1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bất phương trình một ẩn

6 521 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 130,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 29 I/ Mục tiêu cần đạt: - Về kiến thức: + HS được giới thiệu về bất phương trình một ẩn, biết kiểm tra một số có là nghiệm của bất phương trình một ẩn hay không.. - Về kỹ năng:

Trang 1

Tuần 29

I/ Mục tiêu cần đạt:

- Về kiến thức:

+ HS được giới thiệu về bất phương trình một ẩn, biết kiểm tra một số có là nghiệm của bất phương trình một ẩn hay không

+ HS biết viết dưới dạng ký hiệu và biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các bất

phương trình dưới dạng x < a; x > a; x ≥ a; x ≤ a Hiểu khái niệm hai bất phương trình

tương đương

- Về kỹ năng:

Biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình trên trục số được thành thạo

- Về phương pháp:

Phương pháp vấn đáp; trao đổi nhóm và luyện tập thực hành

II/ Chuẩn bị:

GV: SGK + giáo án + máy tính + đèn chiếu.

HS: SGK + vở ghi + thước thẳng

III/ Tiến hành:

1 Ổn định lớp:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Trình bày bảng

2 Kiểm tra kiến thức đã học:

GV nêu yêu cầu kiểm tra

HS1: Cho một ví dụ về phương

trình một ẩn (ẩn là x) Kiểm tra

xem x = 3 có là nghiệm của

phương trình đó không ?

HS2:

Hai phương trình x = 1 và x = -1

có tương đương hay không ? Vì

sao ?

GV nhận xét và cho điểm HS

Hai HS lên bảng kiểm tra

HS1:

HS2:

Phương trình x = 1 (1) có tập nghiệm S1 = {1}

Phương trình x = -1 (2) có tập nghiệm S2 = {-1}

Vì phương trình (1) và phương trình (2) không cùng tập nghiệm nên hai phương trình x = 1 và x = -1 không tương đương với nhau

3 Bài mới: Tiết 62: Bất phương trình một ẩn

GV: Trình chiếu bài toán sau lên

màn hình

Bài toán: Bạn Nam có 15000

đồng Nam muốn mua một cây

1.Mở đầu:

Bài toán:

Trang 2

bút giá 2000 đồng và một số

quyển vở loại 3000 đồng một

quyển Tính số quyển vở bạn

Nam có thể mua được

GV: Yêu cầu HS đọc bài toán

GV: Bài toán yêu cầu tìm đại

lượng nào?

GV: Hãy chọn ẩn số

GV: Số tiền Nam phải trả để mua

x quyển vở và một cái bút là bao

nhiêu ?

GV: Nam có 15000 đồng, hãy lập

hệ thức biểu thị quan hệ giữa số

tiền Nam phải trả và số tiền Nam

có ?

GV giới thiệu: Hệ thức

3000.x + 2000 ≤ 15000 là một

bất phương trình một ẩn (ở đây ẩn

là x)

GV: Hãy cho biết vế trái , vế phải

của bất phương trình này?

GV: Khi x = 4, tính giá trị vế trái

của bất phương trình

3000.x + 2000 ≤ 15000

GV: Nam dự định mua 4 quyển

vở Vậy Nam có đủ tiền mua 4

quyển vở và một cây bút ?

GV: Khi thay giá trị x = 4 vào bất

phương trình

3000.x + 2000 ≤ 15000, ta được

3000.4 + 2000 ≤ 15000 là khẳng

định đúng Ta nói giá trị x = 4 là

một nghiệm của bất phương trình

GV: Khi x = 5, tính giá trị vế trái

của bất phương trình

3000.x + 2000 ≤ 15000

GV: Nam dự định mua 5 quyển

vở Vậy Nam có đủ tiền mua 5

HS: Tìm số vở Nam có thể mua được

HS: Gọi số vở Nam có thể mua được là x (quyển)

HS: Số tiền Nam phải trả để mua một cái bút và x quyển

vở là 3000.x + 2000 HS: Hệ thức biểu thị quan

hệ giữa số tiền Nam phải trả

và số tiền Nam có là 3000.x + 2000 ≤ 15000

HS:

Vế trái là 3000.x + 2000; vế phải là 15000

HS: Khi x = 4 ,

VT = 3000.x + 2000 = 3000.4 + 2000 = 14000

HS: Vì 14000 < 15000 nên Nam vẫn đủ tiền mua 4 quyển vở và một cây bút

HS: Khi x = 5

VT = 3000.x + 2000 =3000.5 + 2000 =17000

HS: Vì 17000 > 15000 nên Nam không đủ tiền mua 5

Gọi số vở Nam có thể mua được là x (quyển)

Hệ thức 3000.x + 2000 ≤15000

là bất phương trình một ẩn (ẩn là x)

*Với x = 4 , thay vào bất phương trình ta được 3000.4 + 2000 ≤ 15000 là một khẳng định đúng vì 14000 < 15000

⇒ x = 4 là một nghiệm của

bất phương trình

*Với x = 5, thay vào bất phương trình ta được 3000.5 + 2000 ≤ 15000 là một khẳng định sai vì

17000 > 15000

⇒ x = 5 không là nghiệm

của bất phương trình

Trang 3

quyển vở và một cái bút ?

GV : Khi thay giá trị x = 5 vào

bất phương trình

3000.x + 2000 ≤ 15000, ta được

3000.5 + 2000 ≤ 15000 là khẳng

định sai.Ta nói giá trị x = 5 không

là nghiệm của bất phương trình

GV trình chiếu bài tập sau :

Cho bất phương trình:

x2 ≤ 6x – 5

a/ Hãy cho biết vế trái , vế phải

của bất phương trình x2 ≤ 6x – 5

b/ Chứng tỏ các số 3 ; 4 và 5 đều

là nghiệm, còn số 6 không phải là

nghiệm của bất phương trình vừa

nêu

GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời

câu a

GV tổ chức cho HS hoạt động

theo nhóm để làm câu b

quyển vở và một cái bút

HS: Vế trái là x2; vế phải là 6x – 5

HS hoạt động nhóm

* Với x = 3, thay vào bất phương trình ta được

32 ≤ 6.3 – 5 là một khẳng định đúng vì 9 < 13

⇒x = 3 là một nghiệm của bất phương trình

* Với x = 4, thay vào bất phương trình ta được

42 ≤ 6.4 – 5 là một khẳng định đúng vì 16 < 19

⇒x = 4 là một nghiệm của bất phương trình

* Với x = 5, thay vào bất phương trình ta được

52 ≤ 6.5 – 5 là một khẳng định đúng vì 25 = 25

⇒x = 5 là một nghiệm của

bất phương trình

* Với x = 6, thay vào bất phương trình ta được

62 ≤ 6.6 – 5 là một khẳng định đúng vì 36 > 31

Trang 4

⇒x = 6 là một nghiệm của

bất phương trình

GV: Tập nghiệm của phương

trình là gì ?

GV: Tương tự em nào có thể trả

lời được tập nghiệm của bất

phương trình là gì?

GV: Giải bất phương trình là tìm

tập nghiệm của bất phương trình

đó

GV: Trình chiếu ví dụ 1 lên màn

hình

GV: Cho biết tập nghiệm của bất

phương trình x > 3

GV giới thiệu ký hiệu tập nghiệm

của bất phương trình x > 3 là

{ x / x > 3 }

GV: Những số lớn hơn 3trên trục

số có điểm biểu diễn nằm ở bên

trái hay ở bên phải điểm 3

GV hướng dẫn cách biểu diễn tập

nghiệm này trên trục số: tất cả các

điểm bên trái điểm 3 và cả điểm 3

bị gạch bỏ và để biểu thị điểm 3

không thuộc tập hợp nghiệm của

bất phương trình dùng ngoặc “(”,

bề lõm của ngoặc quay về phần

trục số nhận được

GV trình chiếu bài tập sau:

Bài tập: Hãy cho biết vế trái, vế

phải và tập nghiệm của:

a/ Bất phương trình x > 3

b/ Bất phương trình 3 < x

c/ Phương trình x = 3

HS: Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó

HS: Tập hợp tất cả các nghiệm của một bất phương trình được gọi là tập nghiệm của bất phương trình

HS: Tập nghiệm của bất phương trình x > 3 là tập hợp các số lớn hơn 3

HS: Những số lớn hơn 3

trên trục số có điểm biểu

diễn nằm ở bên phải điểm 3

HS làm theo hướng dẫn của

GV

HS:

a/ Vế trái là x; vế phải là 3

Tập nghiệm của bất phương trình x > 3 là tập hợp các số lớn hơn 3

b/ Vế trái là 3, vế phải là x

Tập nghiệm của bất phương trình 3 < x là tập hợp các số lớn hơn 3

2.Tập nghiệm của bất phương trình:

Ví dụ 1: Cho bất phương trình x > 3

Tập nghiệm là {x / x > 3}

0 3(

Trang 5

GV: Các bất phương trình x > 3

và bất phương trình 3 < x là hai

bất phương trình khác nhau

nhưng chúng có tập nghiệm như

nhau

GV: Trình chiếu ví dụ 2 lên màn

hình

GV: Hãy viết tập nghiệm của bất

phương trình x ≤ 5

GV: Những số nhỏ hơn hoặc bằng

5trên trục số có điểm biểu diễn

nằm ở bên trái hay ở bên phải

điểm 5

GV hướng dẫn cách biểu diễn tập

nghiệm này trên trục số: tất cả các

điểm bên phải điểm 5 bị gạch bỏ

nhưng điểm 5 được giữ lại và để

biểu thị điểm 5 thuộc tập hợp

nghiệm của bất phương trình

dùng ngoặc vuông “]” ngoặc quay

về phần trục số nhận được

GV trình chiếu bài tập sau:

Bài tập: Viết và biểu diễn tập

nghiệm trên trục số của mỗi bất

phương trình sau:

a/ x ≥ -2

b/ x < 4

c/ Vế trái là x, vế phải là 3

Tập nghiệm của phương trình x = 3 là S = {3}

Một HS lên bảng viết tập nghiệm của bất phương trình x ≤ 5

HS: Những số nhỏ hơn hoặc bằng 5 trên trục số có điểm biểu diễn nằm ở bên trái

điểm 5

HS làm theo hướng dẫn của

GV

Hai HS lên bảng làm

Ví dụ 2: Cho bất phương trình x ≤ 5

Tập nghiệm là {x / x ≤ 5}

a/ x ≥ -2 Tập nghiệm là {x / x ≥-2}

b/ x < 4 Tập nghiệm là {x / x < 4}

GV: Thế nào là hai phương trình

tương đương?

HS: Hai phương trình có cùng một tập nghiệm là hai phương trình tương đương

3 Bất phương trình tương đương:

]

[ 0 -2

) 4 0

Trang 6

GV: Tương tự như ở phương trình

em nào có thể phát biểu được thế

nào là hai bất phương trình tương

đương?

GV: Hãy lấy ví dụ về hai bất

phương trình tương đương ?

GV có thể cho thêm một số ví dụ

về hai bất phương trình tương

đương

HS: Hai bất phương trình có cùng một tập nghiệm là hai bất phương trình tương đương

HS tự cho ví dụ

Hai bất phương trình có cùng một tập nghiệm là hai bất phương trình tương đương

Ký hiệu: ⇔

Ví dụ:

4 Củng cố:

GV trình chiếu bài tập sau:

Bài tập: Viết và biểu diễn tập

nghiệm trên trục số của mỗi bất

phương trình sau:

a) x ≤ -2

b) x > -3

a/ x ≤ -2 Tập nghiệm là {x / x ≤-2}

b/ x > -3 Tập nghiệm là {x / x > -3}

5 Hướng dẫn về nhà:

- Nắm được dạng của bất phương trình một ẩn

- Viết và biểu diễn được tập nghiệm của bất phương trình trên trục số

- Hai bất phương trình tương đương, ký hiệu

- BT về nhà: 15 , 18 / SGK / Trang 43

- Đọc trước bài: “Bất phương trình bậc nhất một ẩn”

Hướng dẫn bài tập 18 / SGK / Trang 43

Gọi vận tốc phải đi của ôtô là x (km/h)

Viết biểu thức biểu thị thời gian đi của ôtô

Vì ôtô khởi hành lúc 7 giờ, phải đến B trước 9 giờ nên ta có bất phương trình nào ?

(

] 0 -2

Ngày đăng: 04/07/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w