---Đạo Đức EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘTI.MỤC TIÊU : + Yêu cần đạt : Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học - Biết tên trường, lớp, tên thầy, cơ giáo, một số bạn bè trong lớp - Bước đầu biết
Trang 1Các nét cơ bảnCác nét cơ bản
Cơ thể của chúng taThứ
An tồn và nguy hiểm
Bài 2 âm bXem tranh thiếu nhi vui chơiGiới thiệu một số loại giấy bìa và vở thủ cơngThứ
Trang 2 Sắp xếp chỗ ngồi, GV chia tổ, nhĩm, cách ngồi học đúng tư thế.
Cách đưa bảng con, cách ghép chữ, cách cầm sách đọc, cách trả lời câu hỏi, cách học nhĩm học tổ
TIẾT 2:
GV kiểm tra dụng cụ HS, kiểm tra sách Tiếng Việt, vở tập viết tập 1
Tập làm quen với cách đưa bảng con, cách cầm bút , phấn, cách sử dụng bút,
HD khi sử dụng đồ dùng bộ chữ, phát âm chính xác rõ ràng, khi viết phải đúng dịng li Tuyệt đối trong giừ học khơng nĩi chuyện riêng, tạo khơng khí vui vẻ trong giờ học
-Đạo Đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘTI.MỤC TIÊU :
+ Yêu cần đạt : Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cơ giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trong lớp
+ Dành cho học sinh khá giỏi :
- Biết quyền và bổn phận của trẻ em , là được đi học và phải học tập tốt
- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vở BTĐĐ1 , các điều 7.28 trong công ước QT về QTE
- Các bài hát : Trường em , đi học , Em yêu trường em , Đi tới trường
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định : hát , chuẩn bị vở BTĐĐ
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT : 1
Hoạt động 1 : Tc “ Vòng tròn giới thiệu ”
- Giúp HS giới thiệu mình và nhớ tên các
bạn trong lớp
- GV nêu cách chơi : một em lên trước lớp
tự giới thiệu tên mình và nói muốn làm
quen với các bạn Em ngồi kề sẽ lên tiếp
tục tự giới thiệu mình , lần lượt đến em
cuối
- GV hỏi : Tc giúp em điều gì ?
- Em cảm thấy như thế nào khi được giới
thiệu tên mình và nghe bạn tự giới thiệu
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Học sinh tự giới thiệu về sở thích của
mình Tự hào là một đứa trẻ có họ tên :
- Cho Học sinh tự giới thiệu trong nhóm 2
người
- Hỏi : Những điều các bạn thích có hoàn
toàn giống em không ?
* GV kết luận : Mọi người đều có những
điều mình thích và không thích Những
điều đó có thể giống hoặc khác nhau giữa
người này và người khác Chúng ta cần
phải tôn trọng những sở thích riêng của
người khác, bạn khác
Hoạt động 3 : Thảo luận chung
- : Học sinh kể về ngày đầu tiên đi học
của mình Tự hào là Học sinh lớp Một :
- Giáo viên mở vở BTĐĐ , quan/sát tranh
BT3 , Giáo viên hỏi :
+ Em đã mong chờ , chuẩn bị cho ngày đi
học đầu tiên như thế nào ?
+ Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã
quan tâm em như thế nào ?
+ Em có thấy vui khi được đi học ? Em có
* Vd : Tôi tên là Quỳnh , tôi muốn làmquen với các bạn
- Bạn ngồi kề lên trước lớp : tôi tên làGia Bảo Tôi muốn làm quen với tấtcả các bạn Lần lượt đến hết
- Giới thiệu mình với mọi người vàđược quen biết thêm nhiều bạn
- Sung sướng tự hào em là một đứa trẻcó tên họ
- Học sinh hoạt động nhóm 2 bạn nóivề những sở thích của mình
- Không hoàn toàn giống em
- Hồi hộp , chuẩn bị đd cần thiết
- Bố mẹ mua sắm đầy đủ cặp sách , áoquần … cho em đi học
- Rất vui , yêu quý trường lớp
Trang 4yêu trường lớp của em không ?
+ Em sẽ làm gì để xứng đáng là Học sinh
lớp Một ?
- Gọi vài Học sinh dựa theo tranh kể lại
chuyện
* Giáo viên Kết luận : Vào lớp Một em sẽ
có thêm nhiều bạn mới , thầy cô giáo
mới , em sẽ học được nhiều điều mới lạ ,
biết đọc biết viết và làm toán nữa
- Được đi học là niềm vui , là quyền lợi
của trẻ em
- Em rất vui và tự hào vì mình là Học
sinh lớp Một Em và các bạn sẽ cố
gắng học thật giỏi ,thật ngoan
4.Củng cố dặn dò
- Chăm ngoan , học giỏi
- Học sinh lên trình bày trước lớp
Thứ 3 ngày 25 tháng 8 năm 2009
TOÁN TIẾT HỌC ĐẦU TIÊNI.MỤC TIÊU:
- Yêu cầu cần đạt :
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, học sinh tự giới thiệu về mình, bước đầu làm quen
với sách giáo khoa, đồ dùng học toán, các hoạt động tập trong giờ học toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách Toán 1
- Bộ đồ dùng học Toán lớp 1 của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng sách
Toán 1:
_ Cho HS xem sách Toán 1
_ Hướng dẫn HS mở sách đến trang “Tiết học
đầu tiên”
_ GV giới thiệu về sách Toán:
+ Từ bìa 1 đến “tiết học đầu tiên”
+ Sau “tiết học đầu tiên”, mỗi tiết có một phiếu
Tên của bài học đặt ở đầu trang Mỗi phiếu
thường có phần bài học (cho HS xem), phần thực
- Quan sát
- HS lấy và mở sách toán
Trang 5hành Trong tiết học, HS phải làm việc để phát
hiện và ghi nhớ kiến thức mới, phải làm bài theo
hướng dẫn của GV HS làm càng nhiều bài tập
càng tốt
_ Hướng dẫn HS giữ gìn sách
2.Giáo viên hướng dẫn học sinh làm quen với
một số hoạt động học tập toán ở lớp 1:
_ Cho HS mở sách.
_ Hướng dẫn HS quan sát từng ảnh:
+ Trong giờ học Toán HS lớp 1 thường có những
hoạt động nào? Bằng cách nào? Sử dụng những
dụng cụ học tập nào?
_ GV tổng kết theo nội dung từng tranh: Trong
tiết học toán có khi GV phải giới thiệu, giải thích
(hình 1); có khi HS làm việc với các que tính;
các hình bằng gỗ, bìa để học số (ảnh 2), đo độ
dài bằng thước (ảnh 3); có khi phải làm việc
chung trong lớp (ảnh 4); có khi phải học nhóm
để trao đổi ý kiến với các bạn (ảnh 5) …
Tuy nhiên, trong học tập toán thì học cá nhân là
quan trọng nhất, HS nên tự học bài, tự làm bài,
tự kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của GV
3.Giới thiệu với học sinh các yêu cầu cần đạt sau
khi học toán 1:
Học toán các em sẽ biết:
_ Đếm (từ 1 đến 100); đọc số (đến 100); viết số;
so sánh hai số; …
_ Làm tính cộng, trừ (nêu ví dụ)
_ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép
tính giải toán (nêu ví dụ)
_ Biết giải các bài toán (nêu ví dụ)
_ Biết đo độ dài (nêu ví dụ); biết hôm nay là thứ
mấy, là ngày bao nhiêu (ví dụ); biết xem lịch
hàng ngày (cho HS xem tờ lịch và nêu hôm nay
là thứ mấy, ngày bao nhiêu …)
Đặc biệt, các em sẽ biết cách học tập và làm
việc, biết cách suy nghĩ thông minh và biết nêu
cách suy nghĩ của các em bằng lời (ví dụ) Muốn
học toán giỏi các em phải đi học đều, học thuộc
_ HS thực hành gấp và mở sách
_ Mở bài “Tiết học đầu tiên” _ Quan sát, trao đổi, thảo luận
Trang 6bài, làm bài tập đầy đủ, chịu khó tìm tòi, suy
(chưa yêu cầu HS ghi nhớ tên gọi đó)
_ GV giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó thường
dùng để làm gì? (que: dùng học đếm, …)
_ Hướng dẫn cách mở, đóng, cất hộp; cách lấy
các đồ dùng theo yêu cầu của GV
5.Nhận xét -Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học “Các số 1, 2, 3”
_ Lấy rồi mở hộp đựng bộ đồ dùng học Toán lớp 1
_ HS làm theo GV
_ Thực hành
- Chuẩn bị: Sách toán 1
HỌC VẦN : Giới thiệu các nét cơ bản ( 2 tiết )I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
HS tập làm quen và nhận biết các nét cơ bản trong các chữ cái
HS biết tơ được các nét cơ bản nét mĩc, nét cong phải, nét cong trái, nét sổ thẳng, nét xiên phải, nét xiên trái, nét khuyết trên , nét khuyết dưới, nét mĩc ngược
II/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
TIẾT 1:
GV GT các nét cơ bản, cho HS quan sát
GV GT cho HS nắm các chữ cái theo mẫu chữ
GV phân tích các nét của chúng, cấu tạo các nét con chữ nét cong phải nét cong trái, nét mĩc trên, nét sổ thẳng, nét mĩc ngược, nét mĩc hai đầu, nét xoắn
GV viết mẫu các nét cơ bản cho HS quan sát
TIẾT 2:
GV viết các nét cơ bản cho hs quan sát, HD HS viết bĩng, sau đĩ viết vào bảng con
Viêt nét cong trái, kết hợp nét cong phải tạo thành chữ x
Viết nét mĩc trên, kết hợp nét mĩc hai đầu tạo thành chữ n, m
Viết nét xiên phải, kết hợp nét sổ thẳng, tạo thành nét khuyết trên, kết hợp nét mĩc hai đầu tạo thành chữ h
Viết nét mĩc tren, kết hợp nét gút tạo thành chữ v
Viết nét khuyết trên kết hợp nét xoắn, tạo thành chữ k
Viết nét mĩc cong trịn tạo thành chữ o, kết hợp nét sổ thẳng xuống, tạo thành chữ q (cu )
Viết nét mĩc cong trịn, kết hợp nét khuyết dưới tạo thành chữ g
Trang 7III/ CỦNG CỐ DẶN DỊ:
- GV cho HS xem một số nét cơ bản
- Chuẩn bị bài 1, âm e.Đồ dùng học tập mơn tiếng Việt
- Gv nhận xét tiết học
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CƠ THỂ CHÚNG TA
A Mục tiêu:
+ Yêu cầu cần đạt:
- Nhận ra 3 phần chính của cơ thể : Đầu, mình, chân tay và một số bộ phận bên
ngoài như: tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng
- Học sinh khá giỏi: Phân biệt được bên phải, bên trái của cơ thể
B Đồ dùng dạy-học:
- Các hình trong bài 1 SGK phóng to
C.Hoạt động dạy học
1.Khởi động:
2.Kiểm tra:
-Gvkiểm tra sách ,vở bài tập
3.Bài mới:
-GV giới thiệu bài và ghi đề
Hoạt động 1:Quan sát tranh
*Mục tiêu:Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài của
cơ thể
*Cách tiến hành:
Bước 1:HS hoạt động theo cặp
-GV hướng dẫn học sinh:Hãy chỉ và nói tên các bộ
phận bên ngoài của cơ thể?
-GV theo dõi và giúp đỡ HS trả lời
Bước 2:Hoạt động cả lớp
-Gvtreo tranh và gọi HS xung phong lên bảng
-Động viên các em thi đua nói
Hoạt động 2:Quan sát tranh
*Mục tiêu:Nhận biết được các hoạt động và các bộ
phận bên ngoài của cơ thể gồm ba phàn
chính:đầu,mình,tayvà chân
*Cách tiến hành:
Bước 1:Làm việc theo nhóm nhỏ
Trang 8Quan saựt hỡnh ụỷ trang 5 roài chổ vaứ noựi xem caực baùn
trong tửứng hỡnh ủang laứm gỡ?
.Noựi vụi nhau xem cụ theồ cuỷa chuựng ta goàm coự maỏy
phaàn?
Bửụực 2:Hoaùt ủoọng caỷ lụựp
-GV neõu:Ai coự theồ bieồu dieón laùi tửứng hoaùt ủoọng cuỷa
ủaàu,mỡnh,tay vaứ chaõn nhử caực baùn trong hỡnh
-GV hoỷi:Cụ theồ ta goàm coự maỏy phaàn?
*Keỏt luaọn:
-Cụ theồ chuựng ta coự 3 phaàn:ủaàu,mỡnh,tay vaứ chaõn
-Chuựng ta neõn tớch cửùc vaọn ủoọng.Hoaùt ủoọng seừ giuựp ta
khoeỷ maùnh vaứ nhanh nheùn
Hoaùt ủoọng 3:Taọp theồ duùc
*Muùc tieõu:Gaõy hửựng thuự reứn luyeọn thaõn theồ
*Caựch tieỏn haứnh:
Bửụực1:
-GV hửụựng daón hoùc baứi haựt: Cuựi maừi moỷi lửng
Vieỏt maừi moỷi tay
Theồ duùc theỏ naứy
Laứ heỏt meọt moỷi
Bửụực 2: GV vửứa laứm maóu vửứa haựt.
Bửụực 3:Goẽi moọt HS leõn thửùc hieọn ủeồ caỷ lụựp laứm theo
-Caỷ lụựp vửứa taọp theồ duùc vửứa haựt
*Keỏt luaọn:Nhaộc HS muoỏn cụ theồ khoeỷ maùnh caàn taọp
theồ duùc haứng ngaứy
3.Cuỷng coỏ,daởn doứ:
-Neõu teõn caực boọ phaọn beõn ngoaứi cuỷa cụ theồ?
-Veà nhaứ haứng ngaứy caực con phaỷi thửụứng xuyeõn taọp theồ
duùc
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Tửứng caởp quan saựt vaứ thaỷo luaọn
-ẹaùi dieọn nhoựm leõn bieồu dieón laùicaực hoaùt ủoọng cuỷa caực baùn trongtranh
-HS theo doừi
-HS hoùc lụứi baứi haựt
-HS theo doừi-1 HS leõn laứm maóu-Caỷ lụựp taọp
- Biết hỏt theo giai điệu và lời ca
- Biết vổ tay theo bài hỏt
II Đồ dùng dạy – học :
- Một số tranh ảnh về dân tộc ít ngời thuộc vùng núi phía Bắc Hát chuẩn xác
bài Quê h“Quê h ơng tơi đẹp ”.
Trang 9Nội dung Cách thức tiến hành
HS - Cả lớp thực hiện theo (đứng tại chỗ)
- 2 - 3 học sinh biểu diễn cá nhân
Trang 10Toán NHIỀU HƠN, ÍT HƠNI.MỤC TIÊU:
- Yêu cầu cần đạt :
Biết so sánh số lượng 2 nhóm đồ vật, biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn dể so
sánh các nhóm đồ vật
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Sử dụng các tranh của Toán 1 và một số nhóm đồ vật cụ thể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 So sánh số lượng cốc và số lượng thìa
Ví dụ: 5 cái cốc, chưa dùng từ “năm”, chỉ nên nói:
“Có một số cốc”
_ GV cầm một nắm thìa trong tay (4 cái) và nói:
+ Có một số cái thìa
_ GV gọi HS lên đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa
rồi hỏi:
+ Còn cốc nào chưa có thìa?
_ GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa thì
vẫn còn cốc chưa có thìa Ta nói:
+ “Số cốc nhiều hơn số thìa”
_ GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa thì
không còn thìa để đặt vào cốc còn lại Ta nói:
+ “Số thìa ít hơn số cốc”
- Cho HS nhắc:
2.GV hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong
bài học, giới thiệu cách so sánh số lượng hai nhóm
đối tượng như sau:
- Ta nối một … chỉ với một …
- Nhóm nào có đối tượng (chai và nút chai, ấm
đun nước …) bị thừa ra thì nhóm đó có số lượng
nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn
Chú ý: Chỉ cho HS so sánh các nhóm có không
quá 5 đối tượng, chưa dùng phép đếm, chưa dùng
các từ chỉ số lượng …
3.Trò chơi: “Nhiều hơn, ít hơn”
GV đưa 2 nhóm đối tượng có số lượng khác
nhau Cho HS thi đua nêu nhanh xem nhóm nào có
_ HS thực hành
+HS trả lời và chỉ vào cốc chưa có thìa
+ 1 vàiHS nhắc lại
+ 1 vài HS nhắc lại_ “Số cốc nhiều hơn số thìa” và
“Số thìa ít hơn số cốc” (1 vài HS)
_ Thực hành theo hướng dẫn của
GV và nêu: “Số chai ít hơn số nútchai, số nút chai nhiều hơn số chai”
Trang 114 Nhận xét - Dặn dò:
_ Nhận xét tiết học.
_ Dặn dò:
+ Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán
_ So sánh trên các đối tượng: số bạn trai và gái, số vở và bút, …
HỌC VẦN Bài 1: e I.Mục tiêu:
- Yêu cầu cần đạt : nhận biết được chữ e và âm e
- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
- HS khá giỏi luyện nói luyện nói 4 – 5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : bé, mẹ, xe,ve, giấy ô li, sợi dây
-Tranh minh hoạ phần luyện nói về các lớp học của chim, ve, ếch
- HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt
III.Hoạt động dạy học: Tiết1
1.Khởi động :
2.Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra đồ dùng học tập của hs
3.Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giới thiệu bài :Qua tìm hiểu tranh
Hoạt động 1 : Nhận diện chữ và âm e
+Mục tiêu: Nhận biết được chữ e và âm e
+Cách tiến hành :
-Nhận diện chữ: Chữ e gồm một nét thắt
Hỏi:Chữ e giống hình cái gì?
-Phát âm:
Hoạt động 2:Luyện viết
MT:HS viết được chữ e theo đúng quy trình trên
bảng con
-Cách tiến hành:
-Hướng dẫn viết bảng con :
+Viết mẫu trên bảng lớp(Hướng dẫn qui trình đặt
bút)
+Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ
Củng cố, dặn dò
Thảo luận và trả lời: be, me,xe
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
sợi dây vắt chéo(Cá nhân- đồng thanh)Theo dõi qui trìnhCả lớp viết trên bànViết bảng con
Trang 12Tiết 2:
Hoạt động 1: Luyện đọc
+Mục tiêu:HS phát âm được âm e
+Cách tiến hành :luyện đọc lại bài tiết 1
a.Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1
Hoạt động 2:
b.Luyện viết:
MT:HS tô đúng chữ e vào vở
Cách tiến hành: Hướng dẫn HS tập tô chữ e
Hoạt động 3:
c.Luyện nói:
+Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung
Trẻ em và loài vật ai cũng có lớp học của mình
+ Cách tiến hành :
Hỏi: - Quan sát tranh em thấy những gì?
- Mỗi bức tranh nói về loài vật nào?
- Các bạn nhỏ trong bức tranh đang học gì?
- Các bức tranh có gì chung?
+ Kết luận : Học là cần thiết nhưng rất vui.Ai cũng
phải đi học và học hành chăm chỉ
4.:Củng cố dặn dò: Chuẩn bị bài
Phát âm e(Cá nhân- đồng thanh)
Tô vở tập viết
Các bạn đều đi học
Trang 13Thứ 5 ngày 27 tháng 8 năm 2009
TỐN HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒNI.MỤC TIÊU:
- Yêu cầu cần đạt: nhận biết được hình vuông, hình tròn, nói đúng tên hình
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
_ Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa (hoặc gỗ, nhựa… ) có kích tước, màu sắc
khác nhau
_ Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu hình vuông:
- GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình vuông cho HS xem,
mỗi lần giơ đều nói:
+ Đây là hình vuông
- Cho HS thực hành nhân diện hình vuông.
- Cho HS mở SGK phần bài học, GV nêu yêu cầu: Nêu
tên những vật có hình vuông?
2.Giới thiệu hình tròn:
Tiến hành tương tự hình vuông.
Chú ý: Không nêu các câu hỏi:
- Thế nào là hình vuông? Thế nào là hình tròn?
- Hình vuông có đặc điểm gì? …
3.Thực hành:
GV đọc yêu cầu từng bài:
- Bài 1: Tô màu các hình vuông
- Bài 2: Tô màu hình tròn
Khuyến khích cho HS dùng các bút chì màu khác nhau
để tô màu
- Bài 3: Tô màu
Nhắc HS hình vuông và hình tròn tô màu khác nhau
Chú ý: Nếu HS không tô màu vào SGK (vở bài tập) thì
thay bài tập 3 bằng hoạt động nối tiếp
- 4.Hoạt động nối tiếp:
- Quan sát và nhắc lại:
+Hình vuông
- Lấy từ hộp đồ dùng học toán tất cả các hình vuông đặt lên bàn học HS giơ hìnhvuông và nói: “Hình vuông”
- Trao đổi nhóm và mỗi nhóm nêu tên những vật có hình vuông (đọc tên đồ vật)
- Dùng bút chì màu tô màu
- Dùng bút chì màu tô màu
-Dùng bút chì màu tô màu
- Kể các đồ vật có hình vuông, tròn
Trang 14- Yêu cầu: HS nêu tên các vật hình vuông, các vật hình
tròn (ở trong lớp, ở nhà, …)
5.Nhận xét - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học “Hình tam giác”
- Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán
HỌC VẦN Bài 2 : bI.Mục tiêu:
- Yêu cầu cần đạt : nhận biết được chữ b và âm b
- Đọc được : be
- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : bé, bẽ, bóng,bà, giấy ôli,sợi dây
-Tranh minh hoạ phần luyện nói :chim non,voi,gấu,em bé
-HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt,bảng con,phấn,khăn lau
III.Hoạt động dạy học: Tiết1
1.Khởi động : ổån định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
- Đọc và viết :e (Trong tiếng me,ve,xe)
- Nhận xét bài cũ
3.Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giới thiệu bài-GV giới thiệu qua tranh ảnh tìm hiểu
Hoạt động 1: Dạy chữ ghi âm:
+Mục tiêu: Nhận biết được chữ b và âm b
+Cách tiến hành :
-Nhận diện chữ: Chữ b gồm 2 nét :nét khuyết trên
và nét thắt
Hỏi: So sánh b với e?
-Ghép âm và phát âm: be,b
Hoạt động 2: Luyện viết
-MT:HS viết đúng quy trình chữ b
-Cách tiến hành:GV viết mẫu trên bảng lớp
-Hướng dẫn viết bảng con :
Củng cố dặn dò
Thảo luận và trả lời: bé, bẻ, bà, bóng
Giống: nét thắt của e và nét khuyết trên của bKhác: chữ b có thêm nét thắt
Ghép bìa cài
Đọc (C nhân- đ thanh)Viết : b, be
Trang 15Tiết 2:
Hoạt động 1: Luyện đọc
-MT:HS phát âm đúng âm b ,be
-Cách tiến hành: Đọc bài tiết 1
GV sữa lỗi phát âm cho học sinh
Hoạt động 2:Luyện viết
-MT:HS tô đúng âm b và tiếng be vào vở
Cách tiến hành:GV hướng dẩn HS tô theo dòng
Hoạt động 3:Luyện nói: “Việc học tập của từng cá
nhân”
MT:HS nói được các hoạt động khác của trẻ em
Cách tiến hành:
Hỏi: -Ai học bài? Ai đang tập viết chữ e?
- Bạn voi đang làm gì? Bạn ấy có biết đọc chữ
không?
- Ai đang kẻ vở? Hai bạn nhỏ đang làm gì?
- Các bức tranh có gì giống và khác nhau?
4: Củng cố và dặn dò
Đọc SGK
-Củng cố và dặn dò
–Nhận xét và tuyên dương
Đọc :b, be (C nhân- đ thanh)
Viết vở Tập viếtThảo luận và trả lời
Giống :Ai cũng tập trung vào việc học tập
Khác:Các loài khác nhau có những
công việc khác nhau
MĨõ Thuật
Bài 1: XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI
I Mục tiêu:
+ Yêu cầu cần đạt :
- Học sinh làm quen tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi
- Bước đầu bíết quan sát mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh
- Dành cho học sinh khá giỏi : bước đầu cảm nhận được vẽ đẹp của từng bức tranh
II Chuẩn bị:
GV HS
- Một số tranh thiếu nhi vẽ cảnh vui chơi - Sưu tầm tranh của thiếu nhi
(ở sân trường, ngày lễ,cơng viên, cắm trại…) cĩ nội dung về vui chơi
a Giới thiệu: tranh vẽ đề tài thiếu nhi
Trang 16vui chơi.
- Đây là loại tranh vẽ về các hoạt động
vui chơi của thiếu nhi ở trường, ở nhà
và ở các nơi khác Chủ đề vui chơi rất
rộng người vẽ có thể chọn một trong
rất nhiều các hoạt động vui chơi để vẽ
thành tranh Nhiều bạn đã say mê đề
tài này và vẽ được những tranh đẹp
Chúng ta cùng xem tranh của các bạn
1- Hoạt động: Xem tranh:
- GV treo tranh có chủ đề vui chiơ ởp
+ Em cho biết các hình ảnh trong
tranh diễn ra ở đâu?
+ Trong tranh có những màu nào và
màu nào được vẽ nhiều hơn?
+ Em thích nhất màu nào trên bức
tranh của bạn?
- GV treo tranh “bể bơi ngày hè” để
hs quan sát
- Đây là tranh của bạn Thiên Vân vẽ
bằng sáp màu và bút dạ Trong tranh
bạn vẽ gì?
- Trong tranh có những màu nào?
- Em thấy không khí có vui vẻ và náo
nhiệt không?
- Em có thích tranh bạn vẽ không? Vì
sao?
* Gv tóm tắt:
- Các em vừa xem các bức tranh đẹp
Muốn thưởng thức cái hay, cái đẹp của
tranh, trước hết các em cần quan sát và
trả lời các câu hỏi, đồng thời đưa ra
nhận xét riêng của mình về bức tranh
2- Hoạt động 2:Nhận xét, đánh giá:
- Hs quan sát và trả lời:
+ Tranh vẽ cảnh đua thuyền
+ Trong tranh có 4 chiếc thuyền đangdua nhau, có người chèo, và người chỉđạo, có cờ…
+ Hình ảnh chính là chiếc thuyền được
vẽ to, rõ ràng ở giữa và nổi bật
+ Hình ảnh phụ là những chiếc thuyềnchạy trước và chạy sau hỗ trợ làm rõnội dung chính
+ Cảnh đua thuyền diễn trên sông
+ Màu xanh, màu cam, màu đỏ, màuđen…
+ Hs trả lời
- Tranh vẽ các bạn đang vui chơi trong
bể bơi, một số bạn trai trên bờ đangchơi các trò chơi
- Màu xanh, màu đà, màu trắng…
- Hs trả lời
- Hs trả lời
Trang 17- Nhận xét tiết học.
- GV khen ngợi, tuyên dương 1 số hs
cĩ phát biểu và xây dựng bài
I MỤC TIÊU:
+ Yêu cầu cần đạt :
- Biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ (thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán) để học thủcông
- Dành cho học sinh khá giỏi : biết một số vật liệu khác có thể thay thế giấy, bìa để làm thủ công như : giấy báo, hoạ báo, giấy vở HS, lá cây
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Giấy màu, bìa,kéo,hồ,thước kẻ,bút chì
- HS : Giấy màu,sách thủ công
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp : Hát
2 Bài cũ : Không
3.Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Giới thiệu bài,ghi bảng
Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết giấy,bìa
Hoạt động 2:
Giáo viên để tất cả các loại giấy màu,bìa
và dụng cụ để học thủ công trên bàn để học
sinh quan sát
Hoạt động 3:
- Giới thiệu giấy bìa làm từ bột của nhiều
loại cây(tre,nứa,bồ đề)
- Giới thiệu giấy màu để học thủ công(có 2
mặt: 1 mặt màu,1 mặt kẻ ô)
Quan sát và lắng nghe rồi nhắc lại đặc điểm của từng mặt giấy màu
Trang 18- Giới thiệu thước kẻ,bút chì,hồ dán và kéo.
- Giáo viên cho học sinh xem thước kẻ và
hỏi:
“Thước được làm bằng gì?”
“Thước dùng để làm gì?”
- Giáo viên nói thêm: Trên mặt thước có
chia vạch và đánh số cho học sinh cầm bút chì
lên và hỏi “ Bút chì dùng để làm gì?” Để
kẻ đường thẳng ta thường dùng loại bút chì
cứng
- Cho học sinh cầm kéo hỏi:
“Kéo dùng để làm gì?”
Lưu ý: Khi sử dụng kéo cần chú ý tránh
gây đứt tay
- Giới thiệu hồ dán :
Được chế biến từ bột sắn và đựng trong
hộp nhựa
Hỏi công dụng của hồ dán
Quan sát và trả lời
Cầm bút chì quan sát để trả lời
Cầm kéo và trả lời
Học sinh quan sát lắng nghe và trả lời
4 Củng cố-Dặn dò :
- Gọi học sinh nhắc lại tên các đồ dùng để học thủ công
- Chuẩn bị giấy trắng,giấy màu,hồ dán cho bài xé dán đầu tiên cho tuần 2
- Nhận xét lớp
Thứ 6 ngày 28 tháng 8 năm 2009
-Toán
HÌNH TAM GIÁC I.MỤC TIÊU:
- Yêu cầu cần đạt :
- Nhận biết được hình tam giác, nói đúng tên hình
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số hình tam giác bằng bìa (hoặc gỗ, nhựa… ) có kích thước màu sắc khác
nhau
- Một số đồ vật thật có mặt là hình tam giác
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 191 Giới thiệu hình tam giác:
- GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình tam giác
cho HS xem, mỗi lần giơ đều nói:
+ Đây là hình tam giác
- GV có thể giới thiệu:
- Cho HS thực hành nhân diện hình tam giác.
- Cho HS mở SGK phần bài học, GV nêu yêu
cầu: Nêu tên những vật có hình vuông?
2.Thực hành xếp hình:
- GV hướng dẫn:
+ Dùng các hình tam giác, hình vuông có màu
sắc khác nhau để xếp thành các hình
3.Trò chơi: Thi đua chọn nhanh các hình
- GV gắn lên bảng các hình đã học: (5 hình
tam giác, 5 hình vuông, 5 hình tròn)
- Gọi 3 HS lên bảng, nêu yêu cầu:
+ Em A chọn hình tam giác
+ Em B chọn hình tròn
+ Em C chọn hình vuông
Sau mỗi trò chơi nên nhận xét và động viên
các em tham gia trò chơi
4.Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu: HS nêu tên các vật có hình tam
giác
5.Nhận xét - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học “Luyện tập”
- Quan sát và nhắc lại:
+ Cho HS trao đổi nhóm xem hìnhcòn lại tên là gì?
+ HS lấy hình tam giác và nói: Hìnhtam giác
_ Lấy từ hộp đồ dùng học toán tất cảcác hình tam giác đặt lên bàn học
HS giơ hình tam giác và nói: “Hìnhtam giác”
_ Trao đổi nhóm và mỗi nhóm nêu tên những vật có hình vuông (đọc tênđồ vật)
+ Thực hành xếp hình, xếp xong tự đặt tên hình
- Cho HS thi đua chọn nhanh các hình theo nhiệm vụ được giao
- Kể các đồ vật có hình tam giác
- Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán
Trang 20-HỌC VẦN Bài 3: Dấu sắc /I.Mục tiêu:
- yêu cầu cần đạt : nhận biết được dấu sắc và thanh sắc
- Đọc được : bé
- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : bé, cá,lá,chó,khế
-Tranh minh hoạ phần luyện nói : một số sinh hoạt của bé ở nhà trường
-HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng ,con, phấn, khăn lau
III Hoạt động dạy học : Tiết 1
1.Khởi động : Oån định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
-Viết và đọc : b, be (Viết bảng con và đọc 5-7 em)
-Chỉ b ( Trong các tiếng : bé , bê, bóng) (Đọc 2-3 em)
- Nhận xét KTBC
3 Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giới thiệu bài- GV giới thiệu qua tranh ảnh tìm
hiểu
Hoạt động 1: Dạy dấu thanh:
+Mục tiêu: nhận biết được dấu và thanh sắc ,
biết ghép tiếng bé
+Cách tiến hành :
a.Nhận diện dấu: Dấu sắc là một nét nghiên
phải (/)
Hỏi:Dấu sắc giống cái gì ?
b Ghép chữ và phát âm:
-Hướng dẫn ghép:
-Hướng dẫn đọc:
Hoạt động 2:Tập viết
MT:HS viết đúng dấu sắc tiếng bé
-Cách tiến hành:
c.Hướng dẫn viết bảng con :
+Viết mẫu trên trên bảng lớp(Hướng dẫn qui
trình đặt bút)
+Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ
Đọc dấu sắc trong các tiếng bé, lá, chó, khế, cá(Cá nhân- đồng thanh)
Thảo luận và trả lời câu hỏi: Thước đặt nghiêng
Tiếng be thêm dấu sắc được tiếng bé(Ghép bìa cài)
bé(Cá nhân- đồng thanh)Theo dõi qui trình
Cả lớp viết trên bànViết bảng con: (Cnhân- đthanh)
Trang 21Tiết 2:
Hoạt động 1:Luyện đọc
-MT:HS phát âm đúng tiếng bé
-Cách tiến hành:Đọc lại bài tiết 1
GV sữa lỗi phát âm
Hoạt động 2: Luyện viết
+Mục tiêu: HS tô đúng:be ,bé vào vở
+Cách tiến hành :Hướng dẫn HS tô theo từng
dòng
Hoạt động 3:Luyện nói:
+Mục tiêu: “Nói về các sinh hoạt thường gặp
của các em bé ở tuổi đến trường”
+Cách tiến hành :Treo tranh
Hỏi: -Quan sát tranh : Những em bé thấy
những gì?
-Các bức tranh có gì chung?
-Em thích bức tranh nào nhất ? Vì sao?
Phát triển chủ đề nói:
-Ngoài hoạt động kể trên, em và các bạn có
những hoạt động nào khác?
-Ngoài giờ học,em thích làm gì nhất?
-Đọc lại tên của bài này?
4 Củng cố dặn dò
-Đọc SGK, bảng lớp
-Củng cố dặn dò
-Nhận xét – tuyên dương
Phát âm bé(Cá nhân- đồng thanh)Tô vở tập viết
Thảo luận nhóm ( Các bạn đang ngồi học trong lớp.Hai bạn gái nhảydây Bạn gái đi học)
Đều có các bạn đi học
Bé (Cá nhân- đồng thanh)
SINH HOẠT CHỦ NHIỆM II/ YÊU CẦU:
- HS nắm được tiến trình tiết sinh hoạt chủ nhiệm
- Làm quen với cách sinh hoạt chủ nhiệm
- Nắm được và làm quen với một số trị chơi dân gian
II/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1/GV nhận xét chung tình hình học tập và các hoạt động trong tuần
2/GV HD lớp trưởng nhận xét chung các bạn trong lớp, từng tổ, nhĩm
3/ GV HD từng tổ cách chấm chọn điểm thi đua các bạn trong tổ mình
4/ GV triển khai cơng tác tuần đến:
Trang 22- Học tập nội qui nhà trường GV đọc 10 điều qui định nhà trường.
- Học 5 điều Bác Hồ dạy
- Học nội dung 4 số 3
5/ GV nêu một số trị chơi dân gian:
-Trị chơi kéo co
-Trị chơi ơ làng
- Trị chơi nhảy dây
- Trị chơi nhảy bao bố
- Trị chơi rồng rắn lên mây
* Trị chơi an tồn giao thơng: Đèn xanh đèn đỏ
TUẦN 2
Từ ngày 31/8 -> 4/9/2009Chào cờ Chào cờ đầu tuần
Trang 23Tự nhiên - xã hội
Bài 2 : trò chơi đội hình đội ngũ Luyện tập
Bài 5 dấu huyền - dấu ngã Tiết 2 Dấu huyền – dấu ngã Chúng ta đang lớn
6 Toán Tập viết
Tập viết
SHTT
Các số 1,2,3,4,5Tập viét : tuần 1: tô các nét cơ bản Tập viết tuần 2 : tập tô : e, b, bé Sinh hoạt Sao nhi đồng
Thứ 2 ngày 31 tháng 8 năm 2009
Chào cờ đầu tuần
**************
Trang 24Học vần Dấu hỏi,dấu nặngI.Mục tiêu:
- Yêu cầu cần đạt : nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng
- đọc đựoc : bể, bệ
- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : giỏ, khỉ, thỏ ,hổ,mỏ, quạ
-Tranh minh hoạ phần luyện nói về : bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ bắp
-HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau
III.Hoạt động dạy học: Tiết1
1.Khởi động : Oån định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
- Viết, đọc : dấu sắc,bé(Viết bảng con)
- Chỉ dấu sắc trong các tiếng : vó, lá, tre, vé, bói cá, cá mè( Đọc 5- 7 em)
- Nhận xét KTBC
3.Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giới thiệu bài - GV giới thiệu qua tranh ảnh tìm
hiểu
Hoạt động 1: Dạy dấu thanh:
+Mục tiêu:-Nhận biết được dấu hỏi, dấu nặng
-Biết ghép các tiếng : bẻ, bẹ
+Cách tiến hành :
a Nhận diện dấu :
- Dấu hỏi :Dấu hỏi là một nét móc
Hỏi:Dấu hỏigiống hình cái gì?
- Dấu nặng : Dấu nặng là một dấu chấm
Hỏi:Dấu chấm giống hình cái gì?
b.Ghép chữ và phát âm:
-Khi thêm dấu hỏi vào be ta được tiếng bẻ
-Phát âm:
-Khi thêm dấu nặng vào be ta được tiếng bẹ
-Phát âm:
Hoạt động 2:Luyện viết
Thảo luận và trả lờiĐọc tên dấu : dấu hỏiĐọc các tiếng trên(Cá nhân- đồng thanh)
Thảo luận và trả lời : giống móc câu đặt ngược, cổ ngỗng
Thảo luận và trả lời Đọc tên dấu : dấu nặngĐọc các tiếng trên (Cá nhân- đồngthanh)
Thảo luận và trả lời : giống nốt ruồi, ông sao ban đêmGhép bìa cài
Đọc : bẻ(Cá nhân- đồng thanh)Ghép bìa cài
Đọc : bẹ(Cá nhân- đồng thanh)