Trong quá trình học tập , tất nhiên phảI đọcsách, cho nên phảI biết chọn sách mà đọc và phải biết cách đọc để tiếp thu có hiệu quảnhững tri thức và kinh nghiệm của tiền nhân; đó chính là
Trang 1Học kỳ IINgày soạn :
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách
- Rèn luyện thêm một cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâusắc của Chu Quang Tiềm
mà rèn luyện trí tuệ, tâm hồn, đạo đức để tiến bộ Để có học vấn, chúng ta phải lắngnghe và suy ngẫm điều cha mẹ, ông bà anh chị em Chúng ta cũng có thể tích luỹ vốnkiến thức trong quá trình giao tiếp xã hội Trớc mắt chúng ta bao nhiêu con đờng mở ratri thức Bài học hôm nay…
D Tiến trình các hoạt động
Đoạn văn tham khảo: Ngạn ngữ phơng Đông có câu: Hãy để lại cho con cái một ngôi nhà, một cái nghề và một quyển sách!: Một ngôi nhà vừa là tài sản vật chất, vừa là nơi
để ở theo tinh thần an c lạc nghiệp Một cái nghề vừa là phơng tiện kiếm sống vừa là
phần đóng góp nhỏ bé của một công dân cho xã hội Còn một quyển sách là tài sản tinhthần vô giá Trong quyển sách ấy có tri thức có kình nghiệm sống, có hoài bão, có ớcmơ…của tiền nhân truyền đạt và gửi gắm cho muôn đời sau Trong rất nhiều lời răn dạycủa tiền nhân, chắc chắn có những lời răn bổ ích, thấm thía về việc học hành; chẳng hạnnh: Ngọc bất trác bất thành khí, nhân bất học bất tri lí ( ngọc không mài giũa không
thành vật báu, ngời không học không hiểu đại lí) Nh vậy, việc học thành tài thì phải khổcông học tập rèn luyện; phải học có đầu có đuôi, học đến nơi đến chốn; tuyệt đối không
đợc học qua loa đối phó theo kiểu cỡi ngựa xem hoa cốt chỉ để kiếm lấy mảnh bằng màthực chất chỉ là hình vi lừa ngời dối mình Trong quá trình học tập , tất nhiên phảI đọcsách, cho nên phảI biết chọn sách mà đọc và phải biết cách đọc để tiếp thu có hiệu quảnhững tri thức và kinh nghiệm của tiền nhân; đó chính là hành trang quan trọng để làmcuộc trờng chinh vạn dặm trên con đờng học vấn của mỗi ngời
(Đoạn văn này để cuối bài cho HS tham khảo)
Trang 2Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
? Giới thiệu về tác giả Chu Quang Tiềm dựa
vào sgk.
- Chu Quang Tiềm (1897 – 1986)
- Gv : Ông bàn về đọc sách lần này không phải
là lần đầu Bài viết này là kết quả của quá trình
tích luỹ k/nghiệm, dày công suy nghĩ, là những
lời bàn tâm huyết của ngời đi trớc muốn truyền
lại cho thế hệ sau
? Sách có ý nghĩa ntn trên con đờng ↑ của
nhân loại ? Hs dựa vào VB trả lời.
- Sách đã ghi chép, cô đúc và lu truyền mọi tri
thức, mọi thành tựu mà loài ngời tìm tòi tích
luỹ đợc qua từng thời đại
? Những cuốn sách quí có giá trị đợc xem
ntn ? Em có thể lấy VD về ~ cuốn sách quí
- Dựa vào hệ thống luận điểm, cách lậpluận, cách đặt tên VB để xác định thểloại và kiểu VB
4 Bố cục : 3 phần+ Tầm quan trọng ý nghĩa của việc đọcsách
+ Các khó khăn, các thiên hớng sai lạc
dễ mắc phải của việc đọc sách trongtình hình hiện nay
+ Bàn về p2 đọc sách (cách lựa chọn vàcách đọc)
II Đọc – hiểu văn bản.
1 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách.
Trang 3Những nền văn minh nhân loại
? Sách có ý nghĩa nh vậy thì việc đọc sách
có ý nghĩa tác dụng gì ?
Hs thảo luận nhóm đôi 2/
- Đối với mỗi con ngời thì việc đọc sách chính
là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trờng chinh
vạn dặm trên con đờng học vấn, nhằm phát
hiện thế giới mới
? Vậy nếu không biết đọc sách, không biết
tiếp thu các thành tựu thì con ngời sẽ ntn,
tác giả đã lý giải ra sao ?
- Nếu không tiếp thu :
+ Trở về điểm xuất phát ban đầu
+ Kẻ lạc hậu
* Gv : Muốn tiếp thu cái mới thì phải biết kế
thừa các thành tựu của ~ cái đã qua
? Theo em ~ lý lẽ tác giả đa ra có xác đáng
hay không ? Vì sao ? tác giả đa ra 2 lý lẽ?
- HS trả lời
GV: Những lý lẽ đó xác đáng, rất đúng với
thực tế Thấu tình đạt lý và kín kẽ, sâu sắc trên
con đờng trau dồi học vấn của con ngời, đọc
sách, là con đờng quan trọng trong nhiều con
đờng Đọc sách là học với các thầy vắng mặt
Đọc sách để lớn lên về tinh thần, trởng thành
trong cuộc sống của mỗi ngời chúng ta Tuy
nhiên ngoài đọc sách, ngày nay ngời ta có thể
đọc in – tơ - nét, xem phim ảnh, ti vi
- Đọc sách là con đờng tích luỹ nângcao vốn tri thức.( Con đờng quan trọngcủa học vấn)
- Đọc sách là trả nợ quá khứ là ôn lạikinh nghiệm loài ngời, là hởng thụ kiếnthức là lời dạy tâm huyết của quá khứ
- Đọc sách là để chuẩn bị hành trangthực lực về mọi mặt để con ngời có thểtiếp tục tiến xa ( Cuộc trờng chinh vạndặm)
Tiết 2.
Gv chuyển : nhng tác giả đã không tuyệt đối
hoá việc đọc sách Ông đã chỉ ra ~ khó khăn của
việc đọc sách hiện nay
Hs đọc đoạn 2
Hs thảo luận câu hỏi
? Cái hại đầu tiên tác giả đa ra là gì? Để
chứng minh cho tác hại đó tác giả đã so sánh
biện thuyết ntn ? Em có tán thành luận
chứng của tác giả hay không ? ý kiến của em
2 Những khó khăn nguy hại thờng gặp khi đọc sách.
- Sách nhiều khiến ngời ta đọc khôngchuyên sâu Ham đọc nhiều mà khôngthể đọc kĩ, chỉ đọc qua hời hợt…
Trang 4về ~ con mọt sách ?
- Sách nhiều khiến ngời ta đọc không chuyên
sâu
- Tác giả đối chiếu so sánh với việc đọc sách
của ngời xa : đọc kỹ càng, nghiền ngẫm từng
câu, từng chữ - một lý do sách ít, thời gian nhiều
- Bây giờ ngợc lại - lãng phí thời gian công sức
Tác giả so sánh đọc sách giống nh ăn uống vô
tội vạ, ăn tơi nuốt sống Các thứ không thể tiêu
hoá đợc dễ sinh bệnh → sinh thói xấu h danh,
- Sách nhiều quá nên dễ lạc hớng chọn lầm,
chọn sai phải ~ cuốn sách nhạt nhẽo vô bổ thậm
chí ~ cuốn sách độc hại (mê tín dị đoan, chia rẽ
? Nếu đợc chọn sách chuyên môn em yêu
thích và lựa chọn loại sách chuyên môn nào ?
- Chọn cho tinh, không cốt lấy nhiều Đọc nhiều
không thể coi là vinh dự (nếu nhiều mà dối),
đọc ít cũng không phải là xấu hổ (nếu ít mà kỹ)
Tìm đợc ~ cuốn sách thật có giá trị cần thiết đ/v
bản thân Chọn lọc có mục đích, đinh hớng rõ
ràng không tuỳ hứng
- Sách phổ thông → sách trang bị ~ kiến thức
phổ thông cần cho tất cả các công dân trong thế
giới hiện tại sách theo yêu cầu của các môn học
ở trung học và năm đầu đại học, mỗi môn chọn
lấy 3 – 5 quyển xem cho kỹ
- Sách nhiều khiến ngời ta đọc lạc ớng
h-3 Phơng pháp đọc sách
a Cách chọn sách
- Chọn cho tinh, không cốt lấy nhiều,chọn ~ cuốn thực sự có giá trị vớimình
Trang 5- Sách chuyên môn → sách trang bị đi sâu vào
kiến thức thuộc một lĩnh vực chuyên môn nào
- Hại của lối đọc hời hợt : nh ngời cỡi ngựa qua
chợ, mắt hoa ý loạn, tay không mà về, nh trọc
phú khoe của, lừa mình dối ngời thể hiện p/chất
với t cách một học giả lớn, giọng chuyện trò
tâm tình thân ái để chia sẻ kinh nghiệm
Ví von nhiều : giống nh chuyện ăn uống, nh
đánh trận, nh cỡi ngựa qua chợ, nh con chuột
chui vào rừng trâu
? Em hiểu gì về tác giả Chu Quang Tiềm qua
VB
- Là ngời yêu quí sách
- Có học vấn cao nhờ biết cách đọc sách
- Có khả năng hớng dẫn việc đọc sách cho mọi
ngời
? Em học tập gì trong cách viết văn nghị luận
của tác giả ?
? Nếu đợc chọn một lời bàn về đọc sách hay
nhất để ghi lên giá sách của mình, em sẽ chọn
câu nào trong bài ? Vì sao ?
? Học xong văn bản em them thía nhất ở điểm
nào? Vì sao?
- Chọn ~ cuốn thuộc lĩnh vực chuyênmôn
- Chọn sách thờng thức gần gũi kế cậnvới chuyên môn của mình
(“trên đời không có học vấn nào là côlập, tách rời các học vấn khác” vì thế
“không biết rộng thì không thểchuyên, không thông thái thì khôngthể nắm gọn” → sự từng trải của mộthọc giả lớn)
Trang 6Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức về khởi
b) Giàu, tôi cũng giàu rồi VNc) Về các thể văn trong lĩnh vực vănnghệ, chúng ta có thể tin
CN VN
2 Tr ớc các từ in đậm có thể thêm các
từ : về, đối với
3 Ghi nhớ
Trang 7Bài 5 Tác dụng của khởi ngữ.
- Những câu Kiều, những tiếng hát, tất cả giữ
cho những ngời bị giam cầm vẫn buộc chặt lấy
cuộc đời thơng bên ngoài
→ Vừa nhấn mạnh sức mạnh của ~ câu Kiều, ~
tiếng hát Vừa làm cho cả câu mang tính khẳng
định
Bài 6 Chuyển các câu sau thành câu có kngữ
a) Mỗi cân gạo này giá ba ngàn đồng
b) Tôi luôn có sẵn tiền trong nhà
c) Chúng tôi mong đợc sống có ích cho xã hội
d) Nớc biển Đông cũng không đo đợc lòng căm
thù giặc của TQTuấn
→ Gạo này, giá ba ngàn đồng một cân
→ Tiền, tôi luôn có sẵn trong nhà
a → Làm bài, anh ấy rất cẩn thận
b → Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thìtôi cha giải đợc
Bài 3 Câu văn nào có kn
Tôi đi đến đâu ngời ta cũng thơng Còn
nó, nó đi đến đâu ngời ta cũng ghét tuykhông ai nói ra
→ Tác dụng duy trì chủ đề và liên kếtphát triển chủ đề của VB
Trang 8Từng nhóm trình bày miệng kết quả.
? Bài văn đã nêu ~ d/chứng gì về trang
phục ? Vì sao không ai làm cái điều phi
lí nh tác giả nêu ra ? Việc không làm đó
cho thấy ~ qui tắc nào trong ăn mặc của
con ngời ?
* Dẫn chứng : 6 d/c
- Mặc quần áo chỉnh tề đi chân đất
- Đi giày tất – phanh cúc áo lộ da thịt
I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp
Trang 9- Cô gái một mình trong hang sâu
- Anh thanh niên
? Câu văn –ăn mặc ra sao cũng phải
phù hợp với h/cảnh riêng của mình và
h/c chung nơi công cộng hay toàn xã
hội– Có tác dụng gì ?
- Là câu tổng hợp các ý đã ptích ở trên
- Thâu tóm đợc các ý trong từng d/c cụ thể
Hs thảo luận câu hỏi nhóm 4 ngời
? Từ tổng hợp qui tắc ăn mặc nói trên,
bài viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc
đẹp ntn? Nêu các điều kiện qui định cái
đẹp của trang phục ntn ?
- Có phù hợp thì mới đẹp
- Phù hợp : + với môi trờng
+ với hiểu biết
tích giúp hiểu vấn đề cụ thể ntn ? Phép
tổng hợp giúp khái quát vấn đề ntn ?
(Hai phép tuy đối lập nhng không tách rời
Ptích rồi phải tổng hợp mới có ý nghĩa, mặt
* Câu văn tổng hợp
“ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp ”
“Trang phục hợp văn hoá, hợp đạo đức ”
→ Nêu nhận định chung về sự việc, thâu tómcác ý, các VD ở trên
* Vai trò
- Phép phân tích → giúp hiểu sâu sắc cáckhía cạnh khác nhau của trang phục đ/v từngngời, trong từng h/cảnh cụ thể
- Phép lập luận tổng hợp → giúp hiểu ýnghĩa văn hoá và đạo đức của cách ăn mặc
* Ghi nhớ
Trang 10≠ trên cơ sở phân tích mới có sự tổng hợp)
→ mối quan hệ
Hoạt động 2.
Hs đọc bt câu 1
* Học vấn là của nhân loại → Đợc ghi
thành sách truyền lại → sách là kho tàng
học vấn
- Đọc sách là con đờng của học vấn
- Không đọc : lạc hậu, không hiểu biết
Hs đọc bài 2
Thảo luận – trình bày
* lý do : sách nhiều, có nhiều loại → Nếu
- Tham đọc nhiều mà chỉ liếc qu cốt để
khoe khoang là mình đọc sách nok sách kia
thì chẳng khác gì chuồn chuồn đạp nớc chỉ
gây ra sự lãng phí thời gian sức lực mà
thôi Thế gian có biết bao ngời đọc sách
chỉ để trang trí bộ mặt nh kẻ trọc phú
khoe của chỉ biết lấy nhiều làm quý Đối
với việc học tập, cách đọc đó chỉ là lừa
mình dối ngời, đối ví việc làm ngời thì
cách đọc đó thể hiện phẩm chất tầm
th-ờng, thấp kém
- Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy
nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tởng tợng
tự do đến mức làm thay đổi khí chất
- Có hai loại sách cần đọc là sách về kiến
đờng của học vấn
- Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại
- Học vấn đợc lu giữ trong sách
- Đọc sách là hởng thụ thành quả về tri thức
và kinh nghiệm của nhân loại
Trang 11Bµi 4: Vai trß cña ph©n tÝch trong lËp luËn.
- Cã thÓ nãi, trong v¨n b¶n nghÞ luËn, ph©n
tÝch lµ mét thao t¸c b¾t buéc mang tÝnh tÊt
yÕu bëi nÕu kh«ng ph©n tÝch th× kh«ng thÓ
Trang 12- Bảng phụ, ghi bài tập.
C Khởi động
1 Kiểm tra : Phép phân tích là gì ? Thế nào là phép tổng hợp
Mối liên quan giữa phép phân tích và tổng hợp
Bài tập 3 Vai trò của 2 phép này trong bài văn NL
2 Giới thiệu bài : Vai trò của tiết luyện tập
Hs thảo luận : Tác giả đã vận dụng
phép lập luận nào và vận dụng ntn
- Thế nào là học qua loa đối phó
- Phân tích bản chất của lối học
đối phó và nêu lên ~ tác hại của
Trang 13Gv nêu vấn đề : vì sao mọi ngời
đều phải đọc sách dựa vào VB
- Đ/v xã hội → Dù có bằng cấp nhng đầu óc vẫn rỗngtuếch, trở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội vềnhiều mặt nh kinh tế, t tởng, đạo đức, lối sống
Bài 3 Phân tích lý do khiến mọi ngời phải đọc sách
- Sách là kho tri thức của nhân loại đợc đúc kết từhàng nghìn năm nay (Vì tác dụng của sách)
- Con ngời ai cũng muốn tiến bộ, mà muốn tiến bộ,phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinhnghiệm (vì nhu cầu tiến bộ của con ngời) K0 đọc sẽ bịlạc hậu
- Đọc sách mang lại cho ta hiểu biết kiến thức vềchuyên môn, về mọi lĩnh vực, giúp ta có thái độkhiêm tốn và ý chí cao trong học tập
(Vì ích lợi của việc đọc sách.)
Bài 4 Viết đoạn văn
* Tổng hợp tác hại của lối học đối phóHọc đối phó là lối học bị động, hình thức, không lấyviệc học làm mục đích chính Lối học đó chẳngnhững làm cho ngời học mệt mỏi mà còn không tạo
ra đợc ~ nhân tài đích thực cho đ/n
* Tóm lại muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn ~sách quan trọng nhất mà đọc cho kỹ, đồng thời chútrọng đọc rộng thích đáng, để hỗ trợ cho việc nghiêncứu chuyên sâu
Đoạn văn: Ngạn ngữ phơng Đông có câu: Hãy để lại
cho con cái một ngôi nhà, một cái nghề và một quyển sách!: Một ngôi nhà vừa là tài sản vật chất,
vừa là nơi để ở theo tinh thần an c lạc nghiệp Một
cái nghề vừa là phơng tiện kiếm sống vừa là phần
đóng góp nhỏ bé của một công dân cho xã hội Cònmột quyển sách là tài sản tinh thần vô giá Trongquyển sách ấy có tri thức có kình nghiệm sống, cóhoài bão, có ớc mơ…của tiền nhân truyền đạt và gửigắm cho muôn đời sau Trong rất nhiều lời răn dạycủa tiền nhân, chắc chắn có những lời răn bổ ích,
Trang 14thấm thía về việc học hành; chẳng hạn nh: Ngọc bất trác bất thành khí, nhân bất học bất tri lí ( ngọc
không mài giũa không thành vật báu, ngời không họckhông hiểu đại lí) Nh vậy, việc học thành tài thì phảikhổ công học tập rèn luyện; phải học có đầu có đuôi,học đến nơi đến chốn; tuyệt đối không đợc học qualoa đối phó theo kiểu cỡi ngựa xem hoa cốt chỉ đểkiếm lấy mảnh bằng mà thực chất chỉ là hình vi lừangời dối mình Trong quá trình học tập , tất nhiênphảI đọc sách, cho nên phảI biết chọn sách mà đọc vàphải biết cách đọc để tiếp thu có hiệu quả những trithức và kinh nghiệm của tiền nhân; đó chính là hànhtrang quan trọng để làm cuộc trờng chinh vạn dặmtrên con đờng học vấn của mỗi ngời
Trang 15- Tác giả : Hoài Thanh viết năm 1936
- Nguồn gốc cốt yếu và công dụng của văn chơng
theo gia đình sống nhiều nơi ở Lào, đến năm
1930 mới về VN, sống ở Hà Nội, Hải Phòng,
chợ Lớn
- Trên diễn đàn văn nghệ VN nửa cuối thế
kỉ NĐT là tri thức trẻ am hiểu triết học, lịch
sử phơng Đông, từng tham gia hoạt động văn
hoá cứu quốc và là đại biểu của tổ chức CM
này trong Quốc dân đại hội ở Tân Trào, là
ng-ời tham gia vào Uỷ ban dân tộc giải phóng
dân tộc VN, rồi Quốc hội
- Khi đã là một nhà văn nhà thơ ông trở thành
một trong những ngời lãnh đạo cao nhất của
Hội nhà văn VN
? Trình bày ~ hiểu biết về tác phẩm.
- H/cảnh sáng tác : 1948 thời kỳ đầu cuộc
KCCP Cta đang XD một nền văn học Nthuật
mới đậm đà tính dân tộc, đại chúng, gắn với
cuộc KC vĩ đại của nd → Nhiệt tình của ngời
2 Tác phẩm
* H/cảnh sáng tác 1948
3 Bố cục : Hai phần
Phần 1 : từ đầu đến một cách sống của tâmhồn
- Nội dung của văn nghệ là phản ánh thựctại khách quan lời gửi lời nhắn nhủ củanghệ sĩ
Phần 2 : Còn lại( Sức mạnh kì diệu của văn nghệ)
Trang 16giọng diễn cảm
? Theo em đoạn trích này có mấy luận
điểm? chỉ rõ?
- Bố cục :
Các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau
vừa đợc nối tiếp tự nhiên theo hớng ngày
càng phân tích sâu sức mạnh đặc trng của văn
nghệ
- Nhan đề : vừa có tính khái quát lí luận vừa
gợi sự gần gũi, thân mật Nó bao hàm đợc cả
ND lẫn cách thức, giọng điệu nói của văn
nghệ
? Đoạn trích vănbản đợc viết theo phơng
thức biểu đạt nào là chính? Phép lập luận
chủ yếu?
Hoạt động 2.
Hs đọc đoạn văn 1 từ đầu đến “đời sống
chung quanh”
? Vai trò của đoạn văn ?
Đ/văn nêu luận điểm : Văn nghệ không chỉ
p/ánh thực tại khách quan mà còn thể hiện cái
chủ quan của ngời sáng tạo
? Để minh chứng cho luận điểm trên tác
giả đã đa ra phân tích ~ d/chứng văn học
nào ? Tác dụng của ~ d/chứng ấy ?
- Để làm rõ luận điểm, tác giả chọn 2 d/c rất
tiêu biểu của 2 tác giả vĩ đại của dtộc và của
thế giới
- Cách nêu d/c rất cụ thể, kết hợp lời bình
+ Hai câu thơ làm ta rung động với cái đẹp lạ
lùng
+ Cảm thấy trong lòng ta có ~ sự sống tơi trẻ
luôn luôn tái sinh ấy
+ An_na Ca_rê_nhi_na đã chết thảm khốc
khiến ta bâng khuâng nặng ~ suy nghĩ không
bao giờ quên đợc
→ Đó là lời gửi, lời nhắn toát lên từ nội dung
hiện thực khách quan Nhng bản chất đặc
điểm của lời nhắn gửi ấy là gì ?
4 Thể loại :
- Văn nghị luận về một vấn đề văn nghệ ;phép lập luận giải thích và chứng minh
Trang 17Tiết 2
Hs đọc đ/v “Lời gửi của Nthuật một cách sống
của tâm hồn”
? Vì sao tác giả viết lời gửi của nghệ sỹ cho
nhân loại, cho đời sau phức tạp hơn, phong
phú và sâu sắc hơn ~ bài học luân lí triết lý
đời ngời, lời khuyên xử thế dù là triết lý nổi
tiếng sâu sắc, chẳng hạn nh triết lý duy tâm
tài mệnh tơng đố hay tâm là gốc, tâm tự lòng
ta ?
Hs thảo luận
NĐT đi sâu bàn nội dung của văn nghệ – t
t-ởng, tình cảm của nghệ sĩ gửi gắm trong tác
phẩm Để nêu rõ tính phong phú, phức tạp, sâu
sắc của nó, tác giả so sánh với ~ lời nhắn gửi ở
bên ngoài, công khai trực tiếp
Sau đó tác giả nêu ra nội dung t tởng t/cảm cụ
thể là tất cả ~ say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ
mộng, phấn khích của ngời nghệ sĩ Nó mang
đến cho Cta bao rung động ngỡ ngàng trớc ~
điều tởng chừng nh đã rất quen thuộc
→ Tóm lại nội dung văn nghệ khác với ND các
bộ môn khoa học xã hội khác nh lịch sử, địa lý,
đạo đức học, dân tộc học, luật học Các bộ
môn này khám phá miêu tả đúc kết bộ mặt tự
nhiên hay xã hội các qui luật khách quan
Vnghệ tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu
tính cách, số phận con ngời, thế giới bên trong
của con ngời ND chủ yếu của VN là hiện thực
mang tính cụ thể, sinh động, là đời sống tình
cảm của con ngời qua cách nhìn của cá nhân
nghệ sĩ
? Vì sao con ngời cần đến tiếng nói của văn
nghệ.
- Văn nghệ giúp ta đợc sống đầy đủ hơn, phong
phú hơn với cuộc đời và với chình mình
“Mỗi tác phẩm lớn nh rọi óc ta nghĩ”
- Những rung cảm và nhận thức củatừng ngời tiếp nhận
→ Tóm lại nội dung văn nghệ khácvới ND các bộ môn khoa học xã hộikhác nh lịch sử, địa lý, đạo đức học,dân tộc học, luật học Các bộ mônnày khám phá miêu tả đúc kết bộmặt tự nhiên hay xã hội, các qui luậtkhách quan Vnghệ tập trung khámphá, thể hiện chiều sâu tính cách, sốphận con ngời, thế giới bên trong củacon ngời ND chủ yếu của VN làhiện thực mang tính cụ thể, sinh
động, là đời sống tình cảm của conngời qua cách nhìn của cá nhân nghệsĩ
2 Sức mạnh và ý nghĩa kỳ diệu của văn nghệ.
- Giúp con ngời đợc sống đầy đủ,phong phú hơn và nhận thấy chính
Trang 18VD Lão Hạc.
- Trong những trờng hợp con ngời bị ngăn cách
với cuộc sống, tiếng nói của VN lại càng là sợi
dây buộc chặt họ với cuộc đời thờng bên ngoài
với tất cả ~ sự sống, hoạt động, ~ buồn vui gần
gũi
- VN góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ
hằng ngày, giữ cho đời cứ tơi – là món ăn tinh
thần giúp con ngời biết sống và ớc mơ vợt lên
bao khó khăn hiện tại
Vậy nếu không có văn nghệ thì cs của con ngời
sẽ ra sao ? (VD : “Trên đồng cạn đi bừa” “Rủ
nhau đi cấy đi cày bây giờ khó nhọc ”
? Trong văn bản, tác giả nhiều lần đa ra
quan niệm của mình về bản chất của nghệ
thuật ? Bản chất đó là gì ? Từ bản chất ấy
tác giả đã diễn giải và làm rõ con đờng của
VN đến với ngời tiếp nhận.
- Nghệ thuật là tiếng nói của t/cảm
- Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu ghét,
nỗi buồn vui của con ngời chúng ta trong đời
sống sinh động thờng ngày T tởng của NT
không khô khan, trừu tợng mà lắng sâu, thấm
vào ~ cảm xúc, ~ nỗi niềm
- VN là tiếng nói từ trái tim đến với trái tim nó
“đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta
phải tự bớc lên đờng ấy”
* Giống : lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ d/c,
giàu h/ảnh và nhiệt tình của ngời viết
* Khác : Nghị luận vấn đề xã hội
Nghị luận văn học → lời văn gợi
cảm hơn, giàu cảm xúc
bản thân mình
- Khi con ngời bị ngăn cách với cuộcsống, VN là sợi dây nối họ với thếgiới bên ngoài
- Giúp con ngời biết vợt qua mọi khókhăn, thử thách để giữ cho “đời cứ t-
ơi”
3 Con đờng riêng của văn nghệ
đến với ngời tiếp nhận.
- VN đến với mọi ngời bằng con ờng tình cảm
đ-* Ghi nhớ
1 Nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ hợp lý dẫn dắt tựnhiên
- Cách viết giàu h/ảnh có nhiều
Trang 19? Khái quát lại những luận điểm của văn bản và
chỉ ra cách lập luận của tác giả?
? Đọc lại bài ý nghĩa văn chơng của Hoài Thanh
- Nhậ biết hai thành phần biệt lập : tình thái, cảm thán
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán
2 Giới thiệu : Các thành phần câu nằm trong câu
Các thành phần nằm ngoài cấu trúc câu → biệt lập
D Tiến trình các hoạt động
Trang 20Hoạt động của giáo viên - học
Hoạt động 1.
Hs đọc câu a b và hai câu hỏi
Hs thảo luận nhóm, trả lời
Hs đọc câu a b và trả lời ba câu
hỏi nêu ở dới
- Các từ ồ, trời ơi không chỉ sự vật, sự việc
- Chúng ta hiểu tại sao ngời nói kêu ồ, trời ơi là
nhờ phần câu tiếp theo sau những tiếng này.Chính ~ phần câu tiếp theo sau các tiếng đó giảithích tại sao ngời nói dùng từ cảm thán
- Các từ ồ, trời ơi dùng để ngời nói giãi bày nỗi
Trang 21Nhận xét.
Gv chốt đáp án
Gv hớng dẫn hs thực hiện yêu cầu
của đề bài
diễn ra trong lòng ánh Sáu nên không thển thiên
về phía quá ít chắc chắn hay thiên về phía quáchắc chắn
Bài 4 Viết đoạn văn
- Nội dung : cảm xúc của em khi đợc thởng thức
Thần y Hơ-jun của Hàn Quốc Ôi một bộ phim
khôn ghề có các diễn viên nữ xinh đẹp với mắtxanh môi tím, tóc vàng; không hề có các namdiễn viên bảnh trai và đa tình; nhng mà sao vẫnhấp dẫn và cảm động Hơ-jun là một chàng trai
có trái tim nhân hậu, lại đợc học một bậc danh ylừng lẫy và cũng là ngời vô cùng nhân hậu, chonên Hơ-jun sớm trở thành một thầy thuốc tài
đức vẹn toàn Là ngời không màng danh vọng,Hơ-jun tự nguyện chấp nhận một cuộc sống khókhăn, thiếu thốn để hết lòng chữa bệnh chonhững ngời nghèo khổ Hình ảnh Hơ-jun dùngmệng của mình để hút máu mủ cho bệnh nhânhoặc bật khóc sung sớng khi thấy đôi mắt ngờibệnh đã sáng trở lại khiến cho em vô cùng cảmphục và xúc động Em tin rằng, tất cả những ai
đã xem bộ phim này, chắc chắn đều có cảmnghĩ nh em
Trang 22Tiết 99 : Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
A.Mục tiêu cần đạt
Giúp HS hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống: nghị luận về một sựviệc, hiện tợng đời sống
B Chuẩn bị
- Soạn bài - đọc tài liệu liên quan
- Bảng phụ ghi kết quả thảo luận
C Khởi động
1 Kiểm tra : - Khái niệm phép phân tích – tổng hợp Vai trò của chúng trongmột bài nghị luận Mối quan hệ của chúng
- Bài tập
2 Giới thiệu bài :
Nghị luận xã hội : + Nghị luận về một sực việc, hiện tợng đời sống
+ Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý
- Tác giả nêu rõ vấn đề của hiện tợng bệnh lề mề
- Bằng cách phân tích nguyên nhân, tác hại củabệnh
b Nguyên nhân
- ích kỷ, vô trách nhiệm với công việc chung
- Thiếu tự trọng và thiếu tôn trọng ngời khác
c Tác hại
- Làm mất thời gian phiền ngời khác
- Không bàn bạc đợc công việc chung một cáchthấu đáo
- Tạo ra một thói quen kém văn hoá
Trang 23hãy cho biết thế nào là nghị luận
về một sự việc hiện tợng trong đời
- Lời biếng, học tủ, quay cóp
- Thói ỷ lại, đi học muộn
2 Bài 2: Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả củaviệc hút thuốc lá đáng để viết bài nghị luận, vì:
- Thứ nhất nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ củamỗi cá nhân ngời hút thuốc, đến sức khoẻ cộng
đồng và vấn đề nòi giống
- Thứ hai, nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi ờng: khói thuốc lá gây bệnh cho những ngờikhông hút thuốc lá đang sống xung quanh nhữngngời hutý thuốc lá
tr Thứ ba, nó gây tón kém tiền bạc cho ngời hút
Trang 24Tiết 100 : Cách làm bài nghị luận về
một sự việc, hiện tợng đời sống
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Tìm hiểu các đề bài
Hs đọc 4 đề bài
Qua 4 đề bài đó em thấy 1 đề bài NL
về một sự việc, hiện tợng đs thờng có
II Cách làm bài NL về một sự việc, hiện t ợng
đời sống.
* Đề bài : sgkBớc 1 Tìm hiểu để, tìm ý
+ Vì sao thành đoàn phát động ptrào học tậpNghĩa
Vì học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ, học lao
động, học kết hợp với hành, học sáng tạo –làm ~ việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn
Trang 25tèt viÖc tèt
Gv giíi thiÖu khung dµn ý trong sgk vµ
yªu cÇu hs cô thÓ ho¸ c¸c môc nhá
- NguyÔn HiÒn sinh ra vµ lín lªn trong
hoµn c¶nh nµo ? hoµn c¶nh Êy cã g×
Trang 26- Tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng.
- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dới các hìnhthức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh
B Chuẩn bị.
- Gv soạn bài
Trang 27- Hs tìm hiểu t liệu về địa phơng
Bài viết phải đảm bảo những ý sau:
• Những biểu hiện của hiện tợng
vứt rác bừa bãi
• Nguyên nhân
• Tác hại
• Cách ứng xử đẹp
VD : Vấn đề môi trờng, vấn đề tệ nạn,
đsống ndân, ~ thành tựu mới trong xây
dựng, ~ biểu hiện về sự quan tâm đ/v
quyền trẻ em, vấn đề giúp đỡ gia đình
thg binh liệt sĩ, bà mẹ ah, giúp ~ ngời
có hoàn cảnh khó khăn
Lớp chuẩn bị viết bài về môi trờng cụ
thể là vấn đề rác thải.
Đoạn văn tham khảo:
Không biết những ngời thiếu ý thức
ấy khi tiện tay vứt rác bừa bãi họ có
lúc nào nghĩ đến hậu quả của thói xấu
ấy không? Con đờng ấy xa kia
I Giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu
- Tuyệt đối không đợc nêu tên ngời, tên cơquan, đơn vị cụ thể, có thật vì nh vậy phạm viTLV đã trở thành một phạm vi khác
Hs vi phạm sẽ bị phê bình
- Thời hạn thu bài
tuần 27
Trang 28E Củng cố – dặn dò
- Về nhà học bài, tìm kiếm t liệu để viết bài
- Soạn bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
2 Giới thiệu bài : Môĩ ngời VN nhất là thế hệ trẻ chúng ta - đã đợc sống nhữnggiây phút thiêng liêng của tết năm 2001 Đó là thời điểm chuyển tiếp từ thế kỷ 20 sangthế kỷ 21 Bớc vào thế kỷ mới,rời nh đổi khác hơn, lớn lên, tiến bộ để sống hạnh phúchơn Vậy chúng ta phải làm thế nào, học tập ra sao ? Bài viết của phó thủ tớng VũKhoan có ý nghĩa cấp thiết trong thời điểm mở đầu thế kỷ mới - đ/n ta có nhiệm vụ côngnghiệp hóa, hiện đại hoá trở thành 1 nớc công nghiệp vào thời điểm 2020
Trang 29Gv và hs đọc VB.
Giọng trầm tĩnh khách quan nhng không xa
cách nói một vấn đề hệ trọng nhng không cao
giọng thuyết giáo mà gần gũi, giản dị
Hoạt động 2.
Hs đọc Yêu cầu phát hiện các luận cứ của tác
giả
? Tác giả cho rằng trong ~ hành trang ấy
bản thân con ngời là quan trọng nhất ?
Điều đó đúng hay không ? Tại sao ? Nêu
VD cụ thể.
Hs độc lập suy nghĩ và nhận xét
- Chuẩn bị con ngời là vấn đề đúng
+ Con ngời luôn là động lực ↑ của lsử
+ Trong nền KT trí thức thì con ngời lại có
? Những yêu cầu nhiệm vụ to lớn cấp bách
đang đặt ra cho các thế hệ hiện nay là gì ?
- HS chỉ ra những vấn đề cơ bản, GV cùng HS
phân tích
? Tác giả đã nêu và phân tích ~ điểm
mạnh, điểm yếu nào trong tính cách, thói
quen của ngời VN ?
đ/n ta cùng toàn TG bớc vào năm đầutiên của thế kỷ mới
3 Thể loại
4 Bố cục Ba phần+ Nêu vấn đề 2 câu đầu : CBị hànhtrang
+ Giải quyết vấn đề
Chuẩn bị cái gì
Vì sao cần chuẩn bị Những cái mạnh yếu của ngời
VN cần nhận rõ+ Kết thúc vấn đề : việc qđịnh đầu tiên
đ/v thế hệ trẻ VN
II Đọc hiểu văn bản
1 Sự chuẩn bị bản thân con ngời.
- Luận điểm đầu tiên nêu ra là: Sự chuẩn
bị bản thân con ngời -> Là vấn đề quantrọng mở đầu cho cả hệ thống luận cứcủa văn bản Nó có ý nghĩa đặt vấn đề,
mở ra hớng lập luận của toàn văn bản
=> Sự chuẩn bị về con ngời là vấn đề vôcùng đúng đắn
2 Bối cảnh của thế giới hiện nay và nhiệm vụ của đ/n
* Bối cảnh : TG mà công nghệ ↑ nhhuyền thoại, sự giao thoa hội nhập ngàycàng sâu rộng giữa các nền KT
Trang 30Đây là luận cứ trung tâm nên tác giả nêu cụ
thể và ptích thấu đáo
Hãy lấy d/c chứng minh cho ~ điểm mạnh
yếu của ngời VN ta →
Hs thảo luận theo bàn:
Tác giả không chia thành 2 ý rõ rệt mà cách
L.L nêu điểm mạnh và đi liền với nó là cái
yếu → tạo ra cách nhìn thấu đáo hợp lý
không tĩnh tại _ trong cái mạnh lại có thể
chứa đựng cái yếu
- Cái mạnh cái yếu luôn đợc đối chiếu với y/c
xây dựng và ↑ đ/nớc hiện nay chứ không chỉ
nhìn trong lịch sử
→ lập luận xác đáng
? Qua đó tóm lại em thấy ~ điểm mạnh, đ2
yếu nào của ngời VN ?
* Thông minh nhạy bén với cái mới
- Lâu nay khi nói đến p/chất con ngời VN,
ngời ta thờng ca ngợi cái tốt cái mạnh → là
+ Kém khả năng thực hành
- Cần cù sáng tạo :+ Thiếu tính tỉ mỉ+ K0 coi trọng nghiêm ngặt qui trìnhcông nghiệp
+ Cha quen cờng độ khẩn trơng
- Đoàn kết đùm bọc trong k2+ đố kị trong làm ăn
+ đó kị trong cs đời thờng
- Thích ứng nhanh nhng+ hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ+ kì thị kinh doanh
+ quen bao cấp+ sùng và bái quá mức+ khôn vặt không giữ chữ tín
4 Kết luận : Bpháp
- Yêu cầu đ/v thế hệ trẻ : nhận thức sựthực
- Phát huy thế mạnh khắc phục điểmyếu, hình thành thói quen tốt ngay từviệc nhỏ
Trang 31cần thiết để phát huy cái mạnh Nhng bỏ qua
hạn chế của mình → tự đề cao quá mức →
1 Tìm những cái mạnh và cái yếu của hS
hiện nay phân tích nguyên nhân và cách khắc
phục ?
2 Tìm một số câu tục ngữ, thành ngữ nói về
cái yếu và cái mạnh của con ngời VN ?
3 Liên hệ bản thân, nói về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, nguyên n hân và cáchkhắc phục
Trang 32Giúp HS :
- Nhận biết hai thành phần biệt lập : gọi - đáp và phụ chú
- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
- Biết cách đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú
- Từ : + tạo lập gtiếp : này
+ duy trì gtiếp : tha ông
- trong câu a từ ngữ in đậm chú thích cho “đứacon gái đầu lòng”
- trong câu b, cụm C – V in đậm chú thích cho
điều suy nghĩ diễn ra trong n/v tôi
* Ghi nhớ 2.
Trang 33Hoạt động 3
Hs làm bt 1 – cá nhân
Đoạn văn mẫu:
Một năm khởi đầu từ mùa xuân Một
đời khởi đầu từ tuổi trẻ Tuổi trẻ là
mùa xuân vĩnh cửu của nhân loại và
tuổi trẻ bao giờ cũng hớng tới tơng lai!
tơng lại - đó là những gì cha có trong
hôm nay, nhng chính vì thế mà nó lại
có sức hấp dẫn ghê gớm đối với con
ngời, nếu không nói rằng nhờ có niềm
hy vọng vào tơng lai mà con ngời có
thể vợt qua mọi trở ngại khó khăn trở
ngại để có thể tiếp tục sống một cách
có ích hơn Tuy nhiên, ngời ta, nhất là
thanh niên không thể thụ động chờ đợi
tơng lai, càng không thể đi tới tơng lai
với hai bàn tay trắng; nghĩa là phải
chuẩn bị cho mình một hành trang cần
thiết, đặc biệt là hành trang tinh thần
để có thể vững bớc tới tơng lai Hành
trang tinh thần - đó là tri thức, kỹ
năng, thói quen; đợc coi là điều kiện
cần và đủ đẻ thanh niên có thể tự tin
trớc mạng thông tin toàn cầu, trớc hội
nhập kinh tế thế giới với kỉ luật và
a kể cả anh → mọi ngời
b các thầy, cô giáo → những ngời nắm giữchìa khoá
c những ngời chủ thực sự → lớp trẻ
d có ai ngờ → cô bé nhà bên cũng vào du kích thơng thơng quá → mắt đen tròn
Bài 4
a b c → từ ngữ phía trớc
d → từ ngữ trớc và sauBài 5 Viết đoạn văn
- Nội dung : thanh niên chuẩn bị hành trang
- Hình thức : đ/văn có câu chứa thành phần phụchú
Trang 34ờng độ lao động cao
B Tiến trình giờ kiểm tra.
1 Gv đọc đề HS ghi để bài vào giấy
Học sinh chọn một trong hai đề sau để làm bài
Đề 1 : Vứt rác bừa bãi ở cả nông thôn và thành thị đang trở thành hiện tợng đáng báo
động hiện nay Em có suy nghĩ gì về vấn đề này
Trang 35Đề 2:
Toàn Đảng toàn dân và toàn quân ta đang phát động phong trào học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí minh Hãy viết một bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về tấm gơng đạo đức sáng ngời ấy
- Giới thiệu về hiện tợng vứt rác bừa bãi hiện nay đang là một hiện tợngkhá phổ biến
- Đánh giá ban đầu của ngời viết về hiện tợng này; Đây là một hiện tợng xấu, một vấn
đề nhức nhối đang đợc quan tâm hàng đầu của xã hội hiện nay
2 Thân bài.(6 điểm)
a Nêu biểu hiện của vấn đề.( 2 điểm)
- Học sinh xả rác bừa bãi trong lớp học , sân trờng, hành lang và
- Đi tầu xe xả rác xuống đờng
- ở các bến tàu, bến xe
- Sân vận động, bờ hồ
- Trong công viên, vờn hoa
- Đờng thôn ngõ phố hiện nay
b Nguyên nhân của hiện tợng trên.( 2 điểm)
- Do sự thiếu ý thức của mỗi ngời dân, của mỗi học sinh
- Do sự lời nhác và những thói quen tuỳ tiện
- Do không nhận thức đợc hành vi của mình nh vậy là thiếu văn hoá, văn minh là phá huỷ môi trờng
- Do công tác tuyên truyền , phổ biến về ý thức giữ vệ sinh môi trờng nơi công cộng cha
đợc đồng bộ
c Tác hại.( 2 điểm)
- Ô nhiễm môi trờng, mất vệ sinh nơi công cộng Con ngời đã vô tình hay cố ý tung vào môi trờng sống những chất độc hại bẩn thỉu, là nguồn lây nhiễm bệnh dịch nhanh nhất
- Làm mất mĩ quan, mất vẻ đẹp của cảnh quan môi trờng
- Tiêu hao kinh phí của tập thể ( Cả công sức thời gian) để dọn dẹp vệ sinh môi trờng
- Làm ảnh hởng đến diện mạo văn hoá của đất nớc Những ngời nớc ngoài đến VN họ sẽnghĩ gì, đánh giá nh thế nào về trình độ văn minh và văn hoá, nơi công cộng của VN khi
họ thấy những hiện tợng xả rác bừa bãi
- Gây tai nạn: Vỏ chuối, mảnh thuỷ tinh
- ảnh hởng đến sức khoẻ, đời sống của bản thân mỗi ngời
3 Kết bài:( 2 điểm)
- Bày tỏ thái độ của ngời viết về hiện tợng đó
Trang 36- Biện pháp khắc phục và kêu gọi hành động
Đề 2:
1 Mở bài: ( 2 điểm)
2 Thân bài: ( 6 điểm)
a Luận điểm 1: Bác Hồ vị lãnh tụ cách mạng vĩ đại của nhân dân VN
- Ngời đã bôn ba hải ngoại 30 năm để tìm đờng cứu nớc, cứu dân Ngời đã vận dụng sáng tạo đờng lối CM của Lê Nin vào VN:
Luận cơng đến Bác Hồ và ngời đã khóc
Lệ Bác Hồ rơi trên chữ Lê Nin
Bốn bức tờng im nghe Bác lật từng trang sách
Tởng bên ngoài đất nớc đợi mong tin”
- Bác là ngời đã sáng lập ra Đảng cộng sản VN, cùng Đảng dan lối soi đờng cho CM VN
đi đến thành công đánh Pháp, đánh Mĩ thắng lợi
b.Luận điểm 2: Bác Hồ tấm gơng đạo đức sáng ngời quan điểm sống Mình vì mọi ngời
- Lối sống giản dị, gần gũi với nhân dân
Nhà gác đơn sơ một góc vờn
Gỗ thờng mộc mạc chẳng mùi sơ
Giờng mây chiếu cói đơn chăn gối
Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn
- Bác hi sinh tất cả cho dân cho nớc, lấy sự nghiệp giải phóng dân tộc làm niềm hạnh phúc của mình
- Đức tính giản dị khiêm tốn của Bác có sức cảm hóa mọi ngời
- ở Bác hội tụ đủ ba yếu tố cao quý của phẩm giá: Đại trí, đại nhân, đại dũng
Trang 37D Các hoạt động dạy và học
Trang 38Hoạt động 1
? Giới thiệu những hiểu biết của em
về tác giả ?
- La Phông ten (1621 - 1695) (nhà văn
Pháp) chuyên viết chuyện ngụ ngôn
tác giả của những bài thơ ngụ ngôn nổi
tiếng Thơ và Rùa; Lão nông và các
con; Chó sói và Cừu non …)
- H.Ten là ngời chuyên nghiên cứu về
? Chia bố cục đoạn trích ? và nhận
xét vê cách lập luận của tác giả ?
GV cho HS thảo luận
* Trong cả hai đoạn tởng đều triển
khai mạch NL theo trật tự 3 bớc:
+ Hình tợng chó Sói
+ Hình tợng cừu non
- Dới ngòi bút La Phông ten
- Dới ngòi bút Buy - phông
- Trở lại ngòi bút La Phông ten: lời
nhận xét của tác giả
* Nghệ thuật nghị luận của tác giả:
Tác giả đều lập luận bằng cách dẫn ra
những dòng viết về hai con vật ấy của
nha fkhoa học Buy- phông để so sánh
Va ftron gcả hai đoạn tác giảe đều
triển khgai mạch nghị luận theo trật tự
ba bớc Nhng khi bàn về cừu, tác giả
thay bớc thứ nhất bằng trích đoạn thơ
ngụ ngôn của la-phông-ten; nói khác
đi tác giả nhờ La-phông-ten tham gia
vào mạch nghị luận của ông Vì vậy
Trang 39Hoạt động 2
Phân tích hình tợng con Cừu
HS đọc lại đoạn 1
? Nhận xét sự khác nhau giữa ý kiến
của nhà khoa học và nhà thơ khi
cùng phản ánh một đối tợng: con
Cừu?
Gv tóm tắt:
- Nhà khoa học và nhà thơ bày tỏ thái
độ gì với con cừu
- Đọc ĐV ngời đọc hiểu thêm gì về
con cừu qua từng ý kiến
? Qua cách La - phông - ten nói đến
loài cừu đã thể hiện tình cảm thái độ
gì?
- Động lòng thơng cảm với bao nỗi
buồn rầu và thất vọng nh thế
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về hình tợng
chó Sói
HS đọc đoạn 2
? Chó Sói trong cách nhìn của nhà
khoa học hiện ra ntn? Thái độ của
tác giả đ/v con vật này?
? Theo La Phông ten chó Sói có
hoàn toàn là tên bạo chúa khát máu
và đáng ghét không? Vì sao?
- Nhà thơ chọn 1 con Sói cụ thể đói
meo, gầy giơ xơng đi kiếm mồi, bắt
gặp chú cừu non đang uống nớc Hắn
muốn ăn thịt nhng che giấu tâm địa
mình kiếm cớ bắt tội Cừu non
- Nhân hoá dựa trên đặc tính loài Sói là
động, không biết trốn tránh sự nguy hiểm
- Không nhắc đến tình mẫu tử thân thơng
Theo La – Phông – ten
- H/a con Cừu cụ thể – một con cừu non bé bỏngngoan đạo ngây thơ đáng thơng, yếu ớt, tộinghiệp
- Đặt Cừu vào tình huống đặc biệt đối mặt với sóibên suối
- Nhân hoá Cừu: hiền lành, đáng thơng, tốt bụng,kêu rên van xin tội nghiệp
- Sự hi sinh cho con bất chấp nguy hiểm
* Trong mắt nhà thơ
- Chó Sói độc ác - khổ sởtính cách trộm cớp - bị mắc muphức tạp đáng ghét - đáng thơng
Trang 40săn đuổi ăn tơi nuốt sống
Thảo luận
ý kiến của em về câu văn cuối bài?
“ông để cho Buy - Phông dựng …”
- Trong thơ ngụ ngôn La Phông ten có
nhiều bài có N/V Sói: Chó Sói và Chó
nhà, Chó Sói và Cò, Chó Sói trở thành
gã chăn cừu
- Nhận định của ten là đúng vì ông bao
quát tất cả cácbài ấy chứ không chỉ
riêng bài “Chó Sói và Cừu non”
- Riêng bài này Sói có mặt đáng cời ví
đúng nếu chỉ vận dụng vào 1 bài “Chó
Sói và Cừu non”
? Theo em Buy - Phông đã tả 2 con
vật bằng phơng pháp nào nhằm
mục đích gì? Còn La tả hai con vật
ấy = phơng pháp nào? nhằm mục
từ nhân hoá => Giúp ngời đọc hiểu
thêm đợc đạo lý ở đời Đó là sự đối
mặt giữa thiện và ác, kẻ yếu - kẻ mạnh