1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 9 kỳ 2.2

39 518 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Kết Văn Bản Nhật Dụng
Người hướng dẫn PTs. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 355 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Giới thiệu bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng HĐ1:Trao đổi về phần giới thiệu nào, kiểu VB nào?. 3.Giới thiệu bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi b

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 131-132: TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

-Trên cơ sở nhận thức tiêu chuẩn đầu tiên và chủ yếu của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nộidung, hệ thống hoá được chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ văn THCS.-Nắm được một số đặc điểm cần lưu ý trong cách thức tiếp cận văn bản nhật dụng

II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, tài liệu và tranh ảnh liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

GV nêu những yêu cầu cần trình bày trong bài kiểm tra thơ hiện đại (tiết 129).

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng

HĐ1:Trao đổi về phần giới thiệu

nào, kiểu VB nào?

VBND có giá trị văn chương

I/ Khái niệm văn bản nhật dụng:

Khái niệm văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại, cũng không chỉ kiểu văn bản Nó chỉ đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung VB mà thôi.

1 Cập nhật là kịp thời, đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của cuộc

sống hằng ngày, hiện tại song cái bức thiết phải gắn với nhữngvấn đề cơ bản của cộng đồng; với những vấn đề lâu dài của sựphát triển lịch sử, xã hội (tạo điều kiện tích cực để thực hiệnnguyên tắc giúp HS hoà nhập với xã hội)

2.VBND sử dụng mọi thể loại, mọi kiểu VB.

3.VBND là một bộ phận của môn Ngữ văn; có giá trị như một tác phẩm văn học.

II/ Nội dung các VBND đã học:

-Di tích lịch sử (Cầu Long Biên ), danh lam thắng cảnh (Động Phong Nha), quan hệ thiên nhiên và con người (Bức thư da đỏ) -Về giáo dục, vai trò người phụ nữ (Cổng trường mở ra, Mẹ tôi, Cuộc chia tay ),

về văn hoá (Ca Huế trên sông Hương).

-Vấn đề môi trường (Thông tin về ngày trái đất 2000), tệ nạn

ma tuý, thuốc lá (Ôn dịch, thuốc lá), dân số và tương lai (Bài toán dân số).

-Quyền sống con người (Tuyên bố thế giới ), bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh (Đấu tranh ), hội nhập với thế giới (Phong cách HCM).

III/ Hình thức văn bản nhật dụng:

*Hình thức VBND đa dạng, kết hợp nhiều phương thức biểuđạt để tăng sức thuyết phục

Trang 2

văn bản và kiểu văn bản các tác

-Tự sự và miêu tả: Cuộc chia tay

-Thuyết minh và miêu tả: Động Phong Nha, Ca Huế

-Tự sự, miêu tả và biểu cảm (Cầu Long Biên .) -Nghị luận và biểu cảm (Bức thư , Đấu tranh .) -Thuyết minh, nghị luận và BC (Ôn dịch, thuốc lá) -Nhiều yếu tố nghị luận (Thông tin ., Tuyên bố .).

IV/ Phương pháp học VBND:

1.Lưu ý đặc biệt đến chú thích các sự kiện

2.Có thói quen liên hệ vấn đề đặt ra với cuộc sống bản thân,cộng đồng (nhỏ đến lớn)

3.Có kiến giải riêng, quan điểm riêng; có thể đề xuất nhữngkiến nghị và giải pháp

4.Cần vận dụng kiến thức các môn học khác để làm sáng tỏvấn đề đặt ra trong VBND

5.Cần căn cứ vào đặc điểm hình thức và phương thức biểu đạtkhi phân tích nội dung VBND

*Ghi nhớ:

1.Tính cập nhật về nội dung là tiêu chuẩn hàng đầu của VBND; đòi hỏi lúc học VBND nhất thiết phải liên hệ với thực tiễn cuộc sống.

2.VBND đa dạng về hình thức Cần căn cứ vào hình thức văn bản cụ thể, thể loại và phương thức biểu đạt để phân tích tác phẩm.

IV/ Củng cố - Dặn dò:

Xem lại các văn bản nhật dụng đã học

Nắm chắc những yêu cầu về nội dung, hình thức của VBND

Sử dụng tốt những lưu ý khi phân tích một VBND

Chuẩn bị bài mới: Truyện hiện đại (đọc thêm): Bến quê.

Tiết133: TV: Chương trình địa phương.

Tiết 134 -135: TLV: Viết bài tập làm văn số 7.

Trang 3

II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, tài liệu liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý Điều kiện sử dụng hàm ý? Làm bài tập 5.

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng

HĐ1: GV hướng dẫn HS làm bài tập 1

Tìm từ ngữ địa phương trong đoạn trích

Chiếc lược ngà và chuyển sang từ ngữ toàn

dân tương ứng

HĐ2:GV hướng dẫn HS làm bài tập 2.

Cho biết từ Kêu ở câu nào là từ địa phương,

ở câu nào là từ toàn dân Diễn đạt khác để

làm rõ sự khác nhau đó

HĐ3: GV hướng dẫn HS làm bài tập 3

Tìm từ địa phương trong câu đố Từ tương

đương trong ngôn ngữ toàn dân

HĐ4:GV hướng dẫn HS làm bài tập 4

Điền vào bảng tổng hợp theo mẫu tr.99

HĐ5:GV hướng dẫn HS làm bài tập

5*(Bình luận về cách dùng từ ngữ địa

phương ở BT1: Có nên để Thu dùng từ ngữ

toàn dân không? Vì sao?

Tại sao trong lời kể của tác giả cũng có từ

ngữ địa phương?)

BT1: Từ ngữ địa phương và toàn dân:

a thẹo (sẹo), lặp bặp (lắp bắp), ba (cha)

b ba (bố), má (mẹ), kêu (gọi), đâm (trở thành), đũabếp(đũa cả), nói trổng(trống không),vô(vào)

c ba (cha, bố), lui cui (lúi húi), nắp (vung), nhắm(cho là), giùm (giúp)

BT2:a.Kêu: từ toàn dân (nói to).

b.Kêu: từ địa phương (gọi)

BT3:

a trái (quả); chi (gì)

b kêu (gọi); trống hổng trống hảng (trống huếchtrống hoác)

BT4: GV kẻ bảng, gọi HS lên bảng điền từ vào theo

yêu cầu BT

BT5: a.Không nên để Thu dùng từ ngữ toàn dân vì

bé Thu chưa có dịp giao tiếp rộng rãi ở ngoài địaphương mình

b.Trong lời kể của tác giả cũng có từ ngữ địaphương để nêu sắc thái của vùng đất nơi việc được

kể diễn ra

IV/ Củng cố - Dặn dò:

Hoàn chỉnh các bài tập vừa làm

Xem lại các văn bản đã học có từ địa phương, tìm từ toàn dân tương ứng

Chuẩn bị bài mới: Ôn tập Tiếng Việt 9.

Tiết134-135:TLV: Viết bài Tập làm văn số 7.

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 134 -135: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 I/ Mục tiêu cần đạt:

Bài viết số 7 nhằm đánh giá HS ở các phương diện:

-Biết cách vận dụng các kiến thức và kĩ năng khi làm bài NL về một tác phẩm truyện (hoặc đoạntrích), một đoạn thơ, bài thơ đã học ở các tiết trước đó

-Có những cảm nhận, suy nghĩ riêng và biết vận dụng một cách linh hoạt, nhuần nhuyễn các phéplập luận phân tích, giải thích, chứng minh trong làm bài

-Có kĩ năng làm bài tập làm văn nói chung (bố cục, diễn đạt, ngữ pháp, chính tả )

II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, tài liệu và tranh ảnh liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra việc chuẩn bị làm bài nghiêm túc của học sinh

3.Đề ra:

Cảm nhận của em về khát vọng mà nhà thơ Thanh Hải đã thể hiện ở hai khổ thơ bốn và năm

của bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”.

Yêu cầu chung của bài làm:

Bài làm cần thể hiện một cách viết chặt chẽ, thuyết phục và giàu xúc cảm về các ý:

-Từ cảm xúc trước mùa xuân lớn của thiên nhiên, đất nước, tác giả ngẫm nghĩ về “mùa xuânnho nhỏ” của mỗi cuộc đời (gắn kết mùa xuân riêng và chung)

-Bằng giọng thơ trầm lắng, trang nghiêm, tha thiết; hình ảnh thơ tự nhiên, đối ứng, tác giảkhẳng định khát vọng được hoà nhập một cách có ích (điệp ngữ “ta làm”: quyết tâm chủ động hoànhập), khát vọng âm thầm mà mãnh liệt được thanh thản lặng lẽ cống hiến

-Đó là một khát vọng (ước nguyện) bình dị, khiêm nhường mà chân thành, chân chính củamột con người có trách nhiệm với đất nước

Biểu điểm:

+Điểm 9 – 10: Bài làm đảm bảo được yêu cầu chung Mắc vài lỗi nhẹ về chính tả.

+Điểm 7 – 8: Hành văn rõ song chưa đảm bảo ý 1 hoặc ý 3 Mắc không quá 3 lỗi diễn đạt.

+Điểm 5 – 6: Hiểu trọng tâm đề, bài làm có bố cục đầy đủ Văn viết theo dõi được song ý chưa đầy

đủ hoặc trình bày lộn xộn

+Điểm 3 – 4: Có hiểu đề song chưa biết cách nghị luận hoặc nêu cảm nhận chung về cả bài thơ Văn

viết lủng củng, khó theo dõi

+Điểm 1 – 2: Hiểu đề còn ít, luận điểm chưa rõ ràng; thiếu đầu tư, bài làm sơ sài.

+Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc sai trầm trọng về nội dung tư tưởng.

*GV tổ chức, quản lí tốt học sinh trong quá trình làm bài; tránh sử dụng tài liệu.

IV/ Củng cố - Dặn dò:

Nhắc nhở học sinh làm bài nghiêm túc, đúng quy trình làm văn theo lí thuyết

Chuẩn bị bài mới: Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

Tiết 136 – 137:VH: Đọc thêm: Bến quê

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 136-137: BẾN QUÊ I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

-Qua cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ trong truyện, cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tínhtrải nghiệm về cuộc đời con người, biết nhận ra những vẻ đẹp bình dị và quý giá trong những gì gầngũi của quê hương, gia đình

-Thấy và phân tích được những đặc sắc của truyện: tạo tình huống nghịch lí, trần thuật qua dòng nộitâm nhân vật, ngôn ngữ và giọng điệu đầy chất suy tư, hình ảnh biểu tượng

-Rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm truyện có sự kết hợp các yếu tố tự sự, trữ tình và triết lí

II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, tài liệu và tranh ảnh liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu những hiểu biết của em về văn bản nhật dụng.

Các văn bản nhật dụng đã học nói về những nội dung gì? Cho ví dụ cụ thể.

Phương pháp học văn bản nhật dụng tốt nhất là gì?

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng

HĐ1:Hướng dẫn tìm hiểu t/g

GV giới thiệu tác giả, tác phẩm

theo yêu cầu SGK và SGV

Nhân vật Nhĩ trong truyện ở vào

hoàn cảnh như thế nào?

Xây dựng tình huống ấy, tác giả

-Nhân vật Nhĩ ở vào hoàn cảnh đặc biệt:

Căn bệnh hiểm nghèo (liệt toàn thân, không di chuyển được),mọi sinh hoạt phải nhờ vào người khác, chủ yếu là vợ anh.( tạo tình huống nghịch lí để chiêm nghiệm một triết lí về đờingười.)

-Tình huống truyện: Điều trớ trêu như một nghịch lí: Nhĩ đitới không sót xó xỉnh nào nhưng cuối đời muốn nhích ngườiđến bên cửa sổ, với anh, khó khăn như đi hết cả vòng trái đất,phải nhờ sự trợ giúp của trẻ con hàng xóm

+Nhĩ phát hiện thấy vẻ đẹp lạ lùng của bãi bồi bên kia sôngnhưng anh không thể đặt chân lên mảnh đất ấy, dù nó ở rấtgần anh Nhĩ nhờ cậu con trai thực hiện giúp mình cái khátkhao đó nhưng nó lại sa vào đám chơi cờ thế, lỡ chuyến đòngang duy nhất trong ngày

*Cuộc sống và số phận con người chứa đầy những điều bấtthường, những nghịch lí, ngẫu nhiên vượt ra ngoài dự định vàước muốn, cả hiểu biết và toan tính của người ta Tác giả tâm

sự và khái quát những quy luật, triết lí cuộc đời bình thường,giản dị, có khi đến cuối cuộc đời mới cảm nhận được hết

2.Cảm xúc và suy nghĩ của Nhĩ:

-Cảm nhận về vẻ đẹp của thiên nhiên trong một buổi sáng đầu

Trang 6

suy nghĩ của nhân vật Nhĩ.

Trong những ngày cuối cùng của

cuộc đời mình, ở cảnh ngộ bị

buộc chặt vào giường bệnh, Nhĩ

đã nhìn thấy những gì qua khung

cửa sổ và được tả theo trình tự

nào?

Cụ thể, từng cảnh được miêu tả

như thế nào? Nhận xét về các

màu sắc của cảnh vật (Liên hệ

cảm nhận “Sang thu” của Hữu

Thỉnh)

Qua những câu hỏi của Nhĩ: Đêm

qua em có nghe thấy tiếng gì

không? và Hôm nay là ngày

mấy? và thái độ né tránh, không

muốn trả lời của Liên, người đọc

cảm thấy hình như anh đã nhận ra

Ở đoạn cuối truyện, tác giả đã tập

trung miêu tả chân dung và cử

chỉ của nhân vật Nhĩ với vẻ rất

khác thường Điều đó có ý nghĩa

gì?

Em có biết Nhĩ bao nhiêu tuổi,

hình dáng ra sao không?

thu được nhìn từ khung cửa sổ căn phòng của anh:

+Cảnh vật được miêu tả theo tầm nhìn của Nhĩ, từ gần đến xa,

tạo thành một không gian có chiều sâu, rộng (bông hoa bằng lăng ngoài cửa sổ, con sông Hồng với màu nước đỏ nhạt lúc

đã vào thu, vòm trời và bãi bồi bên kia sông).

+Không gian và những cảnh sắc ấy vốn quen thuộc, gần gũinhưng lại như rất mới mẻ với Nhĩ, tưởng chừng như lần đầutiên anh cảm nhận được tất cả vẻ đẹp và sự giàu có của nó

-Những suy ngẫm của Nhĩ:

+Hình như bằng trực giác, Nhĩ đã nhận ra mình chẳng cònsống được bao lâu nữa (Anh đang phải đối mặt với hoàn cảnh

bi đát không còn lối thoát).Liên cũng cảm nhận được tìnhcảnh ấy của Nhĩ nên chị lãng tránh trả lời câu hỏi

+Cảm nhận về Liên: Lần đầu tiên Nhĩ để ý thấy Liên đang mặc tấm áo vá, những ngón tay gầy guộc, âu yếm vuốt ve bên vai của anh, Nhĩ nhận ra tất cả tình yêu thương, sự tần tảo và

đức hi sinh thầm lặng của vợ; thấu hiểu với lòng biết ơn sâu

sắc người vợ (Hình ảnh so sánh với bãi bồi mùa lại mùa, năm lại năm càng màu mỡ phù sa bồi đắp được liên tưởng

thật là sát hợp)

+Niềm khao khát của Nhĩ được đặt chân lên bãi bồi bên kia

bến sông Điều ước muốn ấy chính là sự thức tỉnh về những giá trị bền vững, bình thường và sâu xa của cuộc sống- những giá trị thường bị người ta bỏ qua, lãng quên, nhất là

lúc còn trẻ Khi đã từng trải, bệnh nặng thì sự khát khao lạibừng dậy, có xen vào những ân hận, xót xa

-Nhĩ nhờ con sang bên kia sông để cảm nhận thay mìnhnhưng đứa con không hiểu hàm ý của cha (anh thật khó giảithích) nên làm theo một cách miễn cưỡng, cuốn hút vào đám

cờ thế bên đường, lỡ chuyến đò sang sông Anh không tráchgiận con vì biết nó chưa hiểu ý mình

*Anh nghiệm ra được cái quy luật phổ biến của đời người:

“Con người ta trên đường đời thật khó tránh được những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình” Anh đã thế và bây giờ con

anh cũng thế

Một quy luật khác được rút ra từ sự trải nghiệm của Nhĩ là sựcách biệt, khác nhau giữa các thế hệ già trẻ, cha con -rấtthương yêu nhau nhưng đâu có hiểu nhau Đó là quy luậtđáng buồn

*Cử chỉ có vẻ kì quặc “Anh đang cố thu nhặt một người nào đó”:

-Hối hả giục cậu con trai đang mải xem cờ thế, nhanh chân cho kịp chuyến đò.

-Thức tỉnh mọi người hãy sống khẩn trương, có ích, đừng la

cà, chùng chình ở những cái vòng vèo để hướng tới những giá trị đích thực, vốn giản dị, gần gũi và bền vững.

*Nhĩ là nhân vật tư tưởng để nhà văn gửi gắm những quan

Trang 7

Nhận xét nghệ thuật miêu tả thiên

nhiên của tác giả trong đoạn đầu

truyện

Nêu cảm nghĩ của em về đoạn

văn: “Không khéo giải thích

+Những bông hoa bằng lăng cuối mùa màu sắc như đậm hơn;đất lở cho biết sự sống của Nhĩ ở vào những ngày cuối.+Đứa con trai sa vào đám chơi phá cờ thế: sự chùng chình,vòng vèo mà trên đường đời người ta khó tránh khỏi

+Hành động và cử chỉ của Nhĩ ở cuối truyện cũng mang ýnghĩa biểu tượng

*Ghi nhớ:

-Truyện chứa đựng những suy ngẫm, trải nghiệm sâu sắc của nhà văn về con người và cuộc đời, thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị, gần gũi của gia đình, quê hương.

-Truyện miêu tả tâm lí tinh tế, nhiều hình ảnh mang tính biểu tượng, cách xây dựng tình huống, trần thuật theo dòng tâm trạng của nhân vật.

III/ Luyện tập.

1.GV gợi ý cho HS làm, trả lời miệng tại lớp

2.(HS làm ở nhà): Nội dung triết lí, có ý nghĩa khái quát sựtrải nghiệm của đời người

IV/ Củng cố: Nêu giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của truyện.

V/ Dặn dò: Đọc lại tác phẩm Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện.

Chuẩn bị bài mới: Những ngôi sao xa xôi.

Tiết 138-139:TV: Ôn tập phần Tiếng Việt.

II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, tài liệu liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà”, tại sao trong lời kể của tác giả cũng có những từ ngữ địa phương? Có nên để cho nhân vật bé Thu dùng từ ngữ toàn dân không? Vì sao?

Cho ví dụ các đoạn văn, thơ có sử dụng từ ngữ địa phương Mục đích sử dụng là gì?

3.Giới thiệu bài mới:

Trang 8

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng

mẫu ở SGK vào bảng đen HS

trả lời đúng thì cho ghi vào cột

tương ứng)

+GV hướng dẫn HS thực hiện

bài tập 2 mục I

HS trình bày, lớp và giáo viên

kiểm tra kết quả bài làm của

HS

Tiết 139

HĐ2: Ôn tập về liên kết câu và

liên kết đoạn văn

Phân biệt liên kết câu và liên

-Thành phần biệt lập là những thành phần không tham gia vàoviệc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

+TP phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dungchính của câu (thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấuphẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa dấu gạch ngang với dấu phẩyhoặc sau dấu hai chấm)

B.Bài tập:

1.Nhận biết thành phần câu của những từ ngữ in đậm:

a.Xây cái lăng ấy: Khởi ngữ b.Dường như: TP tình thái c.Những người con gái như vậy: TP phụ chú d.Thưa ông: TP gọi đáp; vất vả quá: TP cảm thán

2.Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn Bến quê củaNguyễn Minh Châu, trong đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ

và một câu chứa thành phần tình thái

Đoạn văn tham khảo:

Bến quê là một truyện ngắn xuất sắc của nhà văn Nguyễn Minh

Châu Đọc kĩ truyện, chắc chắn trong mỗi chúng ta không aikhông thấy một triết lí giản dị mà sâu sắc; những tổng kết đãđược trải nghiệm trong cuộc đời một con người Truyện đượcxây dựng trên một tình huống nghịch lí và thể hiện rất rõ quanhân vật Nhĩ - một con người bôn ba khắp muôn nơi nhưng cuốiđời lại cột chặt với giường bệnh Tuy vậy, qua cửa sổ ngôi nhà,Nhĩ đã phát hiện ra những vẻ đẹp bình dị mà đầy quyến rũ củamột vùng đất; và anh mới cảm nhận hết tình cảm thân thươngcủa người vợ trong những ngày bệnh tật Tất cả được nhà vănthể hiện qua những lời văn tinh tế, giàu hình ảnh và tràn đầycảm xúc Đọc Bến quê, ta không phải đọc qua một lần mà hiểuđược; ta phải suy tư, nghiền ngẫm qua từng câu, từng chữ củanhà văn

II/ Liên kết câu và liên kết đoạn văn.

*Hai liên kết hoàn toàn giống nhau; chỉ khác là hai câu có liênkết với nhau cùng nằm trong một đoạn văn hay ở hai đoạn vănkhác nhau

A Ôn tập lí thuyết:

Trang 9

Có mấy cách liên kết câu hay

liên kết nội dung, hình thức

giữa các câu trong đoạn văn

BT 2 mục I và kiểm tra kết quả

Người ăn mày muốn nói điều

gì với người nhà giàu qua câu

nói in đậm ở cuối truyện?

-Tìm hàm ý của các câu in

đậm trong đoạn trích BT 2

1.Liên kết nội dung (liên kết chủ đề và LK lôgíc)2.Liên kết hình thức (phép lặp từ ngữ; phép đồng nghĩa, tráinghĩa, liên tưởng; phép thế và phép nối)

B Bài tập:

1.Phép liên kết trong đoạn trích:

a Nhưng, Nhưng rồi, Và: Phép nối.

b.Cô bé – Cô bé: Phép lặp Cô bé – Nó: Phép thế.

c.Bây giờ cao sang chúng tôi nữa - thế: Phép thế.

2.Ghi lại kết quả của BT 1 vào bảng tổng kết theo mẫu

3 Sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạnvăn giới thiệu truyện Bến quê:

a.Liên kết nội dung:

-Hai câu đầu: Giới thiệu truyện và ý nghĩa triết lí của truyện -Ba câu tiếp theo: Giới thiệu tình huống truyện, ý nghĩa nội

dung và nghệ thuật của truyện

-Câu cuối: Cách đọc để hiểu hết ý nghĩa của truyện.

b.Liên kết hình thức:

-Bến quê - truyện: Phép đồng nghĩa.

-Truyện - truyện: Phép lặp từ ngữ.

-Nhĩ – Nhĩ: Phép lặp từ ngữ.

-Tất cả: Phép thế -Nhà văn - Bến quê: Phép liên tưởng.

III/ Nghĩa tường minh và hàm ý.

1.Trong câu “Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi!”

người ăn mày muốn nói (bằng hàm ý) với người nhà giàu rằng

“địa ngục là chỗ của các ông”(người giàu) hoặc“Ông là người phải ở dưới địa ngục”(không phải tôi).

2 Hàm ý các câu và hàm ý được tạo ra bằng cách:

a.Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp: có hàm ý:

-Đội bóng huyện mình chơi không hay

-Tôi không muốn bình luận về việc này.

*Người nói cố ý vi phạm phương châm quan hệ.

b.Tớ báo cho Chi rồi: có hàm ý:

Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn

Người nói cố ý vi phạm phương châm về lượng.

IV/ Củng cố - Dặn dò:

Ôn lại các vấn đề về phần Tiếng Việt đã học trong học kì II

Tìm thêm các bài tập có những nội dung này

Liên hệ thực tế, tìm hàm ý trong những câu hội thoại

Chuẩn bị bài mới: Tổng kết về ngữ pháp.

Tiết 140: TLV: Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

Trang 10

-Luyện tập cách lập ý, lập dàn bài và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn,bài thơ.

II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, tài liệu liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu những yêu cầu, nội dung cơ bản trong dàn ý bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng

HĐ1: GV nêu yêu cầu và ý nghĩa

của tiết luyện nói

HĐ2: GV nêu các vấn đề cho HS

chuẩn bị và luyện nói

*Bài phát biểu cần bám sát nhan đề

đã cho

Trình bày theo dàn ý, chú ý liên kết

giữa các phần Mở bài, Thân bài, Kết

bài

Tìm cách nói sao cho truyền cảm,

thu hút sự chú ý của người nghe,

không được đọc thuộc lòng

Nhắc lại yêu cầu phần mở bài của

kiểu bài này

Đối chiếu để nhận xét cách trình

bày của các bạn

Phần thân bài cần nêu những ý nào?

Bạn trình bày đã đầy đủ yêu cầu

Phần mở bài: Có thể tham khảo hai cách mở bài trong SGK

nhưng không được sao chép nguyên văn

Cần tìm tòi, cân nhắc phương pháp trình bày để lôi cuốnngười nghe ngay từ lúc vào đề

Cùng với nội dung trình bày, cần chú ý đến ngữ điệu, tốc

độ nhanh chậm, cách lên xuống giọng, cách nhấn mạnh phải linh hoạt, phù hợp với nội dung đang nói và thể hiệnđược tình cảm của mình

Phần thân bài: Có thể cho 2 HS trình bày để các đối tượng

đều được nói trước lớp

Chú ý nhận xét về từng yêu cầu (nội dung và diễn đạt) củamỗi bài nói So sánh chính xác giữa các tổ

Phần kết bài: Chú ý việc đánh giá, nhận xét chung về tác

giả, tác phẩm

*GV tổng kết chung cho cả tiết học; nêu ra những ưu điểmcần biểu dương và những hạn chế cần khắc phục

IV/ Củng cố - Dặn dò:

Học lại lí thuyết NL về đoạn thơ, bài thơ Hoàn chỉnh toàn bài nói vừa trình bày

Tiết TLV sau: Trả bài viết số 7 Tiết 141 – 142: VH: Những ngôi sao xa xôi.

Trang 11

-Thấy được nét đặc sắc trong cách miêu tả nhân vật (tâm lí, ngôn ngữ) và kể chuyện của tácgiả.

-Rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm truyện (cốt truyện, nhân vật, trần thuật)

II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, tài liệu và tranh ảnh liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu tình huống truyện Bến quê Phân tích một hình ảnh biểu tượng trong truyện.

Những quy luật cuộc đời nào đã được nhân vật chính chiêm nghiệm, khái quát từ chính bản thân cuộc sống và hoàn cảnh thực tại của mình?

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng

HĐ1:Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

Nêu những hiểu biết của em về tác giả, tác

phẩm

HĐ2:Đọc và tìm hiểu chung về tác phẩm

Yêu cầu:Giọng tâm tình, phân biệt lời kể và lời

đối thoại ngắn gọn giữa các nhân vật.(GV đọc

phần đầu đến “ngôi sao trên mũ” Gọi 2 HS

đọc hết truyện)

GV cho HS tóm tắt đoạn trích

Truyện được trần thuật từ nhân vật nào

Việc chọn vai kể như vậy có tác dụng gì trong

việc thể hiện nội dung truyện?

HĐ3:Phân tích nhân vật Phương Định.

Truyện kể về ai?

Em thử hình dung và nhận xét hoàn cảnh sống

và chiến đấu của ba cô gái

chạy trên cao điểm giữa ban ngày, sau mỗi trận

bom phải lao ra đo, ước tính khối lượng đất đá

bị đào xới, đếm những quả bom chưa nổ và

dùng thuốc nổ đặt vào cạnh nó để phá Phá

bom: dùng xẻng nhỏ, đào khoét sát cạnh thân

bom để đặt thuốc nổ rồi châm ngòi và chạy

thật nhẹ, thật nhanh đến chỗ nấp an toàn: đòi

hỏi dũng cảm, bình tĩnh, khôn ngoan, nhạy

cảm, khéo léo, kinh nghiệm sẵn sàng hi

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Xem SGK tr.120

II/ Đọc và tìm hiểu văn bản:

1.Tóm tắt nội dung truyện:

(Xem SGV tr.125)

Truyện được trần thuật từ ngôi thứ nhất, cũng lànhân vật chính Sự lựa chọn ngôi kể như vậyphù hợp với nội dung tác phẩm và tạo thuận lợi

để tác giả miêu tả, biểu hiện thế giới tâm hồn,cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật (hướng vàothế giới nội tâm, làm hiện lên vẻ đẹp tâm hồncon người thời chiến tranh)

2.Phân tích nhân vật:

a.Ba nữ thanh niên xung phong trong tổ trinh sát mặt đường:

+Hoàn cảnh sống và chiến đấu:

Họ ở trên một cao điểm, giữa vùng trọng điểmtrên tuyến đường Trường Sơn Công việc đặcbiệt nguy hiểm Đó là một công việc phải mạohiểm với cái chết, luôn căng thẳng thần kinh, đòihỏi sự dũng cảm và bình tĩnh hết sức Nhưng với

ba cô gái thì đó là công việc thường ngày: “Có ở đâu như thế này không chạy về hang”.

-Phẩm chất chung của ba cô gái:

Trang 12

Qua lời kể, tự nhận xét của Định về bản thân

và với hai đồng đội, em hãy tìm ra những nét

tính cách, phẩm chất chung của họ

Nhận xét về những phẩm chất đó?

(Đó là những phẩm chất vừa cao đẹp vừa bình

dị, hồn nhiên, lạc quan của thế hệ trẻ thời

chống Mĩ)

Dù gắn bó với nhau trong tập thể nhưng mỗi

người vẫn có những nét cá tính Em hãy chỉ ra

nét cá tính của từng cô gái

Tác giả đã thể hiện chân thực và sinh động, tự

nhiên tâm lí của những cô thanh niên xung

phong tuổi đời còn rất trẻ Bên cạnh những

phẩm chất chung như hai đồng đội cùng tổ, em

thấy Phương Định có những nét riêng gì về

tâm hồn, tính cách?

Hãy phân tích tâm lí nhân vật Phương Định ở

đoạn nhân vật tự quan sát và đánh giá về mình

(phần đầu truyện)

Diễn biến tâm lí của Định trong lần phá bom

nổ chậm được tả như thế nào?

Điều đó thể hiện rõ nét phẩm chất gì ở cô?

Cảm xúc của Định trước trận mưa đá ở cuối

truyện như thế nào?

+Tinh thần trách nhiệm cao đối với nhiệm vụ.+Dũng cảm, không sợ hi sinh

+Tình đồng đội gắn bó

+Dễ xúc động, nhiều mộng mơ, dễ vui, dễ buồn;

thích làm đẹp cho cuộc sống của mình (Nho: thêu thùa; Thao: chăm chép bài hát; Định: ngắm mình trong gương, bó gối mơ mộng và hát).

-Nét cá tính:

+Định: nhạy cảm, hồn nhiên, mơ mộng+Thao: từng trải, dự tính tương lai thiết thực.Trong công việc thì bình tĩnh, quyết liệt, lại rất

sợ khi thấy máu chảy

+Nho: bướng bỉnh, mạnh mẽ, lúc lại lầm lì, cựcđoan; thích thêu hoa rực rỡ

b.Nhân vật Phương Định:

-Cô gái Hà Nội, thời HS hồn nhiên, vô tư lự bên

mẹ trong căn buồng nhỏ ở một đường phố yêntĩnh thời trước chiến tranh Kỉ niệm ấy luôn sốngdậy giữa chiến trường dữ dội, vừa là niềm khaokhát vừa làm dịu mát tâm hồn trong hoàn cảnhcăng thẳng, khốc liệt

-Vào chiến trường đã ba năm, Phương Định vẫn

là cô gái hồn nhiên, nhạy cảm, hay mơ mộng và

thích hát (Tôi mê hát một mình; Tôi thích thích nhiều).

-Yêu mến, gắn bó thân thiết với hai đồng độitrong tổ và cảm phục những chiến sĩ cô gặp trênđường ra trận

-Nhạy cảm và quan tâm đến hình thức của mình:bím tóc dày, mềm, cổ cao, đôi mắt nhìn xa xămnhư ngôi sao xa Nhạy cảm nhưng kín đáo giữađám đông, tưởng như kiêu kì, điệu

-Tâm lí Định khi phá bom được tả rất tỉ mỉ, chitiết đến từng cảm giác, ý nghĩ, dù chỉ thoáng quatrong giây lát.(Dù quen với công việc nguy hiểmnày nhưng mỗi lần vẫn là một thử thách: hồihộp, lo lắng, căng thẳng chờ đợi.) Lòng dũngcảm ở cô như được kích thích bởi sự tự trọng

“Tôi đến gần quả bom đi” Cảm giác của cô gái trở nên sắc nhọn hơn “Thỉnh thoảng lưỡi chẳng lành”

-Thế giới tâm hồn phong phú, trong sáng, khôngthấy băn khoăn, day dứt, trăn trở trong hoàncảnh khắc nghiệt

Trang 13

(Cách nhìn và thể hiện con người thiên về cái

tốt đẹp, trong sáng, cao thượng cũng là phương

hướng chủ đạo và thống nhất trong VHVN

thời kháng chiến)

HĐ4: Tổng kết.

Nhận xét về đặc điểm nghệ thuật

Truyện được trần thuật theo ngôi thứ mấy? có

ưu thế gì? (thuận lợi trong miêu tả thế giới nội

tâm nhân vật và hiện thực cuộc chiến đấu)

Nét đặc sắc nổi bật của nghệ thuật truyện là gì?

Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, giọng điệu của

truyện? (Lời kể thường dùng những câu ngắn,

nhịp nhanh tạo được không khí khẩn trương

trong chiến trường Ở những đoạn hồi tưởng,

nhịp kể chậm lại, câu dài gợi nhớ kỉ niệm hồn

nhiên)

Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Định

Đọc truyện ngắn này, em hình dung và cảm

nghĩ như thế nào về tuổi trẻ Việt Nam trong

cuộc kháng chiến chống Mĩ?

HĐ5: Luyện tập (BT1 làm ở nhà).

(Xẻ dọc tương lai; Có những ngày vui sao Cả nước lên đường Xao xuyến bờ tre từng hồi trống giục; tiểu đội xe không kính; Mảnh trăng cuối

2.Nội dung:

-Truyện này làm nổi bật tâm hồn trong sáng, mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của những cô thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn Đó chính là hình ảnh đẹp, tiêu biểu về thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mĩ.

IV/ Luyện tập: BT2 lồng vào Tổng kết.

IV/Củng cố: Đọc lại Ghi nhớ (SGK tr.122).

V/ Dặn dò: Về nhà làm bài 1 phần Luyện tập.

Đọc lại truyện và phân tích giá trị tác phẩm

Chuẩn bị bài mới: Rô - bin - xơn ngoài đảo hoang.

Tiết học sau: tiết 143:TLV: Chương trình địa phương Tập làm văn.

Trang 14

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 143: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Tập làm văn)I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh: -Tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương

-Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới các hình thứcthích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh

II/ Chuẩn bị: GV: Chấm xong bài viết của học sinh đã nộp từ tuần trước.

HS: Theo dõi bài đã làm và nộp

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Nhắc lại đề bài và yêu cầu bài làm lần trước

3.Giới thiệu bài mới:

HĐ1: Cho HS nhận xét, đánh giá chéo bài làm của các bạn trong lớp.

GV trả bài cho HS HS tự nộp bài lại cho tổ trưởng của tổ mình

GV phân công đổi bài giữa các tổ Cụ thể là: Tổ 1 chuyển bài cho tổ 2; tổ 2 chuyển bài cho tổ3; tổ 3 chuyển bài cho tổ 4; tổ 4 chuyển bài cho tổ 1

Các tổ hoạt động dưới sự hướng dẫn của tổ trưởng: chia bài đến từng học sinh trong tổ Mỗi

HS chịu trách nhiệm về một bài được giao để nhận xét, đánh giá về các mặt theo yêu cầu của bài làm

đã nêu Tổ tập hợp bài làm của tổ chấm chéo để đánh giá, nhận xét; có xếp theo thứ tự từ bài khánhất đến bài yếu nhất

Lớp theo dõi nhận xét bài làm của các bạn từ các tổ trưởng

Ý kiến của lớp sau khi được nghe các bạn nhận xét

HĐ2: Nhận xét của GV về hoạt động của các tổ.

Nhận xét chung về bài làm của lớp (qua việc đã chấm xong bài từ trước):

1 Ưu điểm: Đa số bài làm thực hiện đúng yêu cầu nội dung: vấn đề địa phương

Giải quyết vấn đề có tính cá nhân, có đầu tư suy nghĩ

Yếu tố nghị luận được vận dụng vào bài làm

2 Hạn chế: Bài viết chưa đủ yêu cầu về số lượng từ, đa số viết chiếu lệ, dưới 500 từ

Kiểu bài một số nặng về kể hơn là nghị luận

Có bài làm chưa thể hiện đúng vấn đề ở địa phương mà là vấn đề của toàn quốc

Một ít bài chưa tự làm lấy mà sao chép từ các tài liệu khác

Vẫn còn viết tắt, viết kí hiệu, tiếng Anh trong bài làm; chữ viết khó theo dõi

HĐ3: Trả bài – Công bố kết quả - Đọc bài văn hay.

Dù chưa có bài nào đạt đủ các yêu cầu song GV phải chọn bài có kết quả cao hơn để đọc cho

cả lớp nghe để học tập, rút kinh nghiệm (Bài của Liễu, Dạ Thảo (9/3); Oanh 9/4)

IV/ Củng cố - Dặn dò:

Đọc lại bài viết của mình, suy nghĩ về những lời nhận xét, đánh giá của các bạn

Hoàn chỉnh lại bài viết theo đủ yêu cầu quy định

Chuẩn bị bài mới: Biên bản

Tiết 144: TLV: Trả bài tập làm văn số 7

Tiết 145: TLV: Biên bản

Trang 15

II/ Chuẩn bị: GV: Chấm xong bài, có nhận xét cụ thể về từng bài làm.

HS: Hoàn chỉnh bài viết đã làm

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Nhắc lại đề bài viết số 7

3.Giới thiệu bài mới:

GV ghi lại đề bài viết số 7 vào bảng (Xem tiết 134 – 135)

HĐ1: GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài.

I/ Yêu cầu đề:

1.Kiểu bài: Nghị luận về một đoạn thơ

2.Nội dung: Khát vọng của nhà thơ Thanh Hải trong đoạn thơ bài “Mùa xuân nho nhỏ”

HĐ2: GV hướng dẫn HS xây dựng dàn bài.

II/ Dàn bài:

1.Mở bài: Giới thiệu nhà thơ Thanh Hải và bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”

Giá trị khổ thơ 4 và 5 của bài thơ này

2.Thân bài: (Theo đáp án ở tiết 134 – 135)

3.Kết bài: Cảm nhận chung về khát vọng của nhà thơ trong đoạn trích bài thơ

Liên hệ đến bản thân

HĐ3: Nhận xét chung:

1.Ưu điểm: Bài làm thể hiện được khát vọng của nhà thơ trong bài “Mùa xuân nho nhỏ”.

Có ý thức trong việc xây dựng bố cục bài làm Đa số có hiểu đề

2.Hạn chế: Nhiều bài làm chưa có dẫn chứng vì không học thuộc đoạn thơ trích dẫn.

Luận điểm và luận chứng chưa phù hợp; chưa liên kết mạch lạc giữa các phần

Chưa chú ý đến yếu tố nghệ thuật của đoạn thơ, nội dung còn sơ sài

Có khi nghị luận về cả bài thơ hoặc chép mẫu (chưa tự suy nghĩ theo yêu cầu đề).Các lỗi thông dụng vẫn còn Chữ viết nhiều bài chưa khắc phục, khó theo dõi

So với bài viết số 6: Kết quả có giảm sút hơn

HĐ4: Sửa lỗi sai: Theo đề bài từng lớp (Bình, Thương; Thủ, Hải, Hạnh).

HĐ5: Công bố điểm và đọc bài văn hay (Đạo, Kim Phượng; Phương, Đoan).

IV/ Củng cố - Dặn dò:

Xem lại nhận xét, tự sửa lỗi sai trong bài làm của mình

Học thuộc lòng các bài thơ có trong chương trình để làm kiểu bài này

Chuẩn bị bài mới, học vào tiết sau: Biên bản.

Trang 16

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 145: BIÊN BẢNI/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh: -Phân tích được các yêu cầu của biên bản và liệt kê được các loại biên bản thườnggặp trong thực tế cuộc sống - Viết được một biên bản sự vụ hoặc hội nghị

II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, tài liệu liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu nội dung từng phần trong dàn ý bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

3.Giới thiệu bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của biên bản

HS đọc thầm hai biên bản ở phần I SGK

GV nêu câu hỏi, HS trả lời

Viết biên bản để làm gì?

Biên bản ghi lại những sự việc gì?

Yêu cầu của một biên bản là gì?

Nêu tên các loại biên bản em đã viết hoặc

HS trao đổi, rút ra kết luận về các mục

không thể thiếu trong BB

Rút ra nhận xét về cách thức viết BB

Nhận xét về lời văn của BB

HĐ3: Một số điểm lưu ý khi viết BB.

HĐ4: Hướng dẫn HS luyện tập.

BT1: Lựa chọn những tình huống cần viết

BB trong các trường hợp đã cho

BT2: HS làm ở nhà, chuẩn bị giờ sau

I/ Đặc điểm của biên bản:

1 Biên bản là loại văn bản ghi chép một cách trung thực, chính xác, đầy đủ một sự việc đang xảy

ra hoặc vừa mới xảy ra

Người ghi biên bản chịu trách nhiệm về tính xác thực của biên bản.

2 Tuỳ theo nội dung của sự việc mà có nhiều loại biên bản khác nhau: BB hội nghị, sự vụ

II/ Cách viết biên bản:

1.Biên bản gồm các mục sau:

-Phần mở đầu (thủ tục): Quốc hiệu và tiêu ngữ (đối

với BB sự vụ, hành chính), tên BB, thời gian, địađiểm, thành phần tham dự và chức trách của họ.-Phần nội dung: Diễn biến và kết quả của sự việc

-Phần kết thúc: Thời gian kết thúc, chữ kí và họ tên

của các thành viên có trách nhiệm chính, những vănbản hoặc hiện vật kèm theo (nếu có)

2.Lời văn của BB cần ngắn gọn, chính xác.

(GV hướng dẫn cách viết quốc hiệu, tiêu ngữ, tênBB; khoảng cách giữa các mục, lề trên, lề dưới ;cách trình bày số liệu; trình bày họ tên và chữ kícủa những người có liên quan)

III/ Luyện tập:

1 Những tình huống cần viết BB: a, c, d

2.Biên bản cuộc họp giới thiệu đội viên ưu tú củachi đội cho Đoàn

IV/ Củng cố - Dặn dò: Học thuộc Ghi nhớ SGK tr 126 Hoàn chỉnh BT2

Chuẩn bị bài mới: Luyện tập viết biên bản.

Tiết 146: VH: Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang.

Trang 17

II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, tài liệu và tranh ảnh liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Phân tích nhân vật Phương Định trong truyện “Những ngôi sao xa xôi”.

Đọc những câu thơ, bài thơ hay viết về thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứunước

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng

HĐ1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

Nếu phải tách đoạn cuối thành hai

đoạn riêng biệt thì em sẽ ngắt ra ở chỗ

vì sao lại như vậy nếu xem xét từ góc

độ nhân vật xưng “tôi” tự kể chuyện

mình?

-Cuộc sống hết sức khó khăn của

Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang vào thời gian

này hiện lên thấp thoáng qua những

chi tiết của bức chân dung tự hoạ ấy ra

sao?

I/ Tiểu thuyết “Rô-bin-xơn Cru-xô” của Đi-phô.

Xem SGK tr 128-129

II/ Đọc - hiểu văn bản:

1.Các đường nét bức chân dung tự hoạ:

-Đoạn I: Phần mở đầu

-Đoạn II và III: Trang phục của Rô-bin-xơn

-“Quanh người khẩu súng của tôi”: Trang bị

-Đoạn còn lại: Diện mạo của Rô-bin-xơn

2.Diện mạo của Rô-bin-xơn:

-Vị trí: Tôi kể về trang phục (từ trên xuống dưới) đếntrang bị, cuối cùng mới là diện mạo

-Độ dài: chiếm số dòng ít ỏi (so với phần khác)

-Diện mạo: Ngoài một câu nói thoáng qua về nước da,Rô-bin-xơn chỉ đặc tả bộ ria mép của chàng (một phần

do Rô-bin-xơn muốn giới thiệu cách ăn mặc kì khôi vànhững đồ lề lỉnh kỉnh mang theo nhưng chủ yếu dophương thức tự sự ở ngôi thứ nhất - kể những gì chàngnhìn thấy)

3.Cuộc sống gian nan sau bức chân dung:

-Là người nước Anh (ôn đới bắc bán cầu) bị đắm tàu dạtvào đảo hoang vùng xích đạo: Thời tiết khắc nghiệt (Cái

mũ với mảnh da dê thòng xuống che sau gáy: che nắng,chắn mưa +cái dù)

-15 năm sống một mình và thời tiết khắc nghiệt ngoàiđảo hoang làm trang phục trước kia rách tan hết, khôngcòn dùng được nữa

-Tất cả trang phục đều bằng da dê Rô-bin-xơn còn giữ

Trang 18

-Tinh thần lạc quan bất chấp mọi gian

khổ của Rô-bin-xơn được thể hiện như

thế nào qua bức chân dung tự hoạ và

qua giọng kể của nhân vật?

HĐ3: Tổng kết.

Qua bức chân dung tự hoạ của

Rô-bin-xơn, ta hình dung được gì về nhân vật

này?

được cây súng, thuốc súng và đạn ghém để săn bắn dêlàm trang phục và duy trì cuộc sống Sau này chàng còntrồng được lúa mì và bẫy được cả dê để nuôi nữa

-Rô-bin-xơn không có kẻ thù để chống chọi nhưng cáccông cụ lao động như cái rìu, cái cưa lại rất cần thiết(chỗ đeo kiếm và dao găm lại đeo rìu và cái cưa nhỏ) đểrào giậu chỗ ở và nuôi dê

4.Tinh thần của Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang:

-Chàng không lần nào thốt ra lời than phiền đau khổ (dùcuộc sống gian khổ) Trang phục kì dị, trang bị lỉnh kỉnhnhư người rừng lại hiện lên như một vị chúa đảo trị vìtrên đảo quốc

-Giọng kể hài hước thể hiện rõ thêm tinh thần lạc quancủa chàng (đoạn mở đầu, đoạn kể về bộ ria mép: xéntỉa so sánh: cái mắc để treo mũ)

*Chàng không để thiên nhiên khuất phục mà đã khuấtphục được thiên nhiên

III/ Tổng kết:

Qua bức chân dung tự hoạ và giọng kể của

Rô-bin-xơn trong đoạn trích Rô-bin-Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang của

Đe-ni-ơn Đi-phô, ta hình dung được cuộc sống vô cùng khó khăn gian khổ và cả tinh thần lạc quan của nhân vật khi chỉ có một mình nơi đảo hoang vùng xích đạo suốt mười mấy năm ròng rã.

IV/ Củng cố:

Nhận xét của em về nhân vật Rô-bin-xơn

V/ Dặn dò:

Đọc lại đoạn trích Nắm chắc các chi tiết cần phân tích

Học bài theo các nội dung vừa tìm hiểu

Chuẩn bị bài mới: Bố của Xi-mông.

Tiết 147 – 148: TV: Tổng kết về ngữ pháp.

Trang 19

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 147 -148: TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp 9 về từ loại, cụm từ

II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, tài liệu liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu các cách liên kết câu và liên kết đoạn văn Cho ví dụ.

Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý Cho ví dụ minh hoạ.

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng

vào trước những từ thích hợp với chúng

trong ba cột bên dưới

Cho biết từ loại mỗi từ trong ba cột đó

-GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 mụcI

Hãy cho biết danh từ có thể đứng sau

những từ nào, động từ có thể đứng sau

những từ nào, tính từ có thể đứng sau

những từ nào trong những từ nêu trên?

-GV hướng dẫn HS làm bài tập 4 mụcI

Kẻ bảng theo mẫu và điền các từ có thể kết

hợp với danh từ, động từ, tính từ vào

những cột để trống

-GV hướng dẫn HS làm bài tập 5 mụcI

Trong các đoạn trích a, b, c các từ in đậm

vốn thuộc từ loại nào và ở đây chúng được

dùng như từ loại nào?

*Từ đứng sau (a) được sẽ là danh từ

Từ đứng sau (b) được sẽ là động từ

Từ đứng sau (c) được sẽ là tính từ

BT3:

Danh từ có thể đứng sau những, các, một Động từ có thể đứng sau hãy, đã, vừa Tính từ có thể đứng sau rất, hơi, quá

BT4:

Từ các kết quả đạt được ở các bài tập trước, GVhướng dẫn HS điền từ vào bảng tổng kết theo mẫu ởSGK

BT5:

-tròn là tính từ, ở đây nó được dùng như động từ -lí tưởng là danh từ; được dùng như tính từ -băn khoăn là động từ; được dùng như danh từ

II/ Các từ loại khác:

BT1: Bảng tổng kết về các từ loại khác:

Số từ: ba, năm Đại từ: tôi, bao nhiêu, bao giờ, bấy giờ Lượng từ: những

Chỉ từ: ấy, đâu

Ngày đăng: 04/07/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành những hiểu biết sơ lược về thể loại kịch nói. - Giáo án văn 9 kỳ 2.2
Hình th ành những hiểu biết sơ lược về thể loại kịch nói (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w