1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 4 (Tuần 23) pps

28 246 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Giới thiệu bài: HĐ1: HD học sinh luyện tập + YC HS nêu yêu cầu của từng bài tập VBT.. Đồ dùng dạy học: -Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặ

Trang 1

Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2009 Tập đọc: HOA HỌC TRÒ

I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kĩ niệm và niềm vui của tuổi

học trò.( trả lời được câu hỏi trong sách ).HS k/tật: đọc được bài

II Đồ dùng dạy học: -Tranh minh họa trong sgk

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: -Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc

lòng bài " Chợ tết " và trả lời câu hỏi về nội dung

bài -Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới: Giới thiệu bài: Sd tranh minh họa trong

sgk

HĐ 1: Luyện đọc: -Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

-Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài

+Toàn bài đọc diễn cảm bài văn , giọng tả rõ ràng

chậm rãi

HĐ 2: Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và 2 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò ?

-Em hiểu “ phân tử “là gì ?

+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi và trả lời câu

hỏi

- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian

? - Em hiểu vô tâm là gì ?

- Tin thắm là gì ?

-Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi

-Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài này ?

-GV tóm tắt nội dung bài

HĐ 3: Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò: -Nhận xét tiết học

-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

-Lớp lắng nghe -3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

-3 HS thi đọc toàn bài

Dặn về nhà học bài

Trang 2

Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: - Biết so sánh hai phân số

- Biết vận dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, trong trường hợp đơn giản.K/tật: làm được bài1

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 HS lên chữa bài 3 SGK

+ Nhận xét, sửa chữa (nếu sai)

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ1: HD học sinh luyện tập

+ YC HS nêu yêu cầu của từng bài tập (VBT)

+ Nếu phân số có cùng mẫu số, ta so sánh 2 phân số

như thế nào?

+ Nếu các phân số có tử số bằng nhau, ta so sánh các

phân số đó như thế nào?

+ Khi nào thì so sánh 2 phân số với 1?

+ Theo dõi, giúp đỡ HS làm bài tập

+ Chấm bài của 1 số em

HĐ2: Hướng dẫn chữa bài

Bài 1: Củng cố về so sánh hai phân số:

>; < ; =

+ YC HS nêu cách so sánh 1 số trường hợp

+ GV củng cố lại cách so sánh phân số với 1,so sánh 2

phân số có cùng mẫu số,so sánh 2 phân số có cùng tử

số.

Bài 2: Củng cố về việc sắp xếp các phân số theo thứ tự

từ bé đến lớn

*Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

+ Lưu ý câu b cần rút gọn các phân số  so sánh

Bài 3: Viết các phân số có tử số, mẫu số là số lẻ lớn

+ở bài b GV lưu ý HS phải phân tích tử số để có

những thừa số giống mẫu số để rút gọn

3 Củng cố - Dặn dò: (4’)

- Củng cố lại nội dung bài

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ 2 HS lên bảng chữa

+ Lớp nhận xét, bổ sung

- HS làmvào VBT + HS lần lượt nêu yêu cầu của từng bài tập

+ So sánh tử số với nhau: phân số nào có tử số lớnhơn thì phân số đó lớn hơn

+ Ta chỉ việc so sánh các mẫu số với nhau Phân sốnào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn

+ Khi có 1 phân số >1 và 1 phân số<1+ HS làm bài tập

+ K/t: gv giúp+ 2 HS lên chữa bài

6

< b)

7

85

8

>

10

615

9

=

27

2123

7

< vậy:

95

9696

95

<

+ 2 HS lên chữa bài

+ Dưới lớp 1 số HS đọc kết quả+ Lớp nhận xét

+ Mỗi HS nêu1 câuvà giảI thícha)

9

7 ; b)

9

9

;7

7 ; c) 79

+ Lớp nhận xét

+ HS nêu cách tính Lớp nhận xét

+2HS lên bảng chữa bài +Lớp theo dõi nxét +Thống nhất cách làm đúng

Trang 3

a)

9

59876

876

216314161412

Trang 4

Thứ năm ngày 25 tháng 2 năm 2010

- Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực voà việc giữ gìn các công trình công cộng

II Đồ dùng dạy học: - VBT của hs.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 HS lên bảng:

- Tại sao cần phải lịch sự với mọi người?

-Hãy nêu biểu hiện của phép lịch sự?

Kết luận : Công trình công cộng là tài sản chung của

xã hội Mọi người dân đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ

gìn.

HĐ2:Thảo luận nhóm đôi (BT1 – SGK)

+ YC HS thảo luận cặp đôi bài tập 1

+Y/C các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

+ Theo dõi, kết luận: Mọi người dân ,không kể

già,trẻ ,nghề nghiệp đều phải có trách nhiệm giữ

gìn ,bảo vệ các công trình cộng cộng.

HĐ3: Xử lí tình huống (BT2– SGK)

+ YC HS nêu yêu cầu của bài tập 3?

+ YC các nhóm giơ thẻ đỏ (Nếu đồng ý), giơ thẻ xanh

(nếu không đồng ý), giơ thẻ vàng (nếu lưỡng lự)

+ Chốt ý đúng: Giữ gìn các công trình công cộng cũng

chính là bảo vệ lợi ích của mình Đó là trách nhiệm

của mọi người dân, không kể già, trẻ, nghề nghiệp…

đều phải có trách nhiệm giữ gìn các công trình công

cộng.

 Ghi nhớ (SGK)

Liên hệ thực tế: + Hãy kể 3 công trình công cộng mà

em biết? + Hãy đề ra việc làm của em để giữ gìn bảo

Thống nhất cách trả lời đúng

Nếu là bạn Thắng, em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn vì nhà văn hóa xã là nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của mọi người nên mọi người cần phải giữ gìn, bảo vệ Viết

vẽ lên tường sẽ làm bẩn tường.

+ HS đọc thầm y/c bài 1 và thảo luận

+ Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

Tranh 1, 3: Sai Tranh 2, 4: Đúng

+ Đại diện nhóm lí giải vì sao?

Trang 5

CHÍNH TẢ: CHỢ TẾT

I Mục tiêu:

-Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng doạn thơ trích.

- Làm đúng bài tập chính tả; bài 2.K/tật: nhìn sách chép bài

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

-Gọi HS đọc thuộc lòng 11 dòng đầu của bài thơ

- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính

tả và luyện viết

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa và nhớ lại để

viết vào vở 11 dòng đầu của bài thơ

+ Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc lại để HS soát lỗi tự

-Các từ : viền , lon xon , lom khom , yếm thắm , ngộ nghĩnh ,

+ Nhớ và viết bài vào vở + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

-1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

Trang 6

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết t/c cơ bản của phân, phân số bằng nhau, so sánh phân số

- Bài tập cần làm: B2-123; B3- 124 ;B2-125 K/tật: làm được bài tập 2

II Chuẩn bị :

- Các đồ dùng liên quan tiết học

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4

+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai phân số khác

mẫu số , so sánh hai phân số cùng tử số

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích

Bài 2 :(125)

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm vào vở

- Gọi 2 HS làm bài trên bảng

-Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm bài : Giải :

-Số HS của cả lớp học là:14 + 17 =31(HS)a/ Phân số chỉ phần HS trai :

3114

b/ Phân số chỉ phần HS gái :

3117

- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm + Ta phải rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu số sau đó so sánh các phân số để tìm ra phân số bằngphân số

95

63

35

;3620+ HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Thực hiện đặt tính và tính vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài :

Trang 7

Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2010

TẬP ĐỌC: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

I.Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng có cảm xúc.

- Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.( trả lời câu hỏi sách giáo khoa).K/tật: đọc được bài

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 KTBC: -Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Hoa

học trò " và trả lời câu hỏi về nội dung bài

-GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

-Gọi HS đọc toàn bài

-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm từ ở một

số câu thơ

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc nhẹ nhàng âu

yếm , dịu dàng đầy tình thương nhấn giọng ở các từ

ngữ gợi tả , gợi cảm

HĐ 2: Tìm hiểu bài:

+Em hiểu thế nào là " Những em bé lớn lên trên

lưng mẹ " ?

+Người mẹ trongbài thơ làm những công việc gì ?

Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào ?

-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2 , và 3 trao đổi và trả lời

câu hỏi

+Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thương và

niềm hi vọng của người mẹ đối với con ?

- Theo em cái đẹp trong bài thơ này gì ?

-Chốt lại:

HĐ 3: Đọc diễn cảm:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài, lớp

theo dõi để tìm ra cách đọc

-Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả

-1 hs đọc cả bài

-Theo dõi

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , traođổi theo cặp và trả lời câu hỏi

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi

-2 HS nhắc lại

-K/tật: gv giúp đánh vần đọc được bài

-3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìmcách đọc (như đã hướng dẫn)

-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS + Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ

+ HS cả lớp

Trang 8

Khoa học: ÁNH SÁNG

I Mục tiêu:

- Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng

- Nêu được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật không cho ánh sáng truyền qua

- Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được ánh sáng truyền theo đường thẳng

- Nhận biết được mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt

II Đồ dùng dạy- học:

-Mỗi nhóm HS chuẩn bị :

+ Hộp cát tông kín , đèn pin , tấm kính , nhựa trong , tấm kính mờ , tấm gỗ , bìa cát - tông

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’)

-Tiếng ồn có tác hại gì đối với sức khoẻ con người?

- Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô nhiễm

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu cầu

+ Quan sát hình minh hoạ 1 ,2 trang 90 sách giáo

khoa trao đổi để viết tên những vật tự phát sáng và

những vật được chiếu sáng

- Gọi HS trình bày

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

+ GV : Ban ngày vật phát sáng duy nhất là mặt trời

còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu sáng Vào

ban đêm vật tự phát sáng là bòng đèn điện , khi có

dòng điện chạy qua Còn mặt trăng cũng là một vật

được chiếu sáng là do mặt trời chiếu sáng - Hoạt

động 2:

* Hoạt động 2 : (7’) Ánh sáng truyền theo một đường

thẳng.

* Thí nghiệm 1 :

- Ta đứng giữa lớp và chiếu đèn pin theo em ánh sáng

từ đèn pin sẽ đi đến những đâu ?

- Vậy khi ta chiếu đèn pin thì ánh sáng từ đèn pin sẽ đi

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS

- Yêu cầu thảo luận cho biết những vật nào mà ta có

thể nhìn thấy ánh sáng của đèn ?

+ Nhờ vào những vật cho ánh sáng truyền qua và

không cho ánh sáng truyền qua người ta đã làm gì ?

* GV kết luận

* Hoạt động 4 : (7’)

+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?

+ GV gọi 1 HS đọc thí nghiệm 3 trang 91

-3HS lên bảng-HS trả lời

-HS lắng nghe

- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi

+ Tiếp nối nhau phát biểu :

+ Lắng nghe

* Thực hiện theo yêu

+ Quan sát + Ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào

- Ánh sáng đi theo đường thẳng

- 4 HS ngồi hai bàn trên , dưới tạo thành một nhóm

+ 2 - 3 nhóm trình bày các vật cho ánh sángtruyền qua và không cho ánh sáng truyền qua

+ Mắt ta nhìn thấy các vật khi :

Trang 9

+ Vậy mắt ta thấy các vật khi nào ?

* Kết luận

3 Củng cố-dặn dò (3’)

- Ánh sáng truyền qua các vật như thế nào ?

- Mắt ta khi nào nhìn thấy các vật ?

-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS

-Dặn HS về nhà học lại bài đã học chuẩn bị mỗi em

một đồ chơi mang đến lớp để chuẩn bị tốt cho bài sau

- Vật đó tự phát sáng

- Có ánh sáng chiếu vào vật

- Không có vật gì che mắt ta

- Vật đó ở gần tầm mắt + Lắng nghe

-HS cả lớp

Trang 10

Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010

Luyện từ và cǺu: DẤU GẠCH NGANG

I Mục tiêu:

-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn

-Viết được một đoạn văn ngắn tả đối thoại giữa mình với bố mẹ trong đó có sử dụng dấu gạch ngang

II Đồ dùng dạy học:

- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét )

- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần luyện tập )

- Bút dạ và 3 -4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những câu thành ngữ ,

tục ngữ có nội dung nói về cái đẹp

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu văn có

chứa dấu gạch ngang

-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả lời nội

dung yêu cầu :

- Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng để làm

-Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét , bổ sung bài các nhóm trên bảng

- Nhận xét tuyên dương những nhóm có bài giải

đúng như đáp án

Bài 2 :

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- GV khuyến khích HS viết thành đoạn văn hội

- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng

-1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằng chì vàoSGK

- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng

- Ở đoạn này dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật ( ông khách và cậu bé ) trong khi đối thoại

- Ở đoạn văn b dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu ( về cái đuôi dài của con

cá sấu ) trong câu văn

- Ở đoạn văn c dấu gạch ngang dùng để liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an toàn và bền lâu

Trang 11

- Gọi HS đọc bài làm

- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm HS viết

tốt

3 Củng cố – dặn dò:

-Trong cuộc sống dấu gạch ngang thường dùng

trong loại câu nào ?

- Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong câu hội

thoại ?

-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn hội

thoại

- HS cả lớp

Trang 12

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết , tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số.K/tật: làm được bài tập 1

II Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ

IIi hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 4 SGK

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

a HĐ1: HD học sinh luyện tập

+ Giao bài tập (VBT)

+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

Bài 4: Có thể làm thế nào để viết các phân số đó

theo thứ tự từ lớn đến bé?

+ Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế

nào?

+ Theo dõi, giúp đỡ học sinh làm bài

+ Chấm bài cho 1 số em

b HĐ2: Hướng dẫn chữa bài (10 –12’)

Bài 1: GV củng cố lại về dấu hiệu chia hết cho

2,3,5,9 cho HS

Bài 2: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

+ Củng cố cách tìm tỉ số của 2 số

Bài 3: Củng cố tìm phân số bằng nhau

*Khoanh vào những phân số =

97

Bài 4: Củng cố so sánh nhiều phân số rồi xếp thứ

*Viết tiếp vào chỗ chấm - GVn/xsửa sai

3 Củng cố - Dặn dò: - Củng cố lại nội dung bài.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ 2 HS lên bảng làm

+ Lớp viết vào vở nháp+ Nhận xét, chữa bài của bạn (nếu sai)

+ Học sinh lần lượt nêu yêu cầu của từng bài tập.+ 4 HS nêu

+ Có thể rút gọn các phân số đó rồi mới sắp xếp.+ Ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao

+ Học sinh tự làm

+ 1 HS lên chữa bài Nhận xét, sửa sai

+ Học sinh lí giải vì sao điền chữ số đó

+ Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

+ 1 HS lên chữa bài Lớp nhận xét

KQ : Tổng số gà trong đàn gà là: 86 con

a.Phân số chỉ phần gà trống tr.cả đàn gà là:

8651

b Phân số chỉ phần gà mái tr.cả đàn gà là:

8635

+ 1 HS lên chữa bài

+ Nêu vì sao khoanh tròn số đó

+ 1 HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân số.+ 1 HS lên chữa bài

+ Nêu cách so sánh các phân số đó

Ta có:

9

454

24

;8

556

35

;9

563

Ta có:

9

49

58

35

;5635

- HS làm được: 5cm; 3cm , 15 cm2

Trang 13

Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện " Con vịt

xấu xí " bằng lời của mình

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 2 và 3

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên

truyện

+ Ngoài các truyện đã nêu trên em còn biết những câu

chuyện nào có nội dung ca ngợi cái đẹp hay phản ánh

cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu , cái thiện với

cái ác nào khác? Hãy kể cho bạn nghe

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể

cho người thân nghe

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Cây tre trăm đốt .

- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện :

+ 1 HS đọc thành tiếng -2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa truyện

-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩatruyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- HS cả lớp

Trang 14

Tập làm văn: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI

I Mục tiêu : - HS nắm được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây

cối ( hoa, quả ) ở một số đoạn văn mẫu

- Biết viết được một đoạn văn ngắn miêu tả về một loài hoa( hoặc thứ quả ) mà em thích

- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh ảnh vẽ một số loại cây ăn quả có ở địa phương mình

- Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giải bài tập 1 ( tóm tắt những điểm đáng chú ý trong cách tảcủa tác giả ở mỗi đoạn văn )

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2 học sinh đọc đoạn văn miêu tả về một bộ

phận gốc , cành , hay lá của một loại cây cối đã học

- Yêu cầu HS đọc đề bài :

- Gọi 2 HS đọc 2 bài đọc " Hoa sầu đâu và quả cà chua

"

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn văn suy nghĩ và trao đổi

trong bàn để nêu lên cách miêu tả của tác giả trong mỗi

đoạn văn có gì đáng chú ý

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa lỗi và cho điểm

những học sinh có ý kiến hay nhất

Bài 2 : - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo bảng yêu cầu đề bài

- Gọi 1 HS đọc : tả một bộ phận hoa hoặc quả của một

loài cây mà em yêu thích

+ Em chọn bộ phận nào( quả , hay hoa) để tả?

+ Treo tranh ảnh về một số loại cây ăn quả lên bảng như

( mít , xoài , mãng cầu , cam , chanh , bưởi , dừa ,

chuối , )

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm

+ GV nhận xét , ghi điểm một số HS viết bài tốt

3 Củng cố – dặn dò: -Nhận xét tiết học.

-Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả về một bộ phận

hoa hoặc quả của 1 loại cây cho hoàn chỉnh

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

-2 HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài -2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau

-Tiếp nối nhau phát biểu

- 1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát :

- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài + Phát biểu theo ý tự chọn :

- Em chọn tả cây ổi ở vườn em vào mùa raquả - Em chọn tả cây phượng đang nở hoa

đỏ rực ở sân trường em + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa chonhau -HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầuvào vở hoặc vào giấy nháp + Tiếp nối nhauđọc kết quả bài làm - HS ở lớp lắng nghe nhậnxét và bổ sung nếu có

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của gv

Ngày đăng: 04/07/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w