Kiến thức :- Củng cố, hệ thống hóa những tác phẩm văn học đã học trong chương trình THCS.. e Văn nghị luận : Lòng yêu nước ; Tinh thần yêu nước của nhân dân ta; Sự giàu đẹp của Tiếng Vi
Trang 1Tuần : 35 NS : 20/04/10
TỔNG KẾT VĂN HỌC
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ II
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức :- Củng cố, hệ thống hóa những tác phẩm văn học đã học trong chương trình THCS.
- Có những hiểu biết ban đầu về nền văn học Việt Nam
2 Kỹ năng : - Nhận biết đúng tác phẩm văn học, thể loại, đặc sắc nội dung, nghệ thuật,…
3 Thái độ : - Ý thức yêu thích văn học nước nhà
B Chuẩn bị :
- GV : Soạn bài ; khái quát phần văn bản ở bốn khối lớp
- HS : Đọc kỹ phần tổng kết SGK ; trả lời câu hỏi.
C Tiến trình hoạt động :
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số HS.
2 Bài cũ :
3 Bài mới : * Giới thiệu : Nêu yêu cầu tiết học
* Tiến trình bài dạy :
* Hướng dẫn tổng kết
phần văn :
- Phần Văn học Việt Nam
được chia thành mấy bộ
phận ? là những bộ phận
nào?
- Phần văn học dân gian
gồm những thể loại nào
em đã học ;
( Chia theo loại hình văn
học : tự sự dân gian ; Trữ
tình dân gian ; Sân khấu
dân gian ; Nghị luận dân
gian )
- Phần văn học viết gồm
những thể loại nào ?
- Về thơ gồm có những thể
thơ nào đã học ?
- Thơ Đường luật gồm
những thể loại nào?
A TỔNG KẾT PHẦN VĂN :
I Văn học dân gian :
1 Tự sự dân gian: ( Học ở lớp 6)
- Truyền thuyết : (4 truyện : Con rồng cháu tiên; Thánh Gióng; Sơn Tinh Thủy
Tinh; Sự tích Hồ Gươm)
- Cổ tích: (5 truyện : Sọ Dừa; Thạch Sanh; Em bé thông minh; Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá vàng )
- Ngụ ngôn :(3 truyện : Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
- Truyện cười :(2 truyện : Treo biển ; Lợn cưới áo mới)
2 Trữ tình dân gian : (học ở lớp 7)
- Ca dao, dân ca :(4 bài : Những câu hát tình cảm gia đình ; Tình yêu quê hương, đất nước ; Than thân ; Châm biếm)
3 Sân khấu dân gian :(lớp 7) – Chèo “Quan Âm Thị Kính”
4 Nghị luận dân gian :(lớp 7) – Tục ngữ (2 bài : Về thiên nhiên và lao động sản
xuất; Về con người và xã hội)
II Văn học viết :
1 Văn học trung đại :
a) Thơ : Các thể thơ :
* Có nguồn gốc từ Trung Quốc :
- Thơ cổ phong : Côn Sơn ca ; Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
- Thơ Đường luật : gồm +Thất ngôn bát cú: Qua đèo Ngang ; Bạn đến chơi nhà
+ Thất ngôn tứ tuyệt: Sông núi nước Nam ; Bánh trôi nước ; … + Ngũ ngôn tứ tuyệt : Phò giá về kinh; Cảm nghĩ … đêm thanh tĩnh ;
Trang 2- Thơ có nguồn gốc Việt
Nam như thể thơ gì?
- Về truyện ký các em đã
học những thể loại gì?Kể
tên các văn bản
- Truyện thơ Nôm gồm
những tác phẩm nào ?
- Nghị luận trung đại gồm
thể loại nào?Và tác phẩm
tiêu biểu ?
* TIẾT 2: _
- Phần văn học hiện đại
chia thành những thể loại
nào ? - Về truyện :Kể tên
các tác phẩm tiêu biểu?
- Tùy bút , bút ký là những
tác phẩm nào?
- Về thơ là những bài thơ
nào ?
- Phần kịch em đã học
những vở kịch nào ?
- Còn văn bản nghị luận
đã học ?
- Nền văn học Việt Nam
trong tiến trình lịch sử có
đặc điểm gì?
- Nền văn học Việt Nam
hợp thành bởi những bộ
phận nào?
- Bộ phận văn học dân
* Có nguồn gốc của Việt Nam :
- Thơ lục bát : Bài ca Côn Sơn ;
- Thơ song thất lục bát : Sau phút chia ly ( trích- dịch)
b) Truyện, ký:( Thường viết bằng chữ Hán)
- Truyện truyền kỳ: Con hổ có nghĩa ; Mẹ hiền dạy con ; Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng ; Chuyện người con gái Nam Xương (trích “Truyền kỳ mạn lục”)
- Tùy bút : Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (“Vũ trung Tùy bút”)
c) Truyện thơ Nôm :
- Truyện Nôm bác học : Truyện Kiều ; Lục Vân Tiên
- Truyện Nôm bình dân : Thạch Sanh ; Phạm Công Cúc Hoa ; …
d) Văn nghị luận :
- Chiếu : Chiếu dời đô
- Cáo : Bình Ngô đại cáo
- Hịch : Hịch tướng sĩ
- Tấu : Luận học pháp ( Nguyễn Thiếp)
* TIẾT 2 : _
ND : 24.04.10
2 Văn học hiện đại : (từ đầu thế kỷ XX đến nay )
a) Truyện : Bài học đường đời đầu tiên (trích) ; Bức tranh của em gái tôi ; Vượt thác
(trích) ; Cổng trường mở ra ; Cuộc chia tay của những con búp bê ; Sống chết mặc bay ; Những trò lố hay Va-ren và Phan Bội Châu ; Tôi đi học ; Trong lòng mẹ(trích)
; Tức nước vỡ bờ (trích) ; Lão Hạc ; Thuế máu (trích) ; Làng ; Lặng lẽ SaPa; Chiếc lược ngà ; Những ngôi sao xa xôi ; Bến quê ;
b) Tùy bút, bút ký : Cây tre Việt Nam ; Một thứ quà của lúa non :cốm; Sài Gòn tôi
yêu ; Mùa xuân của tôi ; Cô Tô;
c) Thơ : Đêm nay Bác không ngủ ; Lượm ; Cảnh khuya ; Rằm tháng giêng ; Tiếng
gà trưa ; Nhớ rừng ; Ông đồ ; Quê hương ; Khi con tu hú; Tức cảnh Pácbó Ngắm trăng ; Đi đường ; Đồng chí; Đoàn thuyền đánh cá; Bếp lửa ; Bài thơ về tiểu đội xe không kính ; Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ ; Aùnh trăng ; Con cò ; Mùa xuân nho nhỏ ; Viếng lăng Bác ; Sang thu ; Nói với con ; Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác ; Đập đá ở Côn Lôn
d) Kịch : Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục ; Bắc Sơn ; Tôi và chúng ta e) Văn nghị luận : Lòng yêu nước ; Tinh thần yêu nước của nhân dân ta; Sự giàu
đẹp của Tiếng Việt ; Đức tình giản dị của Bác Hồ; Ý nghĩa văn chương ; Phong cách Hồ Chí Minh; Tiếng nói của văn nghệ ; Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
B NHÌN CHUNG NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM :
- Nền văn học Việt Nam đã ra đời, tồn tại, phát triển cùng với sự vận động của lịch sử dân tộc
I.Các bộ phận hợp thành nền văn học Việt Nam :
1 Văn học dân gian :
- Do quần chúng nhân dân sáng tác và lưu truyền miệng
Trang 3gian có đặc điểm gì?
- Bộ phận văn học viết
của nước ta có đặc điểm
gì?
- Lịch sử văn học Việt
Nam có thể chia thành
mầy thời kỳ?Hãy chỉ ra
- Hãy nêu những nét đặc
sắc nổi bật của nền văn
học Việt Nam
-Tóm lại nền văn học Việt
Nam có giá trị gì với con
người, với dân tộc?
* TIẾT 3 :
* Bài cũ :- Nêu các thời
kỳ văn học của nước ta
các em đã học?
- Khái quát lại các thể
loại văn học đã học ?
-GV chốt ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
* Hướng dẫn ôn tập kiểm
tra tổng hợp cuối năm :
- Ra đời từ lao động sản xuất và đấu tranh xã hội
- Đa dạng về thể loại : truyện, ca dao, tục ngữ, câu đố, tuồng, chèo,…
2 Văn học viết :
- Có từ thế kỷ X với những sáng tác bằng chữ Hán (Quốc tộ của Pháp Thuận)
- Đến thể kỷ XIII xuất hiện thêm văn học chữ Nôm
- Đến thế kỷ XVII xuất hiện chữ Quốc ngữ do các nhà truyền đạo
- Đến đầu thế kỷ XX chữ Quốc ngữ thay thế dần chữ Hán và chữ Nôm
II Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam : gồm ba thời kỳ :
1 Văn học trung đại : từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX
2 Văn học hiện đại : Từ đầu thế kỷ XX đến năm 1945
3 Văn học thời đại mới : Từ sau Cách mạng Tháng Tám đến nay
III Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam :
- Thể hiện tinh thần yêu nước, ý thức cộng đồng, độc lập dân tộc
- Tinh thần nhân đạo sâu sắc
- Sức sống bền bĩ và tinh thần lạc quan
- Có tính thẩm mỹ cao : chỉ có những tác phẩm vừa và nhỏ thể hiện cái đẹp tinh tế , hài hòa, giản dị
-> Tóm lại : Nền văn học Việt Nam góp phần bồi đắp tâm hồn,tính cách, tư tưởng cho các thế hệ con người Việt Nam Là bộ phận quan trọng của văn hóa tinh thần dân tộc, thể hiện những nét tiêu biểu của tâm hồn, lối sống, tính cách, tư tưởng của con người, của dân tộc trong các thời đại
* TIẾT 3 : _
ND : 24.04.10
IV Sơ lược các thể loại văn học : 1.Văn học dân gian : truyền thuyết, cổ tích, … ca dao, tục ngữ 2.Văn học trung đại :
- Các thể thơ Đường luật, thơ lục bát, song thất lục bát, …
- Truyện truyền kỳ
- Truyện thơ Nôm
- Văn nghị luận
3 Văn học hiện đại: Truyện, tiểu thuyết, thơ, kịch, ký, …
- Ghi nhớ 1(194)
- Ghi nhớ 2 (201)
C HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM :
I Những nội dung cần chú ý :
1 Phần văn bản :
- Văn nghị luận : Bàn về đọc sách ; Tiến nói của văn nghệ ; Chuẩn bị hành trang
vào thế kỷ mới; Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten
- Thơ hiện đại : 11 bài thơ Việt Nam và bài thơ “Mây và sóng”.
Trang 4- Phần văn, em cần chú ý
những nội dung nào ?
-Phần Tiếng Việt là những
nội dung nào?
- Phần Tập làm văn gồm
những thể lạo văn nào đã
học ?
- Mỗi phân môn yêu cầu
ôn tập như thế nào
- Truyện hiện đại : 5 truyện Việt Nam và 3 truyện nước ngoài
- Kịch hiện đại: Bắc Sơn ; Tôi và chúng ta
- Các khái niệm thể loại
2 Phần Tiếng Việt :
- Khởi ngữ; Các thành phần biệt lập ; Liên kết câu, liên kết đoạn; Nghĩa tường minh và hàm ý
- Ôn tập Tiếng Việt và tổng kết ngữ pháp
3 Phần Tập làm văn :
- Nghị luận xã hội :
+ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
+ Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý
- Nghị luận văn học :
+ Nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
+ Nghị luận về một bài thơ ( đoạn thơ )
- Văn bản hành chính :
+ Biên bản + Hợp đồng + Thư (điện ) chúc mừng, thăm hỏi
II Cách ôn tập :
1.Phần Văn bản :
- Nắm tên tác phẩm, tác giả, hoàn cảnh ra đời, nhân vật, nội dung chính, ca ngợi, hay phê phán điều gì?
- Nắm phương thức biểu đạt, nghệ thuật nổi bật, …
- Học thuộc các bài thơ
- Học hai bài tổng kết thơ và tổng kết truyện
2 Phần Tiếng Việt :
- Nắm các khái niệm, chú ý vận dụng ví dụ minh họa
- Học hai bài ôn tập tiếng việt và tổng kết ngữ pháp
3 Phần Tập làm văn :
- Chú ý cách làm văn nghị luận : phận biệt đúng kiểu bài nghị luận
- Lập dàn bài cho từng bài nghị luận
4 Hướng dẫn về nhà :
- Học bài, ghi nhớ
- Soạn bài “Tổng kết văn học nước ngoài”
+ Xem cả SGK các lớp 6,7,8,9 và lập bản thống kê theo mẫu
+ Trả lời các câu hỏi tiếp theo
Trang 5Tuần : 35 NS : 03/05/10
KIỂM TRA HỌC KỲ II
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức : Củng cố, hệ thống hóa những kiến thức tổng hợp cả ba phân môn đã học ở HK II
2 Kỹ năng : Vận dụng kiến thức giải tốt các bài kiểm tra
3 Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực trong khi làm bài
B Chuẩn bị :
- GV : Soạn bài ; Đề của Sở GD&ĐT.
- HS : Ôn kỹ các bài đã học
C Tiến trình hoạt động :
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số HS
2 Bài cũ :
3 Bài mới : * Giới thiệu : Nêu yêu cầu tiết học.
* Tiến trình bài dạy :
I GV phát đề :
- Nhắc nhở các yêu cầu chung khi làm bài : + Đọc kỹ từng câu hỏi : tìm cho đúng yêu cầu của đề + Phải làm nháp cẩn thận
II HS làm bài :
- GV theo dõi nhắc nhở thêm
4 Hướng dẫn về nhà :
- GV thu bài : Nhận xét chung tiết học
- Soạn bài : “ Thư, điện”