1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hình học 7

61 377 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hình học 7
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 853,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC : Hoạt động của giáo viên.. 3 Ba trường hợp bằng nhau của tam Hoạt động 2 : KIỂM TRA VÀ THỰC HÀNH ĐO TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC.. III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Trang 1

CHƯƠNG II – TAM GIÁC.

Tiết 17 – Tuần 9

I/ MỤC TIEÂU:

- HS nắm được định lý về tổng ba góc của một tam giác Biết vận dụng định lý để tính số

đo các góc của một tam giác

- Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào bài toán

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Đèn chiếu + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG II ( 3 phút )

- Giới thiệu nội dung chương II Cụ

thể :

1) Tổng ba góc của một tam giác

2) Hai tam giác bằng nhau

3) Ba trường hợp bằng nhau của tam

Hoạt động 2 : KIỂM TRA VÀ THỰC HÀNH

ĐO TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC (15 phút)

- Cho HS vẽ hai tam giác bất kỳ và

dùng thước đo góc đo 3 góc của mỗi

tam giác

- Có nhận xét gì về các kết quả trên ?

- Thực hành cắt ghép 3 góc của một

tam giác : GV sử dụng 1 tấm bìa lớn

hình tam giác và lần lượt thực hiện

Trang 2

từng thao tác theo SGK.

- Hãy nêu dự đoán về tổng ba góc của

một tam giác

- Dự đoán : Tổng ba góc của một tam giác bằng 180 0

Hoạt động 3 : 1 TỔNG BA GÓC CỦA TAM GIÁC (10 phút)

Trang 3

- Làm BT 1,2/p.108 SGK.

- BT 1,2,9/p.98 SBT

Trang 4

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Đèn chiếu + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ.

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 8 phút )

- Phát biểu định lý về tổng 3 góc của

một tam giác

- Tìm số đo x trên các hình sau :

a) b)

- Giới thiệu về tam giác nhọn, tam

giác vuông, tam giác tù

- Phát biểu đúng định lý

- a)  ABC : x = 1800 – (650 + 720) = 430

- b)  KMN : x = 1800 – (410 + 360) = 1030

Hoạt động 2 : ÁP DỤNG VÀO TAM GIÁC VUÔNG (10 phút)

- Giới thiệu định nghĩa tam giác

ACx là góc ngoài của tam giác ABC

- Giới thiệu góc ngoài của tam giác

- Yêu cầu HS vẽ tiếp các góc ngoài

Trang 5

- Hãy so sánh : ACx và A ?, B ?.

Giải thích ?

 ACx = A + B

- HS nhận xét : Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng

tổng hai góc trong không kề với nó.

- ACx > A ; ACx > B

- HS nhận xét : Góc ngoài của tam giác lớn hơn mỗi

góc trong không kề với nó.

Hoạt động 4 : LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (10 phút)

- Bài 1 : a) Đọc tên các tam giác

vuông trong các hình sau, chỉ rõ

vuông tại đâu ? (nếu có )

H.2

y x

a) Hình 1 : Tam giác ABC vuông tại A

Tam giác AHB vuông tại H

Tam giác AHC vuông tại H

Hình 2 : Không có tam giác nào vuông

Trang 6

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ.

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 10 phút )

x

40

I A

K H

Phân tích đề cho HS hiểu mặt cắt

ngang của con đê

Trang 7

N M

Trang 8

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Đèn chiếu + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ.

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 8 phút )

Cho 2 tam giác ABC và A’B’C’

Hãy dùng thước chia khoảng và thước

đo góc để kiểm nghiệm kết quả :

AB=A’B’ ; AC = A’C’ ; BC = B’C’

A = A’ ; B = B’ ; C = C’

- GV yêu cầu 1 HS khác lên đo kiểm

tra

- Hai tam giác ABC và A’B’C’ như

vậy được gọi là hai tam giác bằng

ứng của 2 tam giác ABC và A’B’C’

- Thế nào là 2 tam giác bằng nhau ?

- HS phát biểu định nghĩa và ghi bài

- HS đọc ở SGK, p.110

- Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnhtương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

Hoạt động 3 : 2- KÝ HIỆU (10 phút)

- Để ký hiệu sự bằng nhau của 2 tam

giác ABC và A’B’C’ ta viết :

 ABC =  A’B’C’

- HS đọc ở SGK

Trang 9

hiệu sự bằng nhau của 2 tam giác, các

chữ cái chỉ tên các đỉnh tương ứng

phải được viết theo cùng thứ tự

- Bài tập 1 :Các câu sau đúng hay sai:

1) Hai tam giác bằng nhau là 2 tam

3) Hai tam giác bằng nhau là 2 tam

giác có diện tích bằng nhau

- Bài tập 2 : Cho  XEF =  MNP

D

Trang 10

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ.

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 10 phút )

- HS1 : Định nghĩa 2 tam giác bằng

nhau

Cho  EFX =  MNK như hình Hãy

tìm số đo các yếu tố còn lại của 2 tam

giác

3,3 4

2,2

55

N

M X

- BT thêm : Cho các hình vẽ sau, hãy

chỉ ra các tam giác bằng nhau trong

-  ABC =  DEF (gt)

 AB = DE = 4 cm; BC = EF = 6 cm; AC = DF = 5 cm.Chu vi  ABC = Chu vi  DEF

= 4 + 6 + 5 + = 15 cm

-  ABC =  IKH vì có đỉnh B tương ứng với đỉnh K ;đỉnh A tương ứng với đỉnh I ; đỉnh C tương ứng với đỉnhH

- HS quan sát và trả lời

* H.1 :  ABC =  A’B’C’ (đn) vì có :

AB = A’B’ ; AC = A’C’ ; BC = B’C’

Và A = A’ ; B = B’ ; C = C’

Trang 11

2 1

2 1

Trang 12

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Đèn chiếu + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ.

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 5 phút )

- HS1 :Nêu đn 2 tam giác bằng nhau?

- Đặt vấn đề : Khi đn 2 tam giác bằng

nhau, ta nêu ra 6 đk bằng nhau Tuy

nhiên bài học hôm nay sẽ cho ta thấy

chỉ cần có 3 đk : 3 cạnh bằng nhau

từng đôi một cũng có thể nhận biết

được 2 tam giác bằng nhau

- HS1 : Trả lời theo câu hỏi

Hoạt động 2 : 1- VẼ TAM GIÁC BIẾT 3 CẠNH (10 phút)

+ Hai cung tròn trên cắt nhau tại A

+ Vẽ các đoạn thẳng AB, AC, ta được  ABC

- Một HS nêu lại cách vẽ  ABC

- Vẽ  A’B’C’ vào tập

B'

  ABC =  A’B’C’ (đn 2 tam giác bằng nhau)

Hoạt động 3 : 2- TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU C.C.C (10 phút)

- Qua các bài toán đó ta có thể đưa ra

dự đoán nào ?

- Ta thừa nhận tính chất sau : “Nếu 3

cạnh của tam giác này bằng 3 cạnh

- Hai tam giác có 3 cạnh bằng nhau thì bằng nhau

- Cho HS nhắc lại tính chất vừa thừa nhận

Trang 13

thì kết luận gì về 2 tam giác này ?

* Có kết luận gì về các cặp tam giác

- Nếu  ABC và  A’B’C’ có :

 MNP =  M’N’P’ vì cách viết này sai tươngứng

I K

Trang 14

- BT 27,28,29,30/p.101 SBT.

Trang 15

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ.

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 10 phút )

- Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ

nhất của tam giác

-

Trang 16

- BT 20, p.115, SGK : Luyện tập vẽ

tia phân giác

- Bài toán cho ta cách dùng thước và

compa để vẽ tia phân giác của một

góc

A D

Hoạt động 3 : CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)

- Học thuộc bài, làm tốt BT

- BT 21,22,23 , p.115,116, SGK

- BT 32,33,34 /p.100,101, SBT

Trang 17

ND : LUYỆN TẬP (T.T) – KIỂM TRA 15 PHÚT.

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 10 phút )

- Phát biểu đn 2 tam giác bằng nhau ?

- Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ

nhất của tam giác (c.c.c) ?

- Khi nào thì ta có thể kết luận được

 ABC =  A’B’C’ theo trường hợp

+ Vẽ tia AE Ta được DAE = xOy

- Vì sao DAE = xOy ?

- Bài toán cho ta cách dùng thước và

r r

r

y x

D E

C

B

- HS trả lời :Xét  OBC và  AED, ta có :

OB = AE (= r)

OC = AD (= r)

BC = ED (theo cách vẽ)Suy ra :  OBC =  AED (c.c.c)Suy ra : BOC = EAD

Hay : EAD = xOy

Hoạt động 3 : CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)

- Học thuộc bài cũ

- BT 23, p.116, SGK

Trang 18

Hoạt động 4 : KIỂM TRA 15’ (15 phút)

b) Trong một tam giác, tổng ba góc bằng 1800 

Câu 2 : (4 đ) Điền vào chổ trống trong các phát biểu sau :

a) Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có

……… bằng nhau, ……… bằng nhau.b) Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ……… củatam giác kia thì ……… bằng nhau

Câu 3 : (4 đ) Cho  ABC =  DEF Biết A = 500 ; E = 750 Tính các góc còn lại của mỗi tam giác

ĐỀ SỐ 2.

Câu 1 : (2 đ) Đánh dấu “Đ” hoặc “S” vào ô trống trong các

phát biểu sau :a) Trong một tam giác vuông, tổng hai góc nhọn phụ nhau

b) Trong một tam giác, tổng hai góc nhọn bằng 1800.

Câu 2 : (4 đ) Điền vào chổ trống trong các phát biểu sau :

a) Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có ………bằng nhau, ……… bằng nhau

b) Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ……… củatam giác kia thì ……… bằng nhau

Câu 3 : (4 đ) Cho  ABC =  HIK Biết A = 800 ; I = 550 Tính các góc còn lại của mỗi tam giác

Trang 19

ND : §4 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC CẠNH – GÓC – CẠNH (C.G.C)

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Đèn chiếu + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 5 phút )

- GV nhận xét và cho điểm học sinh

- GV giới thiệu bài mới

- HS phát biểu trường hợp bằng nhau c.c.c

* GV yêu cầu 1 HS lên bảng vừa vẽ

vừa nêu cách vẽ cho cả lớp theo dõi và

nhận xét (Dùng thước đo góc, thước

+ Trên tia By lấy điểm C : BC = 3 cm

+ Vẽ đoạn thẳng AC, ta được  ABC

- Lưu ý : Ta gọi B là góc xen giữa hai cạnh AB và BC.

Trang 20

tam giác :  ABC và  A’B’C’

- Qua bài toán trên, em có nhận xét gì

về hai tam giác có 2 cạnh và góc xen

giữa bằng nhau từng đôi một

y x

- HS : AC = A’C’ ;  ABC =  A’B’C’ (c.c.c)

- HS nhận xét : Hai tam giác có 2 cạnh và góc xen

giữa bằng nhau từng đôi một thì chúng bằng nhau.

Hoạt động 3 : 2) TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CẠNH – GÓC – CẠNH ( c.g.c ) ( 10 phút )

- GV : Ta thừa nhận tính chất cơ bản

sau: “ Nếu 2 cạnh và góc xen giữa

của tam giác này bằng hai cạnh và

góc xen giữa của tam giác kia thì hai

tam giác đó bằng nhau.”

- GV hỏi: Khi nào thì  ABC = 

A’B’C’?

- HD HS làm (?2) : Hai tam giác

trên hình 80 có bằng nhau không ? Vì

  vuông ABC = vuông DEF (c.g.c)

+ Hãy phát biểu trường hợp bằng - HS phát biểu : “Nếu hai cạnh góc vuông của tam

Trang 21

- Đưa hệ quả (SGK) lên màn hình

tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.”

Hoạt động 5 : LUYỆN TẬP CỦNG CỐ ( 10 phút )

- Bài 25, p.118, SGK : Trên mỗi hình

có những tam giác nào bằng nhau ? Vì

sao ? (Hình vẽ đưa lên màn hình)

(H.1)

2 1

A

D E

(H.2)

K I

(H.3) 2

1

Q N

- Bài 26, p.118, SGK : (Đề bài đưa

- GV nêu câu hỏi củng cố :

* Phát biểu trường hợp bằng nhau

c.g.c của tam giác

* Phát biểu hệ quả về trường hợp

c.g.c áp dụng cho tam giác vuông

GK là cạnh chung

- Hình 3 : Không có hai tam giác nào bằng nhau vì cặp

góc bằng nhau không nằm xen giữa hai cặp cạnh bằngnhau

- Đề bài : Xét bài toán : “Cho tam giác ABC, M là

trung điểm của BC Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho ME = MA Chứng minh rằng : AB // CE.”

* Hs sắp xếp các câu trả lời :

5 – 1 – 2 – 4 – 3

* HS trình bày miệng lại bài giải

- HS trả lời câu hỏi

Trang 22

Tiết 26 – Tuần 13.

I/ MỤC TIEÂU:

- Củng cố và rèn luyện kỹ năng nhận biết trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác

để nhận biết hai tam giác bằng nhau Từ đó chỉ ra các góc tương ứng, các cạnh tương ứngbằng nhau

- Giáo dục tính cẩn thận, khoa học Luyện tập kỹ năng vẽ hình, trình bày lời giải

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 10 phút )

- HS1 : Phát biểu trường hợp bằng

nhau c.g.c

Chữa BT 27a,b, p.119, SGK : Nêu

thêm đk để 2 tam giác trong mỗi hình

vẽ là hai tam giác bằng nhau theo cas

c.g.c

(H.2) (H.1)

D

- HS2 : Phát biểu hệ quả của trường

hợp bắng nhau c.g.c áp dụng cho tam

- HS1 : Trả lời câu hỏi

H.1 : Để  ABC =  ADC (c.g.c) cần thêm :

BAC = DACH.2 : Để  AMB =  DMC (c.g.c) cần thêm :

MA = MD

- HS2 : Trả lời câu hỏi

Để  vuông ACB =  vuông BDA cần thêm :

Trang 23

- BT29, p.120, SGK :

GT xAy ; AB = AD ; BE = DC

KL  ABC =  ADE

y x

Trang 24

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ.

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 10 phút )

- Phát biểu trường hợp bằng nhau

(c.g.c) của tam giác

Chữa BT 30, p.120, SGK : Trên

hình các tam giác ABC và A’BC có

chung cạnh BC = 3 cm, CA = CA’ = 2

cm, ABC = A’BC = 300 nhưng hai

tam giác đó không bằng nhau Tại sao

ở đây không thể dùng trường hợp

(c.g.c) để kết luận ∆ ABC = ∆ A’BC ?

- HS trả lời câu hỏi và chữa BT 30

2 cm

2 cm

3 cm 30

A

A'

Vì ABC không phải là góc xen giữa hai cạnh BC và

CA ; A’BC không là góc xen giữa hai cạnh BC và CA’nên không thể sử dụng trường hợp (c.g.c) để kết luận ∆ABC = ∆ A’BC

- BT 48, p.103, SBT : Cho tam giác

ABC, K là trung điểm của AB, E là

trung điểm của AC Trên tia đối của

tia KC lấy điểm M sao cho KM = KC

 D1 = D2 (góc tương ứng)

mà D1 + D2 = 1800 (hai góc kề bù)nên D1 = D2 = 900 hay OD  AB

O

D

Trang 25

cho EN = EB CMR : A là trung điểm

của MN

+ Muốn chứng minh A là trung điểm

của MN ta cần chứng minh điều gì ?

+ Hãy chứng minh AM = AN

Do đó : AM = AN (=BC)

Vì ∆ AKM = ∆ BKC (c.g.c)  M1 = C1 (góc tương ứng)

 AM // BC (vì có 2 góc so le trong bằng nhau)Tương tự : AN // BC

 M, A, N thẳng hàng theo tiên đề Ơ-clit

Vậy A là trung điểm của MN

Trang 26

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Đèn chiếu + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ.

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 5 phút )

- Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ

nhất và thứ hai của tam giác

- Hãy minh hoạ qua 2 tam giác cụ thể

C' B'

- HS phát biểu

- Hai trường hợp :+ c.c.c : AB = A’B’

Trang 27

Suy ra : ∆ OEF = ∆ OGH (g.c.g)

* Hình 96 : Xét ∆ ABC và ∆ EDF ta có :

A = E = 1 v

AC = EF (gt)

C = F (gt)Suy ra : ∆ ABC = ∆ EDF (g.c.g)

Hoạt động 4 : 3 ) HỆ QUẢ ( 8 phút )

- Nhìn hình 96, em hãy cho biết 2 tam

giác vuông bằng nhau khi nào ?

- Giới thiệu hệ quả 1 (SGK)

Hãy chứng minh : ∆ ABC = ∆ DEF

- Hai tam giác vuông bằng nhau khi có một cạnh gócvuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuôngnày bằng một góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấycủa tam giác vuông kia

H.95

O E

G H

Trang 28

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ.

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 10 phút )

- Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ

ba của tam giác ?

Tia Ax và Cy cắt nhau tại B

ABC là tam giác cần dựng

Trang 29

B

C A

x

O

H B

A C

AH = BH (*)Xét ∆ vuông CAH và ∆ vuông CBH, ta có :

- Học thuộc bài, làm lại các BT

- Tự ôn chương II, chuẩn bị thi HKI

Trang 30

Tiết 30 – Tuần 16.

I/ MỤC TIEÂU:

- Ôn tập một cách có hệ thống kiến thức lý thuyết của HKI về khái niệm, đn, t/c

- Luyện tập kỹ năng vẽ hình, ghi GT-KL và cách suy luận có căn cứ của HS

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Đèn chiếu + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : ÔN TẬP LÝ THUYẾT ( 25 phút )

b

a

B A

H.3 H.2

c b a c

HS chứng minh miệng lại t/c của 2 góc đđ

- Hai đthẳng // là 2 đthẳng không có điểm chung

* Các dấu hiệu nhận biết 2 đthẳng // :1) Nếu đthẳng c cắt 2 đthẳng a và b có :

- Một cặp góc so le trong bằng nhau Hoặc

Ngày đăng: 02/09/2013, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 80 có bằng nhau không ? Vì sao ? - Giáo án hình học 7
Hình 80 có bằng nhau không ? Vì sao ? (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w