Một chơng trình nhỏ đợc một lập trình viên viết ra…đ c/ Cách đặt tên cho nột tệp tin trong Hệ điều hành MS-DOS: Trong Hệ điều hành MS-DOS cùng với phần mềm ứng dụng của nó, tệp tin gồm
Trang 1ơng3 Hệ chơng trình soạn thảo văn bản, bảng tính (Word, Excel): gồm 7 bài
Chơng I: Những khái niệm cơ bản của tin học
Bài 1: Hệ Nhị phân
1 Khái quát về hệ đếm
Đợc hiểu nh tập hợp các ký hiệu và quy tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác
định giá trị các số Căn cứ vào cơ số của hệ đếm ngời ta đặt tên cho hệ đếm
+ Con ngời sử dụng hệ đếm cơ số 10: 0, 1, 2, 3, 9
+ Máy tính sử dụng hệ đếm cơ số 2: 0, 1
Vì máy tính dùng để xử lý thông tin nên chỉ có đúng hoặc sai
+ Để con ngời và máy tính có thể giao tiếp đợc với nhau ta cần có một qui tắc đổi hệ 10 sang hệ 2 và ngợc lại
2 Đổi một số từ hệ 10 sang hệ 2
Muốn đổi 1 số từ hệ 10 sang hệ 2 ta lấy số đó đem chia cho 2, số d
của phép chia ta viết ở bên trái của thơng Và cứ tiếp tục chia nh vậy cho đến khi thơng bằng 1 thì dừng Số phải đổi là số bắt đầu bằng 1 và tiếp theo là các số d kể từ số d cuối cùng đến số d đầu tiên của phép chia nói trên
VD: Đổi (15)10 sang cơ số 2 ta làm nh sau
Trang 2VD: 3 + 5 = 8
(3)10= (11)2; (5)10 = (101)2
3 + 5 = 101
11 1000(1000)2 = (8)10
Bài 3: Khái niệm thông tin
1 Khái niệm về thông tin
Là cơ sở của sự hiểu biết, là tập hợp các ký hiệu, các tín hiệu mang 1 ý nghĩa nào đó
VD: Xem TV, Đi tham quan du lịch
Trang 3Thứ ngày tháng năm 2008
Bài 4: Cấu tạo máy tính
I Một số khái niệm
1) Ch ơng trình gồm : Chơng trình Hệ điều hành: Windows, linux
Chơng trình ứng dụng: Pascal, word
2) Máy vi tính là gì?: Là một thiết bị điện tử và có chơng trình để xử lý thông tin
Nhiệm vụ của máy tính là để xử lý thông tin một cách tự động
3) Nguyên tắc hoạt động của máy vi tính: Dựa trên nguyên tác hoạt động theo
II Cấu trúc cơ bản của máy vi tính (Phần cứng)
Phần cứng của máy tính gồm các bộ phận chính sau
Bộ nhớ trong (Ram, Rom)
Thiết bị ra
Màn hình Máy in
Bộ nhớ ngoài
Đĩa cứng, Đĩa mềm, CD Rom
Trang 4B Đóng vai trò là bộ não của máy vi tính, dùng để điều khiển mọi hoạt động của máy tính có các thành phần chính sau: Khối điều khiển, Các thanh ghi, Bộ nhớ trong (Rom và Ram)
Dung lợng của bộ nhớ Ram: 32Mb, 64Mb, 128 Mb, 256Mb, 512Mb, 1Gb
B Các thiết bị ngoại vi:
1, Thiết bị ra: màn hình, máy in
2, Thiết bị vào: Bàn phím, Chuột
3, Bộ nhớ ngoài: Đĩa mềm, Đĩa CD Rom
Tệp tin là tập hợp các thông tin có liên quan với nhau đợc lu giữ trên đĩa
b/ Ví dụ: Một giấy xin phép, một danh sách học sinh của lớp, một bức th,…đ ợc soạn đtrên máy vi tính Một chơng trình nhỏ đợc một lập trình viên viết ra…đ
c/ Cách đặt tên cho nột tệp tin trong Hệ điều hành MS-DOS:
Trong Hệ điều hành MS-DOS cùng với phần mềm ứng dụng của nó, tệp tin gồm có 2 phần: Phần chính và phần phụ
Phần chính: Gồm nhiều nhất 8 kí tự (phiên bản gần đay của DOS cho phép có thể nhiều hơn), không đợc chứa kí tự trống
Ví dụ: GIAYPHEP,DANHSACH…đ
Phần phụ: Có nhiều nhất 3 kí tự, thậm chí không có.Giữa phần chính và phần phụ có một dấu chấm(.)
Ví dụ: GIAYPHEP.DOC: ABC.EXE,…đ
d/ Tệp tin chạy chơng trình (Khởi động chơng trình)
Bất kì một phần mềm nào củng có tệp chạy, căn cứ vào phần phụ của tên tệp mà chúng taphân biệt tệp chạy với các tệp khác.Ví dụ nếu phần phụ có dạng EXE,COM,hay BAT thì
Th mục gốc là th mục đợc tạo thành khi dịnh dạng đĩa
Ví dụ: Th mục gốccủa ổ đĩa A kí hiệu là: A:\: của ổ đĩa C kí hiệu làC:\
Trang 5+ Th mục chứa tập tin đang làm việc gọi là th mục hiện hành.
+ Th mục không chứa th mục con gọi là th mục rỗng
b/ Đờng dẫn:
Trong đĩa chứa thông tin bao gồm nhiều loại chơng trình, nhiều th mục
và nhiều tập tin Để phân biệt, máy cần làm việc với chơng trình, th mục hay tập tin nào thì phải có đờng dẫn cụ thể Máy tính dùng kí hiệu \ để làm đờng dẫn
Bài tập về nhà 1.Nêu định nghĩa tập tin, tập tin khởi động chơng trình?ChoVD? 2 Nêu quy cách đặt tên cho một tệp tin? 3 Th mục là gì? Có mấy loại th mục, cho ví dụ? 4 Nêu quy cách dặt tên cho một th mục? 5 Đờng dẫn là gì, cho ví dụ về đờng dẫn? Thứ ngày tháng năm 2008 Bài thực hành số 6 Vịnh Hạ Long Các đảo trên Vịnh Hạ Long chủ yếu là đảo đá vôi đợc hình thành cách đây trên năm trăm triệu năm ẩn giấu trong những hòn đảo đá là hệ thống hang động vô cùng phong phú với măng, nhũ đá có qui mô, hình dáng, màu sắc đa dạng, huyền ảo Một số hang động còn chứa đựng các dấu tích của ngời tiền sử Hạ Long là điểm hấp dẫn khách tham quan nh: Đầu Gỗ, Bồ Nâu, Sửng sốt, Soi nhụ, Thiên Long, Mê Cung, Tam Cung
Động Phong Nha Giấu mình trong núi đá vôi, nằm trong khu rừng nguyên sinh Kẻ Bàng, đợc che chở với những cánh rừng nhiệt đới, động phong nha có một hệ thống hang động thật lộng lẫy với con sông ngầm đợc xác định là dài nhất thế giới Động Phong Nha đợc đánh giá là động vào loại dài và đẹp nhất không chỉ trong khu vực mà còn trên thế giới Phong nha đã đợc UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – tự do - hạnh phúc
Đơn xin học lớp tin Kính gửi: Ban giám hiệu trờng THCS Quỳnh Văn Tên em là:
Sinh ngày tháng năm
Học sinh lớp: chổ ở
Điện thoại nhà ở:
Qua tìm hiểu, em đợc biết rằng đất nớc ta đang trong quá trình phát triển công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, khoa học và công nghệ ngày càng phát triển; Mọi ngời đều cần đợc trang bị kiến thức về tin học và sử dụng thành thạo máy vi tính Em
thấy mình có khả năng phù hợp với việc tham gia học lớp dạy nghề tin học do nhà trờng
tổ chức để nâng cao hiểu biết về khoa học kỹ thuật cũng nh định hớng nghề nghiệp tơng
Trang 6lai cho bản thân, nguyện vọng của em là đợc theo học lớp học đó Vậy em viết đơn này kính mong ban giám hiệu nhà trờng chấp nhận cho em vào học.
Nếu em đợc vào học em xin hứa thực hiện đúng nội qui, qui định của nhà trờng và lớp học Trong trờng hợp vi phạm, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trớc nhà trờng
Quỳnh Lu, ngày tháng năm
Ngời làm đơn (ký, ghi rõ họ tên)
Thứ ngày tháng năm 2008
Chơng II: Hệ điều hành windows
Bài 7: Các khái niệm cơ bản về hệ điều
hành
1 Hệ điều hành là gì?
Hệ điều hành bao gồm hệ thống chơng trình điều khiển chung hoạt động của máy Cung cấp phơng tiện giúp cho các chơng trình viết ra tác động với phần cứng, thực hiện chơng trình đa vào máy
2 Chức năng của hệ điều hành
Có 4 chức năng cơ bản
- Quản lý, phân phối, thu hồi bộ nhớ.
- Điều khiển việc thực thi chơng trình
- Điều khiển các thiết bị
- Quản lý các tập tin
3 Phân loại hệ điều hành
Đợc chia làm hai loại chính
- Hệ điều hành đóng: Trong HĐH này ngời sử dụng chỉ đợc phép khai thác chơng trình
hiện có không đợc biết cấu trúc của chơng trình đó, không có quyền sửa chữa, bổ sung
- Hệ điều hành mở: Trong HĐH này tác giả cung cấp công khai cấu trúc của chơng trình ngời sử dụng có thể sửa chữa, bổ sung, thêm bớt để chơng trình phù hợp với mình
- Một số HĐH thờng sử dụng: MS – DOS, WINDOWS
- IO.SYS: Chức năng giao tiếp giữa HĐH và các thiết bị
- MSDOS.SYS: Quản lý tập tin và vùng nhớ đệm
- COMMAND.COM: Thông dịch và xử lý các lệnh của MS - DOS
Ngoài 3 tập tin trên đĩa hệ thống còn có thêm một số tập tin phục vụ cho các chức năng cần thiết khác
2 Giới thiệu nền màn hình (desktop) của windows
Trang 7Sau khi khởi động xuất hiện màn hình và trên đó có các biểu tợng Biểu tợng đựoc chia làm hai loại
* Biểu tợng mặc định: Sẵn có ngay sau khi cài đặt
* Biểu tợng gọi tắt (shortcut): Do ngời dùng tạo ra
Một số biểu tợng quan trọng trên desktop:
+ My Computer: Biểu tợng mặc định dùng để xem các thông tin trong máy tính đang
dùng, quản lý tập tin và th mục
+ My Documents: Quản lý các tập tin (thờng là văn bản)
+ Internet Explorer: Dùng cho việc truy cập Internet
+ Network Neighborhood: Xem các tài nguyên đang có trong mạng nội bộ (LAN) + Recycbe Bin:Tạm giữ các tập tin bị xoá trong windows có thể phục hồi các tập tin bị
xoá nhầm
+ Outlook Explorer: Giữ và nhận th điện tử
3 Cách sử dụng chuột:
Công cụ chính làm việc trong môi trờng Windows là bàn phím và chuột
Các thao tác cơ bản với chuột:
+ Nháy chuột: Bấm nút trái chuột một lần rồi thả ra
+ Nháy đúp chuột: Bấm nhanh 2 lân nút trái chuột
+ Rê chuột: Bấm và giữ chuột trái rồi di chuyển
6 Thoát khỏi Windows và tắt máy:
Muốt thoát khỏi Windows và tắt máy thì trớc hết phải thoát các chơng trình đang chạy
trớc đã
Để thoát khỏi chơng trình ta làm nh sau:
Trang 8Thứ ngày tháng năm 2008
Menu start dùng để quản lý các ứng dụng của Windows, các chơng trình đã cài đặt, còn thanh Taskbar để quản lý các chơng trình hiện đang chạy và chuyển đổi giữa chúng
1 Bảng chọn dọc Start:
Khi nháy chuột vào nút Start thì xuất hiện các mục sau:
+ Programs: Chứa các chơng trình có thể chạy
+ Favoriter: Chứa các th mục a thích
+ Documents: Chứa các tài liệu đã đợc mở đợc gần đây nhất, có thể mở lại
+ Settings: Cài đặt các ứng dụng, các thiết bị
+ Search: Chức năng tìm kiếm
+ Help: Chức năng trợ giúp
+ Run: Chạy một chơng trình
+Logo off: Logo khởi động máy khi vào LAN
+ Shut Down: Tắt hoặc khởi động lại máy
2 Khởi động và thoát khỏi ch ơng trình ứng dụng :
a, Khởi động chơng trình: Có các cách sau:
+ Vào Start/Program nhấp chuột vào chơng trình cần chạy
+ Vào Start/run
+ Nháy chuột vào biểu tợng
+ Riêng Word và Excel thì có thể mở bằng cách vào Document (nếu văn bản đó đợc mở trớc đó không lâu)
b, Thoát khỏi chơng trình đang chạy:
+ Nháy chuột vào nút Close
+ ấn tổ hợp phím: Alt + F4
+ Vào File chọn Exit
Thứ ngày tháng năm 2008
Trang 9Windows là chơng trình giúp ta khám phá và quản lý toàn bộ cấu trúc th mục và tập tin không những của một máy mà còn của các máy tính khác trong mạng LAN
1 Khởi động Windows Explore:
Vào Start/Program/Windows Explore hoặc nhấp chuột phải lên nút Start chọn Explore (thờng làm) sau khi nhấp xuất hiện hộp thoại Đợc chia làm hai phần bên trái và bên phải+ Bên trái: Gồm tất cả các th mục gốc và th mục con, liên kết tất cả các tài nguyên của máy, các ổ đĩa, Control panel, Recyclebin dới dạng cây th mục
+ Bên phải: Liệt kê chi tiết (gồm th mục con và tập tin) của th mục đợc chọn ở bên cửa
sổ trái
2 Các thao tác cơ bản:
a, Mở một th mục: Nháy chuột lên th mục (ổ đĩa, th mục ) ở bên trái thì nội dung bên trong th mục đó sẽ xuất hiện ở phần bên phải cửa sổ
b, Muốn mở các th mục con của một th mục nào đó ta nhấp chuột vào dấu (+) ở trớc th mục
c, Muốn đóng một th mục ta nhấp chuột vào dấu (–) đứng trớc th mục đó
d, Tạo một th mục mới: Muốn tạo một th mục con của th mục nào đó ta mở th mục đó ra
ở phần bên phải ta nhấp chuột phải và chọn New chọn Forder sau đó đặt tên cho th mục mới
e, Di chuyển hay sao chép các tập tin hay th mục:
Cách 1: Nhấp và giữ chuột trái lên th mục cần di chuyển rồi di chuyển chuột đến th mục
cần bỏ rồi thả chuột Nếu Copy thì ấn và giữ thêm phím Ctrl trong quá trình di chuyển
Cách 2: Nhấp chuột phải lên tập tin hay th mục cần di chuyển hay sao chép chọn: Cut
(nếu muốn di chuyển), Copy (nếu muốn copy) Sau đó di chuyển chuột đến th mục cần
bỏ rồi nhấp chuột phải chọn Paste
g, Xoá tập tin hay th mục ta làm nh sau:
Cách 1: Nhấp chuột vào th mục cần xoá chọn File/Delete.
Cách 2: Nhấp chuột phải lên th mục hay tập tin cần xoá rồi chọn Delete
h, Phục hồi tập tin hay th mục bị xóa:
Mở Recycle bin, nhấp chuột phải lên th mục hay tập tin cần phục hồi rồi bấm Restore
i, Sao chép tập tin hay th mục vào ổ đĩa mềm, hoặc USB:
Cách 1: Nhấp chuột phải lên th mục hay tập tin cần sao chép chọn Copy sau đó mở đĩa
mềm hoặc USB và chọn Paste
Cách 2: Nhấp chuột phải lên th mục hay tập tin cần sao chép chọn Sendto sau đó chọn
đĩa mềm hoặc USB
Thứ ngày tháng năm 2008
Trang 10I, Chức năng của hệ điều hành MS – DOS
- Giám sát, điều khiển sự hoạt động của mọi bộ phận trong máy khi thực hiện một công việc cụ thể
- Phát hiện, hiển thị sai sót giúp ngời sử dụng máy
- Duy trì sự làm việc của máy, là bộ não của máy, là chất keo kết nối giữa phần cứng và phần mềm của máy
II, Cấu tạo: MS - DOS đ ợc sử dụng rộng rãi đối với máy vi tính bao gồm một số ch -
ơng trình cơ bản nh sau:
- COMAND.COM: Bộ xử lý lệnh
- MSDOS.SYS: Hệ lệnh
- IO.SYS: Bộ chơng trình quản lý vào, ra
- DEBURG.COM: Bộ chơng trình quản lý gỡ rối
- LINK.EXE: Bộ chơng trình quản lý liên kết
- FORMAT.COM: Bộ chơng trình quản lý định dạng
- DISKCOPY.COM: Bộ chơng trình quản lý sao chép đĩa
III, Cách làm việc của hệ điều hành MS - DOS: Thực hiện theo lệnh
Các lệnh chỉ thị và nạp vào máy qua bàn phím
Cách gõ lệnh:
VD: Lệnh xem th mục: DIR hoặc (dir) gõ 3 ký tự liền nhau không phân biệt chữ hoa, chữthờng gõ xong bấm Enter
Trờng hợp gõ không đúng lệnh máy sẽ báo lỗi:
Bad command or file name
“Bad command or file name ” Thì phải gõ lại lệnh cho đúng
IV, Các thiết bị ngoại vi liên quan
1 Bàn phím (Keyboard): Dùng để gõ lệnh
2.ổ đĩa: ổ cứng, ổ mềm, ổ đĩa USB, CD ROM
3 Đĩa: - Đĩa cứng: đợc lắp trong máy, có dung lợng lớn, tốc độ truy cập nhanh
- Đĩa mềm: Là đĩa di động, có dung lợng và tốc độ truy xuất hạn chế
* Đĩa hệ thống: Để khởi động đợc máy thì phải có đĩa hệ thống (cứng hoặc mềm) đĩa hệ thống phải có ít nhất 3 tệp tin: COMMAND.COM, MSDOS.SYS, IO.SYS
V, Th mục, tệp và đ ờng dẫn
1 Tệp (tệp tin, file)
- Là một tập hợp dữ liệu thông tin có quan hệ chặt chẽ với nhau và thờng đợc lu trữ trên
đĩa theo một phơng pháp nhất định
Tên tệp: Gồm hai phần
+ Phần chính: Là một dãy ký tự (không quá 8 ký tự) không phân biệt chữ hoa, chữ thờng,
có thể là các chữ số hoặc các ký tự: $ @ _ ! ^ { } ~
Chú ý: - Tên tệp không chứa dấu cách, hoặc các ký tự: * , ? / \ : “Bad command or file name
- Tên tệp không không đợc trùng với tên riêng mà DOS đã dành cho các lệnh nh: COPY, TYPE Hay các thiết bị nh: CON (bàn phím), PRN (máy in)
+ Phần mở rộng (đuôi): Là một nhóm gồm 3 ký tự dùng để đặc trng cho loại tệp, dữ liệu trong tệp
VD: COM, EXE SYS là các chơng trình chạy
Đuôi: DOC, TXT, XLS là các file văn bản Có thể có những tệp không có phần mở rộng.Giữa 2 phần đợc cách nhau bởi dấu( )
2 Th mục
Trang 11- Để quản lý các tệp đợc dễ dàng, hệ điều hành tổ chức lu trữ tệp trong các th mục Mỗi
đĩa có một th mục đợc tạo tự động gọi là th mục gốc Trong mỗi th mục có thể tạo các
th mục khác gọi là th mục con
- Th mục hiện hành: Tại một thời điểm ta chỉ có thể đứng tại một điểm nào đó trong hệ thống cây th mục Th mục đó đợc gọi là th mục hiện hành
Cách 1: Vào Start\Program\Accessories\Command Prompt
Cách 2: Khởi động máy từ đầu sau đó ấn F8 chọn Command prompt only.
Cách 3: Chờ máy khởi động khi xuất hiện hai dòng lệnh thì chọn dòng thứ 2.
* Lệnh nội trú: Là các lệnh có sẵn trong phần khởi động của DOS
VD: DIR, CD, MD, RD, TYPE, DEL, COPY
* Lệnh ngoại trú: Là lệnh cần tệp chơng trình tơng ứng với nó có trên đĩa thì mới sử dụng
Chú ý: Gõ lệnh không phân biệt chữ hoa hay chữ thờng
2 Các lệnh làm việc với cây th mục
a, Xem cây th mục: Liệt kê th mục, các file có trong th mục: Lệnh DIR
VD: C:\ DIR<Enter>
Lệnh DIR có các tham số sau: Thờng gõ sau câu lệnh
* DIR/p: Xem từng trang một(nếu ổ đĩa có rất nhiều tệp)
* DIR/W: Chỉ hiển thị tên
* DIR/S: Hiện cả th mục con
* DIR/a: Hiện cả tệp ẩn
b, Tạo th mục: Lệnh MD (Make directory)
<ổ đĩa>:\MD LOP<Enter>: Tạo th mục LOP tại ổ đĩa hiện hành
<ổ đĩa>:\MD A:\LOP<Enter>: Tạo th muc LOP tại ổ đĩa A
<ổ đĩa>:\MD C:Mydocuments\LOP<Enter>: Tạo th mục con LOP tại th mục
Mydocuments
Chú ý: Không đợc tạo th mục có tên trùng với th mục đã có
c, Chuyển th mục: Lệnh CD Chuyển vị trí từ th mục hiện hành tới các th mục khác
<ổ đĩa>:CD đờng dẫn\tên th mục hiện hành mới<Enter>
<ổ đĩa>CD <Enter>: Chuyển lên th mục trên một cấp
<ổ đĩa>CD\: Chuyển về th mục gốc
d, Xoá th mục: Lệnh RD: Chỉ xoá đợc th mục rỗng, là con của th mục hiện hành
e, Đổi tên th mục: Lệnh MOVE hoặc REN