cao- nh gió

bão; Múa dới thấp - nh

- Nhận đợc miếng trầu của Hơ Nhị sức khỏe tăng gấp bội

- Hoảng hốt, trốn chạy, chém trợtthế thua,hèn kém

- Cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu ko đợc

- Miếng trầu là biểu tợng cho sự ủng hộ, tiếp thêm sức mạnh cho ngời anh hùng của cộng

đồng

 Hiệp 3:

- Múa khiên càng nhanh, càng mạnh và

đẹp, hào hùng

- Tấn công đối thủ:

đâm Mtao nhng ko thủng áo giáp sắt của y

- Hoàn toàn ở thế thua, bị

động

- Bị đâm

Trang 31

Gợi mở: Cuộc chiến có

gây cảm giác ghê rợn ko?

Mục đích của nó? Sau khi

giết Mtao Mxây, Đăm

Săn có tàn sát tôi tớ, đốt

phá nhà cửa, giày xéo đất

đai của kẻ bại trận ko?

 Hiệp 4:

- Thấm mệt  cầu cứu thần linh

- Đợc kế của ông Trời  lấy cái chày mòn ném vào vành tai kẻ thù

- Giả dối cầu xin tha mạng

- Bị giết

- Chi tiết ông Trời mách kế cho Đăm Săn thể hiện:

+ Sự gần gũi giữa con ngời và thần linh dấu vết

t duy của thần thoại cổ sơ và thời kì xã hội cha có

sự phân hóa giai cấp rạch ròi

+ Thần linh đóng vai trò cố vấn, gợi ý Ngời anh hùng mới quyết định kết quả của cuộc chiến Sử thi đề cao vai trò của ngời anh hùng

Nhận xét:

- Cuộc quyết đấu ko gây cảm giác ghê rợn mà

ng-ời đọc, ngng-ời nghe vui say với chiến thắng oai hùng, yêu mến, cảm phục Đăm Săn

- Mục đích của cuộc quyết đấu: Đòi lại vợ

 Bảo vệ danh dự của tù trởng anh hùng, của bộ tộc

 Trừng phạt kẻ cớp, đem lại sự yên ổn cho buôn làng

 Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi

uy danh của cộng đồng

- Không nói đến chết chóc, ko có cảnh tàn sát,

đốt phá, mà phần tiếp lại là cảnh nô lệ của Mtao Mxây nô nức theo Đăm Săn về và họ cùng mở

Trang 32

tiệc mừng chiến thắng.

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Học bài

- Tiếp tục tìm hiểu về nhân vật Đăm Săn

Ngày soạn: 29/8/08 Ngày dạy:

Tiết:9

Đọc văn:

(Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nhận thức đợc vẻ đẹp hình tợng Đăm Săn trong cuộc đối thoại, thuyết phục tôi tớ của Mtao Mxây và trong tiệc mừng chiến thắng

- Nhận thấy rằng lẽ sống và niềm vui của ngời anh hùng trong sử thi chỉ có đợc trong cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vợng cho cộng đồng

- Rèn kĩ năng đọc văn bản sử thi, phân tích một văn bản sử thi anh hùng

- Giáo dục ý thức cộng đồng

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Tóm tắt sử thi Đăm Săn? Vẻ đẹp của hình tợng Dăm Săn trong cuộc quyết đấu với Mtao Mxây?

Trang 33

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới.

Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt

Gv dẫn dắt, chuyển ý

- Cuộc đối thoại giữa

Đăm Săn và dân làng (nô

lệ) của Mtao Mxây diễn

ra qua mấy nhịp hỏi-

- Trong những lời nói

(kêu gọi, ra lệnh nổi

nhiều cồng chiêng lớn,

mở tiệc to mời tất cả mọi

ngời ăn uống vui chơi),

- Đăm Săn có uy tín lớn với cộng đồng

Những điều đó đã khiến tôi tớ của Mtao Mxây hoàn toàn bị thuyết phục và tự nguyện đi theo chàng

* ý nghĩa của cảnh mọi ngời nô nức theo Đăm

Săn về:

- Lòng yêu mến, sự tuân phục của tập thể cộng

đồng đối với cá nhân ngời anh hùng

- Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng của cá nhân ngời anh hùng và của cộng đồng

c Hình t ợng Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng:

- Đăm Săn tự bộc lộ qua lời nói với tôi tớ của mình:

+ Niềm vui chiến thắng

+ Tự hào, tự tin vào sức mạnh và sự giàu có của thị tộc mình

- Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh của Đăm Săn:

+ Tóc: dài hứng tóc là một cái nong hoa

+ Uống: ko biết say; Ăn: ko biết no; Chuyện trò:

ko biết chán.

+ Đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa,

+ Bắp đùi: to bằng cây xà ngang, to bằng ống bễ.+ Nằm sấp thì gãy rầm sàn, nằm ngửa thì gãy xà

dọc.

 Vẻ đẹp hình thể: có phần cổ sơ, hoang dã, mộc mạc và hài hoà với thiên nhiên Tây Nguyên

Trang 34

Yêu cầu hs đọc và học

phần ghi nhớ trong sgk

 Sức khoẻ: phi phàm, dũng mãnh, oai hùng,

vốn đã ngang tàng từ trong bụng mẹ

- Sự thống nhất về lợi ích, vẻ đẹp của ngời anh hùng và cộng đồng

2 Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ: có vần, nhịp

- Giọng điệu: trang trọng, chậm rãi

- Một số biện pháp nghệ thuật đặc sắc: so sánh, phóng đại, liệt kê, trùng điệp

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Học bài

- Tiếp tục hoàn thiện các bài luyện tập về văn bản

Trang 35

Ngày soạn: 31/8/08 Ngày dạy:

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các chặng của cuộc quyết chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây? Qua cuộc chiến đó, em nhận thấy những vẻ đẹp gì của hình tợng Đăm Săn?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: ở tiết học về văn bản trớc, các em đã biết đợc khái niệm,

đặc điểm, các loại văn bản phân chia theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức lí thuyết đó vào làm các bài tập cụ thể

Trang 36

Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt

cụ thể qua các cấp độ?)

c Đặt nhan đề cho đoạn

văn?

Hs đọc yêu cầu của đề,

thảo luận trả lời

Gv yêu cầu hs đặt tiêu đề

cho đoạn văn của mình

III Luyện tập:

1 Bài 1:

a Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chốt (câu chủ đề) đứng đầu đoạn văn, đợc làm rõ ở các câu tiếp

+ Lá cây đậu Hà Lan tua cuốn

+ Lá cây mây tua móc có gai bám

+ Lá cây xơng rồng gai

+ Lá cây lá bỏng chứa nhiều nớc

c Nhan đề:

- Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trờng

- ảnh hởng qua lại giữa cơ thể và môi trờng

+ Các sông suối ngày càng bị ô nhiễm

+ Rác thải, chất thải công nghiệp và sinh hoạt

ch-a đợc xử lí

+ Các loại thuốc trừ sâu sử dụng ko theo quy

định đảm bảo an toàn cho môi trờng

- Tiểu kết: Thực trạng trên làm cho nạn ô nhiễm

Trang 37

Gv yêu cầu 1 hs trả lời

các câu hỏi trong sgk

môi trờng sống đang ở mức báo động

- Tiêu đề: Môi trờng sống kêu cứu

- Thời gian xin nghỉ

- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học

- Thời gian xin nghỉ

- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học

- Địa điểm, thời gian viết đơn

- Kí tên

- Xác nhận của phụ huynh hs

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Hoàn thiện các bài tập

- Soạn bài: An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thủy

Trang 38

Ngày soạn: 1/9/08 Ngày soạn:

Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc các đặc trng cơ bản, giá trị, ý nghĩa, môi trờng sinh thành, biến đổi và diễn xớng của truyền thuyết

- Những chiến công của An Dơng Vơng

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

- Gv soạn thiết kế dạy- học

* Giới thiệu bài mới: Nhà thơ Tố Hữu, trong bài thơ Tâm sự đã viết:

“Tôi kể ngày xa chuyện Mị Châu,

Trái tim lầm chỗ để trên đầu.

Nỏ thần vô ý trao tay giặc,

Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.”

Đó là cách đánh giá của ông về một nhân vật trong truyền thuyết đặc sắc:

Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thủy– Trải qua hàng nghìn năm

Trang 39

đến nay, câu chuyện ấy vẫn đem lại cho chúng ta những bài học sâu sắc Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về câu chuyện đó.

nhiều thế hệ đã lí tởng hóa, gửi

gắm vào đó tâm tình thiết tha

- Theo em, qmôi trờng sinh

thành, biến đổi và diễn xớng của

xu hớng lí tởng hóa

- Thể hiện nhận thức, quan điểm đánh giá, tình cảm của nhân dân lao động đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử ấy Yếu tố lịch sử và yếu tố t-ởng tợng thần kì hòa quyện

b Môi tr ờng sinh thành, biến đổi và diễn x - ớng:

Lễ hội và các di tích lịch sử có liên quan

2 Truyền thuyết An D ơng V ơng và Mị Châu- Trọng Thủy:

- Văn bản: 3 bản kể:

+ Truyện Rùa Vàng- trong Lĩnh Nam chích

quái (Những chuyện quái dị ở đất Lĩnh Nam)

do Vũ Quỳnh và Kiều Phú su tập, biên soạn bằng chữ Hán vào cuối thế kỉ XV, đợc Đinh Gia Khánh và Nguyễn Ngọc San dịch

+ Thục kỉ An Dơng Vơng- trong Thiên Nam

+ (2) Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần

Trang 40

trong giai đoạn này?

+ (3) Triệu Đà lại phát binh xâm lợc, An Dơng Vơng thất bại, chém Mị Châu, theo Rùa Vàng xuống biển

+ (4) Kết cục bi thảm của Trọng Thủy, hình ảnh ngọc trai- nớc giếng

+ Nhờ cụ già mách bảo,

sứ Thanh Giang giúp  xây thành xong trong nửa tháng

- ý nghĩa của các chi tiết thần kì:

+ Lí tởng hóa việc xây thành

+ Nét đẹp của truyền thống Việt Nam: cha ông luôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau trong công cuộc dựng nớc và giữ nớc

- Khi Rùa Vàng từ biệt, An Dơng Vơng:

Ngày đăng: 06/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh  “ sông rộng một - giao an ngu van 10 co ban
nh ảnh “ sông rộng một (Trang 105)
Hình ảnh gắn bó, thờng đ- - giao an ngu van 10 co ban
nh ảnh gắn bó, thờng đ- (Trang 106)
Bảng tổng hợp các thể loại VHDG: - giao an ngu van 10 co ban
Bảng t ổng hợp các thể loại VHDG: (Trang 127)
Bảng phụ. - giao an ngu van 10 co ban
Bảng ph ụ (Trang 129)
Hình   tợng   nhân   vật - giao an ngu van 10 co ban
nh tợng nhân vật (Trang 132)
Hình thức đối thoại có hô- đáp, có luân phiên lợt lời  nhng đợc sắp xếp theo kiểu: - giao an ngu van 10 co ban
Hình th ức đối thoại có hô- đáp, có luân phiên lợt lời nhng đợc sắp xếp theo kiểu: (Trang 168)
Hình   ảnh  ớc   lệ   trang - giao an ngu van 10 co ban
nh ảnh ớc lệ trang (Trang 172)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w