1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 30 LOP 4 CKTKN

22 246 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch báo giảng tuần 30
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 307,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ SGK III.Hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trị 1: Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc bài “Trăng ơi….. Giáo viên nhận xét ch

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 30 - && -

Luyện tập chungHơn một nghìn ngày vịng quanh trái đất

Đường đi Sa Pa (Nhớ- viết)

Lắp cái nơi

Mĩ thuật

Dịng sơng mặc áo

Luyện tập tĩm tắt tin tức

Ứng dụng tỉ lệ bản đồ.(tiếp) Nhu cầu khơng khí của thực vật

Thực hànhCâu cảm

Điền vào giấy tờ in sẵn

Tìm hiểu về truyền thống của dân tộc ta: Gỗ tổ Hùng Vương

Trang 2

Nội dung tích hợp GDBVMT

Môn Tiết Bài Nội dung tích hợp GDBVMT Mức độ tích

hợp

Kể

chuyện 30

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- HS Kể lại một câu chuyện em đã được nghe, được đọc về D u lịch- Thám hiểm

Qua đĩ, mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, mơi trường sống của các nước trên thế giới

Khai thác trực tiếp nội dung bài

Thứ hai ngày 05 tháng 4 năm 2010

Tốn.

TIẾT 146 : LUYỆN TẬP CHUNG

I – Mục tiêu:

- Thực hiện được các phép tính về phân số

- Biết tìm hai số của một số và tính được diện tích hình bình hành

- Giải được bài tốn liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đĩ

- Làm BT1, BT2, BT3

II – Đồ dùng dạt học:

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS sửa bài tập ở nhà

Nhận xét phần sửa bài

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

b HD HS luyện tập:

Bài 1: Tính

HS tính và chữa bài

Bài 2: Tính diện tích của hình bình hành

HS tính rồi chữa bài

Bài 3: HS tự làm bài và chữa bài.

Bài 1:

HS làm bài và chữa bài

a)4

3 b)

7

5m

Bài 2:

Tổng hai số 72 120 45

Tỷ số của hai số 5

1

7

1

32

1+7=8

Số thứ nhất là:

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1080:8=135

Số thứ hai là:

1080-135=945 Đáp số: Số thứ nhất:135

Số thứ hai:945

3 Củng cố – dặn do:ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị:

- -Tập đọcTiết 59 HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VỊNG QUANH TRÁI ĐẤT

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ SGK

III.Hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1: Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc bài “Trăng

ơi… từ đâu đến”, nêu nội dung bài đọc

- GV nhận xét ,ghi điểm

2.Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc

- GV viết các tên riêng lên bảng cho HS

đọc

- GV chia đoạn và hướng dẫn HS luyện đọc

- GV theo dõi sửa sai cho HS, giúp HS hiểu

từ mới phần chú thích :

Mê tan, sứ mạng…

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh

hoạ bài đọc và nêu nội dung bức tranh

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm tồn bài

c.Tìm hiểu bài

- HS lên đọc bài ,nêu ND bài

- HS đọc các tên riêng : Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Mê tan

- HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài (mỗi lần xuống dịng là một đoạn.)

- HS luyện đọc theo cặp

Trang 4

Cho HS đọc thầm, đọc thành tiếng từng

đoạn và trả lời câu hỏi:

- Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm

với mục đích gì ?

- Đồn thám hiểm đã gặp những khĩ khăn gì

dọc đường ?

- Đồn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào ?

- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành

- 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn trong bài

- GV hướng dẫn và cho HS thi đọc đọc diễn

cảm đọan: Vượt Đại Tây Dương ….ổn định

đựoc tinh thần

3 Củng cố, dặn dị

- Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, ngay từ

bây giờ, HS cần rèn luyện đức tính gì?

- GV dặn dị, nhận xét

- 1 em đọc tồn bài

- Cuộc thám hiểm của ma-gien-lăng cĩ nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn tới những vùng đất mới

- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng

- Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khĩ khăn để đạt được mục đích đề ra

- Ca ngợi Ma-gien-lăng và đồn thám hiểm

đã dũng cảm vượt qua khĩ khăn, hi sinh, mất mát để hồn thành sứ mạng lịch sử ; khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

- HS đọc-HS thi đọc diễn cảm

1 Nhớ-ø viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích

2.Làm đúng bài tập phương ngữ 2b

II – Đồ dùng dạy học:

- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2b

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 5

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

2 Bài mới: Đường đi Sa Pa

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

a Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

b.Hướng dẫn HS nghe viết.

- Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm sau…đến hết

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: thoắt, khoảnh

khắc, hây hẩy, nồng nàn.

- Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

- Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

c.HS làm bài tập chính tả

HS đọc yêu cầu bài tập 2b

Giáo viên giao việc

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

HS theo dõi trong SGK

HS trình bày kết quả bài làm

HS ghi lời giải đúng vào vở

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung học tập

- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

- Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết 31

- Chọn đúng,ø đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi

- Lắp được xe nơi theo mẫu Xe chuyển động được

II Đồ dùng dạy học:

Trang 6

Giáo viên :

Mẫu xe nôi đã lắp sẵn ; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

Học sinh :

SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

Nêu các chi tiết để lắp xe nôi

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a Giới thiệu bài:

LẮP XE NÔI (tiết 2)

b Phát triển:

* Hoạt động 1: Hs thực hành lắp xe nôi.

a) Hs chọn chi tiết:

- Hs chọn đúng và đủ các chi tiết

- Gv kiểm tra

b) Lắp từng bộ phận:Gv nhắc các em lưu ý:

- Vị trí trong ngoài của các thanh

- Lắp các thanh chữ U dài vào đúng hàng lỗ

trên tấm lớn

- Vị trí tấm nhỏ với tấm chữ U khi lắp thành

xe và mui xe

* Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập:

- Tổ chức hs trưng bày sản phẩm thực hành

- Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực

- Chọn các chi tiết

- Hs thực hành lắp ráp

- Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫn nhau

4 Củng cố: Ôn lại cách thực hành lắp xe nôi

5 Dặn dò: Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.

- -Tốn TIẾT 147 : TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I – Mục tiêu :

- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì?

- Làm BT1, BT2

II Chuẩn bị:

Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập chung

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu:

* Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

- GV đưa một số bản đồ chẳng hạn: Bản đồ Việt

Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000, hoặc bản đồ thành

phố Hà Nội có ghi tỉ lệ 1 : 500 000… và nói:

“Các tỉ lệ 1 : 10 000 000, 1 : 500 000 ghi trên các

bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ”

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước

Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng

hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật

- HS làm tương tự bài 1, HS viết số thích hợp vào

chỗ chấm Dựa vào bảng GV có thể ngược lại

* Nếu cịn thời gian cho HS làm BT cịn lại

3 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ

- Làm bài trong SGK

Sau bài này học sinh biết:

- Kể ra vai trò chất khoáng đối với đời sống thực vật

Trang 8

- Trình bày nhu cầu về chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế của kiến thức đó trong trồng trọt

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 118,119 SGK

- Tranh ảnh,cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Trong quá trình sống, nếu không được cung cấp

đầy đủ cá chất khoáng, cây sẽ phát triển kém,

không ra hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho

năng suất thấp Điều đó chứng tỏ các chất khoáng

tham gia vào thành phần cấu tạo và các hoạt động

sống của cây Ni- tơ có trong chất đạm là chất

khoáng quan trọng nhất mà cây cần

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu chất khoáng của

thực vật

Mục tiêu: Biết được nhu cầu của chất khống đối với

đời sống thực vật

Cách tiến hành:

- Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu hs đọc

mục “Bạn cần biết” trang 119 để biết làm

- Giảng: Cùng một cây ở vào những giai đoạn

phát triển khác nhau, nhau cầu về chất khoáng

- Quan sát và thảo luận:

+Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các chất khoáng gì? Kết quả ra sao?+Trong số các cây cà chua: a, b, c ,d cây nào phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao? Em rút ra điều gì?

+Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức không ra hoa kết quả được? Tại sao? Em rút ra điều gì ?

- Đại diện các nhóm bào cáo

- Nhận phiếu và làm theo phiếu (kèm theo)

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Trang 9

3 Củng cố:

Nhu cầu chất khoáng của cây như thế nào?

4 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Tỉ lệ bản đồ

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy xăngtimét?

+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?

+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăngtimét?

GV giới thiệu cách ghi bài giải (như trong SGK)

c Hướng dẫn HS làm bài toán 2:

HS sửa bài

HS nhận xét

Dài 2cm

1 : 300300cm

Trang 10

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV thực hiện tương tự như bài toán 1 Lưu ý:

- Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 khác 1 đơn vị đo (ở bài này là

102mm)

- Đơn vị đo của độ dài thật cùng tên đơn vị đo của độ dài thu

nhỏ trên bản đồ Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo của độ dài thật

theo đơn vị đo cần thiết (như m, km…)

d Thực hành

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS tính được độ dài thật theo độ dài thu nhỏ trên

bản đồ và tỉ lệ bản đồ cho trước

Chẳng hạn: Ở cột một có thể tính:

2 x 500 000 = 1 000 000 (cm)

Tương tự có: 45 000dm (ở cột hai); 100000mm (ở cột ba)

Bài tập 2:

- Bài toán cho biết gì?

- Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào? ( 1 : 200)

- Chiều dài phòng học (thu nhỏ) trên bản đồ là bao nhiêu?

(4cm)

- Bài toán hỏi gì? (Tìm độ dài thật của phòng học)

* Nếu cịn thời gian cho HS làm các phần cịn lại

3 Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ (tt)

Làm bài trong SGK

Bài 1:

- HS làm bàiTừng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

- Truyện về du lịch hay thám hiểm…

- Giấy khổ tó viết dàn ý KC

- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

Trang 11

b Hướng dẫn hs kể chuyện;

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu

đề bài

- Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ

quan trọng

- Yêu cầu 3hs nối tiếp đọc các gợi ý

- Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện mình sắp

kể

* Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn

đánh giá bài kể chuyện nhắc hs :

+ Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể

+ Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)

+ Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn

- Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Cho hs thi kể trước lớp

- Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý

nghĩa câu

3 Củng cố, dặn dò:

- Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs

kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể,

nêu nhận xét chính xác

- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người

thân, xem trước nội dung tiết sau

chuyện

- Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đã được

nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.

- Đọc gợi ý

- Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời

- -LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 59 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM

I – Mục tiêu:

Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nĩi về du lịch hay thám hiểm (BT3)

II – Đồ dùng dạy học:

Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ:

GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà

GV nhận xét

2 Bài mới:

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

a Giới thiệu

b Luyện tập

Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Bài tập 3: HS đọc yêu cầu

- Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du lịch

hay thám hiểm

- GV chấm một số đoạn viết tốt

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận

- HS trình bày kết quả

a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần câu,

mũ, quần áo thể thao, đị ăn, nước uống, điện thoại,

…b) Phương tiện giao thơng và những sự vật cĩ liên quan đến phương tiện giao thơng: tàu thủy, bến tàu,

ơ tơ, máy bay, tàu điện, nhà ga, khách sạn,…

c) Địa điểm tham quan, du lịch: bãi biển, cơng viên, thác nước, đền chùa, di tích lịch sử,…

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận

- HS trình bày kết quả

a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại, đồ ăn, nước uống, đèn pin, dao, diêm,…

b) Những khĩ khăn, nguy hiểm cần vượt qua: bảo, thú dữ, núi cao, vực sâu, mưa giĩ, sĩng thần, ….c) Những đức tính cần thiết của người tham gia: kiên trì, dũng cảm, can đảm, thơng minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, …

Bài 3:

- HS đọc đoạn viết trước lớp

- Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm

3 Củng cố - Dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: câu cảm

Trang 13

- Đọc rành mạch trơi chảy bài thơ; bước đầu biết đọc diễm cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm.

- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.(trả lời được các CH trong SGK; thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dịng.)

II Đồ dùng dạy – học:

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh ảnh một số con sông

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Bài cũ :

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Dòng sông

mặc áo của nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo Bài

thơ là những quan sát , phát hiện của tác giả về

vẻ đẹp của dòng sông quê hương Dòng sông

này rất điễu , rất duyên dáng , luôn mặc áo và

đổi thay những màu sắc khác nhau theo thời

gian , theo màu trời , màu nắng , màu cỏ cây

b Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

c Tìm hiểu bài

- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?

- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào

trong một ngày?

- Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?

- Em thích hình ảnh nào trong bài?

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo

- Nắng lên-áo lụa đào thướt tha; trưa-xanh như mới may; chiều tôi-màu áo hây hây ráng vàng; tối – áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên; đêm khuya-sông mặc áo đen; sáng ra lại mặc áo hoa

- Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người hoặc hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ lá

- HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau

- HS nêu nội dung bài

Ngày đăng: 04/07/2014, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w