Về kiến thức: Cung cấp cho học sinh các khái niệm cơ bản: bất phương trình, hệ bất phương trình một ẩn, tập nghiệm của bất phương trình, điều kiện của một bất phương trình, bất phương t
Trang 1§2 BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
( Tiết 1)
I.Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
Cung cấp cho học sinh các khái niệm cơ bản: bất phương trình, hệ bất phương trình một ẩn, tập nghiệm của bất phương trình, điều kiện của một bất phương trình, bất phương trình chứa tham số, bất phương trinh tương đương
2 Về kĩ năng:
- Học sinh giải được bất phương trình, vận dụng được một số phép biến đổi vào bài tập cụ thể
- Học sinh biết tìm điều kiện của bất phương trình
- Học sinh biết biểu diễn tập nghiệm, giao của các tập nghiệm trên trục số
3 Về tư duy và thái độ:
- Hiểu và biết vận dụng các kiến thức về bất phương trình và hệ bất phương trình để giải quyết các dạng bài toán liên quan đến tìm nghiệm, biện luận số nghiệm của bất phương trình
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giaó viên: Giáo án, phấn
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đồ dùng học tập: SGK, bút, vở
- Kiến thức cũ vê bất phương trình một ẩn, tập nghiệm của bất phương trình
III.Tiến trình bài học:
1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1 phút)
Kiểm tra sĩ số
2.Bài mới: (38 phút)
Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)
Ở lớp 8 các em đã được làm quen với một số khái niệm liên quan đến bất phương trình như: bất phương trình một ẩn, tập nghiệm của bất phương trình, Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu một cách đầy đủ hơn về các khái niệm
đó Ngoài ra chúng ta còn biết thêm thế nào là hệ bất phương trình một ẩn và cách giải nó
Nội dung bài mới: (37 phút)
Trang 2Hướng dẫn học sinh thực
hiện hoạt động 1
Trong các giá trị sau của
x: x= 0,x=1 giá trị nào
của x làm cho mệnh đề
(*) đúng?
(*) được gọi là bpt ẩn x
Những giá trị của x làm
mệnh đề đúng được gọi
là một nghiệm của bpt
Giáo viên nêu định
nghĩa
Ta thấy:
)
(
)
(x g x
là g(x) > f(x), khi đó ta
có chú ý sau
Gọi 1 học sinh đứng tại
chỗ cho 1 số vd về bpt
Hướng dẫn học sinh thực
hiện HĐ2
Gọi 1 học sinh đứng tại
Chú ý lắng nghe, suy nghĩ và trả lời
x= 0 (*) là mệnh
đề sai
x= 1 (*) là mệnh
đề đúng
Lắng nghe và ghi bài
Đứng tại chỗ trả lời
Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
I Khái niệm bất phương trình một ẩn:
a, Hoạt động 1:
Cho 5x+ 1 < 3 (*) là mệnh đề chứa biến x
Ta thấy, với x= 1 (*) là mệnh
đề đúng
b, Định nghĩa:
+ Bpt ẩn x là mệnh đề chứa biến có dạng: f(x) <g(x) (
) ( ) (x g x
Trong đó f(x),g(x) là những biểu thức của x, f(x),g(x)
lần lượt là vế trái, vế phải của bpt (1)
+ Số thực x0 sao cho:
)) ( (
)(
( ) (x0 g x0 f x0 g x0
mệnh đề đúng được gọi là nghiệm của bpt (1)
+ Giải bpt là tìm tập nghiệm của nó, khi tập nghiệm rỗng thì ta nói bpt vô nghiệm
Chú ý:
Bpt (1) cũng có thể viết lại dưới dạng:
) ( ) (x f x
g > (g(x) ≥ f(x)) (2)
Vd:
3 51 02
0 1 2
≤
−
<
+
>
−
x x x
c, HĐ2: (SGK-81) Cho bpt: 2x≤ 3 (3)
a, + Với x= 2 ta có:
2
3 4 ) 2 ( 2
−
=
⇒
<
−
=
−
x
là nghiệm của bpt (3)
Trang 3chỗ trả lời câu hỏi: trong
2
1 2
;
nào là nghiệm của bpt
(3)?
+Thay x=- 2 vào bpt (3)
co thỏa mãn k? Tương tự
với các số còn lại
Gọi 1 học sinh lên bảng
giải và biểu diễn tập
nghiệm trên trục số
Giáo viên đưa ra ví dụ:
xét bpt: 3 −x< 6 Kiểm
tra các số -1;- 6; 4 số nào
là nghiệm của bpt trên?
Gọi 1 học sinh đứng tại
chỗ trả lời
Với x= 4 vế trái của bpt
này có nghĩa k? Nó có
nghĩa khi nào?
Như vậy cũng giống như
với pt, để f(x),g(x) có
nghĩa xần phải có điều
kiện của ẩn số x.Vậy điều
kiện của một bất phương
trình la gì? Ta sẽ tìm hiểu
sang mục 2
Giáo viên nêu định
nghĩa
Đứng tại chỗ trả lời
+ x= -2 thỏa mãn (3) nên x=
-2 là nghiệm
Lên bảng giải
Đứng tại chỗ trả lời:
-1; -6 là nghiệm
Khi đó vế trái của bpt k có nghĩa Nó có nghĩa khi:
3 0
3 −x> ⇔ x<
Lắng nghe và ghi bài
Suy nghĩ làm vd
+ Với x= 10 , ta có:
(2 10)2= 40
32= 9
⇒2 10 >3 Vậy x= 10 k là nghiệm của bpt (3)
tương tự ta có x= ;x= π
2
1
là nghiệm của bpt (3)
b, Giải và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
3
2 3
2x≤ ⇔x≤
tập nghiệm:
2 Điều kiện của một bất phương trình:
+ ĐN: (SGK-81)
+ Vd:
Tìm điều kiện của các bpt sau:
a, 3 −x + x+ 1 ≤x2 điều kiện là: 3 −x≥ 0 và x+ 1 ≥ 0
Trang 4Đưa ra vd để học sinh áp
dụng:
Vế trái của bpt là biểu
thức chưa căn thức.Vậy
điều kiện là gì?
Bpt này có gì đặc biệt?
Vậy điều kiện là gì?
Trở lại bpt ở hđ2 Ta có:
0 3 2
3
2x≤ ⇔ x− <
Khi đó ta thay 3 bởi
R
m∈ ta được:
0
2x−m<
Cũng giống như pt, trong
bpt này x đóng vai trò là
ẩn số, m được xem như
những hằng số và được
gọi là tham số Và bpt
trên được gọi là bpt chứa
tham số Vậy bpt chứa
tham số là gì?
Giáo viên nêu định
nghĩa
Giáo viên nêu vấn đề: Có
những bài toán yêu cầu
tìm các giá trị của ẩn số x
thỏa mãn đồng thời nhiều
bpt Nói cách khác, khi
đó ta cần giải một hệ bpt
ẩn x.Vậy hệ bpt là gì?
cách giải nó như thế nào?
Ta tìm hiểu sang phần II
Hướng dẫn học sinh giải
điều kiện là:
0
3 −x≥ và
0
1 ≥ +
x
Chứa ẩn ở mẫu
Mẫu số khác 0, tức là: x≠ 1
Chú ý lắng nghe, ghi nhận kiến thức
Lắng nghe và ghi bài
Lắng nghe và ghi bài
1
1 ≥
−
1
≠
x
3 Bất phương trình chứa tham số:
+ ĐN: (SGK-81) + Vd:
0 1
2 −mx+ ≥
x
được coi là những bpt ẩn x tham số m
II Hệ bất phương trình một ẩn:
1 Định nghĩa:
+ Hệ bpt ẩn x gồm một số bpt
ẩn x mà ta phải tìm các nghiệm chung của chúng + Mỗi giá trị của x đồng thời
là nghiệm của tất cả các bpt của hệ được gọi là một nghiệm của hệ bpt đã cho + Giải hệ bpt là tìm tập nghiệm của nó Để giải một
hệ bpt ta giải từng bpt rồi lấy giao của các tập nghiệm
2 Vd1:
Giải hệ bpt:
Trang 5Gọi 1 học sinh đứng tại
chỗ giải từng bpt
Cho học sinh lên bảng
biểu diễn tập nghiệm của
2 bpt này trên trục số và
lấy giao của chúng
Gọi 1 học sinh nhận xét
bài làm của bạn
Gọi 1 học sinh nêu các
bước giải hệ bpt
Giáo viên nêu vấn đề: Để
giải 1 bpt (hệ bpt) chúng
ta biến đổi nó về 1 bpt
(hệ bpt) tương đương,
đơn giản hơn và dễ dàng
tìm ra tập nghiệm.Vậy
thế nào là bpt tương
đương, phép biến đổi
tương đương? Ta tìm
hiểu sang mục III
Gọi một học sinh đứng
tại chỗ nhắc lại định
nghĩa hai pt tương
Đứng tại chỗ trả lời
Lên bảng biểu diễn các tập nghiệm
Nhận xét bài làm của bạn
Đứng tại chỗ trả lời:
+ Giải từng bpt trong hệ
+ Biểu diễn các tập nghiệm trên trục số
+ Lấy giao của các tập nghiệm
Chú ý lắng nghe
và ghi bài
Đứng tại chỗ trả
≥ +
≥
−
)2 (0 1
)1(
0
3
x
x
(I)
Giải:
Giải (1), ta có:
3 0
Giải (2), ta có:
1 0
x
Tập nghiệm của (1):
Tập nghiệm của (2):
Giao của 2 tập nghiệm là:
=> Giao của 2 tập nghiệm là:
[− 1 ; 3]
Vậy tập nghiệm của hệ (I) là:
[− 1 ; 3] hay có thể viết:
3
III Một số phép biến đổi bpt:
1 Bpt tương đương:
Trang 6Cũng giống như pt, hai
bpt được gọi là tương
đương nếu chúng có cùng
tập nghiệm
Hướng dẫn học sinh thực
hiện hđ3:
Gọi 1 học sinh thực hiện
hoạt động 3
Tập nghiệm của bpt
0
3 −x≥ là gì?
Tập nghiệm của bpt:
0
1 ≥
+
Hai bpt này có cùng tập
nghiệm k? Chúng có
tương đương với nhau k?
Để đưa 1 bpt (hệ bpt) về
1 bpt (hệ bpt) đơn giản
hơn, tương đương với nó,
ta phải sử dụng các phép
biến đổi tương đương
Gọi 1 học sinh đọc định
nghĩa
Cho ví dụ minh họa
Gọi một học sinh làm vd
Bpt 1 tương đương với
bpt nào?
Bpt 2 tương đương với
bpt nào?
Hai hệ bpt này có tương
đương với nhau k? Vì
lời: hai pt được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm
Đứng tại chỗ trả lời:
Là: x≤ 3
Là: x≥ − 1
Chúng k cùng tập nghiệm
2 bpt này không tương đương với nhau
Lắng nghe và ghi bài,
Đọc định nghĩa
Đứng tại chỗ thực hiện
tương đương với
+ ĐN: (SGK-82) nếu: T1 =T2 2
1, T
nghiệm của 2 bpt trên
+ Vd:
Bpt: 2x− 5 > 1 ⇔x> 3
+ HĐ3: (SGK-82)
2 Các phép biến đổi tương đương:
+ ĐN: (SGK-82)
+ VD:
Hãy biến đổi đồng thời 2 bpt sau để được 1 hệ bpt tương đương:
Trang 7sao? 3 ≥x
tương đương với
1
−
≥
x
Có vì chúng có cùng tập nghiệm
31 1
3 01
03
⇔
x x
x x x
4 Củng cố: (5 phút)
Nhắc lại các kiến thức đã học trong bài: Định nghĩa bpt 1 ẩn, điều kiện của 1 bpt, bpt tham số, hệ bpt 1 ẩn, bpt tương đương, phép biến đổi tương đương
5 Dặn dò: (1 phút)
Các em về nhà học và nhớ các kiến thức đã học trong bài ngày hôm nay, vận dụng làm bài tập 1, 2, 3 trong SGK, đọc trước các phần lí thuyết còn lại
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn: