IV.GIẢNG BÀI MỚI: 15’ *Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ KHÔNG KHÍ Ô NHIỄM VÀ KHÔNG KHÍ SẠCH *MT:Phân biệt được không khí sạch và không khí bẩn - GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các hình trang 7
Trang 1Thứ năm ngày 13 tháng 01 năm 2011 Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết 20: KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG T2 I.MỤC TIÊU:
-Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động.
-Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ -Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ về người lao động.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1:BÀY TỎ Ý KIẾN
- Yêu cầu các nhóm thảo luận cặp đôi, nhận xét và
giải thích về các ý kiến, nhận định sau :
a Với mọi người lao động, chúng ta đều phải chào
hỏi lễ phép.
b Giữ gìn sách vở, đồ dùng và đồ chơi.
c Những người lao động chân tay không cần phải
tôn trọng như những người lao động khác.
d Giúp đỡ người lao động mọi lúc mọi nơi.
e Dùng hai tay khi đưa và nhân vật gì với người lao
động.
- Tiến hành thảo luận cặp đôi.
- Đại diện các cặp đôi trình bày kết quả Câu trả lời đúng :
a Đúng Vì dù là người lao động bình thường nhất, họ cũng đáng được tôn trọng.
b Đúng Vì các sản phẩm đó đều do bàn tay của những người lao động làm ra, cũng cần phải được trân trọng.
c Sai Bất cứ ai bỏ sức lao động re để làm ra cơm ăn, áo mặc, của cải cho xã hội thì cũng đều cần tôn trọng như nhau.
d Sai Vì có những công việc không phù hợp với sức khỏe và hoàn cảnh của mình.
e Đúng Vì như vậy thể hiện sự lễ phép, tôn trọng người lao động.
*Hoạt động 2:TRÒ CHƠI “Ô CHỮ KÌ DIỆU”
- GV phổ biến luật chơi : + GV sẽ đưa ra 3 ô chữ, nội
dung có liên quan đến một số câu ca dao, tục ngữ
hoặc những câu thơ, bài thơ nào đó.
+ HS chia làm 2 dãy, ở mỗi lượt chơi, mỗi dãy sẽ
tham gia đoán ô chữ.
+ Dãy nào sau 3 lượt chơi, giải mã được nhiều ô chữ
hơn sẽ là dãy thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi thử.
- GV tổ chức cho HS chơi.
* Nội dung chuẩn bị của GV
1 Đây là bài ca dao ca ngợi những người lao động
này : “Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”
2 Đây là bài thơ nổi tiếng của nhà thơ Tố Hữu, nội
dung nói về người lao động mà công việc luôn gắn
với tiếng chổi tre.
3 Vì lợi ích mười năm phải trồng cây
Ô chữ cần đoán
(7 chữ cái)
(7 chữ cái)
Trang 2Vì lợi ích trăm năm trồng người
Đây là câu nói nổi tiếng của Hồ Chủ Tịch về người
lao động nào ?
4 Đây là người lao động luôn phải đối mặt với hiểm
nguy, những kẻ tội phạm.
Trang 3Môn: TOÁN Tiết 96: PHÂN SỐ.
I.MỤC TIÊU:
Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số cĩ tử số, mẫu số ; biết đọc, viết phân số.
K/tật: nhận biết được phân số.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106,107.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: Luyện tập.
-2 HS đồng thời làm biến đổi bài 3,4 /105.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
15’ *HĐ1: Giới thiệu phân số.
− GV treo lên bảng hình tròn được chia làm 6 phần
bằng nhau, trong đó có 5 phần được tô màu như
phần bài học của SGK.
− Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau?
− Có mấy phần được tô màu?
− GV: tô màu 5/6 hình tròn.
− GV yêu cầu HS đọc và viết.
− GV giới thiệu tiếp: 5/6 có tử số là 5, mẫu số là 6.
− GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình vuông… ,yêu
cầu HS đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi
hình.
− GV nhận xét: 5/6,1/2 ,3/4 …là những phân số
Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số là STN
viết trên vạch ngang Mẫu số là STN khác 0 viết
dưới vạch ngang.
− H: Mẫu số của các phân số là những STN ntn?
− GV nhận xét và cho điểm HS.
− HS làm vào bảng con.
− 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
− là số tự nhiên lớn hơn 0.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Đọc phân số: 4/7,3/6, 5/8…
-Chuẩn bị: phân số và phép chia STN.
-Tổng kết giờ học.
Môn: KHOA HỌC
Trang 4Tiết 39: KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM I.MỤC TIÊU:
Nêu được một số nguyên nhân gây ơ nhiễm khơng khí: khĩi, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn, …
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-GV gọi 2 HS làm bài tập 3, 4 / 49 VBT Khoa học.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
15’ *Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ KHÔNG KHÍ Ô NHIỄM VÀ KHÔNG KHÍ SẠCH
*MT:Phân biệt được không khí sạch và không khí bẩn
- GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các hình trang 78,
79 SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí
trong sạch? Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô
nhiễm?
- GV gọi một số HS trình bày kết quả làm việc theo
cặp.
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất của
không khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt không khí
sạch và không khí bẩn.
- Làm việc theo cặp.
- Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp.
- HS nhắc lại một số tính chất của không khí.
15’ *HĐ2 : THẢO LUẬN VỀ NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
*MT: Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn không khí.
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát biểu:
- Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung
và nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô
nhiễm nói riêng?
Kết luận: Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm:
- Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do
hoạt động của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi
phóng xạ, bụi than, xi măng, …)
- Do khí độc: Sự lên men thối của các xác sinh vật,
rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu xe,
nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hóa học.
- Do khí thải của các nhà máy ; khói, khí độc, bụi do các phương tiện ô tô thải ra ; khí độc vi khuẩn,…
do các rác thải sinh ra.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần biết.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
Môn: LỊCH SỬ
Trang 5I.MỤC TIÊU:
-Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
+Vua quan ăn chơi sa đoạ ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước.
+Nơng dân và nơ tì nổi dậy đấu tranh.
-Hồn cảnh Hồ Quý Ly truất ngơi vua Trần, lập nên nhà Hồ:
Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly - một đại thần của nhà Trần đã truất ngơi nhà Trần, lập nên nhà
Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý cho hoạt động 2.
-Gv và Hs sưu tầm những mẩu truyện về anh hùng Lê Lợi.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gv gọi 2 hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 2 câu hỏi cuối bài 15.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
10’ *Hoạt động 1: ẢI CHI LĂNG VÀ BỐI CẢNH DẪN TỚI TRẬN CHI LĂNG
- Gv trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng.
- Gv treo lược đồ trận Chi Lăng (hình 1, trang 45
SGK) và yêu cầu Hs quan sát hình.
- Gv lần lượt đặt câu hỏi gợi ý cho hs quan sát để
thấy được khung cảnh của ải Chi Lăng: +Thung lũng
Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta? +Thung lũng có hình
như thế nào? +Hai bên thung lũng là gì? +Lòng
thung lũng có gì đặc biệt? +Theo em, với địa thế như
trên, Chi Lăng có lợi gì cho quân ta và có hại gì cho
quân địch?
- Gv tổng két ý chính về địa thế ải Chi Lăng và giới
thiệu hoạt động 2.
- Hs lắng nghe.
- Hs quan sát lược đồ.
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi của Gv.
14’ *Hoạt động 2:TRẬN CHI LĂNG
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm với định hướng
như sau:
Hãy cùng quan sát lược đồ, đọc SGK và nêu lại diễn
biến của trận Chi Lăng theo các nội dung chính như
sau: +Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng như thế
nào? +Kị binh của ta đã làm gì khi quân Minh đến
trước ải Chi Lăng? +Trước hành động của quân ta,
kị binh của giặc đã làm gì? +Kị binh của giặc thua
như thế nào? +Bộ binh của giặc thua như thế nào?
-Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả họat động
nhóm.
- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 4 đến 6 Hs và tiến hành hoạt động
-Mỗi nhóm cử 5 đại diện dựa vào lược đồ trận Chi Lăng để trình bày diễn biến (mỗi Hs trình bày 1 ý, khoảng 2 nhóm trình bày) Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến.
5’ *Hoạt động 3:NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ Ý NGHĨA CỦA TRẬN CHI LĂNG
-Gv hỏi: Theo em, vì sao quân ta giành được thắng - Hs cả lớp cùng trao đổi và thống
Trang 6lợi ở ải Chi Lăng ?
- Gv hỏi: Theo em, chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa
như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
nhất.
- Hs cả lớp trao đổi, sau đó phát biểu ý kiến.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Gv tổ chức cho hs cả lớp giới thiệu về những tài liệu đã sưu tầm được về anh hùng Lê Lợi.
Th
ứ hai ngày 1 0 /01/201 1 Môn: TẬP ĐỌC: BỐN ANH TÀI (Tiếp theo)
Trang 7-Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện.KT: đọc được bài văn
-Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đồn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh
em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
-Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
2-3 HS ĐTL bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người”, trả lời các câu hỏi trong SGK
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
GV cho HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài (Đoạn1: 6 dòng đầu Đoạn 2:còn lại) GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS, giúp HS hiểu các từ mới được giải nghĩa (phần chú thích SGK)
GV đọc diễn cảm toàn bài ( chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Hỏi: +Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai
và đã được giúp đỡ như thế nào?
+Yêu tinh có phép thuật gì đặt biệt?
+Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống yêu tinh.
+Vì sai anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh?
+Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp 1 cụ già còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ.
- Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngạp cả cánh đồng, làng mạc.
HS thuật
-Anh em Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng phi thường: đánh nó bị thương, phá phép thần thông của nó.
Họ dũng cảm đồng tâm, hiệp lực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó quy hàng.
-Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
*Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Gọi HS đọc tiếp nối
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc -GV đọc mẫu
KT: Đánh vần đọc hết bài.
2 HS đọc tiếp nối 5 đoạn của bài
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
HS luyện đọc theo cặp- thi đọc
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -Nội dung chính của truyện là gì?
-Dặn HS về nhà tập thuật lại câu chuyện thật hấp dẫn cho người thân
Môn: Chính tả (Nghe- viết):
Tiết 20: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP I.MỤC TIÊU:
Trang 8-Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể đĩ trong đoạn văn
(BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2).
-Viết được đoạn văn cĩ dùng kiểu câu Ai làm gì ? (BT3).
-K/tật: nhìn sách chép bài.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2b, 3b.
-VBT Tiếng Việt 4, tập 2
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết, cả lớp viết vào nháp những từ ngữ , sản sinh, sắp xếp, thân thiết, nhiệt tình……
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
23’ *Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết
GV đọc toàn bài chính tả
Nhắc nhở HS cách trình bày, tư thế ngồi
GV đọc chính tả HS viết bài
GV đọc lại toàn bài chính tả một lần
GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- Đọc thầm đọc văn (chú ý những chữ cần viết những tên tiêng nước ngoài, những chữ số La mã, những từ ngữ thường viết sai và cách trình bày)
- Học sinh viết bài.KT; nhìn sách chép bài
- HS soát bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa những chữ viết sai
10’ *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2/14SGK ( HS chọn 1 trong 2 đọan)
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
GV dán 3 tờ phiếu lên bảng
GV chốt lại lời giải đúng:
Đoạn a)Chuyền trong- chim- trẻ
Đoạn b) Cuốc- buộc- thuốc- chuột
Bài tập 3: (HS chọn 1 trong 2 đoạn)
Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Tổ chức hoạt động nhóm ( như bài tập 2)
Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giải đúng:
Đoạn a)Đãng trí bác học: đãng trí, chẳng thấy,
HS sửa bài
HS nêu
Hs làm việc theo nhóm trình bày
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Gọi HS đọc lài bài tập 2,về nhà làm tiếp bài tập cịn lại.
Môn: TOÁN Tiết 97:PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I.MỤC TIÊU:
Trang 9-Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 cĩ thể viết thành một phân số:
tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các hình minh hoạ như phần bài học SGK vẽ trên bìa.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: Phân số.
-2 HS đồng thời làm biến đổi bài 3,4 SGK/107
-GV nhận xét ghi điểm.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
15’ HĐ1: Phép chia một STN cho 1 STN khác 0
A/Trường hợp thương là một số tự nhiên.
− GV nêu vấn đề như SGK và hỏi HS
− KL: khi thực hiện chia 1 STN cho 1 STN khác 0 ,
ta có thể tìm được thương là 1 STN Nhưng
không phải lúc nào ta cũng thực hiện được như
vậy.
B/Trường hợp thương là phân số:
-GV nêu tiếp vấn đề và hoỉ HS
-KL: thương của phép chia STN cho STN khác 0 có
thể viết thành một phân số , tử số là SBC và mẫu số
là số chia
18’ HĐ2: Luyện tập thực hành
-HS đọc đề bài phần a, đọc mẫu và tự làm bài.
-H: Qua BT a em thấy mọi số tự nhiên đều có thể
viết dưới dạng phân số ntn?
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con.
-1 HS lên bảng làm.cả lớp làm vào vở BT.
-Mọi STN đều có thể viết thành một phân số có mẫu số là 1.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Nêu mối quan hệ giữa phép chia STN và phân số.
-Chuẩn bị: Phân số và phép chia STN( tt)
-Tổng kết giờ học.
Thứ ba ngày 11/01/2011
Môn: Luyện từ và câu
Trang 10Tiết 39: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC TIÊU:
-Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể đĩ trong đoạn văn
(BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2).
-Viết được đoạn văn cĩ dùng kiểu câu Ai làm gì ? (BT3).
*HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) cĩ 2,3 câu kể đã học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số tờ phiếu viết rời từng câu văn trong bài tập 1 để HS làm BT1,2
-VBT Tiếng việt 4, tập 2
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
+1 HS làm bài tập 1, 2 tiết LTVC trước
+1 HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
30’ Hoạt động 1: Hướng dẫn luỵên tập
Bài tập1:
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc thầm đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
- GV chốt lại ý đúng
Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV treo tranh ảnh minh họa ( nếu có) và nhắc nhở
HS về yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét, chấm bài và khen những HS có đoạn
văn hay.
- Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm và trao đổi cùng bạn để tìm câu kể Ai là gì?
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS làm bài
- HS phát biểu- cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm bài
- HS đọc nối tiếp nhau đoạn đã viết
- Cả lớp nhận xét
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-GV nhâïn xét tiết học
-Yêu cần những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở
Môn: Kể chuyện Tiết 19: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Trang 11-Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về một người
cĩ tài.
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số truyện về người có tài : Truyện cổ tích, thần thoại, truyền thuyết, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi.
-Giấy khổ to viết dàn ý KC
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 hs kể 1-2 đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần, nêu ý nghĩa câu chuyện
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
5’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài
- HS đọc đề bài
-GV lưu ý HS: Chọn đúng 1 câu chuyện em đã đọc
hoặc dã nghe Những nhân vật có tài được nêu làm
ví dụ trong sách là những nhân vật các em đã biết
qua các bài học trong SGK
- Một số HS giới thiệu câu chuyện
- 1 HS đọc
- Một vài HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình
25’ Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
GV mời 1 HS đọc lại dàn ý bài KC.
- HS kể trong nhóm
- HS thi kể
- GV nhận xét và ghi điểm
- Từng cặp HS KC, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- HS thi kể theo nhóm hoặc cá nhân ( khuyến khích những HS xung phong kể trước)
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất, bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-GV nhận xét tiết học, khen những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi hay -Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân
Môn : TOÁN PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN ( TT)I.MỤC TIÊU: