+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ tiếp tục với các câu sau.. Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc
Trang 1TUẦN 28
Ngày soạn: 26/3/2010 Thứ hai Ngày giảng: 29/3/2010
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi,
tha thiết tình cảm) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
tiếp tục với các câu sau Sau đó giáo viên
gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em
Học sinh chữa bài tập giữa học kỳ 2
Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay
HS lần lượt đọc các câu theo y/c của GV.Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Trang 2khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn
lại
+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3 khổ
thơ)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau,
mỗi khổ thơ là một đoạn
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần yêu, iêu
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận
xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
1 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ
+ Nhìn thấy gì?
+ Nghe thấy gì?
+ Ngửi thấy gì?
2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi
nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
Học sinh đọc:
Em yêu ngôi nhà.
Gỗ tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca.
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Trang 3Nhận xét học sinh trả lời.
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện HTL một khổ thơ
Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một
khổ thơ mà các em thích
Luyện nói:
Nói về ngôi nhà em mơ ước.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua
tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung
bài đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới Dọn nhà cửa sạch sẽ
ngăn nắp
Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo viên và thi đọc HTL khổ thơ theo ý thích
mơ ước lớn lên đi làm có nhiều tiền xây một ngôi nhà kiểu biệt thự, có vườn cây,
có bể bơi Tôi đã thấy những ngôi nhà như thế trên báo, ảnh, trên ti vi.
Học sinh khác nhận xét bạn nói về mơ ước của mình
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
- Bài 1, 2, 3, trong bài học
- Rèn luyện tính tích cực tự giác khi học toán
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
2.Bài mới :
2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng
57 > 47
16 < 15+3Học sinh nhắc tựa
Trang 4Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình
bày bài giải
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
Gọi học sinh đọc đề toán và trả lời các
câu hỏi:
Bài toán cho biết những gì?
Bài toán hỏi gì?
Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng và
cho học sinh đọc lại bài toán theo TT
Tóm tắt:
Có : 9 con gà
Bán : 3 con gàCòn lại … con gà ?Giáo viên hướng dẫn giải:
Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta
làm thế nào?
Cho học sinh nêu phép tính và kết quả,
nhìn tranh kiểm tra lại kết quả và trình
bày bài giải
Giáo viên hỏi thêm:
Bài giải gồm những gì?
Học sinh thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên gọi cho học sinh đọc đề toán và
tự tìm hiểu bài toán
Gọi học sinh nêu TT bài toán bằng cách
điền số thích hợp và chỗ trống theo SGK
Gọi học sinh trình bày bài giải
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài
giải
Tổ chức cho học sinh hoạt động theo
nhóm (4 nhóm)
Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài
2 học sinh đọc đề toán trong SGK
Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà
Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng
Số con chim còn lại là:
Nêu tên bài và các bước giải bài toán có
Trang 5Cho học sinh làm và nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các BT, chuẩn bị tiết sau
văn
Thực hành ở nhà
Ngày soạn: 27/3/2010
Thứ ba Ngày giảng: 30/3/2010
Tập viết: TÔ CHỮ HOA H, I, K
I.Mục tiêu:
- Tô được các chữ hoa: H, I, K
- Viết đúng các vần: iêt, uyêt, iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến, ngoan ngoãn, đoạt giải Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập 2
* HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ qui định trong vở Tập 1, tập hai
- Rèn luyện ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa H,I,K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con các từ: chăm học,khắp vườn
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa
bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô
chữ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng
đã học trong các bài tập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
H, I, K
Nhận xét về số lượng và kiểu nét.Chữ H
có mấy nét ? độ cao của chữ bao nhiêu ?
Sau đó nêu quy trình viết cho học sinh,
vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ
Học sinh nhắc tựa bài
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa H , J ,K trên bảng phụ và trong vở tập viết
Chữ H gồm ba nét ,cao năm li Giống nhau nét thứ nhất……
Viết bảng con
Trang 6Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết bảng con)
Giáo viên viết mẫu:
iêt, uyêt, iêu, yêu, hiếu thảo,
yêu mến, ngoan ngoãn, đoạt
giải
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vàovở
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số
em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ 3 bài ngôi nhà trong khoảng 10 – 12 phút
- Điền đúng vần iêu hay yêu ; chữ c hay k vào chỗ trống
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về
nhà chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và
Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo
Trang 7chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ).
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết
chữ đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải
viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để
sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,
hướng dẫn các em gạch chân những chữ
viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở
phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
e ê
5.Nhận xét, dặn dò:
bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần iêu hoặc yêu
Điền chữ c hoặc k
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Giải Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu
Trang 8Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ
cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ
Nêu các bước giải bài toán có văn
Gọi học sinh giải bài 3 trên bảng lớp
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh giải các bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Học sinh tự TT bài toán hoặc dựa vào phần
TT để viết số thích hợp vào chỗ chấm để có
TT bài toán và giải vào vở nêu kết quả bài
giải
Bài 2: các em tự giải vào vở
Cùng học sinh chữa bài
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm:
Hướng dẫn học sinh tính nhẩm và ghi kết
quả vào ô vuông
- 2 - 3
Đọc: Mười bảy trừ hai bằng mười lăm,
mười lăm trừ ba bằng mười hai
2 học sinh nêu: Tìm câu lời giải, ghi phép tính, ghi đáp số
1 học sinh ghi TT, 1 học sinh giải
Mười tám trừ bốn bằng mười bốn, mười bốn cộng một bằng mười lăm
18 – 4 + 1 = 15
1
7
Trang 9Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Cho học sinh dựa vào TT và giải bài toán
rồi nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Mười bốn cộng hai bằng mười sáu, mười sáu trừ năm bằng mười một
14 + 2 – 5 = 11Giải:
Số hình tam giác không tô màu là:
8 – 4 = 4 (tam giác)
Đáp số : 4 tam giác
Nhắc lại tên bài học
Nêu lại các bước giải bài toán có văn.Thực hành ở nhà
TN-XH: CON MUỖI
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
- Nêu một số tác hại của muỗi
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ
- Có ý thức tham gia diệt muỗi và thực hiện các biện pháp phòng tránh muỗi đốt
II.Đồ dùng dạy học: - Một số tranh ảnh về con muỗi.
- Hình ảnh bài 28 SGK Phiếu thảo luận nhóm
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài.
?Kể tên các bộ phận bên ngoài của con mèo
+ Nuôi mèo có lợi gì?
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới:GVgiới thiệu vàghi bảng tựa bài.
Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi
Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận
bên ngoài của con muỗi
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
động
Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con
muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài
của con muỗi
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo
cặp 2 học sinh, em này đặt câu hỏi em kia
trả lời và đổi ngược lại cho nhau
1 Con muỗi to hay nhỏ?
2 Con muỗi dùng gì để hút máu người?
3 Con muỗi di chuyển như thế nào?
4 Con muỗi có chân, có cánh, có râu
hay không?
Học sinh nêu tên bài học
2 học sinh trả lời câu hỏi trên
Trang 10Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con
muỗi trên bảng lớp và gọi học sinh trả lời,
học sinh khác bổ sung và hoàn thiện cho
nhau
KL: Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi
Nó có đầu, mình, chân và cách Nó bay
bằng cánh, đậu bằng chân Muỗi dùng vòi
để hút máu của người và động vật để sống
Muỗi truyền bệnh qua đường hút máu.
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
MĐ: Biết được nơi sống, tác hại do muỗi
đốt và một số cách diệt muỗi
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động
Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm Nhóm tự đặt tên
nhóm mình
Nội dung Phiếu thảo luận:
1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu
đúng:
Câu 1: Muỗi thường sống ở:
a Các bụi cây rậm
b Cống rãnh
c Nơi khô ráo, sạch sẽ
d Nơi tối tăm, ẩm thấp
Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:
a Mất máu, ngứa và đau
c Dùng thuốc diệt muỗi
d Dùng hương diệt muỗi
e Dùng màn để diệt muỗi
Bước 2: Thu kết quả thảo luận:
Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các
Thảo luận theo nhóm 4 em học sinh
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu : a, b, d
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu : a, b, c, d
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu : a, d, e
Đại diện các nhóm nêu ý kiến, tại sao nhóm mình chọn các câu như vậy và giải thích thêm một số nhiểu biết về con muỗi
Các nhóm khác tranh luận và bổ sung, đi đến kết luận chung
Trang 113.Củng cố : Hỏi tên bài:
Gọi HS nêu những tác hại của con muỗi
Nêu các bộ phận bên ngoài của con muỗi
Nhận xét Tuyên dương
4.Dăn dò: Học bài, xem bài mới Luôn luôn
giữ gìn môi trường, phát quang bụi rậm,
khơi thông cống rãnh để ngăn ngừa muỗi
sinh sản, nằm màn để tránh muỗi
Hoạt động lớp: mỗi học sinh tự suy nghĩ câu trả lời và trình bày trước lớp cho các bạn và cô cùng nghe
Khi ngủ cần nằm màn để tránh muỗi đốt.Khi ngủ cần dùng hương diệt muỗi để tránh muỗi đốt
HS tự liên hệ và nêu như bài đã học Học sinh tự nêu, học sinh khác bổ sung
và hoàn chỉnh
Thực hành nằm màn để tránh muỗi đốt
Tập đọc: LUYỆN ĐỌC BÀI: HOA NGỌC LAN
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức: -HS đọc đúng bài văn xuôi
-Biết ngắt nghỉ đúng khi gặp dấu chấm, dấu phẩy
-Làm đúng bài tập tìm câu chứa tiếng có vần ươm , ươp
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc trơn bài Hoa ngọc lan thành thạo
Mỗi tổ cử 1 bạn thi đọc
Trang 12Bài 1: Viết tiếng ngoài bài có vần ăm , ăp ? nhận xét,
chữa bài
Bài 2 : khoanh tròn chữ cái trước từ ngữ trả lời đúng
Nụ hoa ngọc lan màu gì ?
Đọc yêu cầu của bàiMột em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở : nụ hoa trắng ngần Một em lên bảng làm , cả lớp làm vào vở
Lắng nghe
- - -
Ngày soạn: 28/3/2010
Thứ tư Ngày giảng: 31/3/2010
Tập đọc: QUÀ CỦA BỐ (2 Tiết)
I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng
Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Bố là bộ đội ngoài đảo xa, bố rất nhờ và yêu em
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK ) Học thuộc lòng 1 khổ thơ
• HS khá, giỏi học thuộc lòng cả bài thơ
• Có ý thức chăm học, chăm làm để giúp đỡ bố mẹ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng 1 khổ thơ
trong bài: “Ngôi nhà” và trả lời câu hỏi 1
và 2 trong SGK
Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con: xao xuyến,lảnh lót, thơm phức,
trước ngỏ
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và
rút tựa bài ghi bảng
Hôm nay chúng ta học bài thơ về
bố Bố của bạn nhỏ trong bài này đi bộ
đội bảo vệ đất nước Bố ở đảo xa, nhớ
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh viết bảng con và bảng lớp
Nhắc tựa
Trang 13con gủi cho con rất nhiều quà Chúng ta
cùng xem bố gửi về những quà gì nhé.
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng chậm rãi
tình cảm nhấn giọng ở khổ thơ thứ hai khi
đọc các từ ngữ: nghìn cái nhớ, nghìn cái
thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn)
Tóm tắt nội dung bài
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
câu nối tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn vần oan, oat.
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Vững vàng: có nghĩa là chắc chắn
Đảo xa: Vùng đất ở giữa biển, xa đất liền
Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 3 em, đọc cả bài thơ
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
Bạn Hiền học giỏi môn toán
Bạn Hoa đoạt giải nhất viết chữ đẹp cấp huyện., …
2 em
Trang 143.Củng cố tiết 1:
Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Chủ đề: Hỏi nhau về nghề nghiệp của bố
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
minh hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học
sinh nói về nghề nghiệp của bố mình
Gọi 2 học sinh thực hành hỏi đáp theo
mẫu SGK
Tổ chức cho các em đóng vai theo cặp để
hỏi đáp về nghề nghiệp của bố mình
5.Củng cố:Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại
nội dung bài đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài
nhiều lần, xem bài mới
Quà của bố
Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đảo xa
Nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn Bố gửi cho con những nổi nhớ thương, những lời chúc con khoẻ, ngoan, học giỏi và rất nhiều cái hôn
Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ
Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm
Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên:
Hỏi: Bố bạn làm nghề gì?
Đáp: Bố mình là bác sĩ
Bố bạn cớ phải là thợ xây không? Lớn lên bạn có thích theo nghề của bố không?
Bố bạn là phi công à? Bố bạn thường có
ở nhà không? Bạn có muốn trở thành phi công như bố mình không?
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em.Thực hành ở nhà
Ngày soạn: 29/3/2010
Thứ năm Ngày giảng: 1/4/2010
Tập đọc: VÌ BÂY GIỜ MẸ MỚI VỀ