1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L3 T29 VU(LQ)

32 248 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 404,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 3:TOÁN PPCT141:DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I/ Mục tiêu:  Biết quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo 2 cạnh của nó..  Vận dụng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật để tí

Trang 1

Buổi học thể dục Buổi học thể dục

Diện tích hình chữ nhật

Tuần 29 Ôn chữ hoa T (tiếp theo)

85861412929

Ba

13.04.10

1234

TĐTCT ĐĐ

Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục

Luyện tậpBuổi học thể dục (N/V)Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (T2)

871425729

14.04.10

1234

CT TTDTNXH

Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục.(N/V)Diện tích hình vuông

Bài 57Thực hành: Đi thăm thiên nhiên(T1)

581435757

Năm

15.04.10

1234

TCLTVCTAN

Làm đồng hồ để bàn(T2)Từ ngữ về thể thao.Dấu phẩy

Luyện tậpTập viết các nốt nhạc trên khuông nhạc

292914429

Sáu

16.04.10

12345

TLVTDTTNXHSH

Viết về một trận thi đấu thể thao

Bài 58Phép cộng các số trong phạm vi 100 000

Thực hành: Đi thăm thiên nhiên(T2)Tuần 29

29581455829

Trang 2

Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2009

Tiết 1-2:TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

PPCT85-86:BUỔI HỌC THỂ DỤC

I/.Mục tiêu:

*Tập đọc:

*Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến

*Hiểu nd: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một hs bị tật nguyền.(trả lời được các CH trong SGK)

* Hãy làm những việc bằng sức mình

* Kể chuyện:

- Bước đầu biết kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật

HSK,G biết kể tồn bộ câu chuyện

II/

Phương tiện :

Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/.Các hoạt động dạy học:

Ngày soạn:

04.04.2009

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định : Hát

2/ Kiểm tra bài cũ :

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

tập đọc: “Cùng vui chơi”.

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu: GV đưa tranh minh hoạ bài đọc

phóng to lên bảng Hỏi:Em hãy cho biết tranh

vẽ gì? Ghi tựa

-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi

ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC HS đặt câu với từ mới (nếu cần)

-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi

HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh

Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hiểu nd: Ca ngợi quyết tâm vượt

khó của một hs bị tật nguyền.(trả lời được

các CH trong SGK)

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

-YC HS đọc đoạn 1

-Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì?

-Các bạn trong lớp thực hiện bài thể dục như

thế nào?

-YC HS đọc đoạn 2

-Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?

-Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập như mọi

-3 học sinh lên bảng trả bài cũ

-HS quan sát

-Tranh vẽ một cậu bé gù cố leo lên cây cột Thầy giáo vẽ mặt chăm chú theo dõi Các bạn đứng dưới khích lệ.-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi,

Nen-li, khuyến khích, khuỷu tay.

-3 HS đọc, mỗi em đọc một đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

-Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

VD: Nen-li rướn người lên / và chỉ còn cách xà ngang hai ngón tay // “Hoan hô! // Cố tí nữa thôi!” / -Mọi người reo lên, //Lát sau, / Nen-li đã nắm chặt được cái

xà //

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu với từ: Chật vật.

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh đoạn 1 (giọng vừa phải)

-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK

-1 HS đọc đoạn 1

-Mỗi HS phải leo lên đến trên cùng một cái cột cao rồi

đứng thẳng người trên xà ngang.

-Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti ….con bò mọng non.

-1 HS đọc đoạn 2

-Vì bị tật từ nhỏ Nen-li bị gù.

-Vì Nen-li muốn vượt qua chính mình, muốn làm được

Trang 4

người?

-YC HS đọc đoạn 2, 3

-Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm của

Nen-li.

-Em hãy đặt cho câu chuyện bằng một tên khác?

-GV treo bảng phụ các gợi ý cho HS chọn và

giải thích vì sao em chọn ý đó.

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

Mục tiêu:Củng cố kĩ năng đọc của HS

- GV đọc diễn cảm một đoạn

- Cho HS đọc lại 3 đoạn

GV nhận xét, khen ngợi

Hoạt động 4: Kể chuyện

Mục tiêu:Bước đầu biết kể lại được từng đoạn câu

chuyện theo lời của một nhân vật

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

-Các em kể lại được từng đoạn câu chuyện theo

lời của một nhân vật

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể lại từng đoạn câu chuyện theo

lời một nhân vật Các em có thể theo lời Nen-li,

lời Đê-rốt-ti, Cô-rét-ti, Ga-rô-nê, hoặc kể theo

lời thầy giáo

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên

cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau

đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố: Dặn dò:

-Hỏi: Câu chuyện ca ngợi điều gì?

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe Về nhà học bài

-Nhận xét tiết học

những việc như các bạn đã làm.

-1 HS đọc đoạn 2, 3

-Nen-li bắt đầu leo lên một cách chật vật, mặt đỏ như

lửa, mồ hôi ướt đẫm trán, cậu cố sức leo, Nen-li rướn người lên, Nen-li nắm chặt được cái xà.

-Cậu bé can đảm

-Nen-li dũng cảm

-Một tấm gương sáng

-………

-HS theo dõi GV đọc

-2 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-5 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai

-1 HS đọc YC SGK

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1 (chọn một nhân vật để mình sắp vai kể)

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

-3 HS thi kể trước lớp

HSK,G biết kể tồn bộ câu chuyện

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất

-Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật

nguyền.

-Lắng nghe

******************************************

Trang 5

Tiết 3:TOÁN

PPCT141:DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT

I/ Mục tiêu:

 Biết quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo 2 cạnh của nó

 Vận dụng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật để tính diện tích của một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông.Bài 1,2,3

 Áp dụng vào trong thực tế cuộc sống

II/ Phương tiện:

 Hình minh hoạ trong phần bài học SGK đủ cho mỗi HS

 Phấn màu

 Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1

III/ Các hoạt động dạy hocï:

1 Ổn định:Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét bài thi

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách tính diện

tích của một hình chữ nhật

Hoạt động 1: Xây dựng quy tắc tính diện tích hình

chữ nhật

Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình

chữ nhật khi biết số đo 2 cạnh của nó

-GV phát cho mỗi HS một hình chữ nhật đã chuẩn bị

như phần bài học của SGK

-Hình chữ nhật ABCD gồm bao nhiêu hình vuông?

-GV hỏi: Em làm thế nào để tìm được 12 ô vuông?

-GV hướng dẫn HS cách tìm số ô vuông trong hình

chữ nhật ABCD:

+Các ô vuông trong hình chữ nhật ABCD được chia

làm mấy hàng?

+Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông?

+Có 3 hàng, mỗi hàng có 4 ô vuông, vậy có tất cả

bao nhiêu ô vuông?

-GV hỏi: Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu?

-Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích là bao nhiêu

xăng-ti-mét vuông?

-GV yêu cầu HS đo chiều dài và chiều rộng của

hình chữ nhật ABCD

-GV YC HS thực hiện phép tính nhân 4cm x 3cm

-GV giới thiệu: 4cm x 3cm= 12cm2, 12cm2 là diện

tích của hình chữ nhật ABCD

Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta có thể lấy

HS lắng nghe rút kinh nghiệm-Nghe giới thiệu

-HS nhận đồ dùng

-Gồm 12 hình vuông

-HS trả lời theo cách tìm của mình (có thể đếm, có thể thực hiện phép nhân 4 x 3, có thể thực hiện phép cộng 4 + 4 +4 hoặc 3 + 3 + 3)

+Được chia làm 3 hàng

+Mỗi hàng có 4 ô vuông

+Hình chữ nhật ABCD có:

4 x 3 = 12 (ô vuông)-Mỗi ô vuông là 1cm2

-Hình chữ nhật ABCD có diện tích là 12cm2

-HS dùng thước đo và báo cáo kết quả: Chiều dài là 4cm, chiều rộng là 3cm

-HS thực hiện 4 x 3= 12 (HS có thể ghi đơn vị của kết quả là cm)

Trang 6

chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

-GV hỏi lại: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta

làm như thế nào?

Hoạt động 2: Luyện tập

Mục tiêu

 Vận dụng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật

để tính diện tích của một số hình chữ nhật

đơn giản theo đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét

vuông.Bài 1,2,3

Bài 1: -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ

nhật

-Yêu cầu HS làm bài

-HS nhắc lại kết luận

-Bài tập cho chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật, yêu cầu chúng ta tính diện tích và chu vi của hình

-1 HS nhắc lại trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

-GV nhận xét và ghi điểm

Bài 2: -GV gọi HS đọc đề toán.

-GV yêu cầu HS tự làm bài

Tóm tắt Chiều rộng: 5cmChiều dài: 14cm Diện tích:……?

-Gv nhận xét và ghi điểm HS

Bài 3: -GV yêu cầu HS đọc đề bài.

-GV hỏi: Em có nhận xét gì về số đo của

chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật

trong phần b?

-Vậy, muốn tính được diện tích hình chữ nhật

b, chúng ta phải làm gì trước?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và ghi điểm cho HS

4 Củng cố: Dặn dò:

YCHS nhắc lại qui tắc tính diện tích HCN.

-Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều rộng 5cm, chiều dài 14cm Tính diện tích miếng bìa đó

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giảiDiện tích của miếng bìa hình chữ nhật là:

14 x 5= 70(cm2) Đáp số: 70 cm2

-1 HS đọc trước lớp

-Chiều dài và chiều rộng không cùng một đơn vị đo

-Phải đổi số đo chiều dài thành xăng-ti-mét vuông

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào PBT

Bài giải:

a.Diện tích hình chữ nhật là:

(5 x 3 = 15 (cm2) b.Đổi 2dm = 20cm

Diện tích hình chữ nhật là:

20 x 9 = 180 (cm2)

Đáp số: a 15cm2; b 180cm2

Trang 7

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở

VBT, học thuộc qui tắc và chuẩn bị bài :

Luyện tập

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt

*******************************************

Tiết 5:TẬP VIẾT:

PPCT29: ÔN CHỮ HOA T (Tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T(1 dịng chữ Tr)

- Viết đúng tên riêng Trường Sơn (1 dịng) và câu ứng dụng: “Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn ngủ,

biết học hành là ngoan” (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ HSK,G viết đúng đủ các dịng trên lớp

- Trình bày bài viết sạch đẹp

II/

Phương tiện :

Mẫu chữ viết: T (Tr).

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/2

IIICác hoạt động dạy học:

1/ Ổn định:Hát

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết

trước

- HS viết bảng từ: Thăng Long

- Nhận xét – ghi điểm.NXC

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ

hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ T, S, B.

- YC HS viết vào bảng con

HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Trường Sơn?

- Giải thích: Trường Sơn là tên một dãy núi dài

gần 1000km kéo dài suốt miền Trung nước ta

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Thăng Long

Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: T, S, B

- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)

- 1 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: T, S, B.

Trang 8

Trong kháng chiến chống Mĩ, đường mòn Hồ Chí

Minh chạy dọc theo dãy Trường Sơn là con đường

rất quan trọng, đưa bộ đội ta vào chiến trường

miền Nam đánh Mĩ Nay theo đường mòn Hồ Chí

Minh, chúng ta đang làm con đướng quốc lộ 1B nối

các miền của Tổ quốc với nhau.

-QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách như thế

nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

-Giải thích: Câu thơ trên thể hiện tình cảm yêu

thương của Bác Hồ đối với thiếu nhi Bác xem trẻ

em như búp trên cành Bác khuyên trẻ em ngoan

ngoãn, chăm học

-Nhận xét cỡ chữ

-HS viết bảng con chữ Trẻ, Biết

Hoạt động 2:HD viết vào vở tập viết

Mục tiêu:

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T(1

dịng chữ Tr)

- Viết đúng tên riêng Trường Sơn (1 dịng) và

câu ứng dụng: “Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn

ngủ, biết học hành là ngoan” (1 lần) bằng cỡ chữ

nhỏ

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở TV

3/2 Sau đó YC HS viết vào vở

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố : Dặn dò:

-Chốt lại nội dung bài.Giáo dục lienâ hệ

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết phần còn lại, học thuộc câu ca

dao

-2 HS đọc Trường Sơn

-HS nói theo hiểu biết của mình

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Bước đầu hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi tồn dân tập thể dục của Bác Hồ

Từ đĩ cĩ ý thức luyện tập để bồi bổ sức khoẻ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

 Hs có ý thức luyện tập thể dục thường xuyên

II/

Phương tiện :

Trang 9

 Tranh minh hoa bài tập đọc (Ảnh Bác Hồ đang luyện tập thể dục) Bảng phụ viết sẵn câu văn cần

HD luyện đọc

III/

Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:Hát

2.KTBC:

-3 HS đọc bài Buổi học thể dục, kết hợp trả lời câu

hỏi SGK

-Nhận xét, ghi điểm.NXC

3.Bài mới:GTB: Nêu mục tiêu của bài học Ghi

-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt

-HD: Cần đọc với giọng rành mạch, dứt khoát

Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện phát

âm từ khó

-HD phát âm từ khó

-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó

-HD HS chia bài thành 3 đoạn

-Gọi 3 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn của

bài, theo dõi HS đọc để HD cách ngắt giọng cho

HS

-Giải nghĩa các từ khó

-Yêu cầu HS đặt câu với từ: bồi bổ.

-YC 3 HS đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

-YC HS đọc bài theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-Đọc đồng thanh cả bài

*Tiết 2

Hoạt động 2:HD tìm hiểu bài:

Mục tiêu:Bước đầu hiểu tính đúng đắn, giàu sức

thuyết phục trong lời kêu gọi tồn dân tập thể dục của

Bác Hồ Từ đĩ cĩ ý thức luyện tập để bồi bổ sức

khoẻ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

HS đọc cả bài trước lớp

HS lên đọc bài

-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu

-Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV

-HS dùng bút chì đánh dấu phân cách

-3 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng cho đúng

VD: Mỗi một người dân yếu ớt / tức là cả nước yếu ớt, / mỗi một người dân mạnh khoẻ / là cả nước mạnh khoẻ //

Vậy nên / luyện tập thể dục, / bồi bổ sức khoẻ / là

bổn phận của mỗi một người yêu nước //

-HS đọc chú giải SGK để hiểu các từ khó

-HS thi nhau đặt câu

-3 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK

-Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc trong nhóm

-Ba nhóm thi đọc nối tiếp

-Cả lớp cùng đồng thanh

-1 HS đọc Lớp theo dõi SGK

Trang 10

+Sức khoẻ cần thiết như thế nào trong việc xây

dựng và bảo vệ Tổ quốc?

+Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người yêu

nước?

+Sau khi đọc bài văn của Bác, em sẽ làm gì?

-GV đưa các câu gợi ý cho HS chọn.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

MT: Củng cố kĩ năng đọc cho HS

-GV đọc lại toàn bài HD đọc lần hai

-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài và luyện

đọc lại đoạn đó

-Gọi 3 đến 4 HS thi đọc

-Nhận xét và ghi điểm HS

4 Củng cố : Dặn dò:

-Hỏi: Bài văn nói về điều gì?

-Dặn HS về nhà tập đọc lại bài và chuẩn bị cho bài

chính tả tiết sau

+Sức khoẻ giúp giữ gìn dân chủ, xây dựng nước

nhà, gây đời sống mới Việc gì có sức khoẻ cũng mới làm thành công.

+Vì mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt,

mỗi một người dân mạnh khoẻ là cả nước mạnh khoẻ

+Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục thể thao… +Hằng ngày, em sẽ tập thể dục buổi sáng.

+Em sẽ luyện tập để cơ thể được khoẻ mạnh.

-HS theo dõi

-HS tự luyện đọc

-3 đến 4 HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét

-Mỗi HS, người dân đều có ý thưc luyện tập thể dục

để nâng cao sức khoẻ.

-Lắng nghe và ghi nhớ.

-Nhận xét giờ học

II/ Phương tiện :

 Hình vẽ bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà

-Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích và chu vi của

hình chữ nhật BT 3

- Nhận xét-ghi điểm.NXC

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em

rèn luyện kĩ năng tính diện tích HCN có kích

thước cho trước Ghi tựa

b.Hoạt động:Hướng dẫn kuyện tập:

2 HS lên bảng làm BT

a.Diện tích hình chữ nhật là:

(5 x 3 = 15 (cm2) b.Đổi 2dm = 20cm

Diện tích hình chữ nhật là:

20 x 9 = 180 (cm2)

Đáp số: a 15cm2; b 180cm2

HS nhắc lại

Trang 11

Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

-GV hỏi: Bài cho trước kích thước của hình chữ

nhật như thế nào?

-BT yêu cầu chúng ta làm gì?

-Khi thực hiện tính diện tích, chu vi của hình chữ

nhật, chúng ta phải chú ý đến điều gì về đơn vị

của số đo các cạnh?

-Yêu cầu HS tự làm bài

Tóm tắt Chiều dài: 4dm Chiều rộng: 8cmChu vi: ……cm?

Diện tích: ……cm?

-Chữa bài và ghi điểm HS

Bài 2: -Gọi 1 HS đọc YC.

-Yêu cầu HS quan sát hình H

-Hình H gồm những hình chữ nhật nào ghép lại

với nhau?

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Diện tích hình H như thế nào so với diện tích của

hai hình chữ nhật ABCD và DMNP?

-Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài vàghi điểm cho HS

Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

-Bài toán cho biết những gì?

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Muốn tính diện tích hình chữ nhật chúng ta phải

biết được gì?

-Đã biết số đo chiều dài chưa?

-Yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt:

Chiều rộng: 5cm

-1 HS đọc yêu cầu BT

-Hình chữ nhật có chiều dài là 4dm, chiều rộng là 8cm

-BT yêu cầu chúng ta tính diện tích, chu vi của hình chữ nhật

-Số đo các cạnh phải cùng một đơn vị

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

VBT Bài giải:

Đổi 4dm = 40cmDiện tích của hình chữ nhật là:

40 x 8 = 320(cm2) Chu vi của hình chữ nhật là:

(40 + 8) x 2 = 96(cm2)

Đáp số: 320 cm2; 96 cm2-1 HS đọc yêu cầu BT

-HS quan sát hình trong SGK

-Hình H gồm hai hình chữ nhật ABCD và DMNP ghép lại với nhau

-Bài tập yêu cầu chúng ta tính diện tích của từng hình chữ nhật và diện tích của hình H

-Diện tích của hình HS bằng tổng diện tích hai hình chữ nhật ABCD và DMNP

-1 HS lên bảng làm BT, cả lớp làm VBT

Bài giải:

a.Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

8 x 10 = 80 (cm2) Diện tích hình chữ nhật DMNP là:

20 x 8 = 160 (cm2) b.Diện tích hình H là:

80 + 60 = 240(cm2)

Đáp số: a 80 cm2; 160 cm2

b 240cm2-1 HS đọc yêu cầu BT

-Chiều rộng hình chữ nhật là 5cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng

-Bài toán yêu cầu chúng tìm diện tích của hình chữ nhật

-Biết được số đo chiều rộng và số đo chiều dài

-Chưa biết và phải tính

-1 HS lên bảng làm BT, cả lớp làm VBT

Bài giải:

Chiều dài hình chữ nhật là:

Trang 12

Chiều dài: gấp 2 chiều rộng.

Diện tích: ……cm?

-Chữa bài và ghi điểm HS

4 Củng cố Dặn dò:

Tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở VBT

-Nhận xét giờ học,

5 x 2 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

10 x 5 = 50(cm2)

Đáp số: 50cm2Chuẩn bị bài :Diện tích hình vuông

*********************************************

Tiết 3:CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

PPCT57: BUỔI HỌC THỂ DỤC

I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

- Viết đúng tên riêng người nước ngồi trong câu chuyện Buổi học thế dục (BT2)

III/Các hoạt động dạy học:

1/ Ổn định:Hát

2/ KTBC:

* Nhận xét bài thi giữa kỳ 2

3/ Bài mới:

a/ GTB: giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết 1

đoạn trong bài Buổi học thể dục và làm bài tập phân

biệt s / x - Ghi tựa:

 Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả

- Mục tiêu :Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình

bày đúng hình thức bài văn xuơi

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

* HD cách trình bày:

-Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập như mọi người?

-Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu gì?

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì

sao?

-Có những dấu câu nào được sử dụng?

* HD viết từ khó:

-YC HS tìm từ khó rồi phân tích

-GV HD:Nen-li: viết hoa chữ đầu tiên đặt dấu gạcg nối

giữa các chữ

-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

-GV đọc bài cho HS viết vào vở

-Lắng nghe và nhắc tựa

-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm

-Vì cậu muốn cố gắng vượt lên chính mình,muốn làm việc mà các bạn làm được

-Đặt sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép

Trang 13

-Nhắc nhở tư thế ngồi viết.

Bài 2: -Gọi HS đọc YC bài tập.

-GV nhắc lại yêu cầu: BT yêu cầu các em phải viết

đúng, đẹp tên các bạn HS trong câu chuyện Buổi học

thể dục.

-Sau đó YC HS tự làm

-GV nx nêu cách viết hoa tên riêng tiếng nước ngoài,

các em nhớ viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối

giữa các tiếng trong tên riêng ấy

Bài 3: GV chọn câu a

Câu a: Cho HS đọc yêu cầu của câu a.

-GV nhắc lại yc:BT cho một số từ nhưng có tiếng trong

từ ấy để trống phụ âm đầu, các em phải chọn s hoặc x

để điền vào chỗ trống sao cho đúng

-Cho HS làm bài

-Cho HS làm bài (GV đã chuẩn bị trước bài tập)

-Chấm một số bài

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

4/ Củng cố: Dặn dò:

-Chốt lại nội dung bài.Giáo dục liên hệ

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả Học

thuộc các từ đã học để vận dụng vào học tập

- Chuẩn bị bài : Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục

1 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con.-HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài -HS nộp bài (còn lại đổi chéo vở cho nhau)

-HS tự làm bài cá nhân vào PBT

Bài giải: nhảy xa, nhảy sào, sới vật.

-Nhận xét tiết học

Tiết 4:ĐẠO ĐỨC

PPCT29:TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (TIẾT2)

I/Mục tiêu : HS hiểu

- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ơ nhiễm

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương

II/Phương tiện:

* HS: Phiếu điều tra về tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

* GV: Ghi tình huống 1,2 –bài tập

III/Các hoạt động dạy học:

Trang 14

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Ổn định:

2.KTBC: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

+Vì sao ta cần phải tiết kiệm nước

+Để bảo vệ nguồn nước ta phải làm gì?

+Gọi hs nêu bài học

-Nhận xét đánh giá.NXC

3.Bài mới: Giới thiệu + ghi tựa.

*Hoạt động1: Trình bày kết quả điều tra

*Mục tiêu :HS biết đưa ra các biện pháp và ghi

nhớ các việc làm tiết kiệm và bảo vệ nguồn

nước

-Hoạt động nhóm, thảo luận tìm ra biện pháp

hay nhất

+Nhóm1: Tiết kiệm nước

+Nhóm: Lãng phí nước

+Nhóm 3: Bảo vệ nguồn nước

+Nhóm 4: Gây ô nhiễm nguồn nước

-Đại diện nhóm báo cáo kết quà thảo luận

=>Liên hệ thực tế ,giáo dục

-GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm,

giới thiệu các biện pháp hay và khen cả lớp là

những nhà bảo vệ môi trường tốt Những chủ

nhân tương lai vì sự phát triển bền vững của

Trái Đất

* Kết luận: Chúng ta phải thực hiện tiết kiệm

nước và bảo vệ nguồn nước để duy trì sự sống

và sức khoẻ của chúng ta.

* Hoạt động 2:Sắm vai sử lí tình huống

* Mục tiêu: Hs biết được biểu hiện tiết kiệm và

bảo vệ nguồn nước

+Tình huống 1:Em và Nam đang cùng nhau đi

dọc bờ suối Bỗng Nam dừng lại,nhặt mộy hộp

vỏ thuốc sâu quẳng xuống sông cho nó trôi bập

bềnh.Nam còn nói:” nước sạch ở đây chẳng bao

giờ bị bẩn đâu,chỗ này bị bẩn rồi sẽ trôi đi chỗ

khác,chẳng việc gì phải lo” Trong trường hợp

đó em sẽ làm gì? (hoặc nói gì?)

+Tình huống 2 :Mai và An đang đi trên đường

phố thì phát hiện một chỗ ống nước bị rò

rỉ.Nước chảy ra khá nhiều và nhanh.Mai định

dừng lại xem xét thì An cau lại:”Ôi dào,nước

này chẳng cạn được đâu.Cậu lo làm gì cho

-Nước là tài nguyên quý chỉ có hạn,mà dễ bị cạn kiệt Vì vậy ta cần tiết kiệm nước

-Vức rác đúng nơi qui định và phải ngăn chặn hành

vi làm ô nhiễm nước

-Chia lớp 5 nhóm-Các nhóm lần lượt trình bày kết quả điều tra thực trạng và nêu các biện pháp tiết kiệm, bảo vệ nguồn

nước Các nhóm khác trao đổi bổ sung

-Cả lớp bình chọn biện pháp hay nhất

-HS thảo luận theo nhóm-Nhóm 1,2,3 tình huống 1

Trang 15

mệt”.Nếu em là Mai em sẽ làm gì?

* Kết luận :nước bẩn có thể ảnh hưởng đến sức

khoẻ.nước sạch có thể cạn và hết.Do đó chúng

ta phải tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.Phê

phán hành vi làm ô nhiễm nước ,ủng hộ và thực

hiện tiết kiệm bảo vệ nguồn nước Vì nước là

một trong những nguồn sống cùa chúng ta,vì tiết

kiệm nước và bảo vệ nguồn nước tức là bảo vệ

và duy trì sự sống trên trái đất.

*Hoạt động3: Làm việc cả lớp

*Mục tiêu: Học sinh biết đưa ra ý kiến đúng ,

sai

a/ Nước sạch không bao giờ cạn

b/ Nước giếng khơi,giếng khoan không phải trả

tiền nên không cần tiết kiệm

c/ Nguồn nước cần được giữ gìn và bảo vệ cho

cuộc sống hôm nay và mai sau

d/ Nước thải của nhà máy,bệnh viện cần được

*GV kết luận nhận xét đánh giá

4.Củng cố Dăn dò:

-GDTT cho HS: Cần phải tiết kiệm nước để

mọi người đều có nước dùng trong sinh hoạt

-Chuẩn bị bài:Chăm sóc cây trồng vật nuôi

Đại diện nhóm lên sắm vai xử lí tình huống-Lắng nghe

Hs giơ thẻ từ:màu vàng là đồng ý; màu xanh là không đồng ý; lưỡng lư không giơ thẻ và phải giải thích lí do

- Sai,vì lượng nước sạch chỉ có hạn

- Sai ,vì nguồn nước ngầm có hạn

- Đúng, vì nếu không làm như vậy ngay từ bây giờ chúng ta không đủ nước để dùng

- Đúng, vì không làm ô nhiễm nguồn nước

- Đúng,vì nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng xấu đến cây cối,loài vật và con người

-Đúng, vì sử dụng nước bị ô nhiễm sẽ gây ra nhiều bệnh cho con người

-Nhận xét tiết học

*****************************************************************

Thứ tư ngày 8 tháng 4 năm 2009

Tiết 1:CHÍNH TẢ(nghe – viết)

PPCT58: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC

 Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to Bút dạ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

Trang 16

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng đọc và viết các từ sau: sới vật,

nhảy sào, nhảy xa

-Nhận xét ghi điểm.NXC

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của

tiết học Ghi tựa.

b Hướng dẫn viết chính tả:

*Trao đổi về nội dung bài viết.

-GV đọc đoạn văn 1 lượt

-Hỏi: Vì sao mỗi người dân phải luyện tập thể

dục?

*Hướng dẫn cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Những chữ nào trong đoạn phải viết hoa?

*Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính

tả

-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

-GV đọc bài thong thả từng câu, từng cụm từ cho

HS viết vào vở

-Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

-GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ khó

viết cho HS soát lỗi

-Yêu cầu HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2 GV chọn câu a

Câu a: Gọi HS đọc yêu cầu và đọc truyện vui:

Giảm 20 cân.

-GV nhắc lại YC: BT cho một truyện vui, một số

tiếng trong truyện vui đó còn trống phụ âm đầu

Nhiệm vụ của các em là chọn s hay x để điền vào

chỗ trống sao cho đúng

-Yêu cầu HS tự làm

-Cho HS thi làm bài trên 3 tờ giấy to trên bảng

lớp (thi theo hình thức tiếp sức)

-Yêu cầu HS đọc lại truyện vui sau khi đã điền

phụ âm đầu

-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc cho 1 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào bảng con

-HS lắng nghe, nhắc lại

-Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại

-Vì tập thể dục để có sức khoẻ, giúp giữ gìn dân

chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới Việc gì có sức khoẻ cũng mới làm thành công.

-HS trả lời: 3 câu

-Những chữ đầu đoạn và đầu câu.

-giữ gìn, sức khoẻ, khí huyết, ……

-Đọc: 1 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con

-HS nghe viết vào vở

-HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV

-HS nộp 5 -7 bài Số bài còn lại GV thu chấm sau

-1 HS đọc yêu cầu trong SGK và truyện vui, lớp theo dõi

-HS đọc thầm và HS làm bài cá nhân

-5 nhóm mỗi nhóm 4 HS lên thi Lớp nhận xét

-1 HS đọc truyện theo yêu cầu

-Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

Đáp án:

-bác sĩ – mỗi sáng – xung quanh – thị xã – ra sao

Ngày đăng: 04/07/2014, 05:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w