-Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, sau đó điền vào ô trống trên bảng.. -Yêu cầu HS nêu cách giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
Trang 1Tua àn 29
Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010
Tập đọc : ĐƯỜNG ĐI SA PA
II/ Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, tranh ảnh về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa(nếu có)
III/ Các Hoạt Động Dạy Học.
A/ Ôn định
B/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài Con sẻ
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK/91
+ Nêu ý nghĩa của bài
- GV nhận xét chung
C / Bài mới
1/ Giới thiệu bài:( như SGV/183)
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc
- Gọi HS đọc cả bài
- GV chia đoạn : 3 đoạn(xem mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn)
* Đọc nối tiếp lần 1
+ Phát âm: Chênh vênh, xuyên tỉnh, bồng
bềnh, lướt thướt, khoảnh khắc,…
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích nghĩa từ ở
phần chú thích SGK/103
* Đọc nối tiếp lần 3
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu, chú thích cách đọc diễn cảm
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- HS luyện đọc từ ngữ
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- 1 HS đọc chú giải
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Từng cặp HS luyện đọc
- 1 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
Trang 2b/ Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc câu hỏi 1 SGK/103
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời câu
hỏi
- Gợi ý:Các em đọc thầm từng đoạn, nói laịo
những điều em hình dung về đường lên Sa Pa
hay phong cảnh Sa Pa được miêu tả trong mỗi
đoạn văn của bài
- Gọi HS phát biểu Nghe và nhận xét ý kiến
của HS
- GV nhận xét chốt ý:SGV/184
- Gọi HS đọc câu hỏi 2
-Yêu cầu HS tự suy nghĩ rồi trả lời
-GV nhận xét, chốt ý đúng: SGV/184
-Gọi HS đọc câu hỏi 3
-Yêu cầu HS trả lời
-GV nhận xét, chốt ý đúng: SGV/184
-Gọi HS đọc câu hỏi 4
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lởi câu
hỏi
-Gọi HS trả lời
-GV nhận xét, chốt ý đúng: SGV/184
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài
thơ - Gọi HS đọc nối tiếp bài
- Treo đoạn văn cần đọc; GV đọc mẫu đoạn
văn
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
- Nêu cách đọc đoạn văn ?
- GV gạch chân những từ cần nhấn giọng
+ Đọc diễn cảm đoạn văn rèn đọc
- Thi đua đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc bài văn
- Nhận xét cách đọc của bạn
- Gọi HS xung phong đọc thuộc đoạn văn:
“Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa… đến hết”
D/ Củng cố, dặn dò:
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, nói cho nhau nghe về những gì mình hình dung ra
- 3 HS nối tiếp nhau phát biểu
- HS khác nhận xét, bổ xung
-1 HS đọc
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, tìm câu trả lời
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- HS khác nhận xét
- 3 HS đọc nối tiếp
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc lại
- 1 HS nêu cách nhấn giọng, ngắt nghỉ
- Nhóm đôi đọc khổ thơ
- 3 HS đọc nối tiếp đọc ngẫu nhiên đoạn văn do GV chọn
- 2 HS đọc thuộc đoạn văn
- Nhận xét cách đọc
Trang 3I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ
- Bài tập cần làm Bài 1(a/b); Bài 3,4 – HS khá, giỏi làm thêm BT 5
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 140
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp
Bài 2
-GV treo bảng phụ có ghi nội dung của
bài lên bảng và hỏi: Bài tập yêu cầu
chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+Hãy tìm tỉ số của hai số
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) a = 3, b = 4 Tỉ số
b
a
= 4
3.b) a = 5m ; b = 7m Tỉ số b a = 75.c) a = 12kg ; b = 3kg Tỉ số
b
a
= 3
12 = 4
d) a = 6l ; b = 8l Tỉ số b a = 86 = 43.-Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình
-Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, sau đó điền vào ô trống trên bảng
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
-Trả lời:
+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
+Tổn của hai số là 1080
+Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ
Trang 4-Yêu cầu HS làm bài.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
Bài 4
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
Bài 5
-Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Yêu cầu HS nêu cách giải bài toán về
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó
-Yêu cầu HS làm bài
4.Củng cố – dặn dò:
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
hai nên số thứ nhất bằng
7
1 số thứ hai.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc đề bài trong SGK
-Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
************************************
Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010
Thể dục: BÀI 57
MÔN TỰ CHỌN- NHẢY DÂY
- Biết cách thực hiện động tác nhảy dâu kiểu chân trước chân sau
- HS khá, giỏi yêu cầu cơ bản nhất là Hs được tâng cầu , chuyền cầu và biết được cách chuyền cầu của mu bàn chân
II / Địa Điểm – Phương Tiện
- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
- Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để ø tập môn tự chọn
III / Nội Dung Và Phương Pháp Lên Lớp
lượng
Phương pháp tổ chức
1/ Phần mở đầu
- Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh sĩ số
- GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu -
yêu cầu giờ học
6-10 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
Trang 5
Khởi động
- Đứng tại chỗ khởi động xoay các khớp
đầu gối , hông , cổ chân
- Ôn các động tác tay , chân , lườn , bụng
phối hợp và nhảy của bài thể dục phát
triển chung do cán sự điều khiển
- Kiểm tra bài cũ : Thi nhảy dây
Như tiết 56
2 Phần cơ bản
GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập ,
một tổ học nội dung của môn tự chọn ,
một tổ học trò chơi “Trao tín gậy ”, sau
9 đến 11 phút đổi nội dung và địa điểm
theo phương pháp phân tổ quay vòng
a) Môn tự chọn :
Ném bóng: Tiến hành như tiết 55
* Ôn một số động tác bổ trợ
+ Ngồi xổm tung và bắt bóng
+ Tung bóng từ tay nọ sang tay kia
GV nêu tên động tác
GV làm mẫu lại
Tổ chức cho HS tập , GV kiểm tra sửa
động tác sai
* Ôn cách cầm bóng SGV/138
+ GV nêu tên động tác
+ GV nhắc lại và làm mẫu
+ Tổ chức cho HS tập , GV theo dõi
kiểm tra, uốn nắn động tác sai
b) Nhảy dây
* Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
3 Phần kết thúc
- GV cùng HS hệ thống bài học
- HS đi đều và hát
- GV nhận xét , đánh giá kết quả giờ học
và giao bài tập về nhà “Ôn nội dung của
môn học tự chọn : đá cầu , ném bóng ”
- GV hô giải tán
18-22 phút
6phút
4 HS nhận xét
-HS tập đồng loạt theo 2-4 hàng ngang
- HS tập hợp thành 2-4 hàng
ngang , khi đến lượt từng hàng tiến vào sau vạch xuất phát
Khi có lệnh HS đồng loạt thực hiện động tác Khi có lệnh mới lên nhặt bóng về trao cho các bạn tiếp theo , sau đó về tập hợp ở cuối hàng
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
************************************
Chính tả: NGHE – VIẾT
AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4 …
I/ Mục Tiêu:
Trang 6- Nghe và viết lại đúng chính tả; trình bày đúng bài báo cĩ các chữ số.
- Làm đúng BT3 ( kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hồn chỉnh BT), hoặc BTCT phương ngữ(2)a/b
II/ Đồ Dùng Dạy Học:
-Ba bốn tờ phiếu khổ rộng để viết BT2, BT3
III Các Hoạt Động Dạy - Học:
1.Oån định:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả.
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- GV đọc bài chính tả một lượt
- Cho HS đọc thầm lại bài chính tả
- Nêu nội dung mẫu chuyện?
- GV chốt lại: Nội dung bài chính tả giải
thích các chữ số 1, 2, 3, 4 không phải do
người A - Rập nghĩ ra Một nhà thiên văn
người Aán Độ khi sang Bát - đa đã ngẫu
nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các
chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4 …
* Hứớng dẫn HS viết từ khó:
- GV yêu cầu HS luyện các từ ngữ sau: A -
Rập, Bát - đa, Ấn Độ, quốc vương,
truyền bá.
HS viết chính tả:
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho HS viết
- GV đọc lại một lần cho HS soát bài
* Chấm, chữa bài:
- GV thu 10 bài chấm
- Nhận xét chung
c/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 2a: Ghép các âm tr/ch với vần …
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm bài chính tả
- HS nêu
-HS lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm
-1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
Trang 7+ Âm tr có ghép được với tất cả các vần đã
- Cho HS làm bài GV gắn lên bảng lớp 3
tờ giấy đã viết sẵn BT
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Những tiếng thích hợp cần điền vào ô trống
là: nghếch - Châu kết - nghệt - trầm - trí.
3 Củng cố – dặn dò:
- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- 3 HS lên bảng điền vào chỗ trống,
HS còn lại làm vào VBT
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở
************************************
Toán : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU
VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách giải bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Bài tập cần làm Bài 1– HS khá, giỏi làm thêm BT 2,3
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 141
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài :
b).Hướng dẫn giải bài toán tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
+Bài toán cho ta biết những gì ?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS nghe và nêu lại bài toán
-Trả lời:
+Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24,
Trang 8+Bài toán hỏi gì ?
-Nêu: Bài toán cho biết hiệu và tỉ số
của hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai
số, dựa vào đặc điểm này nên chúng ta
gọi đây là bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của chúng
-Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của
hai số để biểu diễn chúng bằng sơ đồ
đoạn thẳng
-Yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số
trên sơ đồ
-GV kết luận về sơ đồ đúng:
-Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy
phần bằng nhau ?
+Em làm thế nào để tìm được 2 phần ?
+Như vậy hiệu số phần bằng nhau là
mấy?
+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2
phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24
đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần
bằng nhau?
+Như vậy hiệu hai số tương ứng với
hiệu số phần bằng nhau
+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng
nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần
+Vậy số bé là bao nhiêu ?
+Số lớn là bao nhiêu ?
-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán, nhắc HS khi trình bày có thể gộp
bước tìm giá trị của một phần và bước
tìm số bé với nhau
Bài toán 2
tỉ số của hai số là
5
3.+Yêu cầu tìm hai số
-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế
-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ
-Trả lời:
+Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau
+Em đếm, thực hiện phép trừ:
5 – 3 = 2 (phần)
+Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần)+24 đơn vị
+24 tương ứng với hai phần bằng nhau
+Nghe giảng
+Giá trị của một phần là: 24 : 2 = 12
+Số bé là: 12 3 = 36
+Số lớn là: 36 + 24 = 60
-HS làm bài vào vở
36 + 24 = 60Đáp số: SB: 36 ; SL: 60-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK
Trang 9-Gọi 1 HS đọc đề bài toán.
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
-Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán trên
-Yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ
trên bảng lớp, sau đó kết luận về sơ đồ
đúng và hỏi:
+Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng
với 7 phần bằng nhau và chiều rộng
tương ứng với 4 phần bằng nhau ?
+Hiệu số ophần bằng nhau là mấy ?
+Hiệu số phần bằng nhau tương ứng
với bao nhiêu mét ?
+Vì sao ?
+Hãy tính giá trị của một phần
+Hãy tìm chiều dài
+Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật
-Yêu cầu HS trình bày bài toán
-Nhận xét cách trình bày của HS
Kết luận:
c) Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao
em biết ?
-Yêu cầu HS làm bài
-Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
-Là 12m
-Là 4
7.-1 HS vẽ trên bảng lớp, HS cả lớp vẽ ra giấy nháp
-Nhận xét sơ đồ, tìm sơ đồ đúng nhất theo hướng dẫn của GV
+Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là
4
7 nên nếu biểu thị chiều dài là 7 phần bằng nhau thì chiều rộng là 4 phần như thế
+Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 (m)
+Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với
12 mét
+Vì sơ đồ chiếu dài hơn chiều rộng 3 phần, theo đề bài chiều dài hơn chiều rộng 12 mét nên 12 mét tương ứng với 3 phần bằng nhau
+Giá trị của một phần là:
12 : 3 = 4 (m)+Chiều dài hình chữ nhật là:
4 7 = 28 (m)+Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)-HS trình bày bài vào vở
-HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bài trong SGK
-Bài toán cho hiệu vả tỉ số của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số đó nên đó là dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Trang 10-GV chữa bài, sau đó hỏi:
+Vì sao em biểu thị số thứ nhất là 2
phần bằng nhau và số thứ hai là 5 phần
-GV nhận xét bài làm của HS, kết luận
về bài làm đúng và cho điểm HS
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài toán, sau đó
hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
+Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán và giải
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó nhận xét bài làm và cho điểm HS
4.Củng cố- dặn dò:
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Theo dõi bài chữa của GV
+Vì tỉ số của hai số là
5
2 nên nếu biểu thị số thứ nhất là 2 phần bằng nhau thì số thứ hai sẽ là 5 phần như thế
-HS cả lớp làm bài vào VBT
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét.-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau theo kết luận của GV
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
+Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
+Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số tức là bằng 100
+Tỉ số của hai số là
5
9.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp l;àm bài vào VBT
100 : 4 9 = 225Số bé là:
255 – 100 = 125Đáp số: Số lớn: 225 ; Số bé: 125-HS theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình
-1 HS nêu trước lớp, các HS khác theo dõi để nhận xét và bổ sung ý kiến
Trang 11- Giáo dục học sinh biết giữ vệ sinh mơi trường khi đi du lịch, thám hiểm.
II/ Đồ Dùng Dạy Học
- Một số tờ giấy to để hoạt động nhóm BT 1
III/ Các Hoạt Động Dạy Học
A/ Oån định
B/ Kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét bài kiểm tra
C/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài :
2/ Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS trao đổi, tìm câu trả lời đúng
- Gọi HS trình bày ý kiến
* GV nhận xét, chốt lại ý đúng: Ýb
* Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS trao đổi, tìm câu trả lời đúng
- Gọi HS trình bày ý kiến
* GV chốt lại ý đúng:Ýc
* Bài tập3 : - Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS trao đổi, tiếp nối nhau trả lời
câu hỏi
* GV nhận xét, chốt lại : Đi một ngày đàng
học một sàng khôn Nghĩa là : Ai được đi
nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết , sẽ
khôn ngoan trưởng thành hơn Hoặc chịu
khó đi đây đi đó , để học hỏi , con người
mới sớm khôn ngoan , hiểu biết
* Bài tập 4 : - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
- GV phát phiếu cho các nhóm
- HS thi trả lời nhanh
- Các nhóm dán lời giải lên bảng
* GV nhận xét, chốt lời giải
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- 3 HS đọc lại kết quả đúng
- HS lắng nghe và thực hiện
************************************
Chiều thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010
Trang 12Đạo đức: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG(Tiết 2)
I.Mục Tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thơng( những quy định cĩ liên quan tới HS)
- Phân biệt được hành vi tơn trọng Luật Giao thơng và vi phạm Luật Giao thơng
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thơng trong cuộc sống hàng ngày
- Học sinh khá, giỏi biết nhắc nhở bạn bè cùng tơn trọng Luật Giao thơng
II.Đồ Dùng Dạy Học:
-SGK Đạo đức 4
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III.Hoạt Động Dạy - Học:
A/ Oån định:
B/ Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu phần ghi nhớ của bài:“Tôn trọng
luật giao thông”
+ Em cần làm gì để tham gia an toàn giao
* Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về
biển báo giao thông.
- GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến
cách chơi
- GV giơ biển báo lên và yêu cầu HS nói
ý` nghĩa
- Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu
3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy
Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó
thắng
- GV điều khiển cuộc chơi
- GV cùng HS đánh giá kết quả
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài
tập 3- SGK/42)
- GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm nhận một tình
huống,thảo luận và tìm cách giải quyết
- GV đánh giá kết quả làm việc của từng
nhóm và kết luận :( SGV/52)
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS tham gia trò chơi
- HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông và nói ý nghĩa của biển báo
- HS nhận xét và đánh giá
- HS thảo luận, tìm cách giải quyết
- Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
-HS lắng nghe
Trang 13- GV kết luận : Mọi người cần có ý thức
tôn trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi
nơi
* Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều
tra thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)
- GV mời đại diện từng nhóm trình bày
kết quả điều tra
- GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của
HS
* Kết luận chung :
Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình
và cho mọi người cần chấp hành nghiêm
chỉnh Luật giao thông
D/ Củng cố - Dặn dò:
- Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc
nhở mọi người cùng thực hiện
- Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật
giao thông” (nếu có điều kiện)
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung, chất vấn.-HS lắng nghe
-Lắng nghe ghi nhớ về thực hiện
************************************
Tiếng việt : CỦNG CỐ
I/ Mục tiêu :
Hs củng cố lại cách đọc diễn cảm bài tập đọc Đường đi Sa Pa
Đ ọc trôi chảy và diễn cảm từng đoạn cả bài
Nắm được nội dung bài
II/ Chuẩn bị : Nội dung bài dạy
III/ Lên lớp
a ổn định tổ chức
b Bài cũ : 3 hs đọc lại bài
c Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc từng
câu
Hoạt động 2:Luyện đọc đoạn
Hoạt động 3:Luyện đọc toàn bài
kết hợp nói lại nội dung bài
- Hs đọc nối tiếp từng câu
- Từng đọc nt
- Hs nt nhau đọc từng đoạn
- Các nhóm tự đọc -Thi đọc giữa các nhóm
- Hs đọc toàn bài
- Vài hs đọc , đọc xong nêu ý nghĩa
- Lớp nhận xét
Trang 144 Củng cố : HTND
5 Nhận xét dặn dò
- Hoàn thành các bài tập chưa xong
II/ Chuẩn bị : nội dung bài dạy
III/ Lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ.
3 Bài mới
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
a/ 2407 x3 + 12045 = 7221 + 12045
= 19266
b/ 30168 x 4 – 4782 = 120672 – 4782
= 115890
Bài 2:Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm
bằng tính chất giao hoán
26
=………
Bài 3: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự
từ bé đến lớn:
12
4 + 30
24-10025
Bài 5 : Một hình chữ nhật có chiều dài
bằng 49 m chiều rộng bằng 3/7 chiều dài
Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó
4 Củng cố : HTND
5 Nhận xét dặn dò
- Bốn HS lên bảng giải
- Lớp giải vào vở
- 3 học sinh lên bảng giải
- Lớp giải vào giấy nháp rồi chữa bài
- Hai học sinh lên bảng giải
- Lớp giải vào giấy nháp rồi chữa bài
- HS đọc yêu cầu
- Nêu cách giải rồi giải
- Ba học sinh lên bảng giải
- HS đọc yêu cầu
- Nêu cách giải rồi giải
************************************
Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010 Kể chuyện: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I- Mục tiêu :
Trang 15- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kêt lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng ràng, đủ ý (BT1).
- Hiểu truyện và trao đổi được với các bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện: Phải mạnh dạn đi đó đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng
- Giáo dục học sinh giữ vệ sinh mơi trường
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ : Gv kiểm tra 1-2 em kể câu chuyện của tiết trước
- Gv nhận xét
B) Bài mới :
1 Hoạt động 1: Giới thiệu chuyện
2 Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện
a) GV kể lần 1:
b/ GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh họa trong SGK
b)Hướng dẫn học sinh kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện:
+ Kể chuyện trong nhóm
+ Thi kể trước lớp
Cả lớp và giáo viên nhận xét lời kể, khả năng
biểu diễn của từng học sinh
- Từng cặp HS kể và trao đổi ý nghĩa chuyện
II - Đồ dùng dạy học :
- Một số tin cắt từ báo Nhi đồng, Thiếu niên Tiền phong
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ:
B) Dạy bài mới :
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
2 Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
Bài 1,2 : HS đọc yêu cầu của bài , trao đổi, làm
bài và phát biểu ý kiến - HS đọc trao đổi, phát biểu ý kiến
Trang 16- Cả lớp cùng GV nhận xét cách tóm tắt tin
- GV chấm điểm cho một số em
Bài 3: GV kiểm tra HS mang đến lớp những
mẩu tin cắt trên báo
- GV phát cho hs một số bản tin mình đã sưu
tầm được
_ GV phát giấy cho một số học sinh
- GV chấm điểm cho một số em
3 Hoạt động 3 : Củng cố
- GV nhận xét tiết học
- HS tóm tắt tin vào vở bài tập, tiếp nối nhau đọc đoạn viết của mình
- HS đọc yêu cầu của bài
- Vài học sinh tiếp nối nhau đọc bản tin mình sưu tầm được
- HS làm việc cá nhân tự tóm tắt tin của mình
************************************
Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Rèn kĩ năng giải bài toán về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Bài tập cần làm Bài 1;Bài 2– HS khá, giỏi làm thêm BT3,4
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 142
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài :
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
Sau đó, chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS làm bài vào VBT, sau đó 1 HS đọc bài làm trước lớp cho HS cả lớp theo dõi và chữa bài
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 3 = 5 (phần)Số bé là:
83 : 5 3 = 51Số lớn là:
Trang 17Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
cách vẽ sơ đồ của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-GV hướng dẫn giải:
+Bài toán cho em biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Vì sao lớp 4A trồng được nhiều hơn
lớp 4B 10 cây ?
+Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B mấy học
sinh ?
+Biết lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B 2
học sinh và trồng được nhiều hơn lớp 4B
10 cây, hãy tính số cây mà mỗi học sinh
trồng được
+Biết số học sinh của mỗi lớp, biết
mỗi học sinh trồng được 5 cây, hãy tính
51 + 85 = 136Đáp số: Số bé: 51 ; Số lớn: 136
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)Số bóng đèn màu là:
250 : 2 5 = 625 (bóng)Số bóng đèn trắng là:
625 – 250 = 375 (bóng)Đáp số: Đèn màu: 625 bóng ; Đèn trắng: 375 bóng
-HS theo dõi bài chữa của GV
-HS vừa lên bảng làm bài giải thích:
Vì số bóng đèn màu bằng
3
5 số bóng đèn trắng nên biểu thị số bóng đèn màu là 5 phần bằng nhau thì số bóng đèn trắng là 3 phần như thế
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
+Bài toán cho biết:
+Vì lớp 4A có nhiều học sinh hơn
+Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B là:
35 – 33 = 2 (học sinh)+Số cây mỗi học sinh trồng là:
Trang 18số cây của mỗi lớp và trình bày lời giải
+Qua sơ đồ bài toán, em cho biết bài
toán thuộc dạng toán gì ?
+Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
+Tỉ số của số bé và số lớn là bao nhiêu
?
+Dựa vào sơ đồ em hãy đọc thành đề
toán
-Yêu cầu HS làm bài
4.Củng cố – dặn dò:
35 – 33 = 2 (học sinh)Mỗi học sinh trồng số cây là:
10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng số cây là:
35 5 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là:
33 5 = 165 (cây)Đáp số: 4A: 175 cây ; 4B: 165 cây
+Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
+Là 72
+Số bé bằng
9
5 số lớn
+Hiệu của hai số là 72 Số bé bằng
9
5 số lớn Tìm hai số đó
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 (phần)Số bé là:
72 : 4 5 = 90Số lớn là:
90 + 72 162Đáp số: Số bé: 90 ; Số lớn: 162
- Biết cách thực hiện động tác nhảy dâu kiểu chân trước chân sau
- HS khá, giỏi yêu cầu cơ bản nhất là Hs được tâng cầu , chuyền cầu và biết được cách chuyền cầu của mu bàn chân
II / Địa Điểm – Phương Tiện
- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
Trang 19- Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để ø tập môn tự chọn
III / Nội Dung Và Phương Pháp Lên Lớp
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh sĩ số
- GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu -
yêu cầu giờ học
Khởi động
- Như tiết 57
- Kiểm tra bài cũ
+ Làm một số động tác bổ trợ gọi 3 em thực
hiện
+ Kiểm tra cách cầm bóng và tư thế đứng
chuẩn bị , ngắm đích , ném gọi 4 em thực
hiện
2 Phần cơ bản
GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập , một
tổ học nội dung của môn tự chọn , một tổ
học bài tập “RLTTCB ”, sau 9 đến 11 phút
đổi nội dung và địa điểm theo phương pháp
phân tổ quay vòng
a) Môn tự chọn :
Đá cầu : Tiến hành như tiết 56
- Ôn tâng cầu bằng đùi :
+ GV nêu tên động tác
+ GV tổ chức cho các em tự tập và theo dõi
uốn nắn sai , nhắc nhở kỉ luật tập
+ Tổ chức thi đua xem ai tâng cầu giỏi nhất
- Ôn chuyền cầu bằng má trong hoặc mu
bàn chân theo nhóm hai người
+ GV nêu tên động tác
+ GV làm mẫu kết hợp nhắc lại động tác :
GV nhắc nhở các em cần chuyền cầu sang
cho bạn đúng hướng , đúng tầm
+ GV tổ chức cho HS tập , GV kiểm tra sửa
động tác sai
b) Nhảy dây
* Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
3 Phần kết thúc
- GV cùng HS hệ thống bài học
- Cho HS tập một số động tác hồi tĩnh : dang
6-10 phút
18- 22 phút
4-6 phút
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
- HS nhận xét
- HS tập hợp theo đội hình hàng ngang
Trang 20tay : hít vào , buông tay : thở ra , gập thân
- Trò chơi : “ Làm theo hiệu lệnh ”
- GV nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà “Ôn nội dung của môn
học tự chọn : đá cầu , ném bóng ” và nhảy
II/ Đồ Dùng Dạy Học.
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các Hoạt Động Dạy Học
A/ Ôn định
B/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài Đường đi Sa Pa và trả lời
câu hỏi 3 SGK/103
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn: “Hôm
sau…đến hết” trả lời câu hỏi 4 SGK/103
+ Nêu ý nghĩa của bài
- GV nhận xét chung
C / Bài mới
1/ Giới thiệu bài
2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc
- Gọi HS đọc cả bài
*Đọc nối tiếp lần1:theo từng đoạn của khổ
* Đọc nối tiếp lần 3
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu - diễn cảm theo hướng dẫn
- 1 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thuộc đoạn văn và trả lời câu hỏi
- 1 HS nêu
-1 HS đọc
- 6 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS luyện đọc từ ngữ khó theo sự hướng dẫn của GV
- 6 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- 1 HS đọc chú giải
- 6 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Từng cặp HS luyện đọc
- 2 HS đọc cả bài
Trang 21SGV trang 193
b/ Tìm hiểu bài.
* Khổ thơ 1,2 : Hoạt động nhóm đôi.
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu, trao
đổi với nhau để trả lời câu hỏi:
+ Trong 2 khổ thơ đầu trăng được so sánh
với những gì?
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng
xa, từ biển xanh?
- GV nhận xét,chốt ý đúng: SGV/ 193
* 4 khổ thơ còn lại : Hoạt động nhóm bàn.
-Yêu cầu HS đọc thầm 4 khổ thơ còn lại,
trao đổi, trả lời câu hỏi 3 SGK/ 108
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt ý đúng: SGV/ 193
* Đọc toàn bài thơ :Hoạt động cá nhân.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và cho biết :
Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối
với quê hương đất nước như thế nào?
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét, chốt ý đúng: SGV/ 193
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Treo bảng phụ ghi sẵn 3 khổ thơ cần
luyện đọc ; GV đọc mẫu 3 khổ thơ
- Gọi HS đọc lại 3 khổ thơ
- Nêu cách đọc 3 khổ thơ ?
- GV gạch chân những từ cần nhấn giọng
+ Đọc diễn cảm 3 khổ thơ rèn đọc
- Thi đua đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc
- Nhận xét cách đọc của bạn
- Gọi HS xung phong đọc thuộc 3 khổ thơ
- 2 HS ngồi cùng bàn, đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS ngồi cùng bàn đọc thầm 4 khổ thơ, trao đổi tìm ra câu trả lời
- Đại diện 2 nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc thầm bài thơ, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- HS nối tiếp nhau trả lời
- 6 HS đọc nối tiếp
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc lại
- 1 HS nêu cách nhấn giọng, ngắt nghỉ
- Nhóm đôi đọc khổ thơ
- 3 HS đọc nối tiếp
- 3 HS đọc thuộc bài thơ, đọc ngẫu nhiên khổ thơ do GV chọn
- Nhận xét cách đọc
- 2 HS đọc thuộc
- HS lần lượt nêu
- HS lần lượt nêu
- Cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện