Tiết 1: SỐNG GIẢN DỊ I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Giúp học sinh: Hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị. Nêu biểu hiện của sống giản dị. Phân biệt được sống giản dị với xa hoa, cầu kì, phô trương hình thức với luộm thuộm cẩu thả Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị. 2. Kĩ năng: Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống. Học sinh tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi người. Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị.
Trang 1- Hiểu thế nào là sống giản dị và khơng giản dị.
- Nêu biểu hiện của sống giản dị.
- Phân biệt được sống giản dị với xa hoa, cầu kì, phơ trương hình thức với luộm thuộm cẩu thả
- Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị.
2 Kĩ năng:
- Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống
- Học sinh tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nĩi, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi người.
- Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản
dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị.
3.Thái độ:
- Học sinh cĩ thái độ quí trọng sự giản dị, chân thật.
- Khơng đồng tình, phê phán lối sống xa hoa, hình thức, phơ trương
- Tranh ảnh , ca dao, tục ngữ về sống giản dị.
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm diện học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách vở và việc chuẩn bị bài của học sinh
- Giới thiệu chương trình GDCD 7
3 Bài mới:
Trang 2GTB: Trong chương trình GDCD lớp 6, chúng ta đã được tìm hiểu 1 số đức tính cần
thiết của con người, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm 1 đức tính nữa, đó là lối sống giản dị.
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Tìm hiểu truyện
Cách tiến hành: sdpp thảo luận, sdđd
HS: Đọc truyện.
GV: Cho HS thảo luận nhóm
HS: Thảo luận, trả lời
Nhóm 1: Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc,
tác phong và lời nói của Bác Hồ ?
HS: Bác mặc bộ quần áo Kaki…
-Bác cười đôn hậu…
Nhóm 2: Em có nhận xét gì về cách ăn mặc,
tác phong và lời nói của Bác Hồ trong truyện
này?
HS: Bác ăn mặc đơn sơ, thái độ chân tình, cởi
mở , lời nói dễ hiểu…
Nhóm 3: Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về sự
GV: Em hãy kể một số tấm gương sống giản dị
ở lớp, trường và ngoài xã hội mà em biết ?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, chuyển ý
Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
Cách tiến hành: sdpp đặt vấn đề, thảo luận
GV: Em hiểu thế nào là sống giản dị ?
+ Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản
thân, gia đình và xã hội:là sống đúng mực và hòa
hợp với người xung quanh, thể hiện sự chân thật,
trong sáng từ tác phong, đi đứng, ăn mặc, cách
nói năng, giao tiếp đến việc sử dụng của cải vật
chất.
GV: Biểu hiện của lối sống giản dị là gì?
HS: Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì, kiểu
cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và
hình thức bề ngoài
I Truyện đọc: “Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn Độc lập”.
II.Nội dung bài học:
1 Thế nào là sống giản dị?
- Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội:
2 Biểu hiện:
- Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì, kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài:
Trang 3GV: Cho lớp thảo luận nhóm đôi.
GV: Tìm VD biểu hiện của lối sống giản dị và
biểu hiện trái với lối sống giản dị?
VD: Tiêu dùng tiền bạc vừa mức so với điều kiện
sống của bản thân, gia đình và những người xung
quanh; khi giao tiếp diễn đạt ý mình 1 cách dễ
hiểu; tác phong đi đứng nghiêm trang, tự nhiên;
trang phục gọn gàng, sạch sẽ…
HS: không mặc đồ quá sang trọng khi đi học,
nói chuyện luôn dùng những từ ngữ bóng bẩy, hoa
mỹ…
GV: Trái với giản dị là gì?
HS: tiêu nhiều tiền bạc vào những thứ không cần
thiết, có hại ( ăn chơi, hút chích ), nói năng cầu
kì, rào trước đón sau, dùng tù khó hiểu, dùng đồ
đắt tiền không phù hợp với mức sống chung ở địa
phương, tạo nên sự cách biệt với mọi người…
GV: Nhấn mạnh giản dị không có nghĩa là qua
loa đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện: ăn mặc xốc xếch,
bẩn thỉu; nói năng, xưng hô tùy tiện, không đúng
phép tắc……
VD: không chú ý đến hình thức bề ngoài của
mình ( ăn mặc xốc xếch, bẩn thỉu…); nói năng,
xưng hô tùy tiện, không đúng phép tắc…
GV: Ý nghĩa của sống giản dị là gì ?
HS: Giúp con người biết sống tiết kiệm, đem
lại sự bình yên, hạnh phúc cho gia đình Tạo ra
mối quan hệ chan hòa, chân thành với nhau, được
mọi người yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.
Hoạt động 4: Luyện tập làm bài tập
Cách tiến hành: sdpp gqvđ, đóng vai
- Trái với giản dị: Xa hoa,lãng phí,cầu kì, phô trương về hình thức:
- Giản dị không phải là sự qua loa, đại khái, luộm thuộm cẩu thả, tùy tiện
3.Ý nghĩa:
- Cá nhân: Giản dị giúp ta đỡ tốn thời gian, sức lực vào những việc không cần thiết, để làm được những việc có ích cho bản thân và cho mọi người được mọi người yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.
- Gia đình: Giúp con người biết sống tiết kiệm, đem lại sự bình yên, hạnh phúc cho gia đình.
- Xã hội: Tạo ra mối quan hệ chan hòa, chân thành với nhau; loại trừ được những thói hư tật xấu do lối sống xa hoa, lãng phí đem lại, làm lành mạnh xã hội.
III Bài tập:
* Bài tập a SGK/5.
- Bức tranh thể hiện tính giản dị
Trang 4GV: Cho HS làm bài tập a
GV: Cho HS chơi sắm vai:
HS: Phân vai để giải quyết tình huống
TH: Lan hay đi học muộn, kết quả học tập chưa
cao nhưng Lan không cố gắng rèn luyện mà suốt
ngày đòi mẹ mua sắm quần áo, giày dép, thậm chí
cả đồ mỹ phẩm trang điểm
GV: cho HS nhận xét
GV: nhận xét, chấm điểm HS.
của học sinh: 3
4 Củng cố:
? Sống giản dị là gì?
+Là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội:
+ Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội:là sống đúng mực và hòa hợp với người xung quanh, thể hiện sự chân thật, trong sáng từ tác
phong, đi đứng, ăn mặc, cách nói năng, giao tiếp đến việc sử dụng của cải vật chất
?Ý nghĩa của sống giản dị là gì ? HS: Giúp con người biết sống tiết kiệm, đem lại sự bình yên, hạnh phúc cho gia đình Tạo ra mối quan hệ chan hòa, chân thành với nhau, được mọi người yêu mến, cảm thông và giúp đỡ 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: * Bài cũ: + Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 6 + Làm các bài tập sách giáo khoa trang 6 * Bài mới: - Chuẩn bị bài 2: “Trung thực” + Đọc truyện SGK trang 6 + Xem nội dung và bài tập SGK trang 7, 8 + Tìm hiểu trung thực là gì? Cho VD? Nêu biểu hiện của trung thực? IV/ Rút kinh nghiệm , điều chỉnh, bổ sung: ………
………… ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5- Hiểu thế nào là trung thực.
- Nêu được 1 số biểu hiện của lòng trung thực.
- Nêu được ý nghĩa của trung thực.
2 Kĩ năng:
- Giúp HS biết phân biệt nhận xét, đánh giá các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày.
- Trung thực trong học tập và trong những việc làm hàng ngày.
- Biết tự kiểm tra hành vi của mình và có biện pháp rèn luyện tính trung thực.
3.Thái độ:
- Hình thành ở học sinh thái độ quí trọng và ủng hộ những việc làm thẳng thắn, trung thực, phản đối, đấu tranh với những hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày.
- Kiểm diện học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Thế nào là sống giản dị ?
Câu 2 Biểu hiện nào sau đây để rèn luyện tính giản dị
a Chân thật, thẳng thắn trong giao tiếp
Trang 6GV: Trong những hành vi sau đây, hành vi nào sai?
a Trực nhất lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn.
b Giờ trả bài, giả vờ đau đầu để xuống phịng y tế.
c Xin tiền học để đi chơi điện tử.
d Ngủ dậy muộn, đi học khơng đúng qui định, báo cáo lý do ốm.
HS: Làm bài tập
GV: Những hành vi đĩ biểu hiện điều gì?
HS: Biểu hiện sự thiếu trung thực.
GV: Dẫn vào bài mới.
GV: Chuyển ý.
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Họat động 1: Tìm hiểu truyện
Cách tiến hành: sdpp vấn đáp
2 HS đọc truyện, trả lời câu hỏi
HS: Đọc truyện
GV: Bra-man- tơ đã đối xử với Mi- ken- lăng- giơ
như thế nào?
HS: Khơng ưa thích, chơi xấu, kình địch…
GV: Vì sao Bra- man- tơ lại làm như vậy?
HS: Vì sợ danh tiếng của Mi- ken- lăng- giơ lấn
át mình.
GV: Mi- ken- lăng- giơ cĩ thái độ như thế nào?
HS: Cơng khai đánh giá cao Bra- man- tơ là
người vĩ đại
GV:Vì sao Mi- ken- lăng- giơ xử sự như vậy?
HS: Vì ơng là người thẳng thắn, tơn trọng và
nĩi sự thật
GV: Theo em ơng là người như thế nào?
HS: Ơng là người trung thực.
* kết luận:Miken langio là người
luôn tôn trọng chân lí.
Họat động 2 Liên hệ thực tế.
Cách tiến hành: sdpp phân tích, diễn giảng.
GV: Hãy kể những việc làm trung thực hoặc khơng
trung thực của HS hiện nay hoặc của
bản thân em?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, kết luận và gd HS về
tính trung thực trong cuộc sống.
Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
- Cách tiến hành: sdpp thảo luận
GV: Chia nhĩm thảo luận: (3 phút)
HS: Thảo luận và trình bày kết quả.
Nhĩm 1: Tìm những biểu hiện của tính trung thực
trong học tập?
HS: Ngay thẳng, khơng gian dối với thầy cơ…
I Truyện đọc:“Sự cơng minh, chính trực của một nhân tài”.
II.Nội dung bài học:
Trang 7Nhĩm 2: Tìm biểu hiện của tính trung thực trong
quan hệ với mọi người, trong hành động?
HS: Khơng nĩi xấu, lừa dối
- Hành động: Bênh vực, bảo vệ cái đúng, phê phán
HS: Là tôn trong sự thật chân lí lẽ
phải khơng chấp nhận sự giả dối, gian lận,
khơng vì lợi ích riêng của mình mà che giấu hoặc
làm sai lệch sự thật…
GV: Nêu biểu hiện của trung thực?
HS: Trả lời: Là ngay thẳng, thật thà,
dám nhận lỗi khi mắc khuyết
điểm…
VD: Khơng nhìn bài của bạn khi kiểm tra, nĩi đúng
sự thật dù cĩ bị thiệt hại, thẳng thắn phê bình khi
bạn mắc lỗi, khơng nĩi dối…
? Trái với trung thực là gì?
HS: gian lận trong cơng việc, học tập, che giấu tội
lỗi cho người khác, nĩi sai sự thật…
GV: Sống trung thực cĩ ý nghĩa như thế nào?
HS: Trả lời. được mọi người yêu quí, làm
lành mạnh các mối quan hệ xã hội …
Hoạt động 4:Luyện tập, làm BT
1 Trung thực là gì?
- Trung thực là tơn trọng sự thật, tơn trọng lẽ phải và tơn trọng chân lý: sống ngay thẳng, thật thà, dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm.
- Người trung thực là người khơng chấp nhận sự giả dối, gian lận, khơng vì lợi ích riêng của mình mà che giấu hoặc làm sai lệch sự thật.
2 Biểu hiện:
-Tính trung thực được biểu hiện qua hành vi, thái độ, hành động, lời nĩi; thể hiện trong cơng việc; quan hệ với bạn bè, bản thân và người khác.
3 Ý nghĩa:
-Cá nhân: Giúp ta nâng cao phẩm giá, được mọi người yêu qúy kính trọng.
- XH: Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội
Trang 8Cách tiến hành: sdpp gqth
GV: Cho HS làm bài tập d SGK trang 8
HS: Đọc và trả lời bài tập.
- Làm BT a SGK:
BTd SGK: Tìm câu ca dao, tục ngữ nĩi về trung
thực.
HS: Cây ngay không sợ chết đứng…
GV: Kết luận :
* Nhấn mạnh: Sống ngay thẳng, trung thực khơng
sợ kẻ xấu, khơng sợ thất bại, là việc làm
cần thiết của mỗi người
III.Bài tập
* Để rèn luyện tính trung thực
HS cần:
- Thật thà, ngay thẳng với cha
mẹ, thầy cơ và mọi người.
- Trong học tập: Ngay thẳng khơng gian dối.
- Dũng cảm nhận khuyết điểm khi cĩ lỗi.
- Đấu tranh, phê bình khi bạn mắc khuyết điểm.
* Làm BT a SGK:4,5,6
4 Củng cố và luyện tập.
GV: Tổ chức cho HS chơi sắm vai.
TH: Hai HS nhặt được một chiếc ví trong đĩ nhiều tiền, hai bạn tranh luận mãi và cuối cùng đem ra đồn cơng an nhờ trả lại cho người mất
HS: Thảo luận, trình bày.
GV: Nhận xét, cho điểm.
? Trung thực là gì?
- Trung thực là tơn trọng sự thật, tơn trọng lẽ phải và tơn trọng chân lý: sống ngay thẳng, thật thà, dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm.
- Người trung thực là người khơng chấp nhận sự giả dối, gian lận, khơng vì lợi ích riêng của mình mà che giấu hoặc làm sai lệch sự thật.
GV: Kết luận tịan bài.
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 8.
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 8.
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 3: “Tự trọng”.
+ Đọc truyện, trả lời câu hỏi SGK/8 -11
+ Tìm các biểu hiện, ví dụ về tự trọng.
+ Tìm ca dao, tục ngữ về tự trọng
IV/ Rút kinh nghiệm , điều chỉnh, bổ sung: ………
………
………
………
Trang 9- Nêu được 1 số biểu hiện của lòng tự trọng.
- Nêu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người.
2 Kĩ năng:
- Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và trong các mối quan hệ
- Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng và việc làm thiếu tự trọng.
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác.
- Học tập những tấm gương về lòng tự trọng.
-KNS:
+ Kỹ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính tự trọng, thể hiện sự tự tin, so sánh những biểu hiện tự trọng và trái với tự trọng và kỹ năng ra quyết định giao tiếp, ứng xử thể hiện tính tự trọng
3.Thái độ:
- Không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng
- Học sinh có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng.
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của người thiếu trung thực ?
a Có thái độ đàng hoàng, tự tin.
b Dũng cảm nhận khuyết điểm.
c Phụ họa, a dua với việc làm sai trái.
Trang 10d Đúng hẹn, giữ lời hứa.
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Họat động 1: Tìm hiểu truyện
Cách tiến hành: thảo luận
nhóm
HS: Đọc truyện theo phân vai.
GV: Cho HS thảo luận nhĩm (3 phút)
Nhĩm 1: Nêu những hành động của Rơ – be qua
câu chuyện trên?
Nhĩm 2: Vì sao Rơ – be lại nhờ em mình trả lại
tiền cho người mua diêm?
Nhĩm 3: Các em cĩ nhận xét gì về hành động
của Rơ – be?
Nhĩm 4: Hành động đĩ thể hiện đức tính gì? Nĩ
đã tác động đến tác giả như thế nào?
HS: Thảo luận, trình bày ý kiến, các nhĩm khác
nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, bổ sung,
* Kết luận Rô be là người có lòng
tự trọng, đây là tấm gương về
lòng tự trọng
Họat động 2 : Liên hệ thực tế.
Cách tiến hành:sdpp kể chuyện.
Cho HS kể chuyện thực tế của
bản thân, kể chuyện những tấm gương về
tự trọng.
GV: Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã
làm thể hiện tính tự trọng?
HS: khơng lừa gạt người khác, khơng luồn cúi
nịnh bợ người khác, khơng làm điều mờ
II.Nội dung bài học:
Trang 11(2 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả.
Đội A: Tìm hành vi biểu hiện tính tự trọng trong
thực tế?
HS: Giữ lời hứa, khơng quay cĩp…
Đội B: Tìm những hành vi khơng biểu hiện lịng
tự trọng
HS: Sai hẹn, sống buơng thả…
GV: Nhận xét chốt ý.
GV: Thế nào là tự trọng?
HS: Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm
cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân cho phù
hợp với chuẩn mực XH: coi trọng danh dự, giá trị
của con người mình; khơng làm điều gì xấu cĩ
hại đến danh dự cuả bản thân, khơng chấp nhận
sự xúc phạm cũng như lịng thương hại của người
khác.
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
* Chuẩn mực XH: đề ra để mọi người cùng thực
hiện như: nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm, danh
dự…
GV: Biểu hiện của tự trọng?
HS: Cư xử đồng hồng, đúng mực, cử chỉ, lời
nĩi cĩ văn hĩa; tơn trọng mọi người, biết giữ lời
hứa, luơn làm trịn nhiệm vụ khơng để ai phải
nhắc nhở
? Trái với tự trọng là gì?
HS: Khơng trung thực với mọi người, luơn gian
dối, sống bê tha, bừa bãi, khơng biết xấu hổ khi
làm điều sai trái.
? Với những hành vi thiếu tự trọng chúng ta nên
làm gì?
HS: Phê phán, lên án, đấu tranh, khơng chấp nhận
và đồng tình với những việc làm đĩ…
GV: Tự trọng cĩ ý nghĩa như thế nào?
HS: - Đối với gia đình: Giữ gìn danh dự của gia
đình…
- Đối với cá nhân: cĩ ý chí vươn lên tự hồn
thiện mình…
- Đối với XH: làm cho xã hội tốt đẹp
GV Kết luận: tự trọng là 1 chuẩn
mực đạo đức của con người mà
mỗi người cần phải có.
Hoạt động 4: Làm bài tập.
1.Thế nào là tự trọng?
- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân cho phù hợp với chuẩn mực XH.
2 Biểu hiện
- Cư xử đồng hồng, đúng mực,
cử chỉ, lời nĩi cĩ văn hĩa; tơn trọng mọi người, biết giữ lời hứa, luơn làm trịn nhiệm vụ khơng để
ai phải nhắc nhở.
3 Ý nghĩa:
- Giúp con người cĩ nghị lực vượt qua khĩ khăn để hoản thành nhiệm vụ, cĩ ý chí vươn lên tự hồn thiện mình
- Tránh được nhũng thĩi hư tật xấu cĩ hại cho bản thân, gia đình,
xã hội.
- Là phẩm chất đạo đức cao quý, được mọi người tơn trọng, quý mến.
III.Bài tập
* Bài tập a SGK/11-12 Đáp án: Hành vi thể hiện tính tự
Trang 12Cách tiến hành: sdpp gqvđ
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập a SGK/11-12
HS: Làm bài tập
GV: Nhận xét, kết luận
trọng là: 1, 2.
4 Câu hỏi, bài tập củng cố
GV: Em hãy đọc 1 số câu ca dao tục ngữ nĩi về tính tự trọng
HS: Trả lời Giấy rách phải giữ lấy lề…
GV: Nhận xét
? Thế nào là tự trọng ?
HS: Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân cho phù hợp với chuẩn mực XH:
5 Hướng dẫn học sinh tự học :
* Đối với bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 11,12.
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 11,12.
* Đối với bài mới:
- Chuẩn bị 4: “ Đạo đức và kỉ luật”
+ Đọc truyện, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/ 12, 13
+ Xem nội dung bài học và bài tập SGK/13, 14
+ Tìm ca dao, tục ngữ về đạo đức và kỷ luật
IV/ Rút kinh nghiệm , điều chỉnh, bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
……….
Ngày soạn: 14.09.2013 Ngày giảng:
Tiết 4: THỰC HÀNH, NGOẠI KHỐ CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC (AN TỒN GIAO THƠNG)
I Mục tiêu :
1.1 Kiến thức:
Trang 13- Hs biết : Các quy định khi tham gia giao thông
- HS hiểu : Về các điều luật khi tham gia giao thông.HS vận dụng kiến thức
đã học vào thực tế cuộc sống.
1.2 Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được: Biết cách cư xử đúng khi tham gia giao thông
- HS thực hiện thành thạo: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
- Những câu chuyện về việc tham gia giao thông
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm diện sĩ số Hs
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra lòng ghép trong bài mới
3 Bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Giới thiệu cho HS biết nội dung, cách thức
thực hiện tiết thực hành
GV: Chuyển ý.
- Họat động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Chia nhóm thảo luận: (3 phút)
HS: Thảo luận và trình bày kết quả.
Nhóm 1: E m hãy cho biết những qui tắc chung
khi tham gia giao thông đường bộ?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét, chốt ý.
Nhóm 2:Pháp luật có những qui định về trật tự an
toàn giao thông nhằm mục đích gì?
I Nội dung bài học : Đáp án:
Câu 2:
-Hướng dẫn người và phương tiện khi tham gia giao thông đi lại có trật tự , không ùn tắt giao thông.
-Tránh được tai nạn đáng tiếc xãy ra
-Bảo đảm an toàn về người,
Trang 14*Cho học sinh quan sát hình ảnh HS khi tham gia
giao thông?.
GV: Nhận xét, chốt ý.
Nhóm 3: Khi tai nạn giao thông xãy ra, mọi người
phải tuân theo quy định nào?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, chốt ý
Nhóm 4: An là HS lớp 9 mượn xe máy Honda 50
phân khối rồi rủ Hà đua xe,đánh võng,trên
đường.Tại ngã tư do phóng nhanh An không
ngừng xe theo đèn báo, bị cảnh sát giao thông huýt
còi bắt dừng, nhưng An cố tình đi tiếp và gây va
quẹt một người đi xe đạp, làm hỏng xe không gây
thương tích.
?Theo em, An đã có vi phạm pháp luật gì ?
? Nếu là cảnh sát giao thông, em sẽ xử lí vi phạm
pháp luật của An như thế nào?
GV: Khi tham gia giao thông em thường găp
những loại biển báo giao thông nào?
Hs: biển báo cấm
Biển báo hiệu lệnh
Biển báo chỉ dẫn
Biển báo nguy hiểm
Gv: em hãy mô tả các loại biển báo này?
-Người điều khiển các loại xe, khi đi qua nơi xảy ra tai nạn phải có nghĩa vụ chở người bị thương đến nơi cấp cứu
-Xe, hành lí, hàng hóa của người bị nạn phải được bảo vệ chu đáo
+Gây va quẹt người khác -Xử phạt hành chính -Phạt bổ sung;giam giữ xe máy
4 Tổng kết:
GV: E m hãy cho biết những qui tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ?
Trang 15HS: Trả lời, nhĩm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm.
GV: Kết luận tồn bài.
5 Hướng dẫn học sinh tự học :
* Đối với tiết học ở tiết này:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa và sách tình huống.
+ Làm các bài tập sách giáo khoa, sách tình huống ở các bài đã thực hành.
* Đối với tiết học tiếp theo:
- Ơn nội dung các bài: từ bài 1 đến bài 11.
+ Chuẩn bị cho tiết ơn thi học kì I
IV/ Rút kinh nghiệm , điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 19.09.2013 Ngày giảng:
Tiết 5: ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT
I Mục tiêu bài học:
a Kiến thức:Giúp học sinh: - Hiểu thế nào là đạo đức, kỉ luật - Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật - Ý nghĩa của đạo đức và kỉ luật b Kĩ năng: - Biết tự đánh giá, xem xét hành vi của mình, cộng đồng theo chuẩn mực đạo đức, kỉ luật c.Thái độ: - Học sinh cĩ ý thức ủng hộ tơn trọng kỉ luật và đạo đức - Phê phán những hành vi, việc làm tự do vơ kỉ luật, vi phạm đạo đức II.Chuẩn bị: a Giáo viên: Hình ảnh học sinh gĩp tiền giúp đỡ trẻ em tàn tật b Học sinh: Bảng phụ, bút dạ; Ca dao, tục ngữ về đạo đức và kỉ luật III Tiến trình dạy học :
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:- Kiểm tra học sinh 2 Kiểm tra miệng: Câu 1 Hành vi nào sau đây biểu hiện tính tự trọng? (3 điểm) a Khơng trung thực, dối trá c Nĩi năng lịch sự.(3đ) b Sống buơng thả d Bắt nạt người khác Câu 2 Tự trọng là gì ? Tự trọng cĩ ý nghĩa như thế nào? (7đ)
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trang 16GV: Đưa TH một HS vào lớp trễ.
GV: Các em cĩ suy nghĩ gì về hành vi của bạn HS trong TH trên?
HS: Vi phạm đạo đức và kỉ luật
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Họat động 1: Tìm hiểu truyện
? Khĩ khăn trong nghề nghiệp của anh Hùng là gì?
HS: Dây điện, biển quảng cáo, cĩ lệnh của cơng
ty…
? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ luật lao
động và quan tâm đến mọi người?
HS: Khơng đi muộn về sớm, giúp đỡ đồng đội…
Cách tiến hành: cho HS kể câu
chuyện về bản thân
? Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã làm thể
hiện đạo đức và kỉ luật?
HS: Đi học đúng giờ, tơn trọng thầy cơ…
Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
Cách tiến hành: sdpp thảo luận
GV: Chia nhĩm thảo luận: (3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả
Nhĩm 1, 2: Đạo đức là gì? Biểu hiện cụ thể trong
cuộc sống?
HS: Đạo đức là những quy định, chuẩn mực ứng xử
của con người với con người, với cơng việc, với tự
nhiên, mơi trường sống, được mọi người ủng hộ và tự
giác tuân theo
VD: vâng lời ơng bà cha mẹ, thương yêu anh chị em,
cĩ sự đồng cảm với nỗi đau buồn của người khác…
HS xem tranh: HS gĩp tiền giúp đỡ trẻ em tàn tật
Nhĩm 3,4: Kỉ luật là gì? Biểu hiện cụ thể trong
cuộc sống?
HS: Kỉ luật là quy định chung của tập thể, xã hội,
mọi người phải tuân theo, nhằm tạo ra sự thống nhất
trong hành động và cơng việc để cơng việc đạt chất
lượng và hiệu quả
VD: thực hiện tốt nội quy trường lớp, vào lớp đúng
I Truyện đọc:“Một tấm gương tận tụy vì việc chung”.
* kết luận: Qua câu chuyện trên anh Hùng là người cĩ đạo đức và cĩ kỉ luật
II.Nội dung bài học:
1.Đ ạo đức và kỉ luật:
- Đạo đức là những quy định, chuẩnmực ứng xử của con người với con người, với cơng việc, với tự nhiên, mơi trường sống, được mọi người ủng hộ và tự giác tuân theo Nếu vi phạm sẽ bị lên án chê trách
- Kỉ luật là quy định chung của tập thể, xã hội, mọi người phải tuân theo, nhằm tạo ra sự thống nhất trong hành động và cơng việc để cơng việc đạt chất lượng và hiệu quả Nếu vi phạm sẽ bị xử lí
2 Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật:
Trang 17giờ, khi đi học khơng gây gổ, đánh nhau với các bạn…
Nhĩm 5, 6: Để trở thành người cĩ đạo đức vì sao
chúng ta phải tuân theo kỉ luật?
HS: Người cĩ đạo đức là người tự giác tuân theo kỉ
luật
- Người chấp hành tốt kỉ luật là người cĩ đạo đức
GV: Giải thích câu tục ngữ: “Muốn trịn phải cĩ
vuơng, muốn vuơng phải cĩ thước”.
HS: Trả lời
GV: Nhận xét.
* GV kết luận: Thực hiện đạo đức và kỉ luật
giúp ta hoàn thiện bản thân, trở thành
người có ích cho gđ và xã hội
Hoạt động 4 Làm Bài tập
Cách tiến hành: Sdpp gqvđ, diễn giảng
GV: hướng dẫn HS làm bài tập c SGK/14
HS: Đọc và trả lời bài tập
GV: Nhận xét
- Người cĩ đạo đức là người tự giác tuân theo kỉ luật
- Người chấp hành tốt kỉ luật là người cĩ đạo đức
3 Ý nghĩa:
- Giúp con người định hướng đúng đắn trong cuộc sống và phát triển lành mạnh
- Người sống cĩ đạo đức, kỉ luật giúp ta thoải mái, được mọi người tơn trọng, quý mến
- Đạo đức và kỉ luật là nền tảng của
xã hội, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của xã hội
III.Bài tập
- Đáp án bài tập c + Ý 1: Em khơng đồng ý Vì: Tuấn nghỉ cĩ báo cáo
+ Ý 2: Giải pháp giúp đỡ Tuấn: Quyên gĩp, tìm việc làm…
4 Củng cố:
GV: Em hãy nêu hành vi trái ngược với đạo đức và kỉ luật của HS hiện nay?
HS: Trả lời, có thể cho Hs đóng vai tình huống
GV: Nhận xét, cho điểm
Ý nghĩa của đạo đức và kỉ luật?
- Giúp con người định hướng đúng đắn trong cuộc sống và phát triển lành mạnh
- Người sống cĩ đạo đức, kỉ luật giúp ta thoải mái, được mọi người tơn trọng, quý mến
- Đạo đức và kỉ luật là nền tảng của xã hội, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của xã hội
5 Dặn dò:
* Đối với bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 14
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 14
* Đối với bài mới:
- Chuẩn bị bài 5: “Yêu thương con người”
+ Đọc truyện, trả lời câu hỏi SGK/15
+ Xem trước nội dung bài học và bài tập SGK/15,16
+ Tìm ca dao, tục ngữ, tranh ảnh về yêu thương con người
IV/ Rút kinh nghiệm , điều chỉnh, bổ sung: ………
………
………
………
………
………
Trang 18a Kiến thức Giúp học sinh:
- Hiểu thế nàolà yêu thương con người
- Nêu được biểu hiện của lòng yêu thương con người
- Nêu được ý nghĩa của lòng yêu thương con người
+ KN phân tích so sánh, tư duy phê phán về những biểu hiện yêu thương con người
và trái với yêu thương con người
+ KN giao tiếp, KN thể hiện sự thông cảm chia sẻ những khó khăn, đau khổ của người khác
c.Thái độ:
- Học sinh có thái độ quan tâm đến mọi người xung quanh
- Ghét thái độ thờ ơ lạnh nhạt Lên án hành vi độc ác đối với con người
II Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Hình ảnh học sinh góp tiền giúp đỡ trẻ em tàn tật; tranh Bác Hồ với nhân dân
Trang 19b Học sinh:
- Giấy khổ lớn, bút dạ Tranh ảnh về lòng yêu thương con người
- Ca dao, tục ngữ về lòng yêu thương con người
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Hãy cho biết đạo đức và kỉ luật có mối quan hệ như thế nào? Nêu những biểu
hiện có tính kỉ luật và thiếu kỉ luật?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
GV: Cho HS xem hình ảnh về giúp đỡ trẻ em tàn tật.
? Quan sát hình ảnh em có suy nghĩ gì?
HS: Thể hiện yêu thương con người.
GV: lòng yêu thương con người là 1 tình cảm tốt đẹp của mỗi người vậy yêu thương con
người là gì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Họat động 1: Tìm hiểu truyện
Cách tiến hành: thảo luận lớp/ cặp
? Những cử chỉ và lời nói thể hiện sự quan tâm,
yêu thương của Bác đối với gia đình chị Chín?
HS: Bác âu yếm xoa đầu các cháu, hỏi việc làm,
cuôc sống
? Thái độ của chị Chín đối với Bác như thế nào?
HS: Chị xúc động …
? Ngồi trên xe về phủ chủ tịch, thái độ của Bác
như thế nào? Theo em Bác đang nghĩ gì?
HS: Bác nghĩ đến việc đề xuất giúp đỡ người
nghèo…
? Những suy nghĩ và hành động của Bác thể
hiện đức tính gì?
HS: Thể hiện yêu thương con người.
GV mở rộng về Bác Hồ- cho HS xem tranh BH
với ND và giới thiệu thêm về các câu chuyện về
Bác: “ Cây xanh bốn mùa”
Họat động 2 : Liên hệ thực tế.
Cách tiến hành: cho HS nêu việc làm cụ thể
của bản thân
GV: Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã
làm thể hiện lòng yêu thương con người?
HS: Trả lời theo ý cá nhân
GV: Nhận xét, kết luận và GD tình yêu thương
con người
- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
I Truyện đọc:”Bác Hồ đến thăm người nghèo”.
* Kết luận: Bác là tấm gương lớn về
lòng yêu thương con người
II.Nội dung bài học:
Trang 20Cách tiến hành: sdpp thảo luận, sdđd
GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết qủa
GV: nhận xét, bổ sung, chốt ý
- Nhóm 1, 2: Thế nào là yêu thương con người?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét chốt ý: là quan tâm giúp đỡ làm
điều tốt đẹp cho mọi người, biết cảm thông đau xót
trước những khó khăn, đau khổ của người khác…
HS xem tranh ủng hộ giúp đỡ trẻ em tàn tật
* GDKNS:
-Nhóm 3,4: Lòng yêu thương con người biểu
hiện như thế nào?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, chốt ý và cho HS lên bảng ghi 1
số biểu hiện về yêu thương con người và trái với
yêu thương con người theo bảng
Biểu hiện, hành vi
về yêu thương con
người
Biểu hiện, hành vi trái với yêu thương con người
Mang lại niềm vui
Giúp bạn làm bài thi
Luôn ganh ghét đố
kị với mọi người
Thản nhiên trước nỗi đau của người khác
Giúp đỡ kẻ phạm tộiche giấu tội phạm
ủng hộ, đồng tình với việc làm sai trái củangười khác…
-Nhóm 5, 6: Vì sao phải yêu thương con người?
HS: Biết yêu thương mọi người sẽ được mọi
người yêu quí
*Kết luận: yêu thương con người là 1 đức tính
tốt đẹp của mỗi người, là truyền thống tốt đẹp của
dân tộc Việt Nam, là chủ trương của Đảng và Nhà
nước trong sự nghiệp xây dựng đất nước VN thể
hiện trong cuộc vận động “ Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức HCM”
4.củng cố:
Thế nào là yêu thương con người?
HS:Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ,
làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là
những người gặp khó khăn họan nạn
- Lòng yêu thương con người bắt nguồn từ cảm
1 Thế nào là yêu thương con người?
-Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn họan nạn
- Lòng yêu thương con người bắt nguồn từ cảm thông đau xót trước những khó khăn, đau khổ của người khác, mong muốn đem lại niềm vui, hạnh phúc cho họ
2 Biểu hiện:
- Sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn, bất hạnh của người khác
- Dìu dắt, nâng đỡ những người lỗi lầm, giúp họ tìm ra con đường đúng đắn
- Biết hy sinh quyền lợi của bản thân mình vì người khác
- Biết thông cảm, biết tha thứ, có lòng vị tha với người khác…
3.Ý nghĩa:
- Cá nhân: tình yêu thương sẽ giúp con người có thêm sức mạnh vượt qua mọi khó khăn, gian khổ trong cuộc sống, được mọi người yêu quý kính trọng
- Xã hội: Là truyền thống quý báu của dân tộc cẫn giữ gìn phát huy, góp phần làm cho xã hội lành mạnh, trongsáng
Trang 21thơng đau xĩt trước những khĩ khăn, đau khổ của
người khác, mong muốn đem lại niềm vui, hạnh
phúc cho họ
GV: Cho HS giải thích câu ca dao:
“Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau
+ Bài tập sách giáo khoa trang 16,17
+ Tìm tranh ảnh về yêu thương con
người
+ Chuẩn bị tiểu phẩm sắm vai
Tiết 7Hoạt động 2:Trưng bày sản phẩm của HS.
Cách tiến hành: sdpp đdtq
Cho hs trưng bày sản phẩm cà nhân hoặc nhĩm
về các bức tranh mà HS sưu tầm được và nêu ý
nghĩa của các bức tranh
GV: nhận xét, kết luận về cách trưng bày và làm
việc của HS và cho điểm cá nhân hoặc nhĩm
Họat động 3:Rèn luyện kĩ năng.
Cách tiến hành:sdpp thảo luận
* GDKNS
GV: Chia nhĩm thảo luận
Nhĩm 1,2:Phân biệt lịng yêu thương con người
và sự thương hại?
Nhĩm 3,4: Trái với yêu thương là gì? Hậu quả
của nĩ?
Nhĩm 5,6: Để rèn luyện lịng yêu thương con
ngườimỗi người phải làm gì?
HS thảo luận, đại diện trả lời
HS nhận xét bổ sung
GV nhận xét, chốt ý:
Câu1 : lịng yêu thương
-Xuất phát từ tấm lịng chân thành, vơ tư trong
sáng
-Nâng cao giá trị con người
* Sự thương hại:
-Động cơ vụ lợi cá nhân
-Hạ thấp giá trị con người
Câu 2 căm ghét, căm thù, ghét bỏ
- Con người sống với nhau luơn mâu thuẫn, hận
thù
Câu 3:- Quan tâm, chăm sĩc, giúp đỡ, gần gũi
Trang 22người xung quanh.
- Biết ơn người giúp đỡ mình
GV: Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã
làm thể hiện lịng yêu thương con người?
HS:tham gia quỹ từ thiện, ủng hộ bạn nghèo…
GVkết luận và cho HS xem hình ảnh về “ ủng
* Trong các câu sau đây câu nào thể hiện việc
làm yêu thương con người?
a Quan tâm, chăm sĩc, giúp đỡ, gần gũi người
Tìm những câu ca dao tục ngữ nĩi về yêu
thương con người
HS: Chia làm 2 đội.Trả lời nhiều sẽ thắng
4.Củng cố:
GV: Cho HS đọc tình huống: Bạn Hạnh gia đình gặp khĩ khăn Lớp trưởng lớp7A đã cùng các bạn tổ chức quyên gĩp, giúp đỡ
GV: Chia nhĩm HS sắm vai
HS: Thảo luận, sắm vai
GV: Nhận xét, bổ sung.và cho điểm
5 Dặn dò:
* Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài phần nội dung bài học
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 16, 17
Trang 23+ Tìm ca dao, tục ngữ về lịng yêu thương con người.
* Đối với bài học ở tiết học theo:
- Chuẩn bị bài 6:Tơn sư trọng đạo
+Đọc truyện , trả lời câu hỏi gợi ý
+ Xem trườc nội dung bài học
+ Bài tập sách giáo khoa trang 19.20
+ Tìm tranh ảnh về tơn sư trọng đạo
+ Chuẩn bị tiểu phẩm sắm vai
IV/ Rút kinh nghiệm , điều chỉnh, bổ sung:
- Hs hiểu: Thế nào là tơn sư trọng đạo
- Hs biết: Một số biểu hiện của tơn sư trọng đạo
- Nêu được ý nghĩa của tơn sư trọng đạo
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Biết thể hiện sự tơn sư trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với
thầy cơ giáo trong cuộc sống hàng ngày
- Hs thực hiện thành thạo: Biết sống, tự rèn luyện thái độ tơn sư trọng đạo.
Trang 24-GDKNS: + KN suy ngẫm hồi tưởng, xác định giá trị về vai trị của nhà giáo và tình cảm thầy trị.
+ KN tư duy phê phán đối với những biểu hiện tơn sư trọng đạo và thiếu tơn sư trọng đạo.+ KN gqvđ về thể hiện sự tơn sư trọng đạo trong các tình huống trong cuộc sống
+ KN nhận thức giá trị bản thân về những suy nghĩ việc làm thể hiện sự tơn sư trọng đạo
3.Thái độ:
- Thĩi quen: thái độ biết ơn, kính trọng thầy cơ giáo.
- Tính cách: Yêu quý,kính trọng thầy cơ giáo
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Hình ảnh Đặng Thái Sơn về thăm trường cũ
2 Học sinh:
Học bài cũ: ý nghĩa của yêu thương con người liên hệ bản thân
Tìm hiểu bài mới: Thế nào là tôn sư trọng đạo
- Tranh ảnh về tơn sư trọng đạo
- Ca dao, tục ngữ về tơn sư trọng đạo
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra miệng :
Câu 1 Thực hiện lịng yêu thương con người cĩ ý nghĩa như thế nào? Ví dụ?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: cha ơng ta ngày xưa thường nĩi “Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu mến thầy”
Em hiểu như thế nào vế câu nĩi đĩ Chúng ta tìm hiểu bài học hơm nay
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Trang 25Họat động 1:Tìm hiểu truyện
HS: Đọc truyện
GV: Cho HS thảo luận nhĩm đơi
HS: Thảo luận, trả lời cá nhân
GV: Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trị cĩ gì đặc biệt về
mặt thời gian?
HS: Sau bốn 40 năm
GV: Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ sự biết
ơn cuả học trị cũ đối với thầy giáo Bình?
HS:- Vây quanh thầy thắm thiết chào hỏi
- Tặng thầy những bĩ hoa tươi thắm
- Khơng khí của buổi gặp mặt thật cảm động
- Thầy trị tay bắt mặt mừng
GV: HS kể những kỉ niệm về những ngày thầy dạy
nĩi lên điều gì?
HS: Nĩi lên lịng biết ơn thầy giáo cũ của mình
GV: Nhận xét, chuyển ý
Họat động 2 : Liên hệ thực tế.( thời gian5’)
GV: Hãy kể một số kỉ niệm của em với thầy cơ giáo
dạy ở cấp tiểu học?
Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Em hiểu tơn sư, trọng đạo cĩ nghĩa là gì?
HS :- Tơn sư: tơn trọng thầy giáo
- Trọng đạo: coi trọng đạo lí, những điều hay, lẽ
phải
GV: Nhận xét chốt ý
GV: Thế nào là tơn sư trọng đạo ?
HS: Tơn trọng, kính yêu và biết ơn đối với những
người làm thầy giáo, cơ giáo ở mọi lúc mọi nơi
GV: Chúng ta cĩ tơn trọng những thầy cơ giáo đã dạy
ta trước đây khơng?
HS: Phải tơn trọng tất cả các thầy cơ giáo
GV: Cho HS giải thích câu tục ngữ: “ khơng thầy đố
mày làm nên”
HS: Trả lời
GV: Chia nhĩm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết qủa
- Nhĩm 1: Nêu những biểu hiện của tơn sư trọng
đạo?
HS: Cư xử lễ độ, vâng lời thầy cơ; thực hiện tốt
nhiệm vụ của người HS, làm cho thầy cơ vui lịng…
- Nhĩm 2: Nêu việc làm thể hiện tơn sư trọng đạo?
HS: chăm học chăm làm, vâng lời thầy cơ, thực hiện
đúng những lời thầy cơ dạy, quan tâm, thường xuyên
thăm hỏi…
-Nhĩm 3: Nêu việc làm khơng thể hiện tơn sư trọng
đạo cuả HS hiện nay?
HS: khơng vâng lời, cãi lại thầy cơ, gặp thầy cơ
khơng chào hỏi…
I Truyện đọc:
“Bốn mươi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu”
II.Nội dung bài học:
1 Thế nào là tơn sư trọng đạo?
-Tơn trọng, kính yêu và biết ơn đối với thầy giáo, cơ giáo ở mọi lúc mọinơi
-Coi trọng và làm theo những điều thầy cô dạy
- Cĩ những hành động đền đáp cơng ơn của thầy cơ giáo
2 Biểu hiện:
- Cư xử lễ độ, vâng lời thầy cơ; thựchiện tốt nhiệm vụ của người HS, làm cho thầy cơ vui lịng
- Nhớ ơn thầy cơ, quan tâm thăm hỏi thầy cơ, giúp đỡ thầy cơ khi cầnthiết
Trang 26
GV: Tơn sư trọng đạo cĩ ý nghĩa như thế nào?
HS: Tơn trọng và làm theo lời thầy cơ sẽ giúp ta tiến
bộ , trở thành người cĩ ích cho gia đình và xã hội…
GV: Theo em phải rèn luyện lịng tơn sư trọng đạo
như thế nào?
HS: Tích cực rèn luyện đạo đức, chăm học, vâng lời
thầy cơ…
- Hoạt động 4: Luyện tập làm bài tập
Mục tiêu: Từ kiến thức đã học cho hs giải quyết các
bài tập tình huống cĩ liên quan
* GDKNS
GV:Cho HS chơi sắm vai bài tập a SGK/19
HS: Suy nghĩ, lên bảng làm động tác thể hiện, các
bạn khác quan sát và cho biết động tác đĩ là nội dung
của câu hỏi nào
HS: thực hiện, HS khác nhận xét, bổ sung
3.Ý nghĩa:
- Bản thân: Tơn trọng và làm theo lời thầy cơ sẽ giúp ta tiến bộ , trở thành người cĩ ích cho gia đình và
xã hội
- Xã hội: tơn sư, trọng đạo giúp cho các thầy cơ hồn thành tốt trách nhiệm nặng nề và vẻ vang của mình
là đào tạo nên những lớp người lao động trẻ tuổi đĩng gĩp cho sự tiến
GV: Cho HS chơi trị chơi thi hát, đọc câu ca dao, tục ngữ về thầy cơ giáo
- Chia lớp làm 2 đội, đội nào hát, đọc nhiều sẽ thắng
HS: Thực hiện
GV: Nhận xét, bổ sung
? Thế nào là tơn sư trọng đạo?
- Tơn sư: tơn trọng, kính yêu và biết ơn đối với những người làm thầy giáo, cơ giáo ở mọi lúc mọi nơi
- Trọng đạo: coi trọng những điều thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí mà thầy đã dạycho mình
?Ý nghĩa của tơn sư trọng đạo?
- Bản thân: Tơn trọng và làm theo lời thầy cơ sẽ giúp ta tiến bộ , trở thành người cĩ ích cho gia đình và xã hội
- Xã hội: tơn sư, trọng đạo giúp cho các thầy cơ hồn thành tốt trách nhiệm nặng nề và
vẻ vang của mình là đào tạo nên những lớp người lao động trẻ tuổi đĩng gĩp cho sự tiến bộ của xã hội
- Là truyền thống quý báu của dân tộc, chúng ta cần phải phát huy
5 Dặn dò :
* Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài, làm các bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 19,20
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài 7: “Đồn kết tương trợ”
Trang 27+Đọc truyện, trả lời câu hỏi, xem trước nội dung bài học,bài tập
SGk/20,21,22
+ Tìm tranh ảnh về đoàn kết tương trợ Chuẩn bị tiểu phẩm sắm vai
IV/ Rút kinh nghiệm , điều chỉnh, bổ sung:
- Hs biết: Thế nào là đoàn kết tương trợ
- Hs hiểu: Một số biểu hiện của đoàn kết tương trợ trong cuộc sống
Nêu được ý nghĩa của đoàn kết tương trợ
+ KN thể hiện sự thông cảm, chia sẻ trước những khó khăn của người khác
+ KN hợp tác, đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm trong việc xây dựng và thực hiện
kế hoạch thể hiện tình đoàn kết, giúp đỡ nhau
3.Thái độ:
- Thói quen: Quý trọng sự đoàn kết tương trợ của mọi người; sẵn sàng giúp đỡ người
khác
Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết trong cuộc sống
- Tính cách: Học sinh có ý thức đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống hàng ngày
- GDTưTưởng HCM trong việc đoàn kết tương trợ
- Giấy khổ lớn, bút dạ Tranh ảnh về đoàn kết, tương trợ
- Ca dao, tục ngữ về đoàn kết, tương trợ
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra mieäng:
Trang 28Câu 1 Thế nào là tôn sư, trọng đạo?
Nêu những việc làm biểu hiện tôn sư, trọng đạo của một số bạn học sinh?
3 Bà i mới :
Giới thiệu bài
Giải thích câu ca dao “Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
Câu ca dao trên đề cao sức mạnh tập thể, đoàn kết tương trợ Vậy đoàn kết là gì? Tương trợ
là gì?
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Tìm hiểu truyện
HS: Đọc truyện theo phân vai
GV: Khi lao động sân sân bóng, lớp 7A đã gặp khó
khăn gì?
HS: Lớp có nhiều nữ, sân có nhiều mô cao…
GV: Lớp 7B đã làm gì?
HS: Sang giúp lớp 7A
GV: Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể hiện sự giúp
đỡ nhau của 2 lớp?
HS: Các cậu nghỉ ăn mía…
Họat động 2 : Liên hệ thực tế.
GV: Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã làm
thể hiện đoàn kết, tương trợ?
HS: mua tăm ủng hộ người mù, ủng hộ sách vở cho
bạn nghèo…
Gv MR: Em hãy liên hệ xem trong cuộc sống, trong sự
nghiệp đánh giặc cứu nước sức mạnh của đoàn kết,tương
trợ như thế nào?
Hs: nhân dân đoàn kết chống giặc ngoại xâm Tương trợ
khi gặp thiên tai, lũ lụt, hạn hán…
Gv KL: Như vậy đoàn kết tương trợ tạo nên sức mạnh to
lớn giúp chúng ta vướt qua khó khăn, hoàn thành nhiệm
vụ
- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Chia nhóm thảo luận:
HS:Thảo luận và trình bày kết quả
Nhóm 1: Đoàn kết, tương trợ là gì?
HS: Đoàn kết tương trợ là sự thông cảm, chia sẻ và có
việc làm cụ thể giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn
- Đoàn kết tương trợ còn là sự liên kết, đùm bọc, giúp
đỡ nhau, tạo nên sức mạnh lớn để hoàn thành nhiệm vụ
Nhóm 2: Cho 1 vài ví dụ cụ thể về tinh thần đoàn kết
tương trợ?
HS: ND ta biết đoàn kết chống giặc ngoại xâm, HS
khá giỏi giúp các bạn học yếu vươn lên trong học tập,
xây dựng lớp học thân ái, đoàn kết
? Trái với đoàn kết tương trợ là gì?
HS: ích kỉ, kết bè kéo cánh,a dua hoặc bao che cho cái
xấu, đi ngược lại lợi ích chung…
I Truyện đọc.
Một buổi lao động
II.Nội dung bài học:
1 Thế nào là đoàn kết tương trợ?
- Đoàn kết tương trợ là sự thôngcảm, chia sẻ và có việc làm cụ thể giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn
- Đoàn kết tương trợ còn là sự liên kết, đùm bọc, giúp đỡ nhau, tạo nên sức mạnh lớn để hoàn thành nhiệm vụ của mỗi người và tạo nên sự nghiệp chung
- Đoàn kết tương trợ không
Trang 29*Cho học sinh quan sát tranh về tương trợ.
-Nhĩm 3: Nêu ý nghĩa của đồn kết, tương trợ?
HS: Giúp ta dễ dàng hịa nhập, hợp tác với mọi người
và được mọi người yêu quý
-Giúp tạo nên sức mạnh để vượt qua khĩ khăn để
thực hiện được mục đích của mình
* GDTT HCM
Cho HS đọc và giải thích câu nĩi của Bác :
“ Đồn kết, đồn kết đại đồn kết
Thành cơng, thành cơng đại thành cơng”
Cho HS kể 1 câu chuyện về sự đồn kết, tương trợ của
Bác
HS: kể chuyện “ Cây xanh bốn mùa” và rút ra bài học
GV: BH là tấm gương sáng về tinh thần đồn kết
2.Ý nghĩa:
- Giúp ta dễ dàng hịa nhập, hợptác với mọi người và được mọi người yêu quý
-Giúp tạo nên sức mạnh để vượt qua khĩ khăn để thực hiệnđược mục đích của mình
- Là truyền thống quý báu của dân tộc ta
III.Bài tập
TH a: Em sẽ giúp Trung giảng bài, chép bài cho bạn
TH b: Khơng tán thành việc làm của Tuấn, vì việc làm đĩ làm cho Tuấn trở nên lười biếng
và Hưng trở thành người khơngthật thà, trung thực…
TH c: Hai bạn đĩ khơng thể hiện sự tương trợ lẫn nhau trong học tập mà điều đĩ là sai với nội quy HS…
4 Củng cố.
? Thế nào là đồn kết tương trợ?
?Ý nghĩa của đồn kết tương trợ?
5 Dặn dò:
* Đối với bài học tiết này:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 22
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 22
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
- Chuẩn bị ơn tập các bài đã học tuần sau KT 1 tiết
+Ơn tập nội dung bài học,bài tập…
IV/ Rút kinh nghiệm , điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
………
Trang 30- Ơn tập nội dung chuẩn bị kiểm tra
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Kiểm diện học sinh
2 Kiểm tra miệng:
3 Bài m ớ i:
GV: -Phát đề kiểm tra cho HS
- Y/c hs nghiêm túc làm bài.
Cấp độ cao
1.
Sống
giản dị
Hiểu thế nào là sống giản
dị (chuẩn 1)
Số câu:
Sốđiểm
Tỉ lệ:
2 0.75 7.5%
2 0.75 7.5%
2 Tơn
sư
Nêu được thế
Hiểu thế nào là tơn
Trình bày được việc
Trang 31đạo
nào là tôn sư trọng đạo (chuẩn 1)
sư trọng đạo
(chuẩn 1)
làm thể hiện tôn
sư trọng đạo
1/4 0.25 2.5%
1/2 1 10%
2 3.25 32.5%
3.Tự
trọng.
Hiểu thế nào là tự trọng (chuẩn 1)
Số câu:
Sốđiểm
Tỉ lệ :
1/4 0.25 2.5%
¼ 0.25 2.5%
1 0.25 2.5%
2 0.75 7.5%
thương con người (chuẩn 1
Hiểu thế nào
là yêu thương con người (chuẩn 1)
Số câu:
Sốđiểm
Tỉ lệ:
½ 1.5 15%
½ 1.5 15%
1 3 30%
là đoàn kết tương trợ (chuẩn 1)
Giai thích được những việc làm thể hiện đoàn kết tương trợ (chuẩn 2)
Số câu:
Sốđiểm
Tỉ lệ:
½ 1 10
1/2 1 10
1 2 20%
Trang 324 1 10%
2 2 20%
2 2 20%
6 10 100%
B: Đề kiểm tra:
I Trắc nghiệm: (2đ)
Câu1.(0.5)Biểu hiện nào dưới đây thể hiện sống giản dị
a Nói năng đơn giản,dễ hiểu
b Làm việc gì cũng qua loa đại khái
c Ăn mạc cẩu thả,nói năng cộc lốc
Câu2.(1 đ) Nối cột A và B
1.Luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo 1- a Tự trọng
2.Nhặt được của rơi trả lại người mất 2- b Tôn sư trọng đạo 3.Dù khó khăn đến mấy cũng cố gắng thực
hiện bằng lời hứa của mình
4.Đối xử với mọi người luôn chân thành cởi
mở
Câu3.(0.5 đ) Điền từ còn thiếu vào dấu ( sự thật, tôn trọng chân lí, dũng cảm)
Trung thực là luôn tôn trọng (1) lẽ phải; sống ngay thẳng, thật thà và (2) nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm.
II.Tự luận (8đ)
Câu1 (3 đ)
-Em hãy cho biết thế nào là yêu thương con người?(1.5 đ)
- Em hãy nêu những việc làm thể hiện lòng yêu thương của mình với mọi người (1.5 đ)
Em hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo? Sắp tới ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
em dự định sẽ làm gì để thể hiên lòng kính trọng của mình với thầy cô giáo đã và đang dạy mình?
Trang 33-Yêu thương con người là quan tâm giúp đỡ làm những điều tốt đẹp cho người khác nhất là những người gặp khĩ khăn hoạn nạn (1.5 đ)
- HS nêu các việc làm của bản thân (mỗi ý 0.3 đ)
Câu 2.(2 đ)
- Khơng tán thành việc làm của cả 2 bạn (0.5 đ)
- HS cần giải thích được:
+ Đồn kết tượng trợ cĩ ngĩa là phải giúp nhau để cùng tiến bộ (0.5 đ)
+Trong trường hợp này Kiên lợi dụng bạn để làm việc xấu (0.5 đ)
+Hùng nể nang, bao che cho bạn, làm bạn khơng tiến bộ được (0.5 đ)
* Đối với tiết học tiếp theo:
-Chuẩn bị bài 8: “Khoan dung”
+ Xem trước truyện đọc và trả lời câu hỏi gợi ý SGK/23,24
+Xem trước nội dung bài học, bài tập SGK/25,26
+ Tìm tục ngữ, ca dao, tranh ảnh về sống khoan dung…
IV/ Rút kinh nghiệm , điều chỉnh, bổ sung:
Trang 34- Hs biết được thế nào là khoan dung?
- Hiểu được biểu hiện của lòng khoan dung
- Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống
Hs thực hiện thành thạo: Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về biểu hiện và ý nghĩa
của lòng khoan dung
- KN tư duy phê phán đối với hành vi khoan dung hoặc không khoan dung
- KN giao tiếp, ứng xử; kĩ năng thể hiện sự thông cảm chia sẻ, kiểm soát cảm xúc tình huống có liên quan đến phẩm chất khoan dung
3 Thái độ:
Thói quen:Khoan dung, độ lượng với mọi người; phê phán sự định kiến, hẹp hòi cố
chấp trong quan hệ giữa mọi người với mọi người
Tính cách: Học sinh quan tâm và tôn trọng mọi người, không mặc cảm, không định
kiến hẹp hòi
- GD ý thức học tập theo gương đạo đức HCM về lòng khoan dung
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: các tình huống về lòng khoan dung
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới:
Hiểu được biểu hiện của lòng khoan dung
Ca dao, tục ngữ về khoan dung
III Tiến trình dạy học:
Trang 35Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống con người cần có lòng khoan dung, lòng khoan dung giúp con người
dễ hòa nhập với mọi người xung quanh Được mọi người yêu mến kính trọng.Vậy thế nào
là khoan dung, biểu hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Tìm hiểu truyện
HS: Đọc truyện theo phân vai
GV: Thái độ của Khôi đối với cô giáo như thế nào?
HS: Lúc đầu đứng dậy nói to Sau đó hối hận…
GV: Cô giáo Vân đã có việc làm như thế nào trước thái
độ của Khôi ?
HS: Đứng lặng người, cô xin lỗi HS…
GV: Vì sao bạn Khôi lại có sự thay đổi đó?
HS: Vì Khôi đã chứng kiến cảnh cô Vân tập viết…
GV: Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ của cô
giáo Vân?
HS: Cô Vân là một người kiên trì, có tấm lòng khoan
dung, độ lượng
GV K-G:Qua câu chuyện trên em rút ra bài học gì?
HS: - Không nên vội vàng, định kiến khi nhận xét về
người khác
- Cần biết chấp nhận và tha thứ, khoan dung cho
người khác…
- Họat động 2 : Liên hệ thực tế
GV: Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã làm thể
hiện lòng khoan dung hoặc không khoan dung?
* Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả
Nhóm 1: Vì sao cần phải biết lắng nghe và chấp nhận ý
kiến của người khác?
HS: Vì sẽ giúp không hiểu lầm, không bất hoà, không
đối xử nghiệt ngã, tin tưởng, cởi mở…
Nhóm 2: Làm thế nào để có thể hợp tác nhiều hơn với
các bạn trong việc thực hiện nhiệm vụ ở lớp, trường?
HS: Phải tin tưởng, cởi mở, lắng nghe, góp ý cho
? Vì sao con người cần phải có lòng khoan dung?
? Sự định kiến hẹp hòi sẽ mang lại tác hại như thế nào?
HS : trả lời
I Truyện đọc:
“Hãy tha lỗi cho em”
Trang 36
GV:Qua đó em hãy rút ra được ý nghĩa của khoan
dung?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chuyển ý
- Họat động 3 : Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Em cho thế nào là khoan dung ?
HS: Biết lắng nghe, biết tha thứ, không chấp nhặt,
không định kiến…
GV lấy ví dụ và phân tích
-Gv: Khoan dung không có nghĩa là bỏ qua những người
cố tình làm điều sai trái, cũng không phải là sự nhẫn nhục
Gv? Nêu biểu hiện của lòng khoan dung?
-Hs: Khoan dung không có nghĩa là bỏ qua những người
cố tình làm điều sai trái, cũng không phải là sự nhẫn nhục
Gv: Khoan dung có ý nghĩa gì?
GV K- G: Để rèn luyện lòng khoan dung, là HS chúng
ta phải làm như thế nào?
HS: Sống thân ái, gần gũi, biết thông cảm…
? Khi bạn có khuyết điểm em sẽ xử sự thế nào?
HS: Thuyết phục bạn sửa chữa và tha thứ cho bạn…
* Cách rèn luyện lòng khoan dung:
- Sống cởi mở, gần gũi,chân thành, rộng lượng, biết tôn
trọng, chấp nhận cá tính, sở thích, thói quen của người
khác trên cơ sở chuẩn mực xã hội
Hoạt động 4: Luyện tập làm bài tập
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập theo SGK
Làm bài tập b/ 25
* GDKNS:
Đóng vai BT c, d
- HS tự phân vai và đóng vai 2 TH
- HS nhận xét và rút ra bài học cho bản thân
- GV: nhận xét và chấm điểm
Gv: kết luận chung: Khoan dung là một đức tính cao đẹp
và có ý nghĩa to lớn Nó giúp con người dễ dàng hòa nhập
trong đời sống cộng đồng, nâng cao vai trò và uy tín của cá
nhân trong xã hội…
II Nội dung bài học:
1.Thế nào là khoan dung?
- Khoan dung là rộng lòng tha thứ Người có lòng khoan dung luôn tôn trọng, thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm
2 Biểu hiện của lòng khoan dung:
Khoan dung không có nghĩa là
bỏ qua những người cố tình làm điều sai trái, cũng không phải là sựnhẫn nhục công bằng vô tư khi nhận xét người khác
3.Ý nghĩa:
- Bản thân:Là đức tính quý báu của con người, được mọi người yêu mến, tin cậy và có nhiều bạn tốt
- Xã hội: Cuộc sống và quan hệ giữa mọi người trở nên lành mạnh,thân ái, dễ chịu
III.Bài tập
- Bài tập b: 1, 3, 5, 7
- Bài tập c: hành vi của lan là
không biết tha thứ những lỗi nhỏ cho bạn
- Bài tập d : Em sẽ không thù hằn,
hoặc đánh đập, chửi bạn mà nên
ôn tồn nói với bạn và bỏ qua lỗi vô
ý của bạn
4 Củng cố:
GV: Em hãy đọc 1 số câu ca dao tục ngữ nói về lòng khoan dung
HS: Đánh kẻ chạy đi không ai đánh người chạy lại…
GV: Cho HS chơi sắm vai
Trang 37TH: An ngồi bàn trước hay rung đùi và tựa lưng vào bàn của Hoà Hoà bực mình lấy mực bôi vào mép bàn làm áo trắng của An vấy mực Nếu em là An hoặc Hoà em sẽ xử sự như thế nào?
HS: Thảo luận, sắm vai
GV: Nhận xét cho điểm
- Thế nào là khoan dung?
+ Khoan dung là rộng lòng tha thứ Người có lòng khoan dung luôn tôn trọng, thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm
-Ý nghĩa của lòng khoan dung?
+ Bản thân:Là đức tính quý báu của con người, được mọi người yêu mến, tin cậy và
+ Làm bài tập a, đ sách giáo khoa trang 25, 26
+ Tìm các tấm gương về khoan dung, sưu tầm các câu chuyện kể khác về Bác Hồ thểhiện lòng khoan dung của Bác
* Đối với tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài 9: “ Xây dựng gia đình văn hóa”
+ Đọc truyện, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/26,27
+Tìm ca dao, tục ngữ, hình ảnh về gia đình
+ Tìm tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở địa phương
IV/ Rút kinh nghiệm , điều chỉnh, bổ sung:
Trang 38- Hs biết: Những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa.
- Hs hiểu :ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa.
2 Kĩ năng:
- Hs thực hiện được: Biết phân biệt đúng và sai, lành mạnh và không
lành mạnh trong sinh hoạt văn hóa ở gia đình.
- Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hóa
- Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử lối sống trong gia đình
- GDKNS: + KN trình bày suy nghĩ ý tưởng về những biểu hiện của gia đình văn hóa và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa.
Hs thực hiện thành thạo: + KN nêu và giải quyết vấn đề, vai trò của trẻ em,
HS trong gia đình.
+ KN quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm trong việc tham gia các công việc gia đình.
3.Thái độ:
Thói quen: Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa
Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa
Tính cách: Hình thành ở học sinh tình cảm yêu thương gắn bó, quý trọng gia đình và mong muốn tham gia xây dựng gia đình văn hóa, văn minh, hạnh phúc.
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Bảng tiêu chuẩn gia đình văn hóa.
- Hình ảnh cuộc sống gia đình hạnh phúc và vai trò của các thành viên trong gia
đình
2 Học sinh:
Trang 39- Bảng phụ, bút dạ Tranh ảnh, ca dao, tục ngữ về gia đình.
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra miệng:
Câu 1: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?
a Nên tha thứ lỗi nhỏ của bạn.
b Khoan dung là nhu nhược, là không công bằng.
c Quan hệ giữa mọi người sẽ tốt đẹp nếu có lòng khoan dung.
d Chấp vặt và định kiến sẽ có hại cho quan hệ bạn bè.
Câu 2: Phải rèn luyện lòng khoan dung như thế nào?
HS: Sống cởi mở, gần gũi, chân thành…
? Gia đình em có phải là gia đình văn hóa không:
3 Bài học:
Giới thiệu bài: Trong cuộc sống có rất nhiều gia đình được công nhận là gia đình
văn hóa, nhưng cũng có những gia đình chưa được công nhận là gia đình văn hóa Vậy những gia đình như thế nào là gia đình văn hóa, trách nhiệm của chúng ta như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động :Tìm hiểu truyện
HS: Đọc truyện
GV: Chia nhóm thảo luận (3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả.
Nhóm 1: Đời sống tinh thần của gia đình cô Hòa
ra sao?
HS: Mọi người chia sẻ, giúp đỡ nhau, gia đình
đầm ấm, hạnh phúc; Đọc báo, trao đổi chuyên môn;
Tú ngồi học bài;cô chú là chiến sĩ thi đua, Tú là HS
giỏi.
Nhóm 2:Gia đình cô Hòa đối xử như thế nào với
bà con hàng xóm?
HS: Quan tâm giúp đỡ lối xóm; Tích cực tham gia
xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư; Tận tình
giúp đỡ người ốm đau, bệnh tật
Nhóm 3: Gia đình cô đã làm tốt nghĩa vụ công
Họat động 2 : Tìm hiểu nội dung bài học
Cho HS đọc bảng tiêu chuẩn gia đình văn hóa
GV: Qua đó em hãy cho biết tiêu chuẩn xây dựng
gia đình văn hóa là gì?
HS: - Xây dựng kế hoạch hóa gia đình.
- Xây dựng gia đình hòa thuận, tiến bộ, hạnh
I Truyện đọc:
“Một gia đình văn hóa”.
II.Nội dung bài học:
1.Tiêu chuẩn gia đình văn hóa:
- Xây dựng kế hoạch hóa gia đình.
- Xây dựng gia đình hòa thuận, tiến bộ, hạnh phúc, sinh hoạt văn
Trang 40phúc, sinh hoạt văn hóa lành mạnh.
- Đoàn kết với cộng đồng.
- Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân
GV: Hãy kể một số gia đình mà em biết ở địa
phương là gia đình văn hóa hoặc gia đình thiếu văn
hóa?
HS: Trả lời tự do.
* GDKNS:
? Em hãy nêu những biểu hiện đúng lành mạnh về
1 gia đình văn hóa?
HS: Mọi thành viên trong gia đình tích cực học
tập, tìm hiểu tình hình đất nước, địa phương; có nhu
cầu sở thích về văn hóa lành mạnh (sách báo, phim
ảnh, nghệ thuật khác…); thường xuyên giúp đỡ nhau
thực hiện tốt bổn phận với gia đình, xã hội…
? Nêu những biểu hiện của gia đình không văn
hóa?
HS: Thành viên trong gia đình ăn chơi đua đòi, sử
dụng ma túy, văn hóa phẩm đồi trụy độc hại, thấp
kém, sa vào các tệ nạn xã hội (rượu chè, cờ bạc, ma
túy…), thiếu tình cảm trách nhiệm đối với gia đình,
người thân, hàng xóm, cư xử với nhau thiếu văn hóa,
bạo lực gia đình…
GV: Có thể gợi ý một số loại gia đình.
- Gia đình không giàu nhưng yêu thương nhau,
đời sống văn hóa lành mạnh.
- Gia đình giàu có nhưng con cái hư hỏng, cha mẹ
không gương mẫu.
- Gia đình bất hòa, thiếu nề nếp gia phong.
- Gia đình bất hạnh vì quá đông con, nghèo túng.
? Em rút ra nội dung về ý nghĩa của việc xây dựng
gia đình văn hóa?
HS: Đối với cá nhân và gia đình:
+ Gia đình là tổ ấm nuôi dưỡng và giáo dục mỗi
con người.
+ Gia đình là văn hóa góp phần rất quan trọng
hình thành nên những con người phát triển đầy đủ
sống có văn hóa, đạo đức, và chính những con người
đó đem lại sự bình yên hạnh phúc và sự phát triển bền
vững cho gia đình.
- Đối với xã hội:
+ Gia đình là tế bào của xã hội
+ Gia đình bình yên thì xã hội ổn định.
- Vì vậy xây dựng gia đình văn hóa là góp phần
xây dựng xã hội văn minh tiến bộ, hạnh phúc.
? Em phải làm gì để góp phần xây dựng gia đình
đủ sống có văn hóa, đạo đức, và chính những con người đó đem lại sự bình yên hạnh phúc và sự phát triển bền vững cho gia đình.
- Đối với xã hội:
+ Gia đình là tế bào của xã hội + Gia đình bình yên thì xã hội ổn định.