II/ Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời các câu hỏi về bài 2- Dạy bài mới: 2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích
Trang 1Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 32– Nguyờ̃n Văn Hòa
Tuần 32
Thứ hai, ngày19 tháng 4 năm 2010
Tiết 1: chào cờ
- -Tiết 2: Tập đọc
$63: út Vịnh
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lu loát, rành mạch, diễn cảm bài văn
2- Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi Ut Vịnh có ý thức của một chủ nhân tơng lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời các câu hỏi về
bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1:
+Đoạn đờng sắt gần nhà Ut Vịnh mấy
năm nay thờng có những sự cố gì?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc đoạn 2:
+Ut Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm
vụ giữ an toàn đờng sắt?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên
từng hồi giục giã, Ut Vịnh nhìn ra ĐS và
đã thấy gì?
+Ut Vịnh đã hành động nh thế nào để
cứu hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu?
+Em học tập đợc ở Ut Vịnh điều gì?
+)Rút ý 3:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ thấy lạ,
Vịnh nhìn ra…đến gang tấc trong nhóm
2
-Thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét
-Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên
tàu.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi
dại nh vậy nữa.
-Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến !.
-Đoạn 4: Phần còn lại
+ Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đ-ờng tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các …
+) Những sự cố thờng xảy ra ở đoạn đ-ờng sắt gần nhà Ut Vịnh
+Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu
đờng sắt quê em; nhận thuyết phục Sơn
… +) Vịnh thực hiện tốt NV giữ an toàn
ĐS
+ Thấy Hoa , Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đờng tàu
+ Vịnh lao ra khỏi nhà nh tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn
… + Trách nhiệm, tôn trọng quy định về an
… +) Vịnh đã cứu đợc hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn -HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
Trang 2Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 32– Nguyờ̃n Văn Hòa
-Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bị bài sau
- -Tiết 3: Nhạc (Giỏo viờn năng khiếu dạy)
- -Tiết 4: Toỏn
$156: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hành phép chia ; viết kết quả phép chia dới dạng phân số và số thập phân ; tìm tỉ số phần trăm của hai số
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; nhân một số
tự nhiên với 10 ; 100 ; 1000…
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (164): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp Mời 3 HS
lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (164): Tính nhẩm
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài vào bảng con
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (164): Viết kết quả phép
chia dới dạng phân số và số thập
phân (theo mẫu)
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS phân tích mẫu để HS rút ra
cách thực hiện
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (165): Khoanh vào chữ
cái đặt trớc câu trả lời đúng
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS nêu kết quả và giải thích
tại sao lại chọn khoanh vào phơng
án đó
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 2/ 17 ; 22 ; 4 b) 1,6 ; 35,2 ; 5,6 0,3 ; 32,6 ; 0,45
*Kết quả:
a) 35 ; 840 ; 94
720 ; 62 ; 550 b) 24 ; 80 ; 6/7
44 ; 48 ; 60
*VD về lời giải:
7 b) 7 : 5 = = 1,4 5
* Kết quả:
Khoanh vào D
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
- -Bu
ổi chiều
Tiết 5: Khoa học
$63: Tài nguyên thiên nhiên
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
Trang 3Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 32– Nguyờ̃n Văn Hòa
-Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên
-Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nớc ta
-Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy học:
Hình trang 130, 131 SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Môi trờng là gì? Môi trờng đợc chia làm mấy loại? đó là những loại nào? Hãy nêu một số thành phần của môi trờng nơi bạn đang sống?
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Hình thành cho HS khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 7
+Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo
luận để làm rõ: Tài nguyên thiên nhiên là
gì?
+Cả nhóm cùng quan sát các hình trang
130,131 SGK để phát hiện các tài nguyên
thiên nhiên đợc thể hiện trong các hình và
xác định công dụng của mỗi tài nguyên đó
-Bớc 3: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình bày
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 199
*Đáp án:
-Tài nguyên là những của cải có sẵn trong môi trờng tự nhiên -Hình 1: Gió, nớc, dầu mỏ
-Hình 2: Mặt trời, động vật, thực vật -Hình 3: Dầu mỏ
-Hình 4: Vàng -Hình 5: Đất
-Hình 6: Than đá
-Hình 7: Nớc 3-Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng”
*Mục tiêu: HS kể đợc tên một số tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: GV nói tên trò chơi và hớng dẫn HS cách chơi:
+Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 ngời
+Hai đội đứng thành hai hàng dọc
+Khi GV hô “Bắt đầu”, lần lợt từng thành viên lên viết tên một tài nguyên thiên nhiên
+Trong cùng một thời gian, đội nào viết đợc nhiều tên tài nguyên thiên nhiên
và công dụng của tài nguyên đó là thắng cuộc
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- -Tiết 6: Lịch sử
(Đồng chớ Nguyễn Văn Dưỡng dạy)
- -Tiết 7: Đạo đức
$32: Tìm hiểu uỷ ban nhân dân
xã Nghĩa Hoà
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
-Một số công việc của UBND xã Nghĩa Hoà
-Cần phải tôn trọng UBND xã Nghĩa Hoà
-Thực hiện các quy địng của UBND xã Nghĩa Hoà
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 14
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu UBND xã Nghĩa Hoà
*Mục tiêu: HS biết một số công việc của UBND xã Nghĩa Hoà
Trang 4Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 32– Nguyờ̃n Văn Hòa
*Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận các câu hỏi :
+ UBND xã Nghĩa Hoà làm công việc
gì?
+ UBND xã Nghĩa Hoà có vai trò rất
quan trọng nên mỗi ngời dân phải có
thái độ NTN đối với UBND?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận
-HS thảo luận theo hớng dẫn của GV
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét
2.3-Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
*Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết của HS ở hoạt động 1
*Cách tiến hành:
-GV phát phiếu học tập, cho HS trao đổi nhóm 2
Nội Dung phiếu nh sau:
+Hãy khoanh vào chữ cái đặt trớc những việc cần đến UBND xã Nghĩa Hoà để giải quyết
a Đăng kí tạm trú cho khách ở lại nhà qua đêm
b Cấp giấy khai sinh cho em bé
c Xác nhận hộ khẩu để đi học, đi làm
d Tổ chức các đợt tiêm vác – xin phòng bệnh cho trẻ em
đ Tổ chức giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn
e Xây dựng trờng học, điểm vui chơi cho trẻ em, trạm y tế,…
g Mừng thọ ngời già
h Tổng vệ sinh làng xóm, phố phờng
i Tổ chức các hoạt động khuyến học
-Mời đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: UBND xã Nghĩa Hòa làm các việc b, c, d, đ, e, h, i
3-Củng cố, dặn dò:
-Em cần có thái độ và ý thức nh thế nào đối với UBND xã Nghĩa Hoà?
-GV nhận xét giờ học Nhắc nhở HS thực hiện nội dung bài học
- -Thứ ba, ngày 20 tháng 4 năm 2010
Tiết 1: Luyện từ và cõu
$63: Ôn tập về dấu câu
(Dấu phẩy) I/ Mục tiêu:
-Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu phẩy trong văn viết
-Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ đợc các tác dụng của dấu phẩy
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng nhóm, bút dạ.
-Hai tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (138):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
-GV mời 1 HS đọc bức th đầu
+Bức th đầu là của ai?
-GV mời 1 HS đọc bức th thứ hai
+Bức th thứ hai là của ai?
*Lời giải :
Bức th 1: “ Tha ngài, tôi xin trân trọng
gửi tới ngài một sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi cha kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và
điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy
Trang 5Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 32– Nguyờ̃n Văn Hòa
-Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết
quả vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài tập 2 (138):
-Mời 1 HS đọc ND BT 2, cả lớp theo
dõi
-HS viết đoạn văn của mình trên nháp
-GV chia lớp thành 7 nhóm, phát phiếu
và hớng dẫn HS làm bài:
+Nghe từng bạn đọc đoạn văn của mình,
góp ý cho bạn
+Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất
yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn ấy vào
giấy khổ to
+Trao đổi trong nhóm về tác dụng của
từng dấu phẩy trong đoạn văn
-Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, khen những nhóm làm
bài tốt
cần thiết Xin cảm ơn ngài.”
Bức th 2: “ Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sãn
lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.”
-HS làm việc cá nhân
-HS làm bài theo nhóm, theo sự hớng dẫn của GV
-HS trình bày
-HS nhận xét
3-Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- -Tiết 2: Thể dục
(Đồng chớ Nguyễn Phương Thuỳ dạy)
- -Tiết 3: Toỏn
$157: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập, củng cố về:
-Tìm tỉ số phần trăm của hai số; thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm
- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần trăm của hai số
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (165): Tìm tỉ số phần
trăm của
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài vào bảng con
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (165): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp Mời 3
HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 40 % b) 66,66 % c) 80 % d) 225 %
*Kết quả:
a) 12, 84 % b) 22,65 % c) 29,5 %
Trang 6Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 32– Nguyờ̃n Văn Hòa
*Bài tập 3 (165):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS phân tích đề bài để tìm
lời giải
-Cho HS làm bài vào nháp, sau
đó đổi nháp chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (165):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở 1 HS làm
vào bảng nhóm, HS treo bảng
nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:
480 : 320 = 1,5 1,5 = 150 % b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây
cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
320 : 480 = 0,6666…
0,6666… = 66,66%
Đáp số: a) 150% ; b) 66,66%
* Bài giải:
Số cây lớp 5A đã trồng đợc là:
180 x 45 : 100 = 81 (cây)
Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là:
180 – 81 = 99 (cây) Đáp số: 99 cây
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn kĩ các kiến thức vừa ôn tập
- -Tiết 4: Chớnh tả(Nhớ viết)
$32: Bầm ơi
Luyện tập viết hoa I/ Mục tiêu:
-Nhớ - viết đúng chính tả 14 dòng thơ đầu của bài Bầm ơi
-Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan, đơn vị
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Ba tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 2
-Bút dạ, bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên huy chơng, danh hiệu, giải thởng
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-H ớng dẫn HS nhớ – viết:
-Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
-Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ đầu
để ghi nhớ
-GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết
sai
-Nêu nội dung chính của bài thơ?
-GV hớng dẫn HS cách trình bày bài:
+Bài viết gồm mấy khổ thơ?
+Trình bày các dòng thơ nh thế nào?
+Những chữ nào phải viết hoa?
-HS tự nhớ và viết bài
-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
-GV thu một số bài để chấm
-GV nhận xét
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung
- HS nhẩm lại bài
-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày
- HS viết bài
- HS soát bài
- HS còn lại đổi vở soát lỗi 2.3- H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời một HS đọc yêu cầu HS làm vào
VBT
- GV phát phiếu riêng cho 3 HS làm
bài
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
*Lời giải:
a) Trờng / Tiểu học / Bế Văn Đàn b) Trờng / Trung học cơ sở / Đoàn Kết c) Công ti / Dầu khí / Biển Đông
Trang 7Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 32– Nguyờ̃n Văn Hòa
GV mời 3 HS làm bài trên phiếu, dán
bài trên bảng
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến
đúng
+Nêu cách viết hoa tên cơ quan, đơn
vị?
* Bài tập 3:
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV gợi ý hớng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài theo nhóm 7
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến
đúng
+Tên các cơ quan đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó
Bộ phận thứ ba là các DT riêng thì ta viết hoa theo QT
*Lời giải:
a) Nhà hát Tuổi trẻ b) Nhà xuất bản Giáo dục c) Trờng Mầm non Sao Mai
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
- -Buổi chiều
Tiết 5: Kể chuyện
$32: Nhà vô địch
I/ Mục tiêu.
-Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện bằng lời ngời kể, kể đợc toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp
-Hiểu nội dung câu chuyện ; biết trao đổi với các bạn về một chi tiết trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp, về ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III/ Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS kể lại việc làm tốt của một ngời bạn
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK 2.2-GV kể chuyện:
-GV kể lần 1 và giới thiệu tên các nhân vật trong câu chuyện ; giải nghĩa một
số từ khó -GV kể lần 2, Kết hợp chỉ tranh minh hoạ
2.3-H ớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) Yêu cầu 1:
-Một HS đọc lại yêu cầu 1
-Cho HS quan sát lần lợt từng tranh minh
hoạ truyện, kể chuyện trong nhóm 2 ( HS
thay đổi nhau mỗi em kể 2 tranh, sau đó đổi
lại )
-Mời HS lần lợt kể từng đoạn câu chuyện
theo tranh
-GV bổ sung, góp ý nhanh
b) Yêu cầu 2, 3:
-Một HS đọc lại yêu cầu 2,3
-GV nhắc HS kể lại câu chuyện theo lời
nhân vật các em cần xng “tôi” kể theo cách
nhìn, cách nghĩ của nhân vật
-HS nhập vai nhân vật kể toàn bộ câu
chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-HS kể chuyện trong nhóm lần lợt theo từng tranh
-HS kể từng đoạn trớc lớp
-HS nhập vai kể chuyện trong nhóm 2
Trang 8Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 32– Nguyờ̃n Văn Hòa
trong nhóm 2
-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao
đổi đối thoại với bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, bình chọn
:
+Ngời kể chuyện nhập vai đúng và hay nhất
+Ngời hiểu truyện, trả lời câu hỏi đúng nhất
-HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
3-Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe -Dặn HS chuẩn bị bài sau
- -Tiết 6: ễn toỏn
- -Tiết 7: ễn Tiếng việt
ôn tập về dấu câu (dấu phẩy) I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS nắm chắc những kiến thức về dấu phẩy
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập
III.Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2.Dạy bài mới :
Bài tập 1 : Đặt câu
a/ Có dấu phẩy dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
a/ Có dấu phẩy dùng để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
a/ Có dấu phẩy dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép
Bài làm
a/ Cô giáo em giỏi việc nớc, đảm việc nhà
b/ Sáng nay, trời trở rét
c/ Bố em đi là, mẹ em đi chợ, em đi học
Bài tập 2 :
- GV viết đoạn văn lên bảng, cho học sinh đọc lại đoạn văn
- Hớng dẫn học sinh làm bài
- Điền đúng các dấu câu vào chỗ trống cho thích hợp
Đầm sen
Đầm sen ở ven làng Lá sen màu xanh mát Lá cao lá thấp chen nhau phủ khắp mặt đầm
Hoa sen đua nhau vơn cao Khi nở cánh hoa đỏ nhạt xòe ra phô đài sen và nhị vàng Hơng sen thơm ngan ngát thanh khiết Đài sen khi già thì dẹt lại xanh thẫm
Suốt mùa sen sáng sáng lại có những ngời ngồi trên thuyền nan rẽ lá hái hoa
Bài tập 3 : Đoạn văn sau thiếu 6 dáu phẩy, em hãy đánh dấu phẩy vào những chỗ cần thiết
Ngay giữa sân trờng, sừng sững một cây bàng.
Mùa đông, cây vơn dài những cành khẳng khiu, trụi lá Xuân sang, cành trên
cành dới chi chít những lộc non mơn mởn Hè về, những tán lá xanh um che mát một
khoảng sân trờng Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.
3 Củng cố, dặn dò :
Nhận xét giờ học
Trang 9Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 32– Nguyờ̃n Văn Hòa
Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau
- -Thứ tư, ngày 21 tháng 4 năm 2010
(Đồng chớ Nguyễn Văn Dưỡng dạy)
- -Thứ năm, ngày 22 tháng 4 năm 2010
Tiết 1:Luyện từ và cõu
$64: Ôn tập về dấu câu
(Dấu hai chấm) I/ Mục tiêu:
-Củng cố kiến thức về dấu hai chấm, tác dụng của dấu hai chấm : để dẫn lời nói trực tiếp ; dẫn lời giải thích cho điều đã nêu trớc đó
-Củng cố kĩ năng sử dụng dấu hai chấm
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm
-Phiếu học tập Bảng nhóm, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 2 tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (143):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
-Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu
hai chấm
-GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi
nhớ về dấu hai chấm, mời một số HS
đọc lại
-Cho HS suy nghĩ, phát biểu
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
*Bài tập 2 (143):
-Mời 3 HS đọc nối tiếp nội dung bài tập
2, cả lớp theo dõi
-GV hớng dẫn: Các em đọc thầm từng
khổ thơ, câu văn, xác định chỗ dẫn lời
trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng
sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số HS trình bày kết quả
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 3 (144):
-Mời 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của
bài
-GV đọc thầm lại mẩu chuyện vui
-Cho HS làm bài theo nhóm 7
-Mời đại diện một số nhóm trình bày kết
quả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng
*Lời giải :
Câu văn Tác dụng của dấu hai chấm
Câu a -Đặt ở cuối câu để dẫn lời
nói trực tiếp của nhân vật Câu b -Báo hiệu bộ phận câu đứng
sau nó là lời giải thích cho
bộ phận đứng trớc
*Lời giải:
a) …Nhăn nhó kêu rối rít:
-Đồng ý là tao chết…
- Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vât b) …khi tha thiết
cầu xin: “Bay đi, diều ơi ! Bay đi !
-Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vât c) …thiên nhiên kì
vĩ: phía tây là dãy Trờng Sơn trùng…
-Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó
là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc
*Lời giải:
-Ngời bán hàng hiểu lầm ý khách nên ghi trên dải băng tang: Kính viếng bác
X Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng
(hiểu nếu còn chỗ trên thiên đàng).
-Để ngời bán hàng khỏi hiểu lầm thì cần ghi nh sau : Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng
3-Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm
Trang 10Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 32– Nguyờ̃n Văn Hòa
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- -Tiết 2: Tập làm văn
$63: Trả bài văn tả con vật
I/ Mục tiêu:
- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật theo đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày
- Có ý thức tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình Biết sửa bài ; viết lại một đoạn trong bài cho hay hơn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ: Một số HS đọc dàn ý bài văn tả cảnh về nhà các em đã hoàn chỉnh
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Nhận xét về kết quả làm bài của HS
GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề
bài và một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài:
-Những u điểm chính:
+Hầu hết các em đều xác định đợc yêu
cầu của đề bài, viết bài theo đúng bố
cục
+Môt số HS diễn đạt tốt
+ Môt số HS chữ viết, cách trình bày
đẹp
-Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt
câu còn nhiều bạn hạn chế
b) Thông báo điểm
2.3-Hớng dẫn HS chữa bài:
-GV trả bài cho từng học sinh
-HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4
của tiết
a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:
-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở
bảng
-Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên
nháp
-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên
bảng
b) Hớng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:
-HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi
-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa
lỗi
-GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc
c) Hớng dẫn học tập những đoạn văn
hay, bài văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn
hay
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái
hay, cái đáng học của đoạn văn, bài
văn
d)HS chọn viết lại một đoạn văn cho
hay hơn:
+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn
viết cha đạt trong bài làm cùa mình để
-HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của
GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân
-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân, chữa lại
-HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi -HS đổi bài soát lỗi
-HS nghe
-HS trao đổi, thảo luận
-HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha hài lòng
-Một số HS trình bày