1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án số học 6 tuần 31 32

11 462 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 355,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu 1.KT: HS biết cách biễu diễn : một phân số đưới dạng hỗn số và hỗn số dưới dạng phân số, nắm được số thập phân là gì.. Hai phần: Phần nguyên viết bên trái dấu phẩy, phần thập p

Trang 1

Tuần : 31- Tiết : 92 Ngày soạn : 27/3/16

§12 HỖN SỐ, SỐ THẬP PHÂN, PHẦN TRĂM

I Mục tiêu

1.KT: HS biết cách biễu diễn : một phân số đưới dạng hỗn số và hỗn số dưới dạng phân số, nắm được số thập phân là gì

2.KN: Kĩ năng biến đổi qua lại giữa phân số và hỗn số, giữa số thập phân và phân số thập

phân

3.TĐ: Cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong biến đổi, tính toán

II.Chuẩn bị

1.GV: Bảng phụ ghi ?.?.1, ?.2, ?.3, ?.4, ?.5

2.HS: Ôn tập kiến thức đã học ở tiểu học

III Tiến trình bài dạy

1/Kiểm tra bài cũ: kết hợp bài mới

2/Bài mới:

Hoạt động 1: Hỗn số

- Hãy viết phân số 7

4 dưới dạng hỗn số

Ta thực hiện phép toán gì ?

7 : 4 được thương ? dư ?

HD hs viết phân số dưới

dạng hỗn số

Gọi hs đọc hỗn số vừa viết

Phần nguyên ? phần phân số

của 7

4 ?

?1 yêu cầu gì ?

Gọi 2 hs lên bảng viết

nhận xét

-Cách viết hỗn số 23

5 dưới dạng phân số?

Nhắc lại cách viết hỗn số

dưới dạng phân số

- GV cho 2 HS lên thực

hiện ?2, số còn lại làm tại

chỗ

- Vậy

4

1

2

7

3 3

− có được gọi là hỗn số không? Số đối

của các hỗn số trên ?

- Đổi các hỗn số trên ra phân

Phép chia (7 : 4) Được thương là 1và dư 3 Làm theo HD của gv Một ba phần tư Phần nguyên là 1; phần phân số 3

4 viết phân số dưới dạng hỗn số

2 HS lên thực hiện

Tử 2.5+3 Mẫu giữ nguyên

Làm theo HD của gv

2 HS lên thực hiện

Được Số đối của các hỗn

số trên lần lượt là 21

4; 3

3 7

2

− = − ; 33 24

− = −

1 Hỗn số

Phân số7

4 viết dưới dạng hỗn

số như sau:

4 = + = 4 4(đọc là một ba phần tư)

?1 4

17 = 4 + 1

4= 4

1 4

5

1 4 5

1 4 5

21= + =

* Ta có thể viết một hỗn số dưới dạng phân số như sau:

3 2.5 3 13 2

+

?2

5

23 5

3 5 4 5

3 4

7

18 7

4 7 2 7

4 2

=

+

=

=

+

=

* Các số

4

1 2

7

3 3

− ; cũng gọi là hỗn số.Chúng lần lượt có

số đối là 21

4; 33

7;

VD: 21 9

4 4

− = − ; 33 24

− = −

Trang 2

- GV nêu chú ý :

Hoạt động 2: Số thập phân

- Xét các phân số

1000

12

;

100

15

;

10

3 −

Các mẫu của chúng có đặc điểm gì ?

- Vậy các phân số như vậy

gọi là các phân số thập phân

- Thế nào là phân số thập

phân ?

- Hãy viết các phân số trên

dưới dạng số thập phân

- Vậy số thập phân gồm mấy

phần? Là những phần nào?

- Số chữ số ở phần thập phân

như thế nào với số chữ số 0 ở

mẫu của phân số thập phân?

- GV treo bảng phụ ?.3, ?.4

cho HS thảo luận nhóm (5p)

- Nhận xét, bổ sung

BT94/46sgk:

Yc của đề bài ?

Để viết phân số dưới dạng

hỗn số ta làm sao ?

Gọi 3 hs lên bảng làm

Nhận xét

BT95/46sgk:

Yc của đề bài ?

Để viết một hỗn số dưới dạng

phân số ta làm sao ?

Gọi 3 hs lên bảng làm

Nhận xét

Lắng nghe

- Đều có thể viết dưới dạng luỹ thừa của 10

3 2

12

; 10

15

; 10

Lắng nghe Phân số thập phân là phân

số mà mẫu là luỹ thừa của 10

3 HS lên thực hiện, số còn lại nháp và so sánh kết quả

Hai phần: Phần nguyên viết bên trái dấu phẩy, phần thập phân viết bên phải dấu phẩy

Bằng

- HS thảo luận nhóm và trính bày:

viết phân số dưới dạng hỗn số

Ta thực hiện phép chia

3 hs lên bảng làm

viết một hỗn số dưới dạng phân số

Trả lời Gọi 3 hs lên bảng làm

*Chú ý: (SGK)

2 Số thập phân.

Các phân số:

1000

12

; 100

15

; 10

3 −

;

10

12

; 10

15

; 10

gọi là các phân số thập phân

Vậy: Phân số thập phân là phân số mà mẫu là luỹ thừa của 10

Các phân số:

1000

12

; 100

15

; 10

3 −

có thể viết dưới dạng số thập phân

012 , 0 1000

12

; 15 , 0 100

15

; 3 , 0 10

Các số 0,3; -0,15; 0,012; gọi

là các số thập phân

00261 , 0 100000 261

013 , 0 1000

13

; 27 , 0 100

27 ) 3

?

=

=

=

?.4)1, 21 ; 0, 07

2013

2, 013

1000

BT94:

5 = 5 3 = 3 − 11 = − 11

BT95:

7 = 7 4 = 4 − 13 = − 13

3.Củng cố-luyện tập: qua bài học này các em cần ghi nhớ kiến thức gì ?

4.Hướng dẫn hs tự học ở nhà

- Về xem kĩ lí thuyết và cách đổi phân số ra hỗn số và ngược lại

- Chú ý cách đổi phân số, hỗn số âm

- BTVN: Bài 96 Sgk

- Tiết sau học mục 3

5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung.

Trang 3

Tuần : 31- Tiết : 93 Ngày soạn : 27/3/16

§12 HỖN SỐ, SỐ THẬP PHÂN, PHẦN TRĂM

I Mục tiêu

1.KT: HS biết cách biễu diễn : một phân số đưới dạng hỗn số và hỗn số dưới dạng phân số, nắm được số thập phân là gì

2.KN: Kĩ năng biến đổi qua lại giữa phân số và hỗn số, giữa số thập phân và phân số thập

phân

3.TĐ: Cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong biến đổi, tính toán

II.Chuẩn bị

1.GV: Bảng phụ ghi ?.?.1, ?.2, ?.3, ?.4, ?.5

2.HS: Ôn tập kiến thức đã học ở tiểu học

III Tiến trình bài dạy

1/Kiểm tra bài cũ: kết hợp bài mới

2/Bài mới:

Hoạt động 1: Phần trăm

- GV giới thiệu cách viết dưới

dạng phần trăm với kí hiệu %

- Lấy vd: sgk

- Yêu cầu thực hiện ?.5

Nhận xét

Hoạt động 2: Áp dụng

BT97/ 46sgk

Yc của đề bài ?

Nêu cách đổi từ dm,cm,mm

sang m ?

Gọi 3 hs lên bảng làm

Nhận xét

Bt104/47sgk:

Yc của đề bài ?

Để dùng kí hiệu % ta viết các

số thập phân dưới dạng gì ?

Gọi 3 hs lên bảng làm

Nhận xét

Bt105/47sgk:

Yc của đề bài ?

Để viết các phần trăm dưới

dạng số thập phân ta nên viết

các phần trăm dưới dạng gì

Lắng nghe

2 hs lên bảng làm ?5

Đổi ra mét(viết kết quả dưới dạng phân số thập phân rồi dưới dạng số thập phân)

Trả lời

3 hs lên bảng làm

Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân và dùng kí hiệu %

Phân số thập phân

3 hs lên bảng làm

Trả lời Phân số thập phân

3 Phần trăm

Các phân số có mẫu bằng 100 còn được viết dưới dạng phần trăm với kí hiệu là %

VD: 3

100= 3%

?.5

630 100

630 10

63 3 ,

34 100

34 34 ,

BT97

3dm 3

10

= m=0,3m

85cm 85

100

= m=0,85m

52mm 52

1000

= m=0,052m

Bt104/47sgk:

0, 28 28

25 = = 100 = %

4, 75 475

4 = = 100 = %

0, 4 40

65 = = 100 = %

Bt105/47sgk:

7

100 45

100

Trang 4

trước ?

Gọi 3 hs lên bảng làm

Nhận xét

100

3.Củng cố-luyện tập: qua bài học này các em cần ghi nhớ kiến thức gì ?

4.Hướng dẫn hs tự học ở nhà

- Về xem kĩ lí thuyết và cách đổi phân số ra hỗn số và ngược lại, đổi phân số thập phân ra

số thập phân ra % và ngược lại,

- Chú ý cách đổi phân số, hỗn số âm

- BTVN: Bài 99đến 103 Sgk/46,47 tiết sau luyện tập

- HDBT: 100/47: Áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc, tính chất giao hoán, kết hợp

5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung.

………

………

………

Tuần : 31- Tiết : 94 Ngày soạn : 27/3/16

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1.KT: HS củng cố các kiến thức về hỗn số, số thập phân, phân số thập phân, %

2.KN: Kĩ năng vận dụng, biến đổi qua lại giữa lại phân số và hỗn số, phân số thập phân và số thập phân và phần trăm

3.TĐ: Cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong áp dụng, tính toán

II.Chuẩn bị

1.GV: Bảng phụ

2.HS: Ôn tập và chuẩn bị bài tập

III Tiến trình bài dạy

1/KTBC: kết hợp bài mới

2/Bài mới:

Hoạt động 1: Sửa BTVN

- GV cho HS nghiên cứu và trả lời

tại chỗ

- Có cách nào tính nhanh hơn không

?

HD cách cộng hai hỗn số: Cộng hai

phần nguyên,cộng hai phần phân số

của hỗn số rồi cộng hai kết quả lại

Gọi hs làm theo cách 2

Hoạt động 2: Luyện tập

BT100

Yc của bài toán ?

Áp dụng kiến thức gì ?

Nêu quy tắc bỏ dấu ngoặc

Tổ chức cho hs làm theo nhóm (6p)

- Bạn Cường đã đổi hỗn số ra phân số rồi thực hiện cộng hai phân số

- Thảo luận và trả lời Lắng nghe

1 hs lên bảng làm

Tính giá trị của biểu thức

Áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc, tính chất giao hoán, kết hợp

Phát biểu quy tắc

Hs làm bài theo nhóm N1,2 Tính A

1 sửa BTVN Bài 99 Sgk/47

a) Bạn Cường đã đổi hỗn số

ra phân số rồi thực hiện cộng hai phân số

b)

3 2 (3 2)

+ = + + + ÷

= + + ÷= + =

2 luyện tập Bài 100 Sgk/47

9 4 5

3 3

9 9 9

Trang 5

Gọi đại diện trình bày.

Nhận xét

Bt101

Yc của bài toán ?

Nêu quy tắc nhân, chia hai phân số

Gọi 2 hs lên bảng làm

Nhận xét

Để nhân hoặc chia hai hỗn số ta

làm thế nào ?

Bài 102 Sgk/47

- Treo bảng phụ có ghi BT 102

- Có cách tính nào nhanh hơn không

?

- Vậy muốn nhân số nguyên vói một

hỗn số hay nhân một hỗn số với với

một số nguyên ta làm thế nào?

N3,4 Tính B

- Đại diện 2 HS lên bảng trình bày

Trả lời Nêu quy tắc

2 hs lên bảng làm Đổi hỗn số ra phân số rồi tính

- HS quan sát bài làm trên bảng phụ và thảo luận trả lời

7

3 4 7

3

7

6 8 7

6 8

2 7

3 2 4 2 )

7

3 4 ( 2 7

3 4

= +

=

+

= +

=

ta nhân số nguyên với phần nguyên và tử của hỗn số và giữ nguyên mẫu

B= − +

Bài 101 Sgk/47

8

165 4

15 2

11 4

3 3 2

1 5

a

2

3 2

3 1 1

38

9 3

19 9

38 : 3

19 9

2 4 : 3

1 6 )

=

=

=

=

b

Bài 102 Sgk/47

7

3 4 7

3

4 = + nên

4 2 (4 ).2 4.2 2

6 6

7 7

= + =

3.Củng cố-luyện tập: qua bài học này các em cần ghi nhớ kiến thức gì ?

4.Hướng dẫn hs tự học ở nhà

- Về xem lại các dạng bài tập đã làm

- Ôn lại các tính chất và phép tính về phân số, số thập phân tiết sau luyện tập

- BTVN: 103,106, 107, 108 Sgk/48

- HDBT103: Viết 0,5 dưới dạng phân số và rút gọn phân số( nếu có thể)

5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung.

Trang 6

Tuần : 32- Tiết : 95 Ngày soạn : 3/4/16

LUYỆN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu

1 KT: Nắm vững các phép tính về phân số và số thập phân

2 KN: Kĩ năng đổi qua lại giữa phân số và hỗn số, số thập phân và phân số Kĩ năng cộng trừ các phân số

3.TĐ: Cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong tính toán

II.Chuẩn bị

1.GV: Bảng phụ ghi đề bài 107 Sgk/48, 49

2.HS: Ôn tập các phép tính về phân số và số thập phân

III Tiến trình bài dạy

1/KTBC: kết hợp bài mới

2/Bài mới

Hoạt động 1: Sửa BTVN

Yc của đề bài ?

Nêu định nghĩa số nghịch đảo ?

Để tìm số nghịch đảo của hỗn

số, số thập phân ta làm sao ?

Gọi 1 hs lên bảng trình bày

Nhận xét

Bài 107a,b,c Sgk/48

Yc của đề bài ?

Nêu quy tắc : cộng, trừ hai phân

số

Gọi 3 hs lên bảng trình bày

Nhận xét

Hoạt động 2: Luyện tập

BT114/50sgk

Biểu thức gồm những phép toán

gì ?

Thứ tự thực hiện ?

Trước khi thực hiện tính ta nên

làm gì ?

Nêu quy tắc nhân, chia hai phân

Tìm số nghịch đảo Hai số gọi là nghịch đảo của nhau khi tích của chúng bằng 1

Viết hỗn số, số thập phân dưới dạng phân số

1 hs lên bảng trình bày

Tính Phát biểu quy tắc

3 hs lên bảng trình bày

Nhân ,chia ,cộng, trừ

Tính: trong ngoặc →nhân,chia

→cộng ,trừ.

Viết số thập phân,hỗn số dưới dạng phân số

Nêu quy tắc

1 Sửa BTVN BT111/49sgk

Số nghịch đảo của 3

7là

7 3

Số nghịch đảo của 61 19

3 19

Số nghịch đảo của 1

12

là -12

Số nghịch đảo của 0,31 31

100

100 31

Bài 107 Sgk/48

1 3 7 8 9 14 /

3 8 12 24 24 24

8 9 14 3 1

24 24 8

3 5 1 12 35 28 /

14 8 2 56 56 56

12 35 28 5

1 2 11 9 24 22 /

4 3 18 36 36 36

9 24 22 37

a

b

c

+ −

− + − =− + −

2: Luyện tập BT114/50sgk

( 3, 2) 0,8 2 : 3

32 15 8 34 11

:

10 64 10 15 3

Trang 7

Yc hoạt động nhóm (8p)

Gọi đại diện nhóm trình bày

Nhận xét

BT109a,b/48sgk

Treo bảng phụ bt

Yc của đề bài ?

Để tính tổng, tính hiệu các hỗn

số ta có mấy cách ? Nêu từng

cách thực hiện

Chốt lại cách thực hiện

gọi 2 hs lên bảng làm câu a

Nhận xét

Gọi tiếp 2 hs lên bảng làm câu

b

Nhận xét

Hoạt động theo nhóm Đại diện nhóm trình bày

Đọc đề tính tổng, tính hiệu các hỗn số

Có 2 cách

Cách 1: Viết hai hỗn số dưới dạng hai phân số rồi tính

Cách 2: Cộng (trừ) phần nguyên với nhau, cộng (trừ) phần phân số với nhau rồi cộng hai kết quả lại

Lần lượt hai hs lên làm câu a

2 hs tiếp theo lên làm câu b

( 1).( 3) 24 68 11

: 2.2 30 30 3

3 44 11 3 2 7

:

4 30 3 4 5 15

Bài 109 Sgk/49

Cách 1:

4 1 22 7 44 21 / 2 1

9 6 9 6 18 18

44 21 65 11

3

18 18 18

1 3 57 23 57 46 11 3

a

b

+

Cách 2:

a b

3- Củng cố-luyện tập: qua bài học này các em cần ghi nhớ kiến thức gì ? dạng bt gì ?

4.Hướng dẫn hs tự học ở nhà

- Về xem lại các dạng toán đã làm, xem lại cách tính, đổi từ số thập phân ra phân số, nhân chia phân số

- BTVN: 110a,b,c; 111, 112, 113

- HDBT: Bài 110a,b: Vận dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc và tính chất cơ bản của phép cộng phân

số để tính

5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung.

………

Tuần : 32- Tiết : 96 Ngày soạn : 4/4/16

§14 TÌM GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC

I Mục tiêu

1.Kiến thức: Học sinh nhận biết và hiểu qui tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.

2.Kỹ năng: Biết vận dụng qui tắc để tìm giá trị phân số của một số cho trước.

3.Thái độ: Có ý thức áp dụng quy tắc để giải một số bài toán thực tiễn.

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên: Máy tính bỏ túi, bảng phụ ghi cách ấn nút các ví dụ.

2 Học sinh: soạn bài,Máy tính bỏ túi Bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy

1- KTBC : kết hợp bài mới

2-Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Ví dụ

Gọi hs đọc vd sgk

VD cho biết gì và yc gì ?

Để tính số hs lớp 6A thích đá bóng ta

2 hs đọc vd sgk Trả lời

1 Ví dụ:

Vd : sgk Giải : Số học sinh thích đá bóng của lớp 6A là:

Trang 8

làm sao ?

Để tìm 2

3của 45 ta làm như thế nào ?

Tương tự: Để tính số hs lớp 6A thích

đá cầu ta làm sao ?

Để tìm 60% của 45 ta làm như thế

nào ?

HD hs cách trình bày

Gọi 2 hs lên bảng tính số hs lớp 6A

thích bóng bàn, bóng chuyền

Nhận xét

Hoạt động 2: Qui tắc:

Từ vd hãy cho biết muốn tìm m

n của

số b ta làm sao ?

Chốt lại quy tắc

Yc hs làm ?2

Áp dụng kiến thức gì để làm ?

Gọi 3 hs lên bảng làm ?2

Nhận xét

Tìm 2

3của 45 HS

45 2 3 Tìm 60% của 45 HS

45 60%

Trình bày theo hd của GV

2 hs lên bảng tính

b m n

- Học sinh phát biểu qui tắc

Quy tắc tìm giá trị phân

số của một số cho trước

3 hs lên bảng làm ?2

45 2

3 = 30 (học sinh)

Số học sinh thích đá cầu của lớp 6A là:

45 60% = 45 60

100 = 27 (học sinh) ?1 Số học sinh thích bóng bàn của lớp 6A là:

45 2

9 = 10 (học sinh)

Số học sinh thích bóng chuyền của lớp 6A là:

45 4

5 = 12 (học sinh)

2 Qui tắc:

Muốn tìm m

trước, ta tính

b m

n (m, n N, n 0)

?2 a) 76 3

4 = 57 (cm) b) 96 62,5% = 96 625

1000 = 60 (tấn) c) 1 0,25 = 1 25

100 =

1

4 (giờ)

3- Củng cố-luyện tập : Qua bài học này chúng ta cần ghi nhớ kiến thức cơ bản nào ? Gọi hs Phát

biểu Quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước

Bt120a,b/52sgk

- GV hướng dẫn học sinh sử dụng máy tính để tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Yc:Học sinh thực hành tính (a/ 13,5 3,7% = 4995 b/ 52,61 6,5% = 34196,5)

Bài 118/52: Số bi Dũng được Tuấn cho:

21 3

7 = 9 (viên)

Số bi còn lại của Tuấn là:

21 - 9 = 12 (viên)

Đáp số: a) 9 viên b) 12 viên

4-Hướng dẫn hs tự học ở nhà

- Học thuộc qui tắc

- Làm bài 115,116/51 SGK

- Chuẩn bị luyện tập các bài 121, 122, 123, 124, 125 / 52 và 53

HDBT115: Áp dụng qui tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước

5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung.

………

Trang 9

Tuần : 32- Tiết : 97 Ngày soạn : 4/4/16

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1.KT: - Củng cố và khắc sâu qui tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.

2.KN: - Có kĩ năng thành thạo tìm giá trị phân số của một số cho trước.

3.TĐ: - vận dụng linh hoạt, sáng tạo các bài tập thực tiễn

II.Chuẩn bị

1.GV: Bảng phụ

2.HS : Làm các bài tập đã dặn tiết trước, bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy

1- KTBC Nêu qui tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.(4đ) Làm Bt 115a,b (6đ)

2- Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Sửa BTVN

Bài 121/52

Gọi hs đọc đề bài

Đề bài cho biết gì và yc gì ?

Để tính quãng đường xe lửa còn

cách Hải Phòng ta làm sao ?

Quãng đường xe lửa đi được ta tính

như thế nào ?

Gọi 1 hs lên bảng trình bày

Nhận xét

Kiến thức đã áp dụng vào bài ?

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 122/53:

Gọi hs đọc đề bài

Đề bài cho biết gì và yc gì ?

Cho biết:

KL Rau cải: 2 kg

KL Hành = 5% KL rau cải

KL Đường = 1

1000 KL rau cải.

KL Muối = 3

40 KL rau cải.

Đây là dạng bài toán gì ?

Muốn tìm khối lượng hành (đường,

muối) ta làm như thế nào ?

Gọi 3 học sinh lên bảng tính 3 khối

lượng

Nhận xét

Bài 123/53.

Gọi hs đọc đề bài

Đề bài cho biết gì và yc gì ?

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh tóm tắt

102 - Quãng đường xe lửa đi được

Tính 3

5 của 102

1 hs lên bảng trình bày

Tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh tóm tắt quan sát

Tìm giá trị phân số của một số cho trước Tìm 5% của 2 kg ( 1

1000của 2 kg,

3

40của

2 kg )

3 học sinh lên bảng

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh tóm tắt

1: Sửa BTVN Bài 121/52:

Xe lửa xuất phát từ Hà Nội đi được:

102 3

5 = 61, 2 (km) Quãng đường xe lửa còn cách Hải Phòng là:

102 - 61,2 = 40, 8 (km) Đáp số: 40,8 km

2: Luyện tập Bài 122/53:

Khối lượng hành cần dùng là:

2 5% = 2 5

100 = 0,1 (kg)

Khối lượng đường cần dùng là:

2 1

1000 = 0, 002 (kg) Khối lượng muối cần dùng là:

2 3

40 = 0,15 (kg) Đáp số: 0,1 kg hành

0,002 kg đường 0,15 kg muối

Bài 123/53:

* Mặt hàng A

Số tiền giảm

Trang 10

Để tính giá mới của mặt hàng A ta

làm sao ?

Số tiền giảm của mặt hàng A tính

như thế nào ?

Gọi 1 hs lên kiểm tra gía mới của

mặt hàng A

Nhận xét

YC: Về nhà kiểm tra giá mới các

mặt hàng còn lại

Dạng BT đã sửa ?

Giá cũ – số tiền giảm Tính 10% của 35000đ

1 hs lên bảng

Tìm giá trị phân số của một số cho trước

35000 10% = 3500đ Giá mới:

35000 – 3500 = 31500đ Vậy mặt hàng A tính giá mới không đúng

3- Củng cố-luyện tập : qua bài học này các em cần ghi nhớ kiến thức gì ? dạng bt gì ?

4.Hướng dẫn hs tự học ở nhà

- Ôn lại bài

- Làm bài tập 124, 125/53 sgk

- Xem trước bài “Tìm một số biết giá trị một phân số của nó”

HDBT 124: Tính tương tự BT 123

5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung.

………

………

………

Ngày đăng: 14/03/2017, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w