Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.. - Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn, thể hiện cảm xúc ca
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010
Tiết 2 : TẬP ĐỌC
THUẦN PHỤC SƯ TỬ
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tên riêng nước ngồi; biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa : Kiên nhẫn, dịu dàng, thơng minh là sức mạnh của người phụ
nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: SGK, xem trước bài
III Các hoạt động:
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên ghi tựa bài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng
chải bộ lông bờm sau gáy
Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ khó được chú giải trong SGK 1,
2 giải nghĩa lại các từ ngữ đó
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
1, 2 học sinh đọc toàn bài văn
- Các học sinh khác đọc thầm theo
- Học sinh chia đoạn
- Một số học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Các học sinh khác đọc thầm theo
Trang 2- Giúp các em học sinh giải nghĩa thêm những từ các em chưa hiểu (nếu có)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Giáo viên là trọng tài, cố vấn
- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1, trả lời các câu hỏi:
+ Ha-li-ma đến gặp vị tu sĩ để làm gì?
+ Vị tu sĩ ra điều kiện như thế nào?
+ Thái độ của Ha-li-ma lúc đó ra sao?
+ Vì sao Ha-li-ma khóc?
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2
+ Vì sao Ha-li-ma quyết thực hiện bằng được yêu cầu của vị ti sĩ?
+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử?
+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử như thế nào?
- Học sinh đọc thầm từ ngữ khó đọc, thuần phục, tu sĩ, bí quyết, sợ toát mồ hôi, thánh A-la
- Học sinh đọc từng đoạn, cả bài, trao đổi, thảo luận về các câu hỏi trong SGK
- Nàng muốn vị tu sĩ cho nàng lời khuyên: làm cách nào để chồng nàng hết cáu có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc như trước
- Nếu nàng đem được ba sợi lông bờm của một con sư tử sống về, cụ sẽ nói cho nàng biết bí quyết
- Cả lớp đọc thầm lại, trả lời các câu hỏi
- Vì nàng mong muốn có được hạnh phúc
- Hàng tối, nàng ôm một con cừu non vào rừng ………
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi
- Một tối, khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên chân Ha-li-ma, nàng bèn khấn thánh A-la che chở rối lén nhổ ba sợi lông bờm của sư tử Con vật giật mình, chồm dậy
- Bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, sư tử cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi
- Dự kiến:
Trang 34’
1’
+ Vì sao gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con sư tử đang giận dữ “bổng cụp mắt xuống, lẳng lặng bỏ đi”?
- Yêu cầu 2, 3 hs đọc lời vị tu sĩ nói với Ha-li-ma khi nàng trao cho cụ ba sợi lông bờm của sư tử
- + Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ?
- Giáo viên chốt: cái làm nên sức mạnh của người phụ nữ là trí thông minh, sự dịu hiền và tính kiên nhẫn
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn, thể hiện cảm xúc ca ngợi Ha-li-ma – người phụ nữ thông minh, dịu dàng và kiên nhẫn Lời vị tu sĩ đọc từ tốn, hiền hậu
- Hướng dẫn học sinh xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm một số đoạn văn
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn văn
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Tà áo dài phụ nữ”
- Nhận xét tiết học
- Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư tử không thể tức giận
- 1 học sinh đọc diễn cảm toàn bộ bài văn
- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Sức mạnh của phụ nữ chính là sự dịu hiền, nhân hậu, hoặc là sự kiên nhẫn, là trí thông minh
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Tiết 3 : TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích ; chuyển đổi các số
đo diện tích ( với các đơn vị đo thơng dụng)
- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
2 Kĩ năng: - - Cả lớp làm bài 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1) HSKG làm các bài cịn
lại
3 Thái độ: - Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo diện tích
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán
III Các hoạt động:
- Sửa bài nhà
- Nhận xét chung
3 Giới thiệu bài mới:
“Ôn tập về đo diện tích.”
→ Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc bảng đơn vị đo
diện tích
• Bài 1:
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Giáo viên chốt:
+ Hai đơn vị đo S liền nhau hơn kém nhau 100 lần
+ Khi đo diện tích ruộng đất người
ta còn dùng đơn vị a – hay ha
- a là dam2
- ha là hm2
Hoạt động 2: Luyện tập thực
- Hát
- 2 học sinh sửa bài
- Học sinh đọc kết quả tiếp sức
- Học sinh nhắc lại
- Thi đua nhóm đội (A, B)
Trang 5hành
• Bài 2 :
- Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng thập phân
- Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta dời dấu phẩy sang phải, thêm 0 vào mỗi cột cho đủ 2 chữ số
- Bài 3: Cho HSTB làm cột 1, HSKG
làm cả bài
- Lưu ý viết dưới dạng số thập phân
- Chú ý bài nối tiếp từ m2 → a → ha
6000 m2 = 60a =
100
60
ha = 0,6 ha
Hoạt động 3: Củng cố. - Thi đua đổi nhanh, đúng - Mỗi đội 5 bạn, mỗi bạn đổi 1 bài tiếp sức 5 Tổng kết - dặn dò: - Chuẩn bị: Ôn tập về đo thể tích - Nhận xét tiết học - Đội A làm bài 2a - Đội B làm bài 2b - Nhận xét chéo - Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn vị đo diện tích liền nhau hơn kém nhau 100 lần - Đọc đề bài - Thực hiện - Sửa bài (mỗi em đọc một số) - Thi đua 4 nhóm tiếp sức đổi nhanh, đúng RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 4 : ĐẠO ĐỨC
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
2 Kĩ năng: - Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả
năng
- Cĩ tinh thần ủng hộ các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, phản đối những hành
vi phá hoại lẵng phí tài nguyên thiên nhiên
3 Thái độ: - Học sinh có thái độ bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên
nhiên
Trang 6II Chuẩn bị:
- GV: SGK Đạo dức 5 Một số tranh, ảnh về thiên nhiên (rừng, thú rừng, sông, biển…)
- HS:
III Các hoạt động:
3 Giới thiệu bài mới:
“Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận tranh
trang 44/ SGK
- Giáo viên chia nhóm học sinh
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh quan sát và thảo luận theo các câu hỏi:
- Tại sao các bạn nhỏ trong tranh say sưa ngắm nhìn cảnh vật?
- Tài nguyên thiên nhiên mang lại ích lợi gì cho con người?
- Em cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên như thế nào?
- GV kết luận
- 5 GV kết hợp GDMT: Cho HS nêu tài nguyên thiên ở địa phương và cách tham gia giữ gìn và bảo vệ phù hợp với khả năng của các em.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1/ SGK
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh
- Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày
- Kết luận: Tất cả đều là tài nguyên
thiên nhiên trừ nhà máy xi măng và vườn cà phê Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hợp lí là điều kiện bào
- Hát
- Từng nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc phần Ghi nhớ
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh đại diện trình bày
Trang 7đảm cuộc sống trẻ em được tốt đẹp, không chỉ cho thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai sau được sống trong môi trường trong lành, an toàn như Quyền trẻ em đã quy định
Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập
3 / SGK
- Kết luận: việc làm b , c là đúng
a , d là sai Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con người cần sử dụng tiết kiệm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam hoặc của địa phương
- Chuẩn bị: “Tiết 2”
- Nhận xét tiết học
.
- Học sinh làm việc cá nhân
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh
- Học sinh trình bày trước lớp
- Học sinh cả lớp trao đổi, nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 5 : KHOA HỌC
SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết thú là động vật đẻ con
2 Kĩ năng: - So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong quá
trình sinh sản của thú và chim
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 120, 121 Phiếu học tập
- HSø: - SGK
III Các hoạt động:
1’
4’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ: Sự sinh sản và nuôi con - Hát
Trang 8- Giáo viên nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới:
“Sự sinh sản của thú”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát.
→ Giáo viên kết luận
- Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con bằng sữa
- Thú khác với chim là:
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con
+ Ở thú, hợp tử được phát triển trong bụng mẹ, thú non sinh ra đã có hình dạng như thú mẹ
- Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con tới khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu
+ Chỉ vào bào thai trong hình
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì?
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình
- Đại diện nhóm trình bày
Số con trong một lứa
Tên động vật
hươu, nai hoẵng,
Trang 91’
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua hái hoa dân chủ (2 dãy)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Sự nuôi và dạy con của một số loài thú”
- Nhận xét tiết học
voi, khỉ …
- Từ 2 đến 5
con - Hổ sư tử, chó, mèo,
- Trên 5 con - Lợn, chuột,… RÚT KINH NGHIỆM
Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010 Ti ết 3 : THỂ DỤC BÀI 59: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠi”LÒ CÒ TIẾP SỨC” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích - Chơi trò chơi”Lò cò tiếp sức” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động II/ ĐỊA ĐIỂM ,PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập,đảm bảo an toàn tập luyện - Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi,cầu và bóng.kẻ sân để tổ chức trò chơi III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: Nội dung Định lượng Hình thức tổ chức tập luyện 1/ Phần mở đầu: - Tập hợp lớp,phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học - HS khởi động các khớp - Chạy nhẹ nhàng quanh sân 6 - 10 phút * * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * * GV
Trang 10- Ôân bài thể dục.
- kiểm tra bài cũ
2/ Phần cơ bản:
- Đá cầu:
- Ôân tâng cầu bằng mu bàn
chân
- Ôân phát cầu bằng mu bàn
chân
- Thi phát cầu bằng mu bàn
chân
- Chơi trò chơi” Lò cò tiếp
sức ”.
3/ Phần kết thúc:
- GV cùng HS hệ thống bài
- Cho HS thả lỏng
- GVnhận xét,đánh giá kết quả
bài học
- Về nhà tập đá cầu
18 - 22 phút
4 - 6 phút
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
GV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 4: TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Quan hệ giữa mét khối,đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
2 Kĩ năng: - Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân;
- Chuyển đổi số đo thể tích
- Cả lớp làm bài 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1) HSKG làm các phần cịn lại.
3 Thái độ: - Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo thể tích, thẻ từ
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán
Trang 11III Các hoạt động:
3 Giới thiệu bài mới:
“ Ôn tập về đo thể tích.”
→ Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan hệ giữa m3 ,
dm3 , cm3
• Bài 1:
- Kể tên các đơn vị đo thể tích
- Giáo viên chốt:
+ m3 , dm3 , cm3 là đơn vị đo thể tích
+ Mỗi đơn vị đo thể tích liền nhau hơn kém nhau 1000 lần
Hoạt động 2: Viết số đo thể tích
dưới dạng thập phân
- Nhận xét và chốt lại: Các đơn vị
đo thể tích liền kề nhau gấp hoặc kém nhau 1000 lần vì thế mỗi hàng đơn vị đo thể tích ứng với 3 chữ số
Hoạt động 3 : Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài 4, 5/ 67
- Chuẩn bị: Ôn tập về số đo thời
- Hát
- Lần lượt từng học sinh đọc từng bài
- Học sinh sửa bài
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài
- Đọc xuôi, đọc ngược
- Nhắc lại mối quan hệ
- Đọc đề bài
- Thực hiện theo cá nhân
- Sửa bài
- Làm bài vào vở
- Nhắc lại quan hệ giữa đơn vị liền nhau
Trang 12- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 5 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2) 2 Kĩ năng: Biết và hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3) 3 Thái độ: - Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính II Chuẩn bị: + GV: - Giấy trắng khổ A4 đủ để phát cho từng học sinh làm BT1 b, c (viết những phẩm chất em thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghĩa của từ) + HS: Từ điển học sinh (nếu có) III Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’ 3’ 1’ 34’ 30’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ: - Kiểm tra 2 học sinh làm lại các BT2, 3 của tiết Ôn tập về dấu câu 3 Giới thiệu bài mới: Mở rộng, làm giàu vốn từ gắn với chủ điểm Nam và Nữ 4 Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập • Bài 1
- Tổ chức cho học sinh cả lớp trao đổi, thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến lần lượt theo từng câu hỏi
- Hát
- Mỗi em làm 1 bài
- Học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài
- Lớp đọc thầm, suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Có thể sử dụng từ điển để giải
Trang 131’
• Bài 2:
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
• Bài 3:
- Giáo viên: Để tìm được những thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau, trước hết phải hiểu nghĩa từng câu
- Nhận xét nhanh, chốt lại
- Nhắc học sinh chú ý nói rõ các câu đó đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau như thế nào
- Yêu cầu học sinh phát biểu, tranh luận
- Giáo viên chốt lại: đấy là 1 quan niệm hết sức vô lí, sai trái
Hoạt động 2: Củng cố.
- Giáo viên mời 1 số học sinh đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc các câu thành ngữ, tuc ngữ, viết lại các câu đó vào vở
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu: Dấu phẩy”
- Nhận xét tiết học
nghĩa (nếu có)
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện
“Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu
- Học sinh nói cách hiểu từng câu tục ngữ
- Đã hiểu từng câu thành ngữ, tục ngữ, các em làm việc cá nhân để tìm những câu đồng nghĩa, những câu trái nghĩa với nhau
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh đọc luân phiên 2 dãy
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ tư ngày 7 tháng 4 năm 2010
Tiết 1 : TẬP ĐỌC
Trang 14TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam Một chiệc áo cánh (nếu có)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, xem trước bài
III Các hoạt động:
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
đọc
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài văn
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ … Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra
rộng gấp đôi vạt phải.Đoạn 3: Tiếp
theo đến phong cách hiện đại phương Tây
Đoạn 4: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ khó được chú giải trong SGK/
1, 2
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
- 2 Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài văn – đọc từng đoạn
Trang 15- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1.
- Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2, 3
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền?
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho ý phục truyền thống của Việt Nam?
- Giáo viên chốt: Chiếc áo dài có từ
xa xưa, được phụ nữ Việt Nam rất yêu thích vì hợp với tầm vóc, dáng vẻ của phụ nữ Việt Nam Mặc chiếc áo dài, phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, duyên dáng hơn
+ Em cảm nhận gì về vẻ đẹp của những người thân khi họ mặc áo dài?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo
- Học sinh đọc thành tiếng đoạn 2, 3
- Cả lớp đọc thầm lại
- Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân, áo tứ thân được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải
- Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trước và phía sau Chiếc áo tân thời vừa giữ được phong cách dân tộc tế nhị kín đáo, vừa mang phong cách hiện đại phương Tây
- Học sinh phát biểu tự do
- Dự kiến: Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam./ Vì phụ nữ Việt Nam
ai cũng thích mặc áo dài./ Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc áo dài…
- Học sinh có thể giới thiệu người thân: trong trang phục áo dài, nói
Trang 16- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài văn
- Giáo viên chọn một đoạn văn, yêu cầu học sinh xác lập kĩ thuật đọc
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn
- Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài văn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị:“Công việc đầu tiên ”
- Nhận xét tiết học
cảm nhận của mình
- Đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi vẻ đẹp, sự duyên dáng của chiếc áo dài Việt Nam
- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm (đọc cá nhân)
- Học sinh trả lời
- Bạn nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 2 : CHÍNH TẢ (Nghe – Viết )
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nghe – viết đúng chính tả , viết đúng những từ ngữ dễ viết sai ( VD : in-tơ-nét), tên riêng nước ngồi, tên tổ chức
2 Kĩ năng: - Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ
chức (BT2, 3)
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, SGK
+ HS: Vở, SGK
III Các hoạt động:
1’
4’
1’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Hát
- 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng
- Học sinh sửa bài tập 2, 3
Trang 174 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe – viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK
- Nội dung đoạn văn nói gì?
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phạn ngắn trong câu cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài
• Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu đọc đề
- Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in nghiêng trong đoạn văn chưa viết đúng quy tắc chính tả, nhiệm vụ của các em nói rõ những chữ nào cần viết hoa trong mỗi cụm từ đó và giải thích lí do vì sao phải viết hoa
- Giáo viên nhận xét, chốt
• Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem các huân chương trong SGK dựa vào đó làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua: Ai nhanh hơn?
- Đề bài: Giáo viên phát cho mỗi học sinh 1 thẻ từ có ghi tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nghe
- Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là
1 mẫu người của tương lai
- 1 học sinh đọc bài ở SGK
- Học sinh viết bài
- Học sinh soát lỗi theo từng cặp
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh tìm chỗ sai, chữa lại, đính bảng lớp
Trang 18RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 3 : TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết so sánh các số đo diện tích ; so sánh các số đo thể tích
2 Kĩ năng: - Biết giải bài tốn liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình
đã học
- Cả lớp làm bài 1, 2, 3a ; HSKG làm thêm bài 3b
3 Thái độ: - Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo thể tích, thẻ từ
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán
III Các hoạt động:
1’
5’
1’
34’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập về đo thể tích.
- Sửa bài nhà
- Nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“ Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích.”
→ Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện tập
•Bài 1 :
- GV có thể cho HS nêu cách làm
•Bài 2:
- GV gợi ý tính : + Chiều rộng thửa ruộng + Diện tích thửa ruộng
- Hát
- Lần lượt từng học sinh đọc từng bài
- Học sinh sửa bài
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài
- Đọc đề bài
- Thực hiện theo cá nhân
- Sửa bài