MỤC TIÊU: - HS hiểu được các khái niệm hỗn số, số thập phân, phần trăm.. - Có kỹ năng viết phân số có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1 dưới dạng hỗn số và ngược lại; viết phân số dưới dạng số
Trang 1Tiết 89: HỖN SỐ - SỐ THẬP PHÂN - PHẦN TRĂM
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu được các khái niệm hỗn số, số thập phân, phần trăm
- Có kỹ năng viết phân số (có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1) dưới dạng hỗn số và ngược lại; viết phân số dưới dạng số thập phân và ngược lại; biết sử dụng ký hiệu phần trăm
- Rèn luyện kĩ năng tính chính xác và cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
- GV: Đèn chiếu, giấy trong, bảng phụ, phấn màu ghi sẵn đề các bài? ; bài tập
củng cố; bài tập 94, 95,96 /46 (SGK)
- HS: Bảng phụ, giấy trong, bút dạ, vở nháp.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5’)
GV gọi hai học sinh lên bảng:
+HS1: Tính: 4 3 3:
7 7 5 +HS2: Tính: :29 35
8
3
Đặt vấn đề: Từ kết quả của HS2, em nào có thể viết
phân số
4
7
dưới dạng hỗn số?
4
3 1 4
7
GV: Đây là kiến thức các em đã được học ở
Tiểu học Nhưng để viết một phân số âm (ví dụ 5
2
) dưới dạng hỗn số như thế nào? Hôm nay ta học bài:
“Hỗn số - Số thập phân - Phần trăm”
GV: Ghi đề bài và tiết dạy lên bảng
Hai học sinh lên bảng trả lời và làm bài tập
Cả lớp theo dõi và nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hỗn số (13’)
GV: Trở lại bài trên Em hãy cho biết để viết
phân số 47 dưới dạng hỗn số ta làm như thế
nào?
GV: Ghi
1 Hỗn số:
Ví dụ: Viết phân số sau dưới dạng hỗn
số:
Trang 27 4
3 1
dư thương
Đọc là: Một ba phần tư
GV: Khi nào một phân số viết được dưới dạng
hỗn số?
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài ?1
Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số:
21
b / 5
17
a /
4
- Cho HS đọc đề bài và lên bảng trình bày
GV: Cho cả lớp nhận xét Đánh giá, sửa sai
(nếu có), ghi điểm
GV: Ngược lại, với kiến thức đã học ở Tiểu
học, em nào có thể viết hỗn số 143 dưới dạng
phân số?
- Cả lớp nhận xét
GV: Như vậy muốn viết một hỗn số dưới dạng
phân số ta làm như thế nào??
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài ?2
Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số:
a / 2 b / 4
- Gọi 2 em lên bảng trình bày
- Cả lớp nhận xét
GV: Giới thiệu các số 24 ; 43
cũng gọi là hỗn số Chúng lần lượt là số đối của các
hỗn số 2 4 ; 43
4
3 1 4
3 1 4
7
Đọc là: Một ba phần tư
HS: Khi tử số lớn hơn mẫu số (Hay
phân số lớn hơn 1)
HS: 17 4 1
a / b/ 4 51
5
21
HS: 143 4.143 47
- Làm ?2
HS: a / 2 4 18 b / 43 23
- Các số 24 ; 43
cũng gọi là hỗn số Chúng lần lượt là số đối của các hỗn số 2 4 ; 4 3
Phần nguyên của
4
7 Phần phân số
của 4
7 Phần
nguyên
Tử số
của phần
phân số
Trang 3* Củng cố:
Em hãy cho VD hai hỗn số là hai số đối nhau ?
GV: Em hãy tìm số đối của phân số 5
2 và số đối của hỗn số 12
3 ?
GV: Ta đã biết cách viết phân số 5
2 viết dưới dạng hỗn số
Vấn đề đặt ra là: Làm thế nào để viết phân
số 5
2
dưới dạng hỗn số?
GV: Nêu cách viết
GV: Giới thiệu: Đây chính là nộị dung của
phần chú ý SGK
- Yêu cầu HS đọc chú ý
* Củng cố: Viết các phân số sau dưới dạng
hỗn số: ; 29
3
GV: Tương tự: Em hãy viết hỗn số 12
3
dưới
dạng phân số?
Củng cố:
Bài 1: Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số:
GV: Cho HS hoạt động nhóm.
Bài 2:Trong vở bài tập của bạn A và bạn B có
bài làm như sau:
Bạn A: 21 2 1 ( 6) 1 5
Bạn B: 21 2 1 ( 6) ( 1) 7
Em hãy cho biết bạn nào làm đúng? Bạn nào
làm sai?
HS: Trả lời 5 ; 12
* Chú ý: (Sgk)
Ví dụ:
2
2 2 Nên : 5 2 1
1
3 3 Nên: 12 5
HS: 21 7 ; 13 11
Trang 4HS: Bạn B làm đúng Bạn A làm sai Hoạt động 3: Tìm hiểu số thập phân (10’)
GV: Treo bảng phụ ghi câu hỏi.
Nhận xét gì về mẫu các phân số:
?
GV: Các phân số vừa viết được gọi là các
phân số thập phân
Hỏi: Như vậy phân số như thế nào gọi là
phân số thập phân?
Củng cố:
Tìm các phân số thập phân trong các phân số
sau đây:
GV: Em hãy biếu diễn các phân số:
dưới dạng số thập phân?
GV: Như vây để viết một phân số thập phân
dưới dạng số thập phân ta làm như thế nào?
GV: Tương tự, Em hãy cho biết phần nguyên
và phần thập phân của các số thập phân
-1,93 ; 0,087 ?
Hỏi: Em có nhận xét gì về số chữ số ở phần
thập phân và số chữ số 0 ở mẫu của phân số
thập phân ở cách viết 7 0,7
10 ?
GV: Vậy, em có nhận xét gì về số chữ số của
phần thập phân với số chữ số 0 ở mẫu của
phân số thập phân?
GV: Áp dụng nhận xét trên, em hãy đọc đề và
làm ?3; ?4
2 Số thập phân:
a Phân số thập phân:
* Định nghĩa: (SGK)
10
Gọi là các phân số thập phân
HS: Đọc định nghĩa SGK.
HS: Trả lời: 7 ; 193 ; 87
b Số thập phân:(SGK)
Ví dụ:
7 0,7
10 193
1,93 100
87
0,087
1000
HS hoạt động nhóm
- Làm ? 3
- Làm ? 4
Trang 5Hoạt động 4: Tìm hiểu phần trăm (7’) GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài.
Cho các phân số: 3 ; 25 107 2; ; ; 9
100 73 100 9 100
Hãy tìm các phân số có mẫu là 100?
GV: Giới thiệu: Những phân số có mẫu là 100
còn được viết dưới dạng phần trăm
Ký hiệu: %
GV: Em hãy lên viết 107 ; 9
100 100 dưới dạng phần trăm ?
GV: Cho HS hoạt động nhóm Làm ? 5
GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày.
- Cho cả lớp nhận xét, đánh giá, sửa sai (nếu
có), ghi điểm
3 Phần trăm: (SGK)
Ký hiệu: %
Ví dụ:
3 3%
100
107 107%
100
9
100 9%
- Làm ?5
Hoạt động 5: Củng cố - HDVN (10’) GV: Qua các kiến thức đã học ở trên em hãy
trả lời câu hỏi ở đầu bài "Có đúng là:
2 2, 25 225
4 4 %"
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài.
Điền đúng (Đ) ; sai (S) vào ô vuông:
1/ - 2,013 = (-2) + (- 0,013)
2/ - 2,013 = - 2 + 0,013
3/ 12 9
4/ 12 5
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài 94, 95,
96/46 (sgk)
HDVN: - Học thuộc lí thuyết
- Bài tập về nhà: 97, 99, 100 105/47 (SGK)
HS: Đúng
HS: Gọi HS lên bảng trình bày.
1) Đ ; 2) S 3) Đ ; 4) S
HS ghi nhiệm vụ về nhà
Trang 6Tiết 90 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức đã học hỗn số, số thập phân, phần trăm
- HS biết đổi từ phân số ra hốn số và ngược lại, biết viết các phân số dưới dạng số thập phân & dùng kí hiệu % & ngược lại
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
- Chỉ ra những lỗi phổ biến mà HS mắc phải để uốn nắn
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu ghi tên các bài tập, các bài giải mẫu
- HS: Bài tập, bảng phụ nhóm
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8’)
GV gọi hai học sinh lên bảng:
- HS1: Làm bài tập 94+95/46 (sgk)
- HS2: Làm bài tập 99/47 (sgk)
Một học sinh lên bảng làm bài tập
Cả lớp theo dõi và nhận xét
Hoạt động2: Dạng toán cộng, trừ hỗn số (7’)
Từ bài tập của học sinh 2 hình thành dạng toán
này
Đối với dạng toán này phương pháp làm như
thế nào?
Để củng cố thêm dạng toán này yêu cầu học
sinh làm bài 100/sgk
Có nên thực hiện theo thứ tự không?
GV:Ta có thể phá ngoặc và sử dụng tính chất
để thực hiện cho đơn giản hơn
Gọi hai học sinh lên bảng thực hiện
Yêu cầu cả lớp cùng làm và nhận xét
HS: C1: Đổi hỗn số ra phân số rồi tính
C2: Cộng phần nguyên với phần nguyên, phần phân số với phần phân số Bài 100/sgk Tính
=82 34 42
7 9 7
=82 42 34
7 7 9=4-34
9=1-4
9=5
9
9 9 5
=4 23 5
=63
5
Hoạt động 3: Dạng toán nhân, chia hỗn số ( 15’) Bài 101/47 (Sgk)
Muốn thực hiện được phép nhân và phép chia
Bài101/47(Sgk)
Trang 7GV: Gọi 2HS lên bảng thực hiện.
Bài 102/47 (sgk)
GV: Đưa đề bài lên bảng phụ
GV: Hỗn số gồm mấy phần? vậy ngoài cách
như Hoàng làm em hãy phát hiện cách làm
nhanh hơn?
Bài 102/47 (sgk)
7
62 1
2 7
31 2 7
31 2 7
3
Cách nhanh hơn là:
7
6 8 7
6 8 2 7
3 2 4 2 7
3
Hoạt động 4: Dạng đưa phân số về số thập phân, phần trăm và ngược lại(12’) Bài 103/47 (Sgk)
GV: Em nào giải thích được?
GV: Gợi ý: hãy viết 0,5 dưới dạng phân số, ta
sẽ phát hiện được vấn đề
GV: Chốt lại mẫu mực.
Tương tự câu a, HS tìm câu b
Bài 104/47 (sgk)
GV: Hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu
của đề
Muốn viết phân số về số thập phân ta lấy tử
chia mẫu Tùy từng trường hợp ta có thể đưa
về dạng phân số có mẫu bằng 100
100
28 4 25
4 7 25
7
Bài 105/47 (sgk)
Bài 103/47 (Sgk)
a) vì 0,5 = 105 21 nên chia cho 0,5 chính là chia cho 21 , hay nhân cho 12 Vậy khi chia một số cho 0,5 ta chỉ việc lấy số đó nhân với 2
b) 0,25=; ; 0 , 125 1000125 81
4
1 100
25
Vậy: a : 0,25 = a.4; a: 0,125 = a.8, (với mọi a)
Bài 104/47 (sgk)
%.
40 100
40 10
4 4 , 0 65 26
%;
475 100
475 75 , 4 4 19
%;
28 100
28 28 , 0 25 7
Bài 105/47 (sgk)
7%=0,07 ; 45%= 0,45 ; 216%=2,16
Hoạt động 4: Củng cố - Hướng dẫn về nhà(3’) Củng cố:+Yêu cầu HS nêu lại các nội dung đã
học trong tiết luyện tập, nêu lại các cách đổi
phân số ra hỗn số, viết phân số về số thập phân
và dùng kí hiệu %
HDVN:- Xem lại các bài tập đã giải.
- Ôn lại các phép toán về phân số và số thập
phân
- Về nhà làm bài tập: 106 110/48,49 (Sgk)
HS đứng tại chỗ trả lời
Ghi bài tập về nhà
Trang 8Tiết 91 : LUYỆN TẬP CÁC PHÉP TÍNH
VỀ PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
- Thông qua tiết luyện tập, HS được rèn kỹ năng về thực hiện các phép tính về phân
số và số thập phân
- HS luôn tìm được các cách khác nhau để tính tổng (hoặc hiệu) hai hỗn số
- HS biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo các tính chất của phép tính và quy tắc dấu ngoặc để tính giá trị biểu thức một cách nhanh nhất
II CHUẨN BỊ:
- GV : Bảng phụ (giấy trong) để giải các bài tập 106, 108/48 (Sgk)
Bút màu, máy chiếu
- HS : Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Dạng toán thực hiện các phép tính về phân số, số thập phân(30’) Bài tập 106/48 (Sgk)
GV đưa bài tập 106/48 (Sgk) lên màn hình
hoặc trên bảng phụ :
GV đặt câu hỏi : Để thực hiện bài tập trên
trước tiên em phải làm gì ? Em hãy hoàn thành
bước quy đồng mẫu các phân số này
(GV viết bút màu vào chỗ dấu )
Thực hiện phép tính
Kết quả rút gọn đến tối giản
Em hãy dựa vào cách trình bày mẫu ở bài tập
106 để làm bài tập 107/48 (Sgk)
Tính :
8
7 12
5 4
1 ) d
; 18
11
3
2
4
1
)
GV gọi 4 HS lên bảng chữa
Bài tập 108/48 (Sgk)
Bài tập 106/48 (Sgk)
36 : MS 4
3 12
5 9
7
Quy đồng mẫu nhiều phân số : 736.4536.3 336.9
Cộng (trừ các phân số có cùng mẫu số)
9
4 36 16 36
27 15 28
Bài tập 107/48 (Sgk)
18
11 3
2 4
1
36
1 1 36
37 36
22 24 9
d) 14 125 131 87 ; MC : 8.3.13
312
89 312
273 24
130
Bài tập 108/48 (Sgk)
Trang 9- GV đưa bài tập lên máy chiếu
- Yêu cầu HS nghiên cứu
- Sau đó thảo luận trong nhóm học tập để hoàn
thành BT 108
- Các nhóm ai đại diện trình bày bài làm của
nhóm mình Cách 1 em làm như thế nào ? =>
cách làm đều cho 1 kết quả duy nhất
Bài tập 110/49 (Sgk)
Áp dụng tính chất các phép tính và qui tắc dấu
ngoặc để tính giá trị các biểu thức sau :
13
3 5 7
4 2
13
3
11
A
7
5 1 11
9 7
5 11
2
.
7
5
Gọi hai học sinh lên bảng làm
a) Tính tổng : 395
4
3
1
- Cách 1 :
4 9 4 9 =63 128
36 36 =191 511
36 36
- Cách 2:
36
20 3 36
27 1 9
5 3 4
3
36
47
b) Tính hiệu: 1109
6
5
3
- Cách 1:
10
19 6
23 10
9 1 6
5
30
57 30
115
15
14 1 30
28 1 30
58
- Cách 2:
30
27 1 30
25 3 10
9 1 6
5
15
27 2 30
55
15
14 1 30
28
Bài tập 110/49 (Sgk)
13
3 5 7
4 2 13
3 11 A
7
4 2 6 7
4 2 13
3 5 13
3
7
3 3 7
4 2 7
7
7
5 1 11
9 7
5 11
2 7
5
7
5 1 11
9 11
2 7
5
7
5 1 11
11 7
5
7
5 1 7
5
Hoạt động2: Dạng toán tìm số chưa biết trong một đẳng thức (10’)
Bài tập 114/22 (Sbt)
a) Tìm x biết: 0,5 x - x 37
3
2
Bài tập 114/22 (Sbt)
0,5 x - x 73
3 2
Trang 10GV: Em hãy nêu cách làm?
- Ghi bài giải lên bảng
3
7 x 3
2 x 2
1
3
7 x 3
2 2
1
6
4 3
= x 73
6
1
=> : 61
3
7
x
: 6
3
7
x = -14
Hoạt động 3: Củng cố - HDVN(5’)
GV củng cố lại kiến thức của toàn bài
HDVN:
- Xem lại các BT đã chữa với các phép tính về
phân số
- Làm bài 111/49 (Sgk) Bài 116, 118, 119/23
(Sbt)
- GV hướng dẫn bài 117(c)
Nhân cả tử và mẫu của biểu thức với (2.11.13)
rồi nhân phân phối
* Tính hợp lý :
13 11 2 2
3 11
2 13 4
13 11 2 2
1 13
3 22 5
2
3
11
2
13
1
13
3
22
5