*Đặt vấn đề vào bài mới Tôn s trọng đạo là những hành vi, cử chỉ đẹp của ngời học sinh đối với thầy cô.. HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học 15’lời thầy dạy, trọng đạo lí làm ngời.. - Xin p
Trang 1Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Tiết 7 – Bài 6
Tôn s trọng đạo
*******************
1 mục tiêu bài học
a Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là tôn s trọng đạo? Vì sao phải tôn s trọng đạo?
- ý nghĩa của tôn s trọng đạo.
b Kĩ năng - Giúp cho HS biết tự rèn luyện để có thái độ tôn s trọng đạo.
c Thái độ - Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo.
- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo.
2 chuẩn bị của gv và hs
a, GV: - Bài tập tình huống.
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn.- Truyện kể.
b, HS: SGK, Phiếu học tập
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ
? Nêu những biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời?
*Đặt vấn đề vào bài mới
Tôn s trọng đạo là những hành vi, cử chỉ đẹp của ngời học sinh đối với thầy cô Đối với mỗi ngời học sinh tôn s trọng đạo đợc biểu hiện nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài 6.
b Dạy nội dung bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc (15’)
Cho HS đọc truyện
trong SGK
Cho cả lớp thảo luận về
nội dung câu chuyện
theo các câu hỏi gợi ý
Cả lớp thảo luận
Đại diện lên bảng trình bày.
Cả lớp góp ý kiến
1 Truyện đọc.
Bốn mơi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu
* Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò sau
- Thầy trò tay bắt mặt mừng.
- Thầy trò lu luyến mãi.
- Từng HS kể lại những kỉ niệm của mình với thầy => nói lên lòng biết
ơn thầy giáo cũ của mình
Trang 2HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học ( 15’)
lời thầy dạy, trọng đạo lí làm ngời.
c Biểu hiện của tôn s trọng đạo là:
- Tình cảm, thái độ làm vui lòng thầy , cô giáo.
- Làm những điều tốt đẹp để xứng
đáng với thầy cô giáo.
d ý nghĩa:
- Tôn s trọng đạo là truyền thống quý báu của dân tộc, chúng ta cần phát huy
Trang 3Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Tiết 8 – Bài 7
đoàn kết tơng trợ
*******************
1 mục tiêu bài học
a Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là đoàn kết tơng trợ?
- ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ quan hệ của ngời với ngời
b Kĩ năng
- Rèn luyện mình để trở thành ngời biết đoàn kết, tơng trợ với mọi ngời.
- Biết tự đánh giá mình và mọi ngời về biểu hiện đoàn kết tơng trợ
- Thân ái, tơng trợ giũp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng.
c Thái độ HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống hằng ngày.
2 chuẩn bị của gv và hs
a, GV: - Bài tập tình huống.
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn.- Truyện kể.
b, HS: SGK, Phiếu học tập
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ : KT 15 ’
* Đề bài :
Câu 1 (5đ) Em hãy nêu những hành vi thể hiện thái độ tôn s trọng đạo?
Câu 2 (5đ) Em hãy nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về sự kính trọng và lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo?
* Đáp án:
Câu 1:
- Chào hỏi khi gặp thầy cố giáo.
- Lễ phép với thầy cô giáo.
- Thăm hỏi thầy cô giáo cũ.
- Xin phép thầy cô giáo trớc khi vào lớp…
Câu 2: - Không thầy đố mày làm nên.
- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy
- Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy.
*Đặt vấn đề vào bài mới
GV: Cho HS giải thích câu ca dao
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
HS: Cả lớp tự do trình bày ý kiến.
GV: Chốt lại và chuyển ý vào bài
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 4ảnh, câu nói thể hiện sự
giúp đỡ nhau của hai
- NDta đoàn kết chống giặc ngoại xâm.
- HS đoàn kết tơng trợ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học tập.
1 Truyện đọc
* Khó khăn của lớp 7A
- Khu đất có nhiều mô đất cao, nhiều rễ cây chằng chịt, lớp có nhiều nữ.
- Các bạn lớp 7B đã sang làm giúp các bạn lớp 7A
- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ, cùng bàn kế hoạch, tiếp tục công việc, cả hai lớp ngời cuốc, ngời
đào, ngời xúc đất đổ đi.
Trang 5Cho HS đọc câu ca dao,
Trình bày bài tập.
Cả lớp nhận xét, đánh giá
3 Bài tập
a ) Nếu em là Thuỷ em sẽ giúp Trung ghi lại bài, thăm hỏi, động viên bạn.
b) Em không tán đồng việc làm của Tuấn vì nh vậy là không giúp đỡ bạn mà là làm hại bạn.
c) Hai bạn góp sức cùng làm bài là không đợc Giờ kiểm tra phải tự làm bài.
c, Củng cố- luyện tập.
* Lu ý HS cần nắm đợc :
+ Thế nào là khoan dùng và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp.
+ Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở thành ngời có lòng khoan dung.
d, Hớng dẫn HS tự học ở nhà.
- Bài tập về nhà b, c, d (SGK trang 17)
- Chuẩn bị bài Ôn bài chuẩn bị nội dung KT 1 tiết.
******************************
Trang 6Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Tiết 9
Kiểm tra 1 tiết
*******************
1 mục tiêu bài học
a Kiến thức: Thông qua bài kiểm tra đánh giá đợc kết quả học tập của HS Bổ sung
kịp thời kiến thức còn thiếu.
b Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ, trình bày.
c Thái độ: HS có ý thức tự giác trong học tập.
2 chuẩn bị của gv và hs
a, GV: - Đề bài, đáp án
b, HS: Giấy, bút
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ :
b,Dạy nội dung bài mới :
a Không nói chuyện riêng trong lớp a với… 1 Đạo đức
b Giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn b với…
c Không nói dối bố mẹ, thầy cô c với… 2 Kỷ luật
d Làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp d với…
Câu 2: ( 1 điểm ): Điền các từ thích hợp trong ngoặc vào chỗ trống để tạo thành các câu có nghĩa ( Con ngời, yêu thơng, giúp đỡ, truyền thống, khó khăn ).
a Yêu thơng (1) ……….là quan tâm (2)……… ngời khác, nhất là ngời
gặp khó khăn, hoạn nạn.
b (3)……… con ngời là (4) ……… quý báu của dân tộc.
II- Tự luận: ( 8 điểm );
Câu 1: ( 2 điểm ): Tôn s trọng đạo là gì? Nêu một số ví dụ cụ thể?
Câu 2: ( 4 điểm ): Nêu khái niệm đạo đức và kỷ luật ?
Câu 3: ( 2 điểm ): Em có dự định gì về rèn luyện đạo đức và kỉ luật trong những năm tháng còn là học sinh ?
Đáp án
Trang 7* Tôn s trọng đạo: là tôn trọng, kính yêu, biết ơn những ngời làm thầy giáo, cô giáo
ở mọi nơi, mọi lúc Coi trọng những lời thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí mà thầy
đã dạy cho mình (2đ)
* VD(1đ) - Chào hỏi khi gặp thầy cố giáo.
- Lễ phép với thầy cô giáo.
- Thăm hỏi thầy cô giáo cũ.
- Xin phép thầy cô giáo trớc khi vào lớp…
Câu 2: ( 4 điểm ):
* Đạo đức: Là những quy, những chuẩn mực ứng xử của con ngời với ngời khác, với
công việc, thiên nhiên và môi trờng sống, đợc nhiều ngời ủng hộ và tự giác thực hiện (2đ)
* Kỉ luật: là những quy định chung của một cộng đồng hoặc của tổ chức xã hội ( nhà
trờng, cơ quan, cơ sở sản xuất…) yêu cầu mọi ngời phải tuân theo nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt chất lợng, hiệu quả trong công việc (2đ)
Câu 3: ( 1 điểm ):
- Không nói chuyện riêng trong lớp.
- Luôn giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn.
- Tích cực tham gia các hoạt động của trờng, của lớp.
- Chấp hành tốt nội quy trờng lớp…
Trang 8Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Tiết 10- Bài 8
Khoan dung
*******************
1 mục tiêu bài học
a Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là khoan dùng và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp.
- Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở thành ngời có lòng khoan dung.
b Kĩ năng
- Biết lắng nghe và hiểu ngời khác, biết chấp nhận và tha thứ, c xử tế nhị với mọi
ng-ời Sống cởi mở, thân ái, biết nhờng nhịn.
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ :
* Đặt vấn dề vào bài mới : GV: Nêu tình huống: (Ghi tên bảng phụ )
"Hoa và Hà học cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi, đợc bạn bè yêu mến Hà ghen tức và thờng hay nói xấu Hoa với mọi ngời Nếu là Hoa, em sẽ c xử nh thế nào
đối với Hà."
GV: Từ tình huống trên, dẫn dắt HS vào bài mới.
b,Dạy nội dung bài mới :
HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc (15')
Cho HS đọc truyện
? Thái độ lúc đầu của
Khôi đối với cô giáo nh
Hãy tha lỗi cho em
* Thái độ của Khôi
- Lúc đầu: đứng dậy, nói to
- Về sau: Chứng kiến cô tập viết Cúi đầu, rơm rớm nớc mắt, giọng nghèn nghẹn, xin cô tha lỗi.
Trang 9? Vì sao Khôi lại có sự
? Theo em, đặc điểm
của lòng khoan dung là
- Biết đợc nuyên nhân vì sao cô viết khó khăn nh vậy.
- Cần biết chấp nhận và tha thứ cho ngời khác
* Đặc điểm của lòng khoan dung
- Biết lắng nghe để hiểu ngời khác.
- Biết tha thứ cho ngời khác.
- Không chấp nhặt, không thô bạo.
- Không định kiến, không hẹp hòi khi nhận xét ngời khác.
- Luôn tôn trọng và chấp nhận ngời khác.
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học (15')
Cho HS đọc nội dung
Tìm hiểu ND bài học
và trả lời
2 Nội dung bài học
a Khoan dung có nghĩa là rộng
lòng tha thứ Ngời có lòng khoan dung luôn luôn tôn trọng và thông cảm với ngời khác, biết tha thứ cho ngời khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm.
b Khoan dung là một đức tính quý báu của con ngời Ngời có lòng khoan dung luôn đợc mọi ngời yêu mến, tin cậy Nhờ có lòng khoan dung, cuộc sống và quan hệ giữa mọi ngời trở nên lành mạnh, thân
ái, dễ chịu.
Trang 10§äc vµ gi¶i thÝch.
- Chóng ta h·y sèng cëi më, gÇn gòi víi mäi ngêi vµ c xö ch©n thµnh, réng lîng, biÕt t«n träng vµ chÊp nhËn c¸ tÝnh, së thÝch, thãi quen cña ngêi kh¸c.
Trang 11Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Tiết 11- Bài 9
Xây dựng gia đình văn hoá
*******************
1 mục tiêu bài học
a Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá.
- Mối quan hệ giữa quy mô gia đình và chất lợng cuộc sống.
- Bổn phận và trách nhiệm của bản thân trong xây dựng gia đình văn hoá.
b Kĩ năng
- HS biết giữ gìn danh dự gia đình.
- Tránh xa thói h tật xấu, các tệ nạn xã hội.
- Có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá.
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ :
? Em hiểu thế nào là khoan dung? nêu VD cụ thể?
* Đặt vấn dề vào bài mới : GV: Đa ra tình huống
Nội dung tình huống: Tối thứ bảy , cả gia đình Mai đang vui vẻ trò chuyện sau
bữa cơm tối thì bác tổ trởng tổ dân phố đến chơi Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phép chào bác Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên đa cho mẹ Mai giấy chứng nhận gia đình Mai cố gắng giữa vững danh hiệu đó Khi bác tổ trởng ra về, Mai vội hỏi mẹ:
"Mẹ ơi, gia đình văn hoá có nghĩa là gì hả mẹ?" Mẹ Mai cời :
GV: Giới thiệu: Để giúp bạn Mai và giúp các em hiểu thế nào là gia đình văn hoá, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
b,Dạy nội dung bài mới :
Trang 12? Gia đình cô Mai đối
- Cô chú quan tâm giúp đỡ nối xóm
- Tận tình giúp đỡ những ngời ốm
đau, bệnh tật .
* Nhiệm vụ của gia đình
- Vận động bà con làm vệ sinh môi trờng.
- Chống các tệ nạn xã hội
HĐ2: Tìm hiểu tiêu chuẩn gia đình văn hóa (20')
? Gia đình văn hoá
cần đạt những tiêu
chuẩn cụ thể nào?
Thảo luận theo nhóm
? Tiêu chuẩn cụ thể về
việc xây dựng gia đình
văn hoá ở địa phơng em
là gì?
GV kết luận
? Bổn phận và trách
nhiệm của mỗi thành
viên trong gia đình
trong việc xây dựng
* Tiêu chuẩn Gia đình văn hoá:
- Xây dựng kế hoạch hoá gia đình.
- Xây dựng gia đình hoà thuận, tiến
bộ, hạnh phúc.
- Đoàn kết với cộng đồng.
- Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân.
- Tiêu chuẩn cụ thể về xây dựng gia đình văn hoá:
+ Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch + Nuôi con khoa học ngoan ngoãn, học giỏi.
+ Đoàn kết, giúp đỡ mọi ngời trong gia đình.
+ Không đua đòi ăn chơi.
Trang 13
Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ :
* Đặt vấn dề vào bài mới : Qua các hoạt động từ tiết 1, chúng ta đã tìm hiểu một số
nội dung của gia đình văn hoá cụ thể:
b,Dạy nội dung bài mới :
HĐ1: Tìm hiểu nội dung bài học (25')
2 Nội dung bài học:
a- Khái niệm: Gia đình văn hóa là
gia đình hoà thuận,hạnh phúc,tiến
bộ thực hiện KHHGĐ, đoàn kết với hàng xóm láng giếng, hoàn thành nghĩa vụ công dân.
b- Trách nhiệm:Để xây dựng gia
đình văn hóa mỗi ngời cần thực hiện tốt bổn phận, trách nhiệm của mình với gia đình; sống giản dị, không ham những thú vui thiếu lành mạnh, không sa vào tệ nạn xã hội.
Trang 14
- Hớng dẫn HS tìm
hiểu những biểu hiện
trái với gia đình văn hoá
- Thơng yêu anh chị em.
- Không đua đòi ăn chơi.
- Con cái h hỏng Đua đòi ăn chơi.
- Vợ chồng bất hoà,không chung thủy
- Bạo lực trong gia đình.
Nguyên nhân:
- Cơ chế thị trờng.
- Chính sách mở cửa, ảnh hởng tiêu cực của nền văn hoá ngoại lai.
Trang 15
Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Tiết 13- Bài 10
Giữ gìn và phát huy truyền thống Tốt đẹp của gia đình, dòng họ
*******************
1 mục tiêu bài học
a Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
- ý nghĩa của việc giữ gìn & phát huy truyền thống tốt đẹp của g/đình, dòng họ.
- Bổn phận, trách nhiệm của mỗi ngời trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dòng họ.
b Kĩ năng
- HS biết kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp và xoá bỏ tập tục lạc hậu
- Phân biệt hành vi đúng, sai đối với truyền thống gia đình, dòng họ.
- Tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bản thân để giữ gìn và phát huy truyền
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là gia đình văn hoá?
* Đặt vấn dề vào bài mới :
GV: Giới thiệu ảnh trong SGK trang 31.
- Đặt câu hỏi: Em cho biết bức ảnh trên nói lên điều gì?
- Nhận xét, bổ sung và chuyển ý giới thiệu nội dung của bài hôm nay.
b,Dạy nội dung bài mới :
HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc (15')
Cho HS đọc bài.
? Sự lao động cần cù và
quyết tâm vợt khó của
mọi ngời trong gia đình
trong truyện đọc thể hiện
qua những tình tiết nào?
- Hai bàn tay cha và anh trao tôi dày lên, chai sạn vì phải cày cuốc
đất
- Bất kể thời tiết khắc nghiệt
Trang 16? Việc làm của gia đình
trong truyện thể hiện đức
Các nhóm nhận xét,
bổ sung
Tìm hiểu và trả lời.
HS liên hệ và trả lời(- Dòng họ em có nghề
đúc đồng
- Dòng họ em có truyền thống hiếu học
- Dòng họ em có nghề thuốc.)
Tìm hiểu và trả lời.
không bao giờ rời "trận địa"
- Đấu tranh gay go quyết liệt
-> Đó là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
Trang 17b Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng
c, Củng cố- luyện tập.
GV hệ thống kiến thức cơ bản.
d, Hớng dẫn HS tự học ở nhà.
- Làm bài tập còn lại SGK
- Su tầm: Tranh ảnh, câu chuyện về truyền thống gia đình, dòng họ em
- Su tầm những câu ca dao ,tục ngữ nói về truyền thống gia đình và dòng họ
- Chuẩn bị bài mới
******************************
Trang 18
Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Tiết 14- Bài 11
Tự tin
*************
1 mục tiêu bài học
a Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là tự tin?
- ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống.
- Hiểu cách rèn luyện để trở thành ngời có tính tự tin
b Kĩ năng
- Biết đợc những biểu hiện của tính tự tin ở những ngời xung quanh.
- Biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trong công việc cụ thể của bản thân
c Thái độ:
- Tự tin vào bản thân và có ý vơn lên trong cuộc sống.
- Kính trọng những ngời có tính tự tin và ghét thói a dua, ba phải.
2 chuẩn bị của gv và hs
a, GV: - Tranh ảnh, băng hình
- Tài liệu sách báo, tạp chí nói về truyền thống văn hoá.
b, HS: - Phiếu học tập, SGK
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ : KT 15’
Đề bài
Câu 1 (5đ) Em hãy kể tên các truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ ?
Câu 2 (5đ) Chúng ta phải làm gì để phát huy những truyền thống tốt đẹp của dòng họ?
Trang 19* Đặt vấn dề vào bài mới :
GV: Cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ.
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
- Có cứng mới đứng đầu gió.
b,Dạy nội dung bài mới :
Các nhóm nhận xét,
bổ sung
1 Truyện đọc
* Bạn Hà học tiếng Anh trong
điều kiện, hoàn cảnh:
- Góc học tập là căn gác xép nhỏ
ở ban công, giá sách khiêm tốn, máy cát sét cũ kĩ.
- Không đi học thêm, chỉ học SGK, học sách nâng cao và học theo chơng trình dạy tiếng Anh trên ti vi.Cùng anh trai nói chuyện với ngời nớc ngoài.
* Bạn Hà đợc đi du học ở nớc ngoài là do:
- Là một học sinh giỏi toàn diện.
- Nói tiếng Anh thành thạo
- Đã vợt qua kì thi tuyển chon của ngời Xing-ga-po.
- Là ngời chủ động và tự tin
* Biểu hiện của sự tự tin ở bạn Hà
- Bạn tin tởng vào khả năng của bản thân mình.
- Chủ động trong học tập: Tự học
- Là ngời ham học
Trang 20Tìm hiểu ND bài học và trả lời
Tìm hiểu ND bài học Liên hệ bản thân và trả lời
2 Nội dung bài học
a, Tự tin là : Tin tởng vào khả
năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, dám tự quyết định
và hành động một cách chắc chắn, không hoang mang dao
động Ngời tự tin cũng là ngời hành động cơng quyết, dám nghĩ, dám làm.
b ý nghĩa
Tự tin giúp con ngời thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo để làm nên sự nghiệp lớn Nếu không
có tự tin, con ngời sẽ trở nên nhỏ
bé và yếu đuối.
c Rèn luyện tính tự tin bằng cách:
- Chủ động, tự giác trong học tập
và tham gia các hoạt động tập thể
- Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba phải, dựa dẫm.
và tham gia các hoạt động tập thể
- Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba phải, dựa dẫm.
c, Củng cố- luyện tập.
GV hệ thống kiến thức cơ bản.
d, Hớng dẫn HS tự học ở nhà.
- Làm bài tập còn lại SGK, học bài cũ
- Chuẩn bị bài mới.
******************************
Trang 21
Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Tiết 15.
Thực hành ngoại khóa
Các vấn đề của địa phơng và các nội dung đã học
*************
1 mục tiêu bài học
a Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc
- Thế nào là tự tin?
- ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống.
- Hiểu cách rèn luyện để trở thành ngời có tính tự tin
b Kĩ năng
- Biết đợc những biểu hiện của tính tự tin ở những ngời xung quanh.
- Biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trong công việc cụ thể của bản thân
c Thái độ:
- Tự tin vào bản thân và có ý vơn lên trong cuộc sống.
- Kính trọng những ngời có tính tự tin và ghét thói a dua, ba phải.
2 chuẩn bị của gv và hs
a, GV: - Tranh ảnh, băng hình
- Tài liệu sách báo, tạp chí nói về truyền thống văn hoá.
b, HS: - Phiếu học tập, SGK
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ : KT 15’
Đề bài
Câu 1 (5đ) Em hãy kể tên các truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ ?
Câu 2 (5đ) Chúng ta phải làm gì để phát huy những truyền thống tốt đẹp của dòng họ?
Trang 22- Không bảo thủ, lạc hậu
- Không coi thờng hoặc làm tổn hại đến thanh danh của gia đình, dòng họ
* Đặt vấn dề vào bài mới :
GV: Cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ.
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
- Có cứng mới đứng đầu gió.
b,Dạy nội dung bài mới :
HĐ1: Tìm hiểu về tình hình vi phạm kỉ luật ở địa phơng (10')
Nhận xét, bổ sung.
Tự đa ra biện pháp khắc phục.
- Làm bài tập còn lại SGK, học bài cũ
- Chuẩn bị nội dung ôn tập.
Trang 23Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Tiết 16.
ôn tập HKI (ôn 2 tiết) *************
1 mục tiêu bài học
a Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc
- Nắm khái quát kiến thức đã học trong chơng trình đã học, Bổ sung kịp thời kiến thức còn thiếu.
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ :
* Đặt vấn dề vào bài mới :
b,Dạy nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Lý thuyết (40’)
Hệ thống toàn bộ kiến
thức đã học trong chơng
thình
- GV: đặt câu hỏi : Hãy
nêu những nội dung đã
học trong chơng trình
- Học sinh làm viêc cá nhân sau đó trả
lời , học sinh khác nhận xét bổ sung hoàn thiện hệ thống kiến thức từ bài 1
luận theo nội dung: Tìm
hiểu biểu hiện của lối
sống giản dị và trái với
giản dị.
thảo luận, cử đại diện ghi kết quả ra giấy to.
Đại diện một số nhóm trình bày.
Các nhóm khác bổ
1 Bài tập 1 :
- Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống, nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn, trống không, tâm hồn nghèo nàn, trống rống Lối sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi,
điều kiện gia đình, bản thân và
Trang 24sung môi trờng xã hội xung quanh
Biểu hiện của lối sống giản dị Trái với giản dị
? Hãy nêu những tiêu
chí xây dựng gia đình
văn hoá và những biểu
hiện của gia đình không
văn hoá? Liên hệ với
gia đình em
Học sinh suy nghĩ và trả lời cá nhân
2 Bài tập 2:
Tiêu chuẩn cụ thể về xây dựng gia
đình văn hoá: Biểu hiện trái với gia đình văn hoá:
+ Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.
+ Nuôi con khoa học ngoan ngoãn, học
giỏi.
+ Lao động xây dựng kinh tế gia đình ổn
định.
+ Thực hiện bảo vệ môi trờng.
+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Vợ chồng bất hoà, không chung thủy.
- Bạo lực trong gia đình.
- Đua đòi ăn chơi.
* Nguyên nhân:
- Cơ chế thị trờng.
- Chính sách mở cửa, ảnh hởng tiêu cực của nền văn hoá ngoại lai.
- Tệ nạn xã hội.
c, Củng cố- luyện tập.
GV hệ thống kiến thức cơ bản.
d, Hớng dẫn HS tự học ở nhà.
- Làm bài tập còn lại SGK, học bài cũ
- Ôn tập kĩ các nội dung đã học để làm bài kiểm tra học kì I
******************************
Trang 25Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Tiết 17.
Kiểm tra HKI *************
1 mục tiêu bài học
a Kiến thức: Qua giờ kiểm tra đánh giá đợc kiến thức của HS trong HKI Thấy rõ mức độ tiếp thu bài và ý thức học tập của từng HS trên cơ sở đó cho điểm chính xác.
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ :
b,Dạy nội dung bài mới :
đề bài:
I - Trắc nghiệm ( 2 điểm)
Câu 1( 1điểm) Em hãy điền các từ thích hợp vào chỗ trống trong khái niệm sau:
* Gia đình văn hoá là (1)……….hoà thuận, (2)……… tiến bộ, thực hiện(3)……… ,đoàn kết với xóm giềng và làm tốt (4) ……… công dân.
càng tốt hơn”.
Câu 2 ( 1 điểm) Em hãy nối các hành vi ở cột A với các chuẩn mực ở cột B sao cho
đúng.
II- Tự luận (8 điểm)
Câu 1 ( 2 điểm) Tôn s trọng đạo là gì? Nêu ví dụ.
Câu 2 ( 4 điểm ) Em hãy nêu những tiêu chuẩn để xây dựng gia đình văn hoá? Trách
nhiệm của ngời học sinh trong việc góp phần xây dựng nếp sống văn hoá là gì?
Câu 3 ( 2 điểm ) Hoàn cảnh gia đình bạn Tuấn rất khó khăn, Tuấn thờng xuyên phải
đi làm kiếm tiền giúp đỡ bố mẹ vào ngày chủ nhật Vì vậy, thỉnh thoảng Tuấn báo cáo vắng mặt trong các hoạt động do lớp tổ chức vào ngày chủ nhật.
- Có bạn cho rằng Tuấn là học sinh thiếu ý thức tổ chức kỉ luật.
a, Em có đồng tình với ý kiến trên không? Vì sao?
b, Nếu em học cùng lớp với Tuấn, em sẽ làm gì để Tuấn đợc tham gia vào các hoạt
động của lớp trong ngày chủ nhật?
Trang 26* Tôn s trọng đạo là: Tôn trọng, kính yêu và biết ơn đối với những
ng-ời làm thầy giáo, cô giáo ( đặc biệt đối với những thầy, cô giáo đã dạy mình), ở mọi lúc mọi nơi; coi trọng những điều thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lý mà thầy đã dạy mình.(1đ)
* VD (1đ)
- Thăm hỏi thầy cô giáo cũ
- Lễ phép với thầy cô.
- Vâng lời thầy dạy.
- Chào hỏi mỗi khi gặp thầy cô
Câu 2 (4 điểm)
* Các chuẩn mực để xây dựng gia đình văn hoá (2đ)
- Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.( 0,25)
- Nuôi con khoa học, ngoan ngoãn, học giỏi ( 0,25)
- Lao động xây dựng kinh tế gia đình ổn định ( 0,25)
- Thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trờng, nghĩa vụ quân sự ( 0,25)
- Tham gia hoạt động từ thiện ( 0,25)
- Đấu tranh chống các tệ nạn xã hội khu dân c.( 0,25)
- Đoàn kết với xóm giềng ( 0,25)
- Luôn quan tâm giúp đỡ lẫn nhau ( 0,25).
* Nhiệm vụ của ngời học sinh (2đ)
- Chăm ngoan học giỏi.
-Vâng lời thầy cô, cha mẹ.
- Biết quan tâm, giúp đỡ mọi ngời.
- Thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ môi truờng….
Trang 27
Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Tiết 18.
Thực hành ngoại khóa
Các vấn đề của địa phơng và các nội dung đã học
*************
1 mục tiêu bài học
a Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc các vấn đề tại địa phơng có liên quan đến
nội dung bài học.
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ :
* Đặt vấn dề vào bài mới :
b,Dạy nội dung bài mới :
HĐ1: Tìm hiểu các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ (20’)
Cho Hs tìm hiểu và giới
HĐ2: Tìm hiểu các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ (20’)
Thảo luận theo nhóm
? Tiêu chuẩn cụ thể về
việc xây dựng gia đình
Trang 28văn hoá ở địa phơng em
là gì?
GV kết luận
? Bổn phận và trách
nhiệm của mỗi thành
viên trong gia đình trong
* Trách nhiệm xây dựng gia
đình văn hoá:
+ Chăm học, chăm làm + Sống giản dị lành mạnh + Thật thà tôn trọng mọi ngời + Kính trọng lễ phép.
+ Đoàn kết, giúp đỡ mọi ngời trong gia đình.
+ Không đua đòi ăn chơi
* Biểu hiện trái với gia đình văn hoá:
- Bạo lực trong gia đình.
* Nguyên nhân:
- Cơ chế thị trờng.
- Chính sách mở cửa, ảnh hởng tiêu cực của nền văn hoá ngoại lai.
Trang 29- Chuẩn bị bài mới.
******************************
Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy……….Sĩ số …… vắng
Tiết 19 bài 12
Sống và làm việc có kế hoạch
*************
1 mục tiêu bài học
a Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch
- ý nghĩa, hiệu quả công việc khi làm việc có kế hoạch
b Kĩ năng
- Biết xây dựng kế hoạch hằng ngày, hằng tuần
- Biết điều chỉnh, đánh giá kết quả hoạt động theo kế hoạch
c Thái độ:
- Có ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch
- Có nhu cầu, thói quen làm việc có kế hoạch
- Phê phán lối sống không có kế hoạch của những ngời xung quanh
2 chuẩn bị của gv và hs
a, GV: - Bài tập tình huống
- Mẫu kế hoạch GV vẽ trên khổ giấy lớn (3 mẫu)
b, HS: - Phiếu học tập, SGK
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ :
* Đặt vấn dề vào bài mới :
GV Đa ra tình huống
Cơm tra mẹ đã dọn nhng vẫn cha thấy An về mặc dù giờ tan học đã lâu An về nhà muộn với lí do mợn sách của bạn để làm bài tập Cả nhà đang nghỉ tra thì An ăn xong, vội vàng nhặt mấy quyển vở trong đống vở lộn xộn để đi học thêm Bữa cơm tối cả nhà sốt ruột đợi An An về muộn với lí do đi sinh nhật bạn Không ăn cơm, An đi ngủ và dặn mẹ:
"Sáng sớm mai gọi con dậy sớm để xem đá bóng và làm bài tập"
Câu hỏi:
1) Những câu từ nào chỉ về việc làm của An hằng ngày?
2) Những hành vi đó nói lên điều gì?
GV: Nhận xét, bổ sung và chuyển ý vào bài học hôm nay
b,Dạy nội dung bài mới :