A.MỤC TIÊU: • HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh • Nêu được tính chất hai góc đối đỉnh • Vẽ góc đối đỉnh từ một góc cho trước • Nhận biết các góc đối đỉnh trong hình vẽ.Có phương p
Trang 1
A.MỤC TIÊU:
• HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh
• Nêu được tính chất hai góc đối đỉnh
• Vẽ góc đối đỉnh từ một góc cho trước
• Nhận biết các góc đối đỉnh trong hình vẽ.Có phương pháp tự suy luận ở một số bài toán đơn giản
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
• GV: Thước thẳng;thước đo góc và bảng phụ
• HS: Thước; đo độ và bảng nhóm làm bài tập
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
GV giới thiệu như SGK và các dụng cụ cần thiết
cho môn hình học 7 ở chương 1
HS nghe GV giảng bài
GV đưa hình vẽ hai góc đối đỉnh và hai góc
không đối đỉnh lên bảng bằng bảng phụ:
( )
y '
x
4
3 2 1
O
c b
? Hãy nhận xét về quan hệ giữa các đỉnh và các
cạnh của các góc: 0 và ^1 0^3
M và ^ 1 M^ 2
GV ?-Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh
GV cho HS làm ?2 SGK
?Hai đường thẳng cắt nhau có mấy cặp góc đối
đỉnh
GV :cho góc xOy hãy vẽ góc đối đỉnh với góc
xOy
? Em hãy nêu cách vẽ
Qua bài toán GV chốt cách vẽ
HS quan sát trên hình vẽ ở bảng phụ và phát biểu
HS nhận xét:
-0 và ^1 0 chung đỉnh O^3 -Cạnh Oy là tia đối của tia Ox
- Cạnh Oy’ là tia đối của tia Ox’
Hoặc Ox và Oy làm thành một đường thẳng -Tương tự ta có M và ^ 1 M chung đỉnh ^ 2
*HS trả lời đn như SGK trang 81
HS trả lời vào vở
HS vẽ hinh:
O
x
x' y
y'
*vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox
* vẽ tia Oy’ là tia đối của tia Oy
=> góc x’Oy’ là góc đối đỉnh với góc xOy
§ Hai góc đối đỉnh
CHƯƠNG I:ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Hoạt động1:Giới thiệu chương 1 hình học lớp 7(5 Phút)
Hoạt động 2:Thế nào là hai góc đối đỉnh(15 Phút)
Trang 2GV cho HS làm ?3
Dùng thước kiểm tra lại kết quả
?ta có rút ra kết luận gì sau khi đo đạc xong các
góc trên?
Vậy có kết luận gì về hai góc đối đỉnh?
GV :Đó chính là nội dung định nghĩa về hai góc
đối đỉnh
Một HS lên bảng,HS cả lớp thực hành vào vở:
3
^ 1
^
0
0 = và 0^2 =0^4
HS làm:
0 3
^ 2
^
0 2
^ 1
^
180 0
0
180 0
0
= +
= +
mà :0^1+0^2 =0^2+0^3 ⇒0^1 =0^3
HS :Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
?Nhắc lại thế nào là hai góc đối đỉnh ?
?Hai góc bằng nhau có đối đỉnh không?
GV cho HS làm các bài tập 1 ;2 SGK trang 82
GV nhận xét và cho điểm nhóm làm tốt nhất
HS nhắc lại đn
*Điều đó chưa chắc đúng
Cả lớp thảo luận chia thành nhóm để làm Sau khi làm xong HS đứng tại chỗ trình bày ý tưởng của nhóm mình
-Thuộc định nghĩa và tính chất
3;4;5-T83-SGK 1;2;3 T73-SBT
HS ghi bài về nhà
ư
A.MỤC TIÊU:
• Nắm chắc định nghĩa hai góc đối đỉnh và tính chất của nó
• Nhận biết cặp góc đối đỉnh trong một hình
• Vẽ được góc đối đỉnh từ một góc cho trước
• Biết suy luận và làm được một số bài tập đơn giản
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
• GV:Thước và bảng phụ
• HS: Thước và bảng nhóm
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
?Thế nào là hai góc đối đỉnh?Vẽ hình và chỉ ra
các cặp góc đối đỉnh
?Làm bài tập số 4 SGK t-82
Hai HS lên bảng làm bài và trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 3:Tính chất hai góc đối đỉnh(12 Phút)
Hoạt động 4:Củng cố và luyện tập(14 Phút)
Hoạt động 5:Hướng dẫn về nhà(3 Phút)
§-Luyện Tập.
Tiết:2
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (9 Phút)
Trang 3GV cho HS nhận xét và cho điểm khuyến
khích
( B )
=60 0
∠x'By'
60 0
60 0
y
y'
*Dễ thấy vì hai góc xBy và x’By’ là hai góc đối đỉnh
GV đưa ra bài tập 5 trang 82 SGK
GV cho lần lượt 3 HS lên bảng tiếp sức cùng
hoàn thành các câu a;b;c
GV cho HS nhận đánh giá kết quả tìm được
GV cho HS làm bài 6 trang 83
?Ta có thể vẽ hình như thế nào?
GV cho một HS lên bảng vẽ hình Ở dưới lớp
vẽ hình vào vở
GV :Dựa vào nội dung bài toán trên em hãy
tóm tắt bài toán
?Biết 0 có tìm được ^1 0 không^3
Và tìm bằng cách nào?
GV:Nếu tính được 0 thì ta dễ dàng suy luận ^3
ra kết quả:
:
6
^
3
^
5
^
2
^
4
^
1
^
0
0
0
0
0
0
=
=
=
HS đọc đề bài
HS vẽ hình:
)
(
B 56 0
56 0
A
A'
a:Thước:vẽ góc ABC =560
b:Vẽ tia đối BC’ của BC
∠ABC+∠ABC'=180°
∠ABC'=180°-∠ABC =180°-56°
=124°
c:Vẽ BA’ là tia đối của tia AB
∠ABC'+∠C'BA'=180°
∠C'BA'=180-∠ABC' =180°-124°
=56°
Kết luận:
∠ABC=∠A'BC'
HS suy 2 phút:Hình vẽ như sau:
( O )
47°
47°
x
x'
*Vẽ góc xOy=47o
*Vẽ tia đối Ox’ của tia Ox
*Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy
Ta có xx’ cắt yy’ tại O
Có một góc bằng 47o
Hoạt động 2:Luyện tập bài mới (33 Phút)
Trang 4Bài 7-SGK trang 83
Hình vẽ:
3 2 1
6 5
4
A
x'
x
y'
y
GV yêu cầu HS làm nhóm bài tập trên
GV cho các nhóm nhận xét và cho điểm nhóm
làm tốt nhất
Cho HS làm bài 8 SGK trang 8
Hai HS cùng lên bảng vẽ hình:
) 7 0°
7 0°
x
z
?Qua bài 8 em rút ra nhận xét gì ?
GV chốt vấn đề;nhắc lại các kiến thức trọng
tâm của bài học
0 3
^ 1
^
47 0
0 = = (đối đỉnh)
Và :
0 4
^ 0 3
^ 1
^ 0 2
^
0 4
^ 4
^ 2
^
0 2
^
0 0 1
^ 0 2
^
0 2
^ 1
^
180 0 , 47 0 0 , 133 0
180 0 0 0
133 0
47 180 0
180 0
180 0
0
=
=
⇒
≡
⇒
−
=
−
=
= +
Vậy:
6
^ 3
^ 5
^ 2
^ 4
^ 1
^
0 0
0 0
0 0
=
=
=
6 nhóm làm việc trong 5 phút:
6
^ 3
^ 5
^ 2
^ 4
^ 1
^
0 0
0 0
0 0
=
=
=
∠xOz=∠x ' Oz'
∠yOx' =∠y ' Ox
∠zOy' =∠z' Oy
∠xOx' =∠yOy'
=∠zOz' =180°
Nhóm trưởng đại diện đứng tại chỗ trình bày kết quả.Các nhóm khác theo dõi và nhận xét cách làm
và so sánh
HS đọc kỹ đề bài:
Hình vẽ:
)
7 0°
y' y
O
HS :hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh
Cho
Tìm
{ }
0 1
^
47 0
' '
=
=
xx
? 0
; 0
;
^ 3
^ 2
^
=
(đối đỉnh) (đối đỉnh) (đối đỉnh)
Trang 5?Thế nào là hai góc đối đỉnh
?Nêu tính chất hai góc đối đỉnh
?làm bài 7 SBT trang 74
) 7 0°
70°
x
z
Bài 9 SGK trang 83
Bài 4.5.6 SBT trang 74
Đọc trước bài mới
HS ghi bài về nhà
ư
A.MỤC TIÊU:
• HS hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc
• Công nhận tính chất duy nhất của nó
• Hiểu được thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng
• Vẽ đường thẳng qua điểm cho trước vuông góc với đường cho trước.Vẽ đường trung trực
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
• GV: Thước; êke;bảng phụ
• HS: Thước; êke;bảng nhóm
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Thế nào là hai góc đối đỉnh?
+Nêu tính chất
+Vẽ <xAy=90o
+Vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy
GV cho HS nhận xét và sau đó cho điểm nếu HS
làm tốt.gv vào bài mới:
Hai HS lên bảng làm bài tập:
HS 1 nêu định nghĩa
HS 2 làm bài GV cho :
A y
y'
GV làm mẫu cho HS làm theo ?1 SGK Cả lớp làm vào vở ?1 SGK
Hoạt động 3:Củng cố (6 Phút)
Hoạt động 4:Hướng dẫn về nhà (2 Phút)
a)đúng b)Sai
§ Hai đường thẳng vuông góc Tiết:3
Tuần 2
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (7 Phút)
Hoạt động 2:Thế nào là hai đường thẳng vuông góc(8 Phút)
Trang 6?Nhận xét nếp gấp
?Dựa vào bài đã chữa hãy nêu cách suy luận?
?Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông góc với
nhau
GV nhắc lại định nghĩa như SGK và đưa ra kí
hiệu :
xx’⊥yy’
GV nhấn mạnh định nghĩa lần nữa để HS ghi
nhớ
HS đứng tại chỗ trình bày lời giải của mình
HS trả lời như định nghĩa SGK
?Ngoài cách vẽ trên ta còn cách vẽ nào khác
không
?Hãy làm ?3 SGK
GV cho HS nhận xét cho điểm HS làm tốt,cho
HS hoạt động nhóm ?4 SGK
Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:
a)Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai
đường thẳng
b) đường thẳng xx’ vuông góc với đường thẳng
yy’ được kí hiệu là:
HS dùng thước phác hoạ a⊥b:
a a'
a⊥b Các nhóm hoạt động và báo cáo theo hướng dẫn của GV
HS trả lời theo nhóm ,mỗi nhóm cử một nhóm trưởng làm bài trình bày
d
?Nêu cách vẽ và chỉ ra phải dùng đồ dùng như
thế nào?
BT:Cho CD=3 cm,vẽ đường trụng trực của đoạn
CD
GV cho HS làm vào vở và cho một HS lên bảng
HS làm:
“cho AB=4 cm.vẽ trung điểm I của đoạn AB.Qua
I vẽ đường thẳng d ⊥ AB”
HS nêu được cách vẽ:
d
_Nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc?
-Cho ví dụ cụ thể
_Bài tập:
Cho góc xOy=50o và điểm A thuộc góc xOy.Từ A
kẽ d1⊥ 0x và d2 ⊥Oy
-Thuộc định nghĩa
-Vẽ được hai loại đ ường
-BT:13;14;15;16-tr86;87-SGK
HS ghi bài về nhà
Hoạt động 3:Vẽ hai đường thẳng vuông góc (10 Phút)
Hoạt động 4:Đường trung của đoạn thẳng (15 Phút)
Hoạt động 5:Củng cố (8 Phút )
Hoạt động 6:Hướng dẫn về nhà (2 Phút)
Trang 7ư
A.MỤC TIÊU:
• Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc
• Biết vẽ đường đi qua một điểm và vuông góc với đường cho trước
• Vẽ được đường trung trực của đoạn thẳng
• Sử dụng tốt ê ke và thước kẻ
• Phát triển tư duy lô gíc toán học
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
• GV: Thước; ê ke và bảng phụ
• HS: Thước; ê ke và bảng nhóm.
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
?Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
?Cho xx’ và O thuộc xx’.Vẽ yy’ qua O và
vuông góc với xx’
GV nhận xét và cho điểm HS làm tốt và nhấn
lại cách vẽ hai đường thẳng vuông góc với
nhau
HS trả lời và vẽ hình;dưới lớp làm vào vở :
O
y
y'
GV treo bảng phụ bài 15 và cho HS đọc kỹ
đề bài
GV yêu cầu HS làm bài trên
? Kiểm tra hình :
? đươi lớp quan sát bạn làm trên bảng
a'
a
HS đọc kỹ đề bài và đưa ra nhận xét của mình:
*Nếp gấp zt⊥xy tại O
*Có 4 góc:
<xOz;<zOy;<yOt;<tOx
HS dùng dụng cụ đo đạc để đo:
Kết quả:
Th1:
Th2:
Th3:
§ Luyện Tập Tiết: 4
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (7 Phút)
Hoạt động 2:Luyện tập (30 Phút)
a ⊥ a’
a ⊥ a’
a ⊥ a’
a ⊥ a’
Trang 8O a
a'
a
a'
GV nhận xét và cho điểm HS làm được bài
và nhấn lại định nghĩa về hai đường thẳng
vuông góc với nhau
GV treo bảng phụ bài 18 trang 87 SGK
Ta có thể làm bài tập này như thế nào?
GV cho một HS đứng tại chỗ trình bày cách
làm
GV chốt cách vẽ như SGK
GV treo bảng phụ bài 19 SGK trang 87-88
?Tương tự như bài 18 ở trên các em hãy làm
bài này theo nhóm sau đó GV kiểm tra
GV nhận xét và kết luận bài toán và nhấn
mạnh điều cần quan tâm trong bài học
Dưới lớp so sánh kết quả của bạn và của mình
HS đọc kỹ đề bài và đưa ra cách giải
*Lấy điểm A bất kỳ trong góc xOy
*Dùng ê ke vẽ d1 đi qua A và vuông góc với Ox
* Và làm tương tự như vậy đối với tia Oy⊥d2
Ta có hình vẽ như sau:
45 0
)
d 2
d 1
C
B A
x
O
y
Tương tự:
*Vẽ đường thẳng d1 tùy ý
*vẽ d2 ∩ d1 ={O} và tạo với d1 một góc bằng 60o
*Lấy điểm A tuỳ ý trong góc d1Od2
*Vẽ AB⊥d1 tại B (B ∈ d1)
*Vẽ BC⊥d2 ;C ∈ d2
?Nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc
*Phát biểu tính chất đường thẳng đi qua một
điểm và vuông góc với đường thẳng cho
trước
*Xem lại các bài đã chữa
*Bài 10 -> 15 SBT trang 75
*Đọc trước bài:Các góc tạo bởi một đường
cắt hai đường thẳng song song
HS nêu lại các định nghĩa và tính chất đã học
HS ghi bài tập về nhà;học theo vở ghi và SGK
Hoạt động 4:Củng cố và hướng dẫn về nhà (8 Phút)
a ⊥ a’
a ⊥ a’
Trang 9ư
A.MỤC TIÊU:
• HS hiểu tính chất:Cho hai đường thẳng và một cát tuyến.Nêu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
*Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
*Hai góc đồng vị bằng nhau
*Hai góc trong cùng phía bù nhau
• Kỹ năng nhận biết: *Cặp góc trong cùng phía
*Cặp góc đồng vị
*Cặp góc so le trong
• Bước đầu tập suy luận
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
• GV: Bảng phụ,thước kẻ
• HS: Bảng nhóm, đồ dùng
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
?Hãy vẽ hai đường thẳng a và b
-Vẽ đường thẳng c cắt a và b tại hai điểm A và B
?Hãy cho biết các góc đỉnh A , B
Từ đó GV đưa ra góc so le trong và góc đồng vị
Hai góc so le trong :A1 và B3
A2 và B4
Bốn cặp góc đồng vị:
A1 và B1
A2 và B2
A3 và B3
A4 và B4
GV giải thích rõ cho HS hiểu “Góc so le trong và
góc đồng vị”
GV cho HS làm ?1 SGK
Cho một HS lên bảng vẽ hình và làm theo yêu cầu
a;b;
Có hai cặp góc so le trong:
A1 và B3
A2 và B4
Có 4 cặp góc đồng vị
A1 và B1
A2 và B2
A3 và B3
A4 và B4
Sau đó GV treo bảng phụ bài 21 để HS cùng làm
Một HS lên bảng vẽ hình
B
A
4
3 21
4
3 2 a
b
c
Có 4 góc đỉnh A
4 góc đỉnh B
cả lớp làm vào vở; một HS lên làm :
§ Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
Tiết:5
Tuần 3
Hoạt động 1:Góc so le trong-Góc đồng vị (15 Phút)
Trang 10A 4
3 2 1 4
3 2 1
z
t
y
x
HS làm vào vở bài 21 SGK
GV cho HS sửa lại câu b)
Tính góc A2 và so sánh góc A2 và B2
Tóm tắt:
Cho: c ∩ a ={A}
c ∩ b ={B}
Góc A4 =B2=450
Tìm: a)A1 và B3 –So sánh
b)Góc A2 =?-So sánh với B2
c)Viết tên 3 cặp góc đồng vị còn lại
GV chốt lại tính chất như SGK và treo bảng phụ
về tính chất như SGK trang 89
HS quan sát h13 và đọc hình đó
B
A
?
? )
(
1 2 3 4
4
3 2 1
HS nhắc lại tính chất
GV treo bảng phụ SGK trang 89 và yêu cầu HS
đọc đầu bài hai lần:
GV cho HS lên bảng điền tiếp số đo còn lại
? Đọc tên các cặp góc so le trong và cặp góc đồng
vị
Qua đây GV giới thiệu cặp góc trong cùng phía và
chốt:”
*Hai góc trong còn lại bằng nhau
*Hai góc đồng vị bằng nhau
*Hai góc trong cùng phía bù nhau
Sau đó GV chốt vấn đề cần quan tâm của bài và
giao bài về nhà cho HS
HS lên bảng làm và vẽ hình:
B
A
40 0
40 0 1
2 3 4
4
3 2 1
( )
A1 + B2 =1800
A4 + B3 =1800
Do là hai góc trong cùng phía thì bù nhau
Bài 23 trang 89 SGK
Bài1620SBTtrang74;75;67;76
HS ghi chép bài về nhà
Hoạt động 2:Tính chất (10 Phút)
Hoạt động 3:Luyện Tập (17 Phút)
Hoạt động 4:Hướng dẫn về nhà (3 Phút )
Trang 11Ôn lại định nghĩa hai đường thẳng song song.Các
vị trí của hai đường thẳng
A.MỤC TIÊU:
• Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song
• Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
• Biết vẽ hai đường thẳng song song
• Sử dụng tốt ê ke và thước thẳng vẽ hai đường thẳng song song
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
• GV: Thước; ê ke và bảng phụ
• HS: Thước; ê ke và bảng nhóm
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
?Nêu tính chất một đường thẳng c cắt hai
đường thẳng a và b
? Điền vào chỗ trống trong hình vẽ các số đo
còn lại
?thế nào là hai đường thẳng song song.Hai
đường thẳng phân biệt ?
GV nhận xét và cho điểm HS làm tốt
HS nêu tính chất và vẽ hình theo yêu cầu của GV
HS trả lời như định nghĩa
GV cho HS nhắc lại kiến thức lớp 6 như SGK
GV:cho a song song với b.muốn biết được ta
phải làm như thế nào?
-Ta không thể nhìn thấy bằng mắt thường.Bài
hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này:
HS vẽ hình :
§ Hai đường thẳng song song
Tiết:6
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (7 Phút)
Hoạt động 2:Nhắc lại kiến thức lớp 6 (5 Phút)
B
A
40 0
40 0
) (
1
2 3 4
4
3 2 1
a b
Trang 12GV treo bảng phụ H17 SGK
?Nhận xét vị trí số đo các góc
GV:Qua bài toán này ta có được dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song song
GV treo bảng phụ dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song
Kí hiệu: a//b
?Hãy dựa vào dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song kiểm tra a//b?
GV tiểu kết và nhắc HS nắm chắc dấu hiệu để
làm bài tập
HS làm ?1 SGK ước lượng bằng mắt:
-a song song với b
- m song song với n
- d không song song với
*HS dùng thước thẳng kéo dài các đường thẳng
và nêu nhận xét
HS đọc dấu hiệu hai lần
HS kẻ c giao với a và b trả lời:Cặp góc so le trong bằng nhau và cặp góc đồng vị bằng nhau
HS nhắc lại dấu hiệu
GV đưa ?2 ra bảng phụ và yêu cầu HS làm
theo nhóm
?Nêu cách vẽ
GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả đã làm
Qua bài này GV giới thiệu :
Cho xx’//yy’
A;B∈xx’ và C;D∈yy’
=>
AB//CD
HS hoạt động nhóm
*Điểm A nằm ngoài đường thẳng a
*Qua A vẽ đường thẳng b//a
HS thao tác như SGK
Hoạt động 3:Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (14 Phút)
Hoạt động 4:Vẽ hai đường thẳng song song (11 Phút)
60 0
60 0 )
)
90 0
60 0
(
45 0
45 0
a e
g
d
m
n
a b c
a b A
y' y
x'
Trang 13Ax//cy’ và Ay’//Dy
GV chốt vấn đề phần này :HS cần nắm chắc
cách vẽ hai đường thẳng song song
GV treo bảng phụ bài 24 SGK
GV cho HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song
GV nhận xét và cho điểm
Tổng kết bài nhắc HS nắm chắc yêu cầu của
bài
HS làm bài 24 SGK trang 91 Đứng tại chỗ nói và GV điền vào chỗ trống:
‘Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b và trong cac góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau và kí hiệu là:a//b’
*Thuộc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song
*BT 25;26 SGK trang 91
*BT 21;22;23 SBT trang 77;78
HS ghi bài về nhà
*Chuẩn bị cho bài sau Tiết luyện tập
A.MỤC TIÊU:
• thuộc và nắm vững dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
• Biết vẽ một đường thẳng song song với đường thẳng khác
• Sử dụng thành thạo ê ke và thước thẳng
• Làm được một số bài tập đơn giản
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
• GV:Thước kẻ và ê ke và bảng phụ và đề kiểm tra 15 phút
• HS: dụng cụ mà GV đã nhắc và giấy kiểm tra 15 phút
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
?Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song
Làm bài tập26 trang 91 SGK
HS 1 phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
HS 2 làm bài 26
Hoạt động 5:Củng cố (6 Phút)
Hoạt động 6:Hướng dẫn về nhà (3 Phút)
b a c
§ Luyện tập về hai đường thẳng song song Tiết:7
Hoạt động 1:Luyện tập (30 Phút)