- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc của tác giả - Luyện kỹ năng quan sát, tởng tợng, liên tởng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả.. c.Tiến trình bài dạy: HĐ1 Ktra bài cũ: HĐ 2 G
Trang 1- Giáo dục ý thức khiêm tốn, yêu thơng giúp đỡ đồng loại.
- Rèn luyện kỹ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tínhcách nhân vật, tả vật
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
c.Tiến trình bài dạy:
HĐ I Kiểm tra bài cũ.
- Tóm tắt tác phẩm Dế mèn phiêu lu ký
- Kiểm tra vở soạn bài của HS
HĐ II Giới thiệu bài mới
Công việc của GV và HS Nội dung cần đạt
+ Nêu những hiểu biết cơ bản của
- Ông có khối lợng tác phẩm đồ sộphong phú và đa dạng, gồm nhiều thểloại
- Ông viết nhiều truyện cho thiếu nhi
Ngoài ra ông còn viết truyện cho ngờilớn với đề tài Miền núi
- Thuộc thể loại truyện ký nhng thựcchất vẫn là một truyện – một tiểuthuyết đồng thoại “Dế Mèn …” là mộttrong những tác phẩm đợc in lại nhiềulần nhất, đợc chuyển thể thành phimhoạt hình múa rối, đợc ngời hâm mộ
HĐ III Đọc kể, tìm bố cục, giải thích từ khó
+ Đoạn trích tạm chia thành 3 đoạn 3 Đọc, kể, bố cục:* Đoạn trích: 3 đoạn
Đoạn 1: Dế Mèn tự tả chân dung
Trang 2- Làm tăng tác dụng của biện pháp nhân hoá
- Làm cho câu chuyện trở nên thân mật
đáng tin cậy, gần gũi ngời đọc
+ Ăn uống điều độ, làm việc có chừngmực
+ Đôi càng mẫn bóng+ Vuốt cứng, nhọn hoắt
+ Đạp phành phạch+ Cánh áo dài chấm đuôi
+ Đầu to, mỗi từng tảng+ Răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp
+ Râu dài, uốn cong+ Đi đứng oai vệ+ Tợn, cà khịa với mọi ngời xung quanh+ Quát chị cào cào, ghẹo anh gọng vó
=>Một chàng Dế thanh niên cờngtráng, rất khoẻ mạnh, đầy sức sống, tựtin, yêu đời, đẹp trai Quá kiêu căng,hợm hĩnh, đáng bực mình, mà không
tự biết mình
- Đoạn văn 1: nghiêng về việc làm nổirõ: Dế Mèn là chàng thanh niên khoẻmạnh cờng tráng
- Đoạn văn 2: nghiêng về lột tả vềhành động con nhà võ rất hống háchcủa Dế Mèn
+mẫm bóng => rất to
+ngắn hủn hoẳn => rất ngắn, cộc,ngắn ngủi
+ Bóng mỡ => đậm+ Đen nhánh => đen thui+ Rất đỗi hùng dũng => ngang tàng+……
=> Có thể thấy một vài tính từ của tácgiả bằng những từ ngữ tờng đơng Nh-
ng nhìn chung những từ mà tác giả lựachọn rất chính xác, độc đáo, sát hợp vànổi bật
- Nét đẹp trong hình dáng: khoẻ mạnh,cờng tráng đầy sức sống thanh niênthể hiện ở từng bộ phận của cơ thể,
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Trang 3+ Nêu diễn biến tâm lý và thái độ của
Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn
đến cái chết của Choắt?
- HS thảo luận
- GV nhận xét, hệ thống
+ Qua sự việc ấy Dế Mèn đã rút ra bài
học đờng đời đầu tiên cho mình Bài
trong dáng đi, trong hành động
- Nét đep trong tính nết: Yêu đời, tựtin
- Nét cha đẹp: kiêu căng tự phụ, khôngcoi ai ra gì, hợm hĩnh, thích ra oai với kẻyếu
2 Bài học đờng đời đầu tiên (trêu chị Cốc)
- Nhìn Dế choắt bằng con mắt khinhthờng giễu cợt
+ Đặt tên cho ngời bạn cùng lứa vớimình là “Choắt”
+ Miêu tả Choắt rất xấu xí
- Nói năng với choắt bằng giọng kẻ cảtrịnh thợng (gọi chú mày, lên giọngdạy đời)
- C xử ích kỷ, lỗ mãng (không chothông ngách, không cẳm thông với sự
ốm yếu của Choắt, bỏ về không chútbận lòng)
- Mèn là kẻ nghịch ranh, nghĩ mu chêucợt chị Cốc Hả hê về trò đùa tai quáicủa mình “chui tọt vào hang, nằmkhểnh bụng nghĩ thú vị, sợ hãi khinghe chị Cốc mổ Dế Choắt “khiếp”nằm im thin thít” Bàng hành ngớ ngẩnvì hậu quả không lờng hết đợc Hốthoảng lo sợ, bất ngờ vì lời khuyên vàcáu chết của Dế choắt Ân hận, xámhối chân thành, đứng lặng giờ lâu trớc
mồ của Choắt Nghĩ về bài học đờng
đời đầu tiên phải trả giá
*Đó là bài học về tác hại của tínhnghịch ranh, ích kỉ Không phải mụCốc là thủ phạm chính mà chính là DếMèn đã vô tình giết chết Dế Choắt
Đến lúc nhận ra tội lỗi của mình thì đãmuộn Hống hách hão với ngời yếu,hèn nhất trớc kể mạnh nói và làm chỉvì mình, không tính đến hậu quả rasao Tội lỗi của Dế Mèn thật đáng phêphán nhng dù sao Dế Mèn cũng nhận
ra lỗi của mình Đó chính là sự nguxuẩn của tính kiêu ngạo đã dẫn đến tội
ác
-Hình ảnh những con vật giống vớithực tế loài vật (đôi càng, cái vuốt,tiếng đạp phanh phách đôi càng, râu…)chính xác sinh động
-Viết về thế giới loài vật cũng làviết về thế giới con ngời ( Dế Mèntrịnh trọng khoan thai đa chân vuốt
Trang 4+ Kể một số câu chuyện tơng tự?
- HS kể
râu, đứng đầu thiên hạ, biết hối hận…)
- ếch ngồi đáy giếng
- Đeo nhạc cho mèo
-> Nghệ thuật nhân hoá - Con Hổ có nghĩa HĐ V Tổng kết - Luyện tập + Qua đoạn trích em hiểu Tô Hoài Viết về chuyện Dế Mèn để nói đến nội dung ý nghĩa gì? - HS trình bày - GV hệ thống + Nêu nét nghệ thuật đặc sắc của Tô Hoài * Ghi nhớ: SGK Luyện tập: 1 Dựa vào đoạn văn miêu tả chân dung, hãy vẽ bức tranh Dế Mèn tự hoạ 2 Viết đoạn văn ngắn miêu tả tâm trạng của Dế Mèn khi chôn Dế Choắt 3 Đọc phân vai d H ớng dẫn học ở nhà. + Nắm vũng các đơn vị kiến thức đã học +Làm lại các bài tập trong SBT +Chuẩn bị bài “Phó từ” e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 24/12/2008
Tiết 75: Bài 18:
Phó từ
A Mục tiêu cần đạt:
- HS nắng đợc thế nào là phó từ
- Hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của phó từ
- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV : - SGK, SGV, Bài soạn.
- Bảng phụ, phiếu học tập
2 HS:
- Chuẩn bị SGK, vở ghi
- Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập phần luyện tập
c.Tiến trình bài dạy:
HĐ I Kiểm tra bài cũ
- Tóm tắt truyện “Dế Mèn phiêu lu ký” ?
- Nêu nội dung, nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích?
HĐ II Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
+ GV dùng bảng phụ ghi VD a,b gọi HS
đọc yêu cầu bài tập
+ Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ
nào? Những từ đợc bổ sung ý nghĩa thuộc
loại từ nào?
I Phó từ là gì?
a Đã bổ sung cho đi (động từ) cũng bổ sung cho ra (động từ) vẫn, cha bổ sung cho thấy(động từ) thật bổ sung cho lỗi lạc (tính từ
b Đ ợc bổ sung cho soi (gơng) (động từ)
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Trang 5+ Vậy em hiểu thế nào là phó từ? Vị trí
của phí từ trong cụm?
-Phó từ đứng trớc và đứng sau động từ vàtính từ
II Các loại phó từ
a Chóng lớn lắm (chỉ mức độ) PT
b Đứng trên vào (đứng cầu khiến)
PT PT (vào->kết quả và hớng)
c Không trông thấy (chỉ ý phủ định) PT
Đã trông thấy (chỉ quan hệ thời gian) PT
Đang loay hoay (chỉ quan hệ thời gian) PT
d Cũng ra (chỉ sự tiếp diễn) Pt
e Soi đ ợc (chỉ khả năng) PT
*Kết luận 2: phó từ gồm 2 loại lớn
- Phó từ đứng trớc động từ và tính từ (bổsung ý nghãi về hành động, trạng thái,
đặc điểm, tính chất nêu ở động từ, tính từ+ Quan hệ thời gian: sự tiếp diễn tơng tự,mức độ, sự phủ định, sự câu khiến
- Phó từ đứng sau động từ và tính từ (bổsung ý nghĩa về mức độ, khả năng, kếtquả và hớng)
đã cởi bỏ => phó từ chỉ quan hệ thời gian
đều lấm tấm => phó từ chỉ sự tiếp diến
đơng trổ lá => phó từ chỉ quan hệ thời gian
lại sắp buông toả => phó từ chỉ sự tiếp diễn
ra những dàn hoa => phó từ chỉ kết quả và hớng
cũng sắp có nụ => Cũng (quan hệ tiếp diễn) sắp (quan hệ thời gian)
đã về => phó từ chỉ quan hệ thời gian
cũng sắp về => phó từ chỉ quan hệ tiếp diến, quan hệ thời gian
b Đã xâu đợc sợi chỉ (đã chỉ quan hệ thời gian; đợc chỉ kết quả)
* BT 2 (SGK) Viết đoạn văn:
Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Dế Mèn cất giọng đọc một câu thơ cạnhkhoé rồi chui tuột vào hang Chị Cốc rất bực, đi tìm kể dàm trêu mình Không thấy Dế
Trang 6Mèn, nhng chị Cốc trông thấy Dế choắt đang loay hoay trớc cửa hang Chị Cốc trút cơn giận lên đầu Dế Choắt
d H ớng dẫn học ở nhà.
+Làm lại các bài tập trong SBT
+Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn miêu tả”
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 26/12/2008
Tiết 76: Bài 18:
Tìm hiểu chung về văn miêu tả
A.Mục tiêu cần đạt:
- Hs nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một
số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này
- Nhận diên đợc đoạn văn, bài văn miêu tả
- Hiểu đợc những tình huống nào thì ngời ta thờng dùng văn miêu tả
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV : - SGK, SGV, Bài soạn.
- Bảng phụ, phiếu học tập
2 HS:
- Chuẩn bị SGK, vở ghi
- Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập phần luyện tập
c.Tiến trình bài dạy:
HĐ I GV giới thiệu bài
HĐ II Hớng dẫn HS tiếp thu kiến thức mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV cho HS đọc và suy nghĩ về 3 tình
huống đã nêu trong SGK?
- HS thảo luận, trình bày
- GV nhận xét hệ thống
+ Chỉ ra 2 đoạn văn miêu tả Dế Mèn
và Dế Choắt?
- Hai đoạn văn giúp em hình dung đợc
những đặc điểm gì nổi bật ở 2 chú Dế?
+ Những tiết và hình ảnh nào giúp em
hình dung đợc điều đó?
- HS kiếm tìm
+Vậy em hiểu thế nào là văn miêu tả?
-HS thảo luận trình bà
- GV nhận xét – hệ thống
- Khắc sâu kiến thức
I Thế nào là văn miêu tả?
a Tả con đờng và ngôi nhà để ngời khách nhận ra
b Tả cái áo mình mới mua để ngời bán hàng lấy đúng
c Tả chân dung ngời lực sĩ
=> Dùng văn miêu tả là rất cần thiết
- Đoạn văn miêu tả Dế Mèn: đầu thiên hạ
- Đoạn văn miêu tả Dế Choắt: cái chàng Dế Choắt -> hang tôi
Đặc điểm nổi bật ở 2 đoạn văn: Dế Mèn à chàng thanh niên cờng tráng
- Dế Choắt là ngời yếu đuối, gầy gộc bệnh tật
II Khái niệm:
- Ghi nhớ: SGK
HĐ III Luyện tập
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Trang 7+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Mỗi đoạn văn miêu tả đã tái hiện lại
điều gì? Hãy chỉ ra những đặc điểm
nổt bật của sự vật, con ngời, quang
cảnh trong 3 đoạn văn?
Viết đoạn văn miêu tả mùa đông?
- HS viết – GV hớng dẫn
*BT 1 (SGK)
1.Tái hiện lại những hình ảnh chú Dế
Mèn ở độ tuổi thanh niên khoẻ mạnh, cờng tráng -> đẹp trai
(Càng, chân, khoeo, vuốt, đầu, cánh, răng, râu, những hành động của Dế Mèn…)
2.Tái hiện lại những hình ảnh chú bé
liên lạc (Lợm) một chú bé hồn nhiên, nhí nhảnh, yêu đời
(nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hoạt bát, nhí nhảnh loắt choắt, thoăn thoắt…)
3 Miêu tả cảnh một vùng bãi ven hồ,
ngập nớc sau ma (thế giới động vật ồn
ào, huyên náo)
*BT 2(SGK)
a Những đặc điểm nổi bật của mùa đông
- Bầu trời xám xịt, nặng nề
- Cảnh vật hoang tàn, vắng vẻ
- Gió lạnh buốt xơng
- Ngời lạnh mặc nhiều áo ấm -> to xù…
d H ớng dẫn học ở nhà.
+ Viết đoạn văn tả lại mẹ em
+ So sánh sự khác nhau giữa văn kể, văn tả
+Làm lại các bài tập trong SBT
+Chuẩn bị bài “Sông nớc Cà Mau”
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 29/12/2008
Tiết 77: Bài 19:
Sông nớc Cà Mau
(Đoàn Giỏi)
A.Yêu cầu:
- Giúp HS cảm nhận đợc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nớc vùng
Cà Mau
- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc của tác giả
- Luyện kỹ năng quan sát, tởng tợng, liên tởng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV : - SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn.
- Bảng phụ, phiếu học tập
2 HS:
- Chuẩn bị SGK, SBT, vở ghi
- Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập phần luyện tập
c.Tiến trình bàI dạy:
HĐ I Kiểm tra bài cũ:
- Dế Mèn phiêu lu kí kể theo ngôi thứ mấy?
- Tác dụng của ngôi kể trong đoạn trích?
- Bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn là gì?
Trang 8HĐ III Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
+ Nêu những hiểu biết cơ bản của em
-Tác phẩm của ông thờng viết về cuộcsông, thiên nhiên và con ngời ở NamBộ
2.Tác phẩm:
- Sông nớc Cà Mau trích từ chơngXVIII truyện Đất rừng Phơng Nam
GV: điểm nhìn để quan sát miêu tả của
ngời kể, trên con thuyền xuôI theo kênh
rạch Cà Mau -> T/lợi cho việc miêu tả
phù hợp với tự nhiên, ngời kể có thể kể
lần lợt, có thể dừng lại miêu tả kĩ…
+Thể loại và bố cục của đoạn trích?
(trình tự miêu tả: bao quát – cụ thể)
-Thấy đợc cảnh quan một vùng Sông nớccực Nam qua cái nhìn và cảm nhận hồnnhiên, tò mò của một đứa trẻ thông minhham hiểu biết
-Tả cảnh thiên nhiên kết hợp với thuyếtminh
-Bố cục:Có thể chia thành 4 đoạn nhỏ:+Cảnh sông nớc vùng Cà Mau
+Cảnh kênh rạch, sông nớc+Cảnh dòng sông Năm Căn+Cảnh chợ Năm Căn
HĐ V Tìm hiểu đoạn trích
+Tả cảnh Cà Mau qua cái nhìn và cảm
nhận của bé An Tác giả chú ý đến
những ấn tợng gì nổi bật?
-Tả qua giác quan nào?
- Những từ ngữ, hình ảnh nào?
GV: Để làm nổi bật ấn tợng đoạn văn
đã sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật
nh: Tả xen kẽ liệt kê, điệp từ, đặc biệt
- Màu xanh của trời nớc, cây lá rừngtạo thành một t/g xanh, xanh bát ngátnhng chỉ toàn một màu sắc xanh
- Âm thanh rì rào của gió, của rừng,của sóng
- Cảm giác lặng lẽ, buồn buồn, đơn
ở đây còn rất tự nhiên, hoang dã,phong phú Con ngời sống rất gần với
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Trang 9cùng chỉ màu xanh để miêu tả các lớp
cây từ non đến già
+ Nhận xét sự tinh tờng của Đoàn
Giỏi trong câu “thuyền chúng tôI chèo
thoắt qua kênh Bọ Mắt đổ ra con sông
Nghệ thuật miêu tả quan sát kũ lỡng,
vừa bao quát cụ thể, chú ý cả hình
khối màu sắc, âm thanh Nghệ thuật
miêu tả vừa cho thấy khung cảnh
chung vừa khắc hoạ đợc hình ảnh cụ
thể, làm nổi rõ đợc màu sắc độc đáo
cùng với sự tấp nập trù phú của chợ
3 Cảnh dòng sông Năm Căn:
- Con sông rộng hơn ngàn thớc
- Nớc ầm ầm đổ ra biển ngày đêm nhthác đổ
- Cá nớc bơI hàng đàn đen trũi nhô lênhụp xuống nh ngời bơI ếch giữa những
đầu sóng trắng
- Rừng đớc dựng lên cao ngất nh 2 dãytrờng thành vô tận Màu xanh lá mạ,xanh rêu, xanh chai lọ, sơng mù, khóisóng ban mai => Cảnh sắc mênhmông, hùng vĩ
- Các động từ:
chèo thoát qua ->đổ ra -> xuôi vềdiễn tả hành động của con thuyền.Thoát qua là nói con thuyền vợt quamột nơi khó khăn, nguy hiểm Đổ ra lànói con thuyền từ kênh nhỏ ra dòngsông lớn Xuôi về diễn tả con thuyềnnhẹ nhàng xuôi theo dòng nớc êm ả.(không thể thay đổi trật tự các động từ)
4 Cảnh chợ Năm Căn:
- Chợ Năm Căn ồn ào, đông vui, tấpnập
- Bến Vận Hà, lò than, hầm gỗ, nhà bè,phố nổi Cảnh mua bán tấp nập thuận tiện
- Sự hoà hợp giữa các dân tộc (Việt – Hoa – Miên)
=> Khung cảnh rộng lớn trù phú
- Sự độc đáo của chợ Năm Căn:
+ Chợ chủ yếu họp ngay trên sông nớcvới những nhà bè nh những khu phốnổi và những con thuyền bán hàng lenlỏi mọi nơi, có thể mua mọi thứ màkhông cần bớc ra khỏi thuyền
+Sự đa dạng về màu sắc trang phục,tiếng nói
và rừng đớc Cảnh chợ Năm Căn làhình ảnh trù phú, độc đáo, tấp nập vềsinh hoạt của con ngời ở vùng đất ấy
- Luyện tập
- BTVNL Viết đoạn văn về cảm nhậncủa em sau khi học bàI “sông n-ớc………”
Trang 10d H ớng dẫn học ở nhà.
+Nắm vững kiến thức vừa học
+Làm lại các bài tập trong SBT
+Chuẩn bị bài “So sánh”
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 30/12/2008
Tuần 20:
Tiết 78: Bài19:
So sánh
A Yêu cầu:
- Giúp HS nắm đựơc:
+ Khái niệm và cấu tạo của so sánh
+ Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, tiến đến tạo những so sánh hay
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV : - SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn.
- Bảng phụ, phiếu học tập
2 HS:
- Chuẩn bị SGK, SBT, vở ghi
- Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập phần luyện tập
c.Tiến trình bài dạy:
HĐ1 Ktra bài cũ:
HĐ 2 GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV dùng bảng phụ
+ Tìm những tập hợp từ chứa hình
ảnh so sánh trong câu sau?
- HS trình bày
+Vậy có những sự vật, sự việc nào
đ-ợc so sánh với nhau
- HS trình bày
+Vì sao các sự vật đó lại đợc so sánh
với nhau? Cơ sở đợc so sánh?
- HS trình bày
- GV hệ thống nhận xét
+ So sánh nh vậy nhằm mục đích gì?
I so sánh là gì?
a/ Búp trên cành b/ Hai dãy trờng thành vô tận
a Trẻ em đợc so sánh với búp trên cành
b Rừng đ ớc so sánh với hai dãy tr ờng thành vô tận
=> Cơ sở để so sánh?
Dựa vào sự tơng đồng (giống nhau về hình thức, tính chất, vị trí, chức năng…
giữa sự vật sự việc này với sự vật sự việc khác)
VD: Trẻ em (trẻ, non, mầm non của đất nớc, có nét tơng đồng với búp trên cành – mầm non của cây cối trong thiên nhiên Đây là sự tơng đồng về cả hình thức và tính chất Một sự tơi non, đầy sức sống chứa chan hy vọng
-> Mục đích so sánh:
- Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho sự vật, sự việc quen thuộc, gợi cảm giác cụ thể, thích thú, hấp dẫn khi nghe, nói, đọc, viết
-Tạo khả năng diễn đạt phong phú, sinh
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Trang 11- Con mèo đợc so sánh với con hổ.
- Hai con vật này:
+ Giống nhau về hình thức lông vằn+ Khác nhau về tính chất:mèo hiền, hổdữ
=>So sánh này khác với so sánh trên ởchỗ chỉ ra sự tơng phản giữa hình thức
Búp trên cànhHai dãy trờng thànhCột nhà cháy+ Nhận xét các yếu tố của phép so
sánh?
+ Nêm thêm các từ so sánh mà em
biết?
- HS trình bày
+ Cho biết cấu tạo của phép so sánh
trong những câu sau có gì đặc biệt?
- Từ so sánh (nh, bằng, tựa, hơn, nhlà,tựa nh…)
a)Tr ờng Sơn: chí lớn công chaCửu Long; lòng mẹ bao la sóng trào
b)(Nh) tre mọc thẳng, con ng ời khôngchiụ khuất phục
=>Vế B đảo lên trớc vế AVắng mặt từ ngữ so sánh (a)
*Kết Luận 2: SGK
III Luyện tập
*BT 1 (SGK)a) So sánh đồng loại:
- Thầy thuốc nh mẹ hiền (ngời với ời)
ng Sông ngòi, kênh rạch…nh mạng nhện(vật – vật)
- B/ So sánh khác loài:
- Thân em nh ớt trên cành (ngời vớivật)
- Cá nớc boi hàng đàn …nh bơi ếch…(ngời – vật)
c) So sánh cụ thể với trừu tợng:
- Sự nghiệp của chúng ta giống nhrừng cây đơng lên đầy nhựa sống,ngày càng lớn mạnh
* BT2 (SGK)
- Khoẻ nh voi
- Đen nh cột nhà cháy
Trang 12- HS tự làm bài tập
- GV nhận xét -Trắng nh tuyết- Cao nh cái sào
d H ớng dẫn học ở nhà.
+Tìm pho so sánh trong “Bài học đờng đời” và “Sông nớc Cà Mau”
+Làm lại các bài tập trong SBT
+Chuẩn bị bài “Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 2/1/2009
Tiết 79 - 80: Bài19:
Quan sát, tởng tợng so sánh
và nhận xét trong văn miêu tả
A Yêu cầu:
- Giúp HS: thấy đợc vai trò và tác dụng của quan sát tởng tợng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Bớc đầu hình thành cho HS kỹ năng quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản trên trong đọc, viết bài trong văn miêu tả
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV : - SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn.
- Bảng phụ, phiếu học tập
2 HS:
- Chuẩn bị SGK, SBT, vở ghi
- Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập phần luyện tập
c Tiến trình bài dạy:
HĐ I: Kiểm tra bài cũ
HĐ II: GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
+ GV gọi HS đọc 3 đoạn văn trong
SGK
+ Mỗi đoạn văn tả cảnh gì?
đặc điểm nổi bật của sh?
- HS tìm kiếm trả lời
- GV bổ sung
+ Để tả đợc nh trên, ngời viết cần có
những năng lực cơ bản nào?
- HS trình bày
+ Tìm những câu văn có sự liên tởng,
tởng tợng và so sánh trong các đoạn
trên? các kỹ năng đó có gì đặc sắc?
I Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:
Đoạn 1: tả chàng dế choắt gầy ốm,
đáng thơng (gầy gò, lêu nghêu, bè bè, nặng nề, ngẩn ngẩn, ngơ ngơ)
Đoạn 2: Tả cảnh đẹp thơ mộng, hùng
vĩ của sông nớc Cà Mau
(giăng chi chít, trời xanh, nớc xanh, rừng xanh, rì rào bất tận, mênh mông,
ầm ầm nh thác…)
Đoạn 3: Tả cảnh mùa xuân đẹp, vui, náo nức nh ngày hội (chim ríu rít, cây gạo, tháp đèn khổng lồ, hoa lửa, búp nõn…)
-> Quan sát tởng tợng, so sánh nhận xét…cần sâu sắc, dồi dào tình tế
- Nh gã nghiện thuốc phiện, nh ngời cởi trần mặc áo ghile…
- Nh mạng nhện, nh thác, nh ngời bơi
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Trang 13=> Các hình ảnh so sánh tởng tợng,liên tởng trên đều rất đặc sắc vì nó thểhiện đúng, rõ hơn về đối tợng và gâybất ngờ lý thú cho ngời đọc.
-Tất cả những từ ngữ bị lợc bỏ đều là
động từ, tính từ, những so sánh liên ởng làm cho đoạn văn mất đi sự sinh
t-động, không gợi trí tởng tợng, đoạnvăn khô khan
+ Tả lại buổi sáng trên quê hơng em
Hãy so sánh sự vật sau đây với những
Cổ kínhXanh um-Hình ảnh đặc sắc: Mặt hồ… sánglong lanh, cầu Thế Húc… đền NgọcSơn, gốc đa, rễ lá xum xuê, tháp Rùaxây trên gò đất giữa hồ (từ ngữ trongngoặc chỉ đặc điểm tính chất của HồGơm
*BT 2: (SGK)
- Đoạn văn miêu tả chú dế mèn đẹp, ờng tráng, ơng bớng, kiêu căng:
c-+ Cả ngời nâu bóng mỡ+ Đầu to, …… từng tảng
+ Răng đen nhánh =>Đề cao+ Sợ râu dài uốn cong một cách+ Hãnh diện với bà con kiêu căng+ Trịnh trọng, khoan thai
*BT 3 (SGK)
*BT4 (SGK)
- Mặt trời -> nh chiếc mâm lửa…
- Bầu trời -> nh chiếc lồng bàn khổnglồ
- Những hàng cây -> trờng thành cao vút
- Núi (đồi) -> san sát nh những là sóngnhấp nhô
- Những ngôi nhà mái ngói đỏ tơi nhnhững bông hoa nhiều cánh
Trang 14+ GV khắc sâu KT cho HS
- Để miêu tả lại sự vật sự việc, phong cảnh, con ngời… trớc tiên phải quan sát -> t-ởng tợng -> so sánh -> nhận xét sự vật, sự việc…một cách tinh tế sâu sắc
- Những hình ảnh miêu tả phải đặc sắc, tiêu biểu
d H ớng dẫn học ở nhà.
+Nắm vững kiến thức vừa học
+Viết đoạn văn tả cảnh trờng em vào buổi sáng
+Làm lại các bài tập trong SBT
+Chuẩn bị bài “Bức tranh của em gái tôi”
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 05/01/2009
Tuần 21:
Tiết 81- 82: Bài20:
Bức tranh của em gái tôi
(Tạ Duy Anh)
A Mục tiêu cần đạt:
- HS hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhận vật trong tác phẩm Hình thành thái độ và cách ứng xử đúng đắn, biết thắng sự ghen tị trớc tài năng hay thành công của ngời khác
- Tích hợp: Luyện nói về quan sát , tợng tợng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV : - SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn.
- Bảng phụ, phiếu học tập
2 HS:
- Chuẩn bị SGK, SBT, vở ghi
- Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập phần luyện tập
c Tiến trình lên lớp:
* Ktra bài cũ:
* Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Trang 15Hoạt động 1:
Giáo viên nêu yêu cầu
+ Nêu những hiểu biết cơ bản của em
(Một câu chuyện gần gũi trong đời
th-ờng của lứa tuổi TN, nhng đã gợi ra
những điều sâu sắc về mối quan hệ,
cách ứng xử giữa ngời này với ngời
khác)
+ GV hớng dẫn cách đọc GV gọi HS
đọc Văn bản
+ Kiểm tra một số HS xem việc học
bài, nắm từ ngữ ở nhà (khi chuẩn bị
+ Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
Tác dụng của ngôi kể?
2 Tác phẩm:
- “Bức tranh…”đợc giải nhì trong cuộcthi viết “Tơng lai vẫy gọi” của báoThiếu Niên Tiền Phong
- Đứng trớc bức tranh ngời anh hốihận vô cùng
5 Kể:
- Chuyện kể theo ngôi thứ nhất bằnglời của nhân vật ngời anh =>ngời anhlàm ngời kể chuyện phù hợp với chủ
đề, hơn nữa để sự hối hận đợc bày tỏmột cách chân thành (trực tiếp kể ranhững gì mình bíêt, mình chứng kiến,trải qua – bộc lộ tình cảm của mình)
- Nhân vật chính là ngời anh: để thểhiện chủ đề đó là sự thức tỉnh, là sự ănnăn, hối hận của ngời anh Từ đó khắcphục tính ghen ghét, đố kị trong tìnhbạn, tình anh em
- Có thể đổi nhan đề:
+ Truyện anh em Kiều Phơng (Mèo)+ Ân hận, ăn năn
+ Tôi muốn khóc
Trang 16ng nếu xét về vai trò của từng nhân vật
trong việc thể hiện chgủ đề thì nhân
vật ngời anh quan trọng hơn
-> Nhân vật trung tâm
Hoạt động 2.
+ Phân tích diễn biến tâm trạng của
ngời anh trong cuộc sống thờng ngày
với em?
- HS trình bày
+Vậy sự biến đổi trong tâm trạng của
ngời anh diễn ra khi nào?
Tâm trạng ngời anh lúc đó ra sao?
- HS trình bày
- GV nhận xét bổ sung
(đây là biểu hiện tâm lý dễ gặp ở mọi
ngời nhất là ở tuổi TN đó là sự tự ái,
mặc cảm, tự ti , phù hợp với lứa tuổi
lam anh đang có ý thức tự khẳng định)
+ Khi đứng trớc bức tranh “ anh trai
tôi” Ngời anh có tâm trạng nh thế
- GV bổ sung => ngỡ ngàng vì quá bất
ngờ, còn hãnh diện bởi mình rất đẹp
II Phân tích truyện
1 Diễn biến tâm trạng của nhân vật ngời anh
-Thoạt đầu, khi thấy em gái vẽ, tự mày
mò chế tạo mẫu vẽ ->ng ời anh coi đó
là trò nghịch ngợm của trẻ con, nhìnbằng cái hìn kẻ cả
+ Gọi em là “Mèo” ->coi thờng
+ Theo dõi ->bực bội
- Khi tài năng hội hoạ của em gái đựơcphát hiện-> mọi ngời xúc động, mừng
rỡ ngạc nhiên (bố, mẹ, chú Tiến Lê)Nhng riêng ngời anh lại cảm thấybuồn
+ Cậu thất vọng về mình -> vì mìnhkhông có tài năng
+ Vì cảm thấy bị lãng quên
+ Khó chịu hay gắt gỏng với em,không thân với em nh trớc nữa
- Tò mò, đố kị, xem lén những bứctranh của em gái mình -> thầm cảmphục tài năng của em
+ Tiếng thở dài ->buồn nản, bất lực
+ Bực bội , gắt gỏng, xét nét vô cớ
+ Miễn cỡng trớc thành công bất ngờcủa em, miễn cỡng cùng gia đình đixem triển lãm tranh
- Đứng trớc bức tranh ->ngời anh bấtngờ bức tranh ấy chính là cậu (mộtbức chân dung đẹp - đợc giải nhât)->tình yêu thơng anh em ruột thịt và tàinăng sớm hé
-Nhân vật trong tranh rất đẹp, đẹp ở tthế và đẹp về tâm hồn Đó là sự trongsáng, là cặp mắt suy t và thơ mộng Rõràng ngời em gái không vẽ bức chândung ngời anh bằng vẻ hiện tại màbằng tình yêu, lòng nhân hậu, bao
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Trang 17cả về lý trí lẫn tam hồn, Xấu hổ là do
tự nhận thấy mình không xứng đáng
đợc nh vậy “Dới mắt em tôi, tôi hoàn
hảo đến thế kia ?”
+ Theo em nhân vật ngời anh đáng
yêu hay đáng ghét? Vì sao?
Em có thích một ngời anh nh thế
không?
- HS thảo luận
- GV nhận xét
+ Em có nhận xét và cảm nhận gì về
ngời em gái – Kiều Phơng này?
- HS thảo luận trình bày
dung, tin tởng vào bản chất tốt đẹp của anh trai mình
=>Ngời anh nhạy cảm, trung thực nhân ra đợc hạn chế của bản thân (Tôi giật sững ngời-> ngỡ ngàng -> hãnh diện -> xấu hổ -> nhìn nh thôi miên)
- Ngời anh đáng trách -> nhng đáng
đ-ợc cảm thông vì ở độ tuổi tâm lý chỉ nhất thời Cũng rát đáng yêu vì ngời anh biết nhận ra lỗi lầm
2 Nhân vật em gái - Kiều Phơng
- Một ngời em gái hồn nhiên, hiếu
động, vô t và có tài năng hội hoạ Có tình cảm trong sáng, cao đẹp và nhân hậu Mặc dù có tài năng, đợc đánh giá
cao, đợc mọi ngời quan tâm Nhng Kiều Phơng không hề kiêu căng tự phụ, vẫn hồn nhiên trong sáng, yêu
th-ơng anh, dành tình cảm tốt đẹp cho anh (qua bức tranh) Nhìn mình qua bức tranh, ngời anh thấy đợc tâm hồn của em và tự nhìn rõ mình hơn để vợt lên hạn chế của mình
HĐ 3: Tổng kết - Luyện tập
+ Em hiểu đợc gì về ý nghĩa t tởng của
truyện này? Nét nghệ thuật nổi bật ở
truyện này là gì?
- HS trình bày
- GV hệ thống -> cho HS đọc mục ghi
nhớ SGK
+ Rút ra bài học ?
+ Cho HS trình bày vào giấy viết đoạn
văn mô tả tâm trạng ngời anh khi đứng
trớc bức tranh?
- HS trình bày
+Thử bình thái độ của mọi ngời trớc
thành tích của ngời khác?
III Tổng kết - Luyện tập
1 Qua câu chuyện này ngời anh và cô
em gái có tài hội hoạ, truyện “Bức tranh của em gái tôi” cho thấy: Tình cảm trong sáng hồn nhiên và lòng nhân hậu ngời em gái đã giúp cho ngời anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình
2 Nghệ thuật xây dựng diến biến tâm
lý nhân vật theo logic Cách miêu tả
tinh tế
3 Bài học
Luyện tập
*BT1 (SGK) + GV hớng dẫn HS
*BT2 (SGK)
d H ớng dẫn học ở nhà.
+Nắm vững kiến thức vừa học
+Làm lại các bài tập trong SBT
+Chuẩn bị bài “Luyện nói: quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Trang 18
-Rèn luyện cho HS kĩ năng nói trớc tập thể (nhóm, lớp) qua đó nắm vững hơn các
kỹ năng quan sát, liên tởng, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
-Rèn luyệnkỹ năng nhận xét cách nói của bạn
-Tích hợp VB “Bức tranh của em gái tôi” với phần TV “Phó từ”
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV : - SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn.
+ Theo em Kiều Phơng là ngời nh thế
nào? từ các chi tiết về nhân vật này
trong truyện Hãy miêu tả hình ảnh
Kiều Phơng theo tởng tợng của em?
- HS trình bày
- GV nhận xét
+ Hình ảnh anh trai của Kiều Phơng
trong bức tranh và ngời thực có gì
khác nhau?
-GV bổ sung thêm
Lập dàn ý trình bày ý kiến của mình qua bài“Bức tranh của em gái tôi“
* Nhân vật Kiều Phơng:
- Hình dáng: gầy, thanh mảnh, mặt lọlem, mắt sáng, miệng rộng, có răngkhểnh, má lúm đồng tiền
-Tính cách: Hồn nhiên, trong sáng,nhân hậu, độ lợng,có tài hội hoạ
=> Hình ảnh ngời anh trong bức tranh
và ngời anh ngoài hiện thực gióngnhau về hình dáng Nhng khác nhau ở
t thế, ở tính cách qua cái nhìn trongsáng, nhân hậu của em gái
HĐ 2 Hãy kể, tả về anh , chị, em của bạn.
+ GV chia tổ để hs chuẩn bị dàn bài
vào giấy – cử đại diện trình bày - Hình dáng-Tính cách
- Công việc(h động)
=>nét tiêu biểu độc đáo, nhận xét
HĐ3 Lập dàn ý cho bài văn miêu tả đêm trăng nơi em ở
+ GV cho HS chuẩn bị dàn bài vào
+ Vầng trăng?
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Trang 19ảnh liên tởng, so sánh trong khi miêu
tả) + Cây cối+ Nhà cửa, đờng?
3 KB: Cảm nghĩ về đêm trăng?
HĐ4 Củng cố - bài tập về nhà.
- GV hệ thống KT đã học qua các bài tập
d H ớng dẫn học ở nhà.
+Nắm vững kiến thức đã học
+ Cho HS về nhà làm bài tập 5 (SGK)
+Làm lại các bài tập trong SBT
+Chuẩn bị bài “Vợt thác”
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 12/01/2009
Tuần 22:
Tiết 85: Bài 21:
Vợt thác
(Võ Quảng)
a tiêu cần đạt:
- HS cảm nận đợc vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn
và vẻ đẹp của ngời dân lao động đợc miêu tả trong bài
- Nắm đợc NT phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con ngời
- Luyện khả năng quan sát, tởng tợng, so sánh
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV : - SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn.
- Bảng phụ, phiếu học tập
2 HS:
- Chuẩn bị SGK, SBT, vở ghi
- Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập phần luyện tập
c n trình Lên lớp :
* Kiểm tra bài cũ:
- Câu chuyện “Bức tranh của em gái tôi” cho em bài học gì?
* Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Trang 20-Võ Quảng dành một tình cảm lớn cho Tn cho quên hơng đất nớc.Tác phẩm của ông đợc đánh giá cao về nội dung và phong cách.
2.Tác phẩm
- Bài “Vợt thác” trích từ chơng XI của truyện “Quê nội” (1974); Tảng Sáng (1976) là những tác phẩm thànhcông nhất cảu Võ Quảng
- Truyện viết về cuộc sống một làng quê ven sông Thu Bồn (Tỉnh Quảng Nam – Miền trung trung bộ) vào những ngày sau cách mạng 1945
+Bài văn thuộc thể loại văn gì, đợc kể
theo ngôi thứ mấy?
Tác dụng của ngôi kể?
- HS trình bày
- GV nhận xét bổ sung
+Theo trình tự không gian và thời
gian của việc miêu tả con thuyền vợt
thác em hãy tìm bố cục của đoan
- Phối hợp tả cảnh thiên nhiên và hoạt
động của con ngời
- Kể theo ngôi thứ 3: ngời kể tự dấumình đi, gọic các nhân vật bằng têncủa chúng -> ngời kể có thể kể linhhoạt, tự do những gì diễn ra với nhânvật
* Bố cục
- Bài văn : 3 đoạn+Đoạn 1: Từ đầu -> chỉ vợt nhiềuthác nớc
+Đoạn 2: Tiếp đó – thuyền vợt quathác Cổ Cò
+ Thuyền bè tấp nập
+ Những bãi râu chải ra bạt ngàn
Hoạt động 2:
+ Đọc thầm đoạn truyện
+ Cảnh đổi thay của dòng sông và hai
bên bờ theo từng chặng của con
thuyền đợc miêu tả nh thế nào?
- HS trình bày
- Gv nhận xét bổ sung
(Đoạn sông đã có sự thay đổi rõ ràng,
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Trang 21có gì đó không hiền hoà êm dịu mà
(Đoạn sông đã có sự thay đổi rõ ràng
có gì đó không hiền hoà êm dịu mà
- GV (Do địa lý ở vùng miền trung
n-ớc ta có dải sông bằng hẹp, tiếp liền
với núi trung và Nam Trung Bộ là
vùng cao nguyên tơng đối bằng
- HS thảo luận trình bày
+ Chỉ ra hình ảnh cây cổ thụ ở đoạn
đầu và cuối của truyện cho biết tác
giả đã sử dụng cách chuyển nghĩa
nào ở mỗi hình ảnh nêu ý nghĩa của
từng trờng hợp?
- HS kiếm tìm – trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
(Với bức tranh thiên nhiên hùng vĩ và
nơi đẹp này tác giả đã sử dụng bút
* Sắp đến đoạn có nhiều thác ghềnh
+ Những tròm cổ thụ đứng trầmngâm lặng nhìn xuống nớc
+ Núi cao đột ngột hiện ra nh chắnngang trớc mặt
+ Đoạn sông có nhiều thác dữ
+ Dòng nớc từ trên cao phóng xuốnggiữa 2 vách đá đứng đựng chảy đứt
đuôi rắn
+ Thuyền vùng vặng cứ trợt chụtxuống quay đầu chạy về lại Hoà Ph-ớc
+ Thuyền cố lấn lên+ Thuyền vợt khỏi thác
Dòng sông chạy quanh co, dọc nhữngnúi cao sừng sững
Dọc sờn núi những cây to mọc giữabụi lúp xúp trông xa nh những cụ giàvung tay hô đáp con cháu tiến về phíatrớc
- Qua nhiều lớp núi, đồng ruộng mởra…
=>Một bức tranh thiên nhiên phongphú, đa dạng, tơi đẹp và hùng vĩ vàhiểm trở
-Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt ,
đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nớc–> báo truớc một khúc sông dữhiểm, mách bảo con ngời dồn nén sứcmạnh chuẩn bị vợt thác
- Dọc sờn núi những cây to mọc giữanhững bụi lúp xúp non xa nh những
cụ già vung tay hô đáp con cháu tiến
về phía trớc -> hình ảnh so sánh nàythích hợp với tơng quan giữa nhữngcây to với những bụi cây lúp xúpxung quanh Đồng thời biểu hiện đợctâm trạng hào hứng phấn chấn, mạnh
mẽ của con ngời vừa vợt qua nguyhiểm đi lên phía trớc
2 Cảnh Dợng Hơng Th chỉ huy con thuyền vợt thác.
Trang 22mũi chịu sào quả cảm lại vừ là ngời
chỉ huy dày dạn kinh nghiệm qua
* Con thuyền: Nh con ngời (thuyềnvùng vằng, thuyền cố rớn lên…)
* Dòng sông: Thác nớc dữ dội (nớc từtrên cao phóng xuống giữa hai vách
đá dựng đứng…) nớc tung bọt tứtung…
=>thiên nhiên hùng vĩ song vô cùnghiểm trở
Đoạn văn sử dụng nhiều so sánh để
đạt đợc hiệu quả miêu tả
+ Nh một pho tợng đồng: nét ngoạihình gân guốc, vững chắc của nhânvật
+ Nh Hiệp sĩ Trờng Sơn: vẻ dũngmãnh t thế hào hùng của con ngời tr-
ớc thiên nhiên
+ Sự khác về Dợng Hơng Th khi vợtthác, khi ở nhà để thấy vẻ đẹp hoànhảo của con ngời.,
=> Qua đó ta thấy đợc t thế anh hùngcủa ngời lao động trên thác nớc nguyhiểm của Trờng Sơn hùng vĩ Con ng-
ời rất xứng tầm với thiên nhiên dữdội
=> Đoạn văn là sự thống nhất cao độ
và thành công giữa thiên nhiên tảcảnh và tả ngời Giữa kể việc và miêutả với hai bút pháp nghệ thuật đặcsắc, nhân hoá và so sánh
-Thiên nhiên: đẹp, hùng vĩ, dữ dội,mãnh liệt
- Con ngời: lao động Việt Nam quảcảm, anh hùng, khoẻ khoắn, dũngmãnh, yêu lao động, yêu quê hơng
đất nớc
HĐ3 Tổng kết - Luyện tập
+ Bài văn ca ngợi điều gì ? III Tổng kết:
1 bài văn miêu tả cảnh vợt thác củacon thuyền trên sông Thu Bồn, làm nổi
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Trang 23- Nét nghệ thuật đậc sắc trong bài.
- HS trình bày
- GV nhận xét bổ sung
+ Nêu những nét đặc sắc của phong
cảnh thiên nhiên qua hai bài “Sông
n-ớc Cà Mau” và “Vợt thác”?
- GV chia tổ HS thảo luận cử đại diện
trình bày
bật sức mạnh kiên cờng, dũng mãnhcủa con ngời lao động
Qua đó ca ngợi phong cảnh thiênnhiên Việt Nam, tơi đẹp, hùng vĩ
2 Nghệ thuật tả cảnh, tả ngời: từ điểmnhìn trên con thuyền theo hành trinhvợt thác rất tự nhiên sinh động
- Phép so sánh, nhân hoá đợc sử dụngrất thành công
*Luyện tập:
- Giống nhau: đều thiên nhiên tơi đẹp,rộng lớn, bao la và hùng vĩ
- Khác nhau: ở 2 miền khác nhau
+ Miền cực Nam của Trung Quốc
+ Miền Trung của Trung Quốc
d H ớng dẫn học ở nhà.
+Nắm vững những đơn vị kiến thức đã học
+Làm lại các bài tập trong SBT
+Chuẩn bị bài “So sánh-phần tiếp theo”
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
- Giúp HS nắm đợc hai kiểu so sánh cơ bản: ngang bằng và không ngang bằng
- Hiểu đợc các tạc dụng chính của so sánh
- Bớc đầu tạo ra đợc một số phép so sánh
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV : - SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn.
c tiến trình bài dạy:
*Kiểm tra bài cũ:
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
A T B
Trang 24+ GV cho HS lấy ví dụ
+ Nh vậy có mấy kiểu so
sánh?-HS phát biểu
- Cho HS đọc ghi nhớ 1
=> Có hai phép so sánh + Những ngôi sao đợc so sánh với mẹ
+ Mẹ đợc so sánh với ngọn gió
- Sự khác nhau về từ ngữ so sánh:
+ Chẳng bằng: A không bằng B (so sánhkhông ngang bằng)
+ Là: A bằng B (so sánh ngang bằng)
- Các từ ngữ chỉ ý so sánh không ngangbằng: hơn; kém, chẳng là; khác…
nhau của sự rụng ở mỗi chếic lá cùng
các cung bậc chính chất của tác giả
khi vui, khi buồn……
II.Tác dụng của so sánh
- Có chiếc (lá rụng) (tựa) mũi tên nhọn
sự vật, sự việc đợc miêu tả
Trong đoạn văn trên giúp ta hình dung
đợc sự rụng khác của những chiếc lá
- Đối với việc thể hiện t tởng tình cảmcủa ngời viết Tạo ra những lối nóihàm xúc, giúp ngời đọc, ngời nghe dễnắm bắt t tởng tình cảm của ngời viếttạo ra những lời nói hàm xúc, giúp ng-
ời đọc, ngời nghe dễ nắm bắt t tởngtính chất của ngời viết, ngời nói Trong
đoạn văn ta thấy đợc quan niêm củatác giả về sự sống và cái chết
* Ghi nhớ 2:
- So sánh có tác dụng gợi hình, giúp cho
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Trang 25b Con đi trăm núi ngàn khe, Ch
a bằng nuôi nổi tái tê lòng Bầm/B T
(So sánh không ngang bằng)Con đi đánh giặc mời năm/A
Ch
a bằng khó nhọc đời Bầm sáu
m-ơi/B (So sánh không ngang bằng)
c Anh đội viên mơ màng/ANh
nằm trong giấc mộng/B (So sánh ngang bằng)Bóng Bác cao lồng lộng/A
ấm hơn ngọn lửa hồng/B (So sánh không ngang bằng+ Tìm những câu văn có sử dụng phép
- Trí tởng tợng phong phú của tác giả
- Một nhân vật khoẻ, kiên cờng dũngmãnh hào hùng
-> khát vọng chinh phục thiên nhiên
Th vẫn vững tay chèo lái con thuyềnnh
những con tuấn mã mạnh mẽ vợt ờng sơn thác nớc dữ dội hung huyễnbao nhiêu, tinh thần gang thép của ng-
tr-ời hiệp sĩ càng mạnh mẽ dầy dặc bấynhiêu
d H ớng dẫn học ở nhà.
+Nắm vững những đơn vị kiến thức đã học
TT
Trang 26+Làm lại các bài tập trong SBT.
+Chuẩn bị bài “Chơng trình địa phơng”
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 15/01/2009
Tiết 87: Bài 21:
chơng trình địa phơng Thanh hoá
(đặc điểm của tiếng địa phơng thanh hoá)
a mục tiêu cần đạt:
- HS nắm đợc một số đặc điểm của tiếng địa phơng Thanh Hoá
- HS có ý thức khi dùng tiếng địa phơng
Sửa lỗi phát hiện lỗi, dùng từ đúng lúc, đúng chỗ
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV : - SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn.
c tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Em hiểu thế nào là từ địa phơng
I Thế nào là tiếng địa phơng?
-Choa-Mô
Thay thế: tôi, mình, tớ, cậu…
đi đâu, ở đâu…
Con hơu Chụp ảnh Chúng tôi
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Từ địa phơng
Trang 27Bài tập 2 - 3
Tìm từ địa phơng trong các bài ca dao?
Sa tầm một số câu ca dao có sử dụng từ địa phơng
HĐ4 BTVN: 15“ KT
- Chép một đoạn trong bài vợt thác
- Điền tập hợp từ hình ảnh so sánh trong các câu sau đây vào mô hình phép sosánh
a Đ ờng vô xứ Nghệ/ quanh quanh
Non xanh / n ớc biếc / (nh) tranh hoạ đồ
b Lòng ta vui / (nh) hội
Nh cờ bay gió reo!
c Con nghe Bác (tởng) nghe lời non n ớc
Tiếng ngày xa và cả tiếng mai sau
d Thân em (nh) ớt trên cây
Càng tơi ngoài vỏ, càng cay trong lòng
- HS kẻ bảng điền vào theo mẫu sau:
Vế A (sự vật đợc so
sánh) Phơng diện so sánh Từ so sánh Vế B s/v dùng để so sánh
Đờng vô xứ Nghệ, non
xanh, nớc biếc Nh Tranh hoạ đồ
Lòng ta Vui Nh - Hội- Cờ, gió reo
Con nghe Bác Tởng Nghe lời non nớc
Ngày soạn: 17/01/2009
Tiết 88 Bài 21:
phơng pháp tả cảnh (Viết bài văn tả cảnh ở nhà)
a mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm đợc cách tả cảnh và bố cục hình thức của một đoạn một bài văn tảcảnh
Trang 28- Luyện kỹ năng quan sát và lựa chọn, kỹ năng trình bày những điều quan sát, lựachọn theo một trình tự hợp lý.
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV : - SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn.
c tiến trình bài dạy:
* Kiểm tra bài cũ:
* Dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1.
+ GV gọi HS đọc 3 đoạn văn SGK
+ 3 đoạn văn miêu tả cảnh gì? ngời
viết miêu tả cảnh vật ấy theo một thứ
tự nào?
GV: Nhờ vào vịêc miêu tả ngoại hình
và hoạt động của nhân vật giúp ta hình
dung phần nào đó cảnh sắc ở khúc
sông có nhiều thác dữ
- Trình tự miêu tả?
GV: Trình tự miêu tả phù hợp bởi ngời
tả đang ngồi trên thuyền xuôi từ kênh
ra, cho nên đập vào mắt và dòng sông
-> mới đến 2 bên bờ -> không thể thay
+ Muốn làm bài văn tả cảnh hoàn
chỉnh cần phải đảm bảo những yêu
cảnh sức lực, tinh thần để chiến đấucùng thác dữ
- Tả theo thứ tự dới sông bên trên bờ,
(miêu tả cụ thể 3 vòng tre của luỹ trenlàng)
Trang 29+ MB: Giới thiệu đối tợng đợc tả.
+ TB: Tả chi tiết đối tợng đợc tả
+ KB: Nêu cảm nghĩ về đố tợng cảnhvật đợc tả
Hoạt động2: Luyện tập.
* BT1 (SGK) Nhóm 1: cùng thảo luận, làm việc -> trình bày.
- Trình tự miêu tả:
+ Từ ngoài vào trong (trình tự không gian)
+ Từ lúc trống vào đến lúc hết giờ (trình tự thời gian)
+ Có thể kết hợp cả 2 trình tự trên
- Những hình ảnh tiêu biểu có thể loại
+ Hoạt động của cô giáo: (ghi bảng, phát giấy thi)
- Cảnh bên ngoài lớp học (sân trờng, cây …)
GV cho HS triển khai thành đoạn mở bài, TB, KB ( TB về nhà làm)
VD: Mở bài: Sau hồi chuông báo hết giờ ra chơi giữa buổi, không nh mọi khi vẫn cònmột số bạn nhỏ đi vào Cả lớp đã ngồi yên lặng để cô giáo Đây là tiết kiểm tra mônvăn đầu tiên ở Học kỳ II lớp 6A của chúng em
Kết bài:
Phải mất một khoảng thời gian – trừ 2 – 3 phút sau cô giáo mới thu gom hết cáitác phẩm, của chúng em, không khí lúc này nh ông vỡ tổ Ai nấy tranh nhau thảoluận, tranh cãi, mặt mũi lấm tấm mồ hôi Nhìn chung đa số ai cũng làm bài tốt bởi
điều đó nằm trên gơng mặt của mỗi bạn
*Bài tập 2: (SGK) Nhóm 2 làm việc, cử đại diện trình bày
- Trình tự miêu tả:
+ Từ xa đến gần (trình tự không gian) + Theo mạch cảm xúc
+ Trớc, trong và sau ( trình tự thời gian)
+ Quang cảnh chung đến cảnh cụ thể (kết quả / cụ thể )
*Bài 3 (SGK) Nhóm 3 làm việc – thảo luận – trình bày
- Mở bài: Biển đẹp
- Thân bài: Lần lợt tả vẻ đẹp của biển ở mỗi thời điểm khác nhau
- Kết bài: Nhận xét vì sao biển đẹp
Hãy chọn 1 trong các đề sau, viết bài văn hoàn chỉnh:
Đề 1: Vào những đêm rằm, trăng sáng vằng vặc Em hãy tả lại cảnh một đêm
trăng mà em có dịp quan sát
Đề 2: Em hãy tả lại cảnh một dòng sông ở quê em hoặc em đã đợc trông thấy ở
một nơi khác
Đề 3: Em hãy tả lại cánh đồng lúa chín của quê hơng em.
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Trang 30
*** Gi¸o viªn: Lª V¨n Chung – Tr êng THCS V©n Am
Trang 31- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể chuyện từ ngôi thứ 1 và nghệ thuật thểhiện tâm lý nhân vật.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tóm tắt truyện
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV : - SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn.
c tiến trình bài dạy:
* Kiểm tra bài cũ:
Tìm 2 phép so sánhtrong bài V“ ợt thác và cho biết tác dụng của phép so sánh đó?.”
* Dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
- Hãy nêu những nét chính về A.Đô-đê
và sự nghiệp của ông
- GV giới thiệu hoàn cảnh lịch sử –
hoàn cảnh sáng tác của câu truyện
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- An -phông - xơ Đô-đê (13/5/1840–
12/12/1897), ở Ni-mơ miền Prôvăngxơ ,miền Nam nớc Pháp Vì nghèo phải bỏhọc ở tuổi thiếu niên để đi dạy học giúpGĐ Ông bớc vào sự nghiệp V/chơng vàtrở thành 1 nhà văn nổi tiếng của Pháp(khi đến Pa-ri)
- Ông là tác giả của nhiều tác phẩmnổi tiếng: “Những nàng si tình”
Phổ là một nớc chuyên chế trong lãnhthổ trớc đây, cho nên các trờng học ởhai vùng này bị buộc học tiếng Đức
- “Buổi học cuối cùng” viết về trờnghọc một vùng An-dát học buổi cuốicùng tiếng Pháp
3 Đọc, kể tóm tắt, ngôi kêt, nhân vật, bố cục:
a) Đọc, kể tóm tắt
Trang 32+ Gv hớng dẫn cách đọc
+ GV gọi học sinh đọc
+ GV cùng đọc với học sinh
+ Truyện đợc kể theo lời của nhân vật
nào ? thuộc ngôi thứ mấy ? truyện
gồm những nhân vật nào ? Nhân vật
gây cho em ấn tợng nổi bật nhất ?
- HS thảo luận – trình bày
+ Có thể phân chia bố cục của truyện
nh thế nào cho hợp lý ?
- HS trình bày
+ Gọi một vài HS giải thích từ -> để
HS tự kiểm tra lẫn nhau
+ GV nhận xét thêm
- Truyện có 2 nhân vật chính: Chú Pephlăng và thầy giáo Ha – men và một
số nhân vật phụ xuất hiện thoáng qua
- Chú bé Phlăng là nhân vật kểchuyện
- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhấtqua lời của Phlăng – một học sinhtrong lớp của thầy Ha – men
- Cách kể chuyện này trực tiếp kể ranhững gì mình biết, mình trải qua, bộc
lộ tính chất một cách chân thành (tâmtrạng của chú bé Phlăng)
b) Bố cục: 3 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến Vắng mặt con(Quang cảnh) trên đờng đến trờng,cảnh ở trờng qua sự quan sát củaPhlăng)
- Đoạn 2: Tiếp đó đến Nhớ mãi buổihọc cuối cùng này (diễn biến buổi họccuối cùng)
- Đoạn 3: Còn lại: Cảnh kết thúc buổihọc
+ Khung cảnh và tâm trạng ban đầu
của Phlăng gợi cho em cảm giác gì ?
- Phân tích diến biến tâm trạng của
chú bé Phlăng trong buổi học cuối
cùng ?
- HS liệt kê những diễn biến về tâm
trạng
+ Sự khác lạ trong buổi học này để
giúp cho Phlăng nhận ra điều gì ?
+ Nhng cỡng lại ý định đó, vỗi vã chạy
đến trờng => Mặt chú bé lời học nhútnhát, nhng khá trung thực
- Quang cảnh: Cảnh ồn ào trớc bảngcáo thị, tiếng ồn ào nh vỡ chợ, tiếng mọingời đồng thành, tiếng thớc kẽ …
=> Không phài là một ngày bình ờng, một không khí khác lạ có điểm gì
th-đó không bình thờng, chẳng lành
- Phlăng xấu hổ bớc nhẹ vào lớp
- Ngạc nhiên vì không bị thầy tráchphạt mình ngợc lại thầy nói rất dịudàng
- Ngạc nhiên hơn vì trang phục củathầy và cuối lớp có cả dân làng, ai nấy
đều buồn rầu…
=> Cậu hiểu ra không khí trangnghiêm buồn rầu và thiêng liêng củabuổi học cuối cùng bằng tiếng Pháptrong vùng bị quân Phổ chiếm đóng
- Phlăng lại một lần nửa không thuộcbài => lần đầu tiên chú cảm thấy ânhận, xấu hổ, tự trách, giận mình khá
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Trang 33- HS thảo luận phát biểu.
- Gv nhận xét
+ Tâm trạng của Phlăng trong các tiết
học
+ Suy nghĩ của em về cảnh tả tiếng
chim bồ câu -> tiếng bọ dừa dụ ý gì ?
+ Cảnh cụ già Hô de đánh vần theo lũ
trẻ nói lên điều gì ?
+ Tóm lại chúng ta có thể khái quát gì
về diễn biến của Phlăng trong buổi
đợc nữa Chính vì thế chán học ->thích học, ham học, tự nguyện học …những tình cảnh đã muộn rồi
- Tả cảnh thấy bọ dừa bay vào cửa sổ
- Tiếng bồ câu gìn trên mái nhà
=> Nỗi lo sợ chăm chú, tập trung viếttập của học trò Để đối lập không khíthanh bình, yên ả với không khí nặng
nề của cốt truyện
- Cụ Hô de không những đến dự lớphọc mang theo sách đọc vần mà cònrun giọng đọc theo lũ trò -> không khí
đặc biệt khác thờng thiêng liêng, cảm
động, tác động sâu sắc đến tâm hồnPhlăng Đây là cách để ngời biểu hiệnlòng yêu tiếng Pháp yêu nớc Pháp
=> Chú bé Phlăng biết nhận ra và xấu
hổ thấm thía hơn về lỗi lầm của mình.(long bong trẻ con -> cảm động -> xấu
hổ -> ân hận -> thơng, kính yêu thầygiáo -> muốn sửa chữa - > đã muộn ).Cũng từ buổi học cuối cùng nàyPhlăng bỗng lớn lên già dặn hơn, nghĩngợi nghiêm túch thấy đợc vẻ đẹp củatiếng Pháp và tình yêu Pháp
- Ađôđê đề cập đến nỗi đau mất đất,mất nớc, mất tự do, không đợc nóitiếng dân tộc của ngời dân nớc Pháp.Thể hiện tình yêu, chân trọng tiếngdân tộc và tình yêu đất của ngời dânlao động
+ Nhân vật thầy giáo Ha men trong
buổi học cuối cùng đã đợc miêu tả nh
thế nào?
- HS trình bày
GV với cách ăn mặc này thầy Ha
men đã chứng tỏ ý nghĩa hệ trọng của
- Chiếc mũ lụa đen thêu,
- áo sơ - đanh – gốt màu xanh lục,diềm lá sen gấp mép mịn
=> Trang phục đẹp chỉ dành riêngdùng trong các buổi lễ trang trọng
* Thái độ:
- Lời lẽ dịu dàng, nhắc nhở, khôngtrách phạt
- Nhiệt tình và kiên nhẫn giảng giảibài học nh muốn truyền hết hiểu biếtcủa mình cho học sinh
- Điều thầy tâm niệm: Hãy yêu quý,giữ gìn và trau dồi cho mình tiếng nói,ngôn ngữ của dân tộc vì đó là một biểuhiện của tình yêu nớc Vì ngôn ngữkhông chỉ là tài sản quý báu mà còn làchìa khoá để mỏ cửa ngục từ khi một
Trang 34+ Cảm nghĩ của em về ấn tợng cuối
cùng ở giây phút cuối cùng của thầy
- Tiếng chuông nhà thờ - > tiếng kèncủa bọn lính Phổ - > kết thúc buổi học(chấm dứt) dạy – học tiếng Pháp) =>Thầy Ha men thực sự đau đớn
+ Đứng trên bục, ngời tái nhợt, nghẹnngào cầm phấn và dằn mạnh hết sức …
cố viết thật to, “ Nớc Pháp muôn năm”
+ Đứng đo, đầu dựa vào tờng và chẳngnói, giơ tay ra hiệu
=> Lòng yêu nớc, ý thức tôn trọng tiếngPháp ở thầy thật mạnh mẽ Nó là liềuthuốc khơi dậy tình yêu nớc ở mọi ngờikhi quê hơng lại chiếm đóng
- Cụ già Hô de và các cụ giàtrong làng
- Bác phát th cũ
- Các học sinh nhỏ
=> Đến lớp học để chứng kiến buổi họccuối cùng, bày tỏ lòng biết ơn của dânlàng đối với thầy giáo Thể hiện tìnhyêu quý tiếng nói dân tộc, yêu nớc
- Phải biết yêu quý, giữ gìn và học tập
đến nắm vững tiếng nói và chữ viếtcủa dân tộc mình, nhất là khi chẳngmay đất nớc rơi vào vòng nô lệ Bởivậy nhà nớc không chỉ tài sản vô cùngquý báu của dân tộc mà còn là phơngtiện rất quan trọng để đấu tranh giànhlại độc lập tự do
- Nghệ thuật đặc sắc: Kể N 1: Miêu tảdiến biến tâm lý nhân vật nguyên nhân
tự nhiên, nghệ thuật so sánh ẩn dụ
* Ghi nhớ: (SGK)
IV Luyện tập
Buổi sáng hôm ấy cậu bé Phlăngcha thuộc bài ngữ pháp nên định trốnhọc rong chơi Không hiểu sao cậucũng đến trờng Dọc đờng cậu thấynhiều sự lạ Đến lớp lại càng lạ hơn,không khí rất trang nghiêm Thầy giáo
Ha men ăn mặc rất trang trọng, cử chỉrất dịu dàng Dân làng ngồi chật lớp
…
Đây là buổi học tiếng Pháp cuốicùng, thầy giáo giảng dạy rất nhiệttình kiên nhẫn Thầy nêu lên chân lýphải giữ gìn, trân trọng tiếng nói dântộc ngay cả khi mất tự do
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Trang 35– Phlăng trong buổi học cuối cùng
bằng tiếng Pháp
d H ớng dẫn học ở nhà.
+ Nắm vững những đơn vị kiến thức đã học
+ Làm lại các bài tập trong SBT
+ Chuẩn bị bài “Nhân hoá ”.
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 21/01/2009
Tiết 91: Bài 22:
Nhân hoá
A Yêu cầu.
- Giúp học sinh nắm đợc khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá
- Nắm đợc tác dụng chính của nhân hoá
- Biết dùng các kiểu nhân hoá trong bài viết của mình
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV : - SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn.
c tiến trình bài dạy:
* Kiểm tra bài cũ:
* GV giới thiêu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
+ Gọi HS đọc đoạn trích (SGK)
+ Trong đoạn trích, trên bầu trời đợc
gọi bằng gì ? ý nghĩa của việc miêu
tả đó?
+ Cây mía, đàn kiến đợc miêu tả nh
thế nào ? ý nghĩa của việc miêu tả
đó?
+ So sánh với các câu ỏ VD 2
- HS thảo luận trình bày
- Đàn kiến hành quân ?
GV: Vậy nếu đem so sánh hai cách
diễn đạt trên với nhau, ta thấy cách
diến đạt một hay và sinh động hơn
có tính hình ảnh, làm cho sinh vật, sự
việc đợc miêu tả gần với con ngời
+ Vậy em hiểu thế nào là phép nhân
- Những hoạt động: Mặc áo giáp, ra trận
là của con ngời này dùng miêu rả bầutrời trớc cơn ma => ta hiểu thêm đ ợc bầutrời có rất nhiều mây đen
* Cây mía đợc miêu tả nh con ngời
“Múa g ơm” Thực ra là sự nghiệt ngả, lábay phất phới của cây mía
- Miêu rả việc đàn kiến rất đông bò đầy
đờng+ Ông mặt trời mặc áo giáp đen 1+ Bầu trời đầy mây đen 2+ Cây mía múa gơm -> cây mía ngảnghiêng
+ Kiến hành quân -> kiến bò đầy đờng
=> Cách gọi nh vậy gọi là nhân vật nhânhoá
* Kết luận 1 (SGK)
II Các kiểu nhân hoá
Trang 36Mỗi sinh vật trên đợc nhân hoá bằng
cách nào ?
+ Các từ: Lão, bác, cô cậu … đợc
dùng để gọi ai ?
+ Các động từ: Chống, xung phong
gửi … dùng để chỉ hoạt động của ai ?
+ Các từ: ơi, hỡi, ai, nhĩ, nhé … dùng
- c Dùng từ ngữ vốn để xng hô của conngời
* Kết luận 2: SGK
=> Làm cho sự vật đợc miêu rả trởnên sống đọng, gần gũi với con ngời và
là phơng tiện là cớ để con ngời giải bàytâm sự (những tâm sự, tâm tình của conngời)
Bận rộn Hoạt động liên tụcTác dụng: Sử dụng nhân hoá làm cho
quang cảnh biển càng đợc miêu tả
sống động hơn ngời đọc kể hình dung
cảnh nhộn nhịp bận rộn…
=> Không dùng nhân hoá, cảnh vậtthiếu sinh động cha bộc lộ tình cảmcủa con ngời đối với vật
* Bài tập 3: - Cách viết có gì khác nhau ? chọn cách viết nào cho văn bản
- Chọn cách viết nào cho văn thuyết minh ?
Họ hàng nhà chổi Các loại chổiCô bé chổi rơm Chổi RơmXinh xắn nhất Đẹp nhất
Có chiếc váy óng Tiết bằng rơm nếp vàngCuốn từng quanh ngời … áo len vậy Quấn quanh thành cuộn
So sánh:
- Cách 1: Có nhiều biện pháp nhân hoá, từ chổi rơm đợc viết hoá (tên riêng củangời) làm cho vật miêu rả gần với cách miêu tả ngời - > mang tính biểu cảm hơn.Chổi rơm trở nên gần gũi với con ngời , sống động hơn
- Cách 2: Là văn bản thuyết minh
d H ớng dẫn học ở nhà.
+ Nắm vững những đơn vị kiến thức đã học
+ Làm lại các bài tập trong SBT
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà làm bài tập 4, bài tập 5 (SGK)
+ Chuẩn bị bài “Phơng pháp tả ngời ”.
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Trang 37Ngày soạn:23/01/2009
Tiết 92: Bài 22:
phơng pháp tả ngời
A Mục đích yêu cầu.
- Giúp học sinh nắm đợc cách tả ngời và bố cục hình thức của một đoạn - một bàivăn tả ngời
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, lựa chọn, trình bày khi viết văn tả ngời
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV : - SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn.
c tiến trình bài dạy:
* Kiểm tra bài cũ:
* GV giới thiêu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt đọng 1:
+ GV dùng bảng phụ viết 3 đoạn văn
-> cho học sinh đọc - đối chiếu rồi
suy nghĩ trả lời
+ Mỗi đoạn văn tả ai?
Đặc điểm nổi bật của ngời đó?
* Đoạn 1: Tả Dợng Hơng Th – Ngờichèo thuyền vợt thác
+ To tợng đồng đúc+ Bắp thịt cuồn cuộn+ Hai hàm răng cắn chặt+ Cặp mắt nảy lửa
+ Quai hàm bạnh ra+ Nh hiệp sĩ Trờng Sơn
=> Tả ngời thờng gắn với hành động(dùng nhiều động từ, tính từ)
* Đoạn 2: Tả ông cai gian sảo+ Thấp, gầy
+ Tuổi 45 – 50+ Mặt vuông, má hóp+ Lông mày lởm chởm…
=> Tả chân dung một ông cai giansảo, thờng gắn với hình ảnh tĩnh,dùng nhiều danh từ, tính từ
* Đoạn 3: Tả hình ảnh 2 ngời trongkeo vật
+ Lăn xả, đánh ráo riết+ Thế đánh lắt léo, hóc hiểm
+ Thoắt biến hoá khôn lờng …
- Đoạn văn: Có 3 phần+ Phần mở đầu: Từ đầu -> ầm ầm(giới thiệu chung quang cảnh diễn rakeo vật)
+ Phần thân bài: Tiếp -> ngang bụng vậy ( Miêu tả chi tiết keo vật)
+ Phần kết bài: Còn lại
Trang 38+ Đặt tiêu đề cho bài văn ?
- HS đặt
+ Muốn làm bài văn tả ngời cần đảm
bảo những yêu cầu gì ?
+ Cô giáo: Hình dáng thon nhẹ, lời nói dịu dàng, cử chỉ âu yếm
Giảng bài say sa nhiệt tình
d H ớng dẫn học ở nhà.
+ Nắm vững những đơn vị kiến thức đã học
+ Làm lại các bài tập trong SBT
+ Bài tập về nhà: Lập dàn ý một trong tiêu đề trên
+ Chuẩn bị bài “Đêm nay bác không ngủ”.
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am
Trang 39B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV : - SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn.
- Bảng phụ, phiếu học tập
2 HS: - Chuẩn bị SGK, SBT, vở ghi.
- Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập phần luyện tập
c tiến trình bài dạy:
* Kiểm tra bài cũ:
* GV giới thiêu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
2 Tác phẩm:
- Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” làbài thơ nổi tiếng viết về Bác Hồ củaMinh Huệ Bài thơ viết trên sự kiện cóthực 1950 Chiến dịch Biên giới Thu
Đông, Bác Hồ trực tiếp ra mặt trận chỉhuy chiến đấu Đầu năm 1951 MinhHuệ ở Nghệ An gặp một ngời là bộ độivừa từ Việt Bắc về, ngời bạn ấy kể lạicâu chuyện đợc gặp Bác cho MinhHuệ Cảm động trớc tình cảm của Bác,Minh Huệ đã sáng tác bài thơ này
- Là tác phẩm trữ tình có yếu tố tự sự(vì có hoàn cảnh)
(sự việc và diễn biến) Thơ trữ tìnhnhằm biểu hiện tình cảm xúc của nhânvật của cái “Tôi” trữ tình
+ GV hớng dẫn cách đọc
+ GV hớng dẫn HS đọc ->nhận xét
+ GV đọc mẫu
+ HS chia đoạn (có nhiều cách)
+ GV cho HS biết đây là một bài
thơ viết dới dạng một câu chuyện về
một đêm không ngủ của Bác trên
đ-ờng kháng chiến
3 Đọc, giải thích từ khó, thể thơ, bố cục
Trang 40+ Cho HS tự kiểm tra chéo lẫn trong
cái nhìn đầy xúc động của anh
chiến sĩ đang trong tâm trạng lâng
lâng mơ màng vừa lớn lao vĩ đại
nh-ng lại cũnh-ng hết sức gần gũi, sởi ấm
lòng anh hơn cả ngọn lửa hồng
+ Diễn biến tâm trạng của anh đội
viên khi thức dậy lần 2:
- Học sinh trình bày
- GV nhận xét bổ sung
+ Trứơc tấm lòng của Bác đối với
nhân dân lại đợc trực tiếp tiếp cận
Bác, anh đội viên đã suy nghĩ
những gì?
- HS trình bày
+ Em có suy nghĩ gì khi tác giả
miêu tả tình cảm, tâm trạng của anh
đội viên đối với Bác Hồ?
+ Anh xúc động khi hiểu rằng Bác vẫnngồi đốt lửa sởi ấm cho chiến sĩ
+ Khi thấy Bác Hồ đi dém chăn, chocác chiến sĩ với những bớc chân nhẹnhàng để không làm họ giật mình ->anh càng xúc động hơn
=>Trong trạng thái mơ màng nh tronggiấc mộng anh đội viên cảm nhận đợc
sự lớn lao và gần gũi của vi lãnh tụ quahình ảnh so sánh?
“Bóng Bác cao lồng lộng, ấm hơn ngọnlửa hồng”
+ Anh đội viên thổn thức cả nỗi lòng
=> Sự xúc động cao độ Anh thốt lêncâu hỏi thầm thì đầy tin yêu và lo lắng:Bác có lạnh lắm không?
Anh tha thiết mời Bác đi ngủ, anh nằmkhông yên vì nỗi lo bề bộn trong lòngvì sức khoẻ của Bác
-Lần thứ 3 thức dậy: Trời sắp sáng Bácvẫn “ngồi đinh ninh” -> anh hốt hoảng-> Năm nỉ vội vàng nằng nặc mời Bác
đi ngủ => câu thể hiện sự thiết tha, năn
nỉ từ tận đáy lòng cảu anh đội viên ->Thể hiện tình yêu thơng lo lắng choBác
=> Anh đội viên thấu hiểu tình thơng
và đạo đức cao cả ấy của Bác Anhchiến sĩ đã lớn thêm lên về tâm hồn,
*** Giáo viên: Lê Văn Chung – Tr ờng THCS Vân Am