CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. MỤC TIÊU - HS đọc trơi chảy, lưu lốt các bài tập đọc đã học; tốc độ đọc tối thiểu 115 tiếng/ phút, biết đọc diễ
Trang 1- Nắm được các kiểu cấu tạo câu (câu đơn, câu ghép) để điền đúngbảng tổng kết (BT2).
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Phiếu viết tên từng bài tập và học thuộc lòng trong 9 tuần đầu sách
Tiếng Việt 5 tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài - HS lắng nghe
2 Kiểm tra bài cũ
Tập đọc, học thuộc lòng - HS lần lượt lên bốc thăm
- Mỗi HS chuẩn bị bài 1’-2’
- HS lên đọc bài + trả lời câu hỏi như đã ghi
ở phiếu thăm
- GV cho điểm (theo hướng dẫn của
Vụ Giáo viên Tiểu học)
Lưu ý : Những HS kiểm tra chưa đạt
+ Tìm ví dụ minh hoạ các kiểu câu :
* 1 ví dụ minh hoạ cho câu đơn
* 1 ví dụ minh hoạ cho câu ghép
Trang 23,4 HS)
- Cho HS trình bày kết quả
- Cả lớp làm vào nháp
- 3,4 HS vào phiếu lên dán trên bảng lớp
- GV nhận xét và chốt lại những câu
các em tìm đúng
- Lớp nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
Rút kinh
nghiệm :
T2:
Toán
Tiết 137:LUYỆN TẬP CHUNG
( bài tập cần làm : 1;2)
I MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
- HS tích cực, chủ động trong tính toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ bài 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Bài cũ
- Kiểm tra bài tập ở nhà
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung
2 Thực hành - Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
a) + HS gạch 1 gạch dưới đề bài cho biết, 2 gạch dưới
đề bài yêu cầu, tóm tắt
+ HS quan sát trên bảng phụ (GV treo) và thảo luận
nhóm cách giải
+ Có mấy chuyển động đồng thời cùng xe máy ?
+ Hướng chuyển động của ô tô và xe máy như thế
nào ?
+ Khi ô tô và xe máy gặp nhau tại điểm C thì tổng
quãng đường ô tô và xe máy đi được là bao nhiêu km ?
+ Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường
bao nhiêu ?
* GV nhận xét: Như vậy sau mỗi giờ khoảng cách giữa
ô tô và xe máy giảm đi 90km
- 1 HS
- HS thao tác
- Thảo luận nhóm
- 2 chuyển động: ô tô, xe máy
- Ngược chiều nhau
- 180km hay cả quãng đường AB
- 54 + 36 = 90 (km)
Trang 3+ 1 HS làm bảng, lớp làm vở
+ HS nhận xét
* GV nhận xét : Bài này cĩ thể trình bày giải bằng
cách gộp,lấy quãng đường chia tổng vận tốc 2 chuyển
động
b) Tương tự như bài 1a)
+ Yêu cầu HS trình bày giải bằng cách tính gộp
***Lưu ý: 2 chuyển động phải khởi hành cùng một lúc
mới được tính cách này
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ 1 HS nêu cách làm
+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng
+ HS nhận xét, chữa bài
+ Hãy giải thích cách tính thời gian đi của ca- nơ?
+ Bài tốn thuộc dạng nào? Dùng cơng thức nào để
tính?
* GV đánh giá:
Bài 3: ( HS khá giỏi tự làm)
Bài 4: Yêu cầu HS khá, giỏi tự làm bài rồi nêu kết quả.
+ HS làm bài vào vở
* GV nhận xét.
3 Nhận xét - dặn dị:
+ Muốn tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển động
ngược chiều và cùng lúc ta làm thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Về nhà xem lại bài
- HS làm bài
- HS nghe
- HS làm bài b)
- 1 HS
- HS nêu
- HS làm bài
- Tìm s, biết v & t
- HS tự làm
- HS làm bài
- Lấy quãng đường chia cho tổng vận tốc của 2 chuyển động
Rút kinh
nghiệm :
T3:
KHOA HỌC:
Tiết 55: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT.
I Mục tiêu
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chu ẩ n b ị : - Hình vẽ trong SGK trang 112, 113.
III Các hoạt động dạy hoc chủ yếu:
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Cây con có thể mọc lên từ 1 số bộ
phận của cây mẹ
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: “Sự sinh sản của động vật”.
Hoạt động 1: Thảo luận.
* HS biết trình bày khái quát về sự sinh sản
của động vật.
- Đa số động vật được chia làm mấy giống?
- Đó là những giống nào?
- Tinh trùng và trứng của động vật được sinh
ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống
Giáo viên kết luận:
- Hai giống: đực, cái, cơ quan sinh dục đực
(sinh ra tinh trùng)
- Cơ quan sinh dục cái (sinh ra trứng)
- Tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp
tử gọi là thụ tinh
- Hợp tử phân chia phát triển thành cơ thể
mới, mang đặc tính của bố và mẹ
Hoạt động 2: Quan sát.
* HS biết được các cách sinh sản khác nhau
của động vật.
- Các con vật được nở ra từ trứng : sâu, thạch
sùng, gà, nòng nọc
- Các con vật đẻ con: voi, mèo, chó, ngựa
vằn
Giáo viên kết luân:
- Những loài động vật khác nhau thì có cách
sinh sản khác nhau, có loài đẻ trứng, có loài
- Cơ thể mới
- Hai học sinh quan sát hìnhtrang 112 SGK, chỉ, nói con nàođược nở ra từ trứng, con nàođược đẻ thành con
- Học sinh trinh bày
Trang 5Hoạt động 3: Trò chơi “thi nói tên những con
vật đẻ trứng, những con vật đẻ con”
* HS kể được tên 1 sốđộng vật đẻ trứng và 1 số
động vật đẻ con.
4 Củng cố:
5 Dặn dò: - Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của côn trùng”
- Nhận xét tiết học
- Nhóm viết được nhiều tên các con vật đẻ trứng và các con vật đẻ con là nhóm đó thắng cuộc
HS nhắc lại mục Bạn cần biết
Rút kinh
nghiệm :
T 4 :Lịch sử Tiết 28:TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP I MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh biết: - Ngày 30/4/1975, quân dân ta giải phĩng Sài Gịn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Từ đây đất nước hồn tồn độc lập, thống nhất - + Ngày 26/04/1975 chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu , các cánh quân ta đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gịn trong thành phố + Những nét chính về sự kiện quân giải phĩng tiến vào dinh độc lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng khơng điều kiện II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ảnh tư liệu về đại thắng mùa xuân 1975 - Lược đồ chỉ các đại danh ở miền Nam được giải phĩng năm 1975 III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A Bài cũ ? Nêu những nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri ? Hiệp định Pa-ri cĩ ý nghĩa lịch sử như thế nào? B Bài mới 1) Chiến dịch Hồ Chí Minh HĐ 1 : (cá nhân ) - HS đọc thơng tin: "Sau hơn 1 tháng
Trang 6Dinh Độc lập" và trả lời câu hỏi:
1.Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu ngày ?
+ Mục tiêu của chiến dịch Hồ Chí Minh ?
+ Lễ đoàn xe tăng 203 được giao nhiệm
vụ gì ?
2 Quân ta tiến vào Dinh Độc Lập ?
Câu 1 : Tường thuật cảnh xe tăng ta tiến
vào Dinh Độc Lập
Câu 2 : Diên tả cảnh cuối cùng khi nội
các Dương Văn Minh đầu hàng
Kết luận : ngày 30/4 lúc 11 giờ 30 quân
ta tiến vào Dinh Độc lập, giải phóng Sài
Gòn, kết thúc chiến dịch Hồ Chí Minh
lịch sử
3 Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày
30/4 :
HĐ 3 : Nhóm đôi
? Hiểu ý nghĩa ngày 30/4/1975 là gì ?
Kết luận : Chiến thắng ngày 30/4 đánh
tan giặc Mỹ và quân đội Sài Gòn, giải
phóng Miền Nam, thống nhất đất nước
+ Cho HS học phần ghi nhớ
Củng cô:
? Xe tăng đầu tên tiến vào Dinh Độc Lập
là xe trào ? lữ đoàn ? do ai chỉ huy
Dặn học bài : Chuẩn bị bài “Hoàn toàn
thống nhất đất nước”
26/04/1975
- Giải phóng Sài Gòn để thống nhất đất nước
Phối hợp với các đơn vị bạn cắm lá cờ cách mạng lên nóc Dinh Độc lập (nhóm 6)
- Xe tăng 843 của đồng chí Bùi Quang Thận đi đầu
- Xe 590 của đồng chí Vũ Đăng Toàn đi tiếp theo
- Đến trước dinh xe 843 lao vào cổng phụ bị kẹt lại Xe 390 tiến thẳng tới lúcđộ cổng chính đi vào Dinh Đồng chí Bùi Quang Thận gương cờ cách mạng nhảy khỏi xe tiến về phía toà nhà Các xe tăng khác lần lược tiến vào dinh
+ Học sinh trình bày + Nhận xét, bổ sung - Chiến thắng lớn, đánh thắng hoàn toàn giặc Mỹ - Kết thúc kháng chiến chống Mỹ kéo dài 21 năm - Hai miền Nam Bắc từ nay được thống nhất + Học sinh trả lời - Bổ sung Rút kinh nghiệm :
Trang 7
Thứ ba, ngày 23 / 3 / 2010 T1:Luyện từ và câu
Tiết 55:ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(Tiết 2)
I MỤC TIÊU
- HS đọc trơi chảy, lưu lốt các bài tập đọc đã học; tốc độ đọc tối
thiểu 115 tiếng/ phút, biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn, thuộc 4-5 bài
thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của
bài thơ, bài văn
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lịng (như tiết 1)
- Hai, ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hồn chỉnh của BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài - HS lắng nghe
+ Mỗi em đọc lại 3 câu a,b,c
+ Viết tiếp vế câu cịn thiếu vào chỗ trống
để tạo câu ghép (đảm bảo đúng về nội
Trang 8 Rút kinh
nghiệm :
T2: Toán Tiết 138:LUYỆN TẬP CHUNG ( bài tập cần làm: 1;2) I MỤC TIÊU: Giúp HS : - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian - Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều “đuổi kịp” II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ vẽ sơ đồ bài tập 1 III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A Bài cũ - Kiểm tra bài tập ở nhà B Bài mới: 1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung 2 Thực hành - Luyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài câu a) + Có mấy chuyển động đồng thời? + Nhận xét về hướng chuyển động của hai người? * GV vẽ sơ đồ lên bảng, HS quan sát Xe máy Xe đạp
A 48 km B C * GV: vừa chỉ sơ đồ, vừa giải thích: Xe máy đi nhanh hơn xe đạp Xe đạp đi trước, xe máy đuổi theo thì đến lúc nào đó xe máy đuổi kịp xe đạp + Quãng đường xe máy cách xe đạp lúc khởi hành? + Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tại C thì khoảng cách giữa xe máy và xe đạp là bao nhiêu? ***Như vậy theo thời gian từ lúc khởi hành , khoảng cách giữa hai xe ngày càng giảm đi + Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu km? + Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp tính thế nào? + HS ở lớp làm vở , 1 HS làm bảng + HS nhận xét * GV nhận xét đánh giá: Bài toán này có thể trình bày gộp bằng 1 bước : 48 : (36 - 12) = 2
- 1HS
- 2 chuyển động
- Cùng chiều nhau
- HS nghe
- 48km
- 0km
- 36 - 12 = 24 (km)
- Lấy 48 chia cho 24
- HS làm bài
- HS theo dõi
Trang 9(giờ)
s ( v2 - v1 ) = t
*** Muốn tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển động
cùng chiều “đuổi kịp” ta lấy khoảng cách ban đầu
chia cho hiệu hai vận tốc
b) Tương tự bài a)
* GV gợi ý: Muốn biết xe máy cách xe đạp bao nhiêu
km, ta làm thế nào?
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng nào? Sử dụng công thức nào
đã có?
+ Nêu quy tắc nhân phân số?
+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng
+ HS nhận xét, chữa bài
* GV đánh giá
Bài 3: Yêu cầu HS khá, giỏi tự làm bài
3 Nhận xét - dặn dò:
+ Hãy nhắc lại 5 bài toán về chuyển động đều đã học
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Về nhà xem lại bài
- HS nhắc lại
- HS tự làm bài
- Khoảng cách đó bằng quãng đường xe đạp đi trước trong 3 giờ
- 1 HS
- Tính quãng đường, s = v x t
- HS nêu
- HS làm bài
- HS làm bài
- HS nêu
Rút kinh
nghiệm :
T3: Chính tả
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(Tiết 3)
I MỤC TIÊU
- HS đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học; tốc độ đọc tối
thiểu 115 tiếng/ phút, biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn, thuộc 4-5 bài
thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của
bài thơ, bài văn
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế
trong đoạn văn (BT2)
- HS khá, giỏi hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được
thay thế
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)
- 5 băng giấy + bút dạ để HS làm BT hoặc bảng phụ
- 1 tờ phiếu phôtô phóng to bài Tình quê hương để HS làm BT2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài - HS lắng nghe
2 Kiểm tra TĐ-HTL
Thực hiện như ở tiết 1
3 Làm BT
- Cho HS đọc bài tập 1 - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- GV nhắc lại yêu cầu của BT
H : Từ ngữ nào trong đoạn 1 thể hiện tình
cảm của tác giả với quê hương ?
- Các từ ngữ đó là : đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt.
H : Điều gì đã gắn bó tác giả với quê
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn 5 câu ghép
GV và HS cùng phân tích các vế của câu
+ Câu 3 là câu ghép có 2 vế, bản thân vế
thứ 2 có cấu tạo như một câu ghép
+ Câu 4 là câu ghép có 3 vế câu
+ Câu 5 là câu ghép có 4 vế câu
H : Tìm các từ ngữ được lặp lại, được
thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài
văn.
- Các từ tôi, mảnh đất được lặp lại nhiều
lần trong bài văn có tác dụng liên kếtcâu
* Cụm từ mảnh đất quê hương (ở câu 3)
thay cho mảnh đất cọc cằn (ở câu 2)
* Cụm từ mảnh đất ấy (câu 4,5) thay cho
mảnh đất quê hương (ở câu 3)
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
Trang 11- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho t iế ơn
tập tiếp theo
Rút kinh
nghiệm :
Thứ tư, ngày 24/ 3 / 2010
T3:Tập đọc
Tiết 56;ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(Tiết 4)
I MỤC TIÊU
- HS đọc trơi chảy, lưu lốt các bài tập đọc đã học; tốc độ đọc tối
thiểu 115 tiếng/ phút, biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn, thuộc 4-5 bài
thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của
bài thơ, bài văn
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học
kỳ II (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ba tờ phiếu khổ to - mỗi tờ viết sẵn dàn ý của một trong bài văn
miêu tả : Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh
làng Hồ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài
Trong tiết ơn tập trước, các em đã được ơn
tập về câu ghép ; về những từ ngữ được
lặp lại, được thay thế cĩ tác dụng liên kết
câu trong bài văn
- HS lắng nghe
2 Kiểm tra TĐ-HTL
Thực hiện như ở tiết 1
3 Làm BT
HĐ1 : Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- GV nhắc lại yêu cầu
- Cho HS làm bài - HS mở mục lục sách tìm những bài văn
miêu tả đã học từ đầu học kỳ II đến hết tuần 27
- Cho HS trình bày kết quả - Một số HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét và chốt lại : Cĩ 3 bài văn miêu tả được học là Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh Làng Hồ.
Trang 12HĐ2 : Hướng dẫn HS làm BT3
- Cho HS đọc yêu cầu của BT - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- GV giao việc :
+ Em chọn 1 trong 3 bài
+ Em đọc kĩ bài vừa chọn và nêu dàn ý
của bài văn đó
+ Nêu chi tiết hoặc câu văn trong bài mà
em thích và nói rõ vì sao ?
- Cho HS làm bài GV phát giấy và bút dạ
cho 3 HS Ba em làm ba đề khác nhau
- Những HS được phát giấy làm dàn bài vào giấy
- HS còn lại làm vào nháp hoặc vở bài tập
- Cho HS trình bày kết quả bài làm - 3 HS làm bài vào giấy lên dán trên
bảng lớp
- Lớp nhận xét
- Một số HS đọc dàn ý đã làm + nói rõ chi tiết, câu văn mình thích và lí do vì sao thích
- GV nhận xét + chốt lại và khen những
HS làm dàn ý tốt + chọn chi tiết hay, lý
giải rõ nguyên nhân thích chi tiết đó
- Cuối cùng GV đưa 3 dàn ý đã chuẩn bị
trước lên bảng lớp và giới thiệu rõ để HS
nắm vững dàn ý của bài
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại dàn ý của bài văn
mình đã chọn
- Dặn HS chuẩn bị ôn tập tiết 5 (quan sát
một cụ già để viết một đoạn văn ngắn tả
ngoại hình của một cụ già)
- HS lắng nghe
Rút kinh
nghiệm :
T4: Tập làm văn
Tiết 56:ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(Tiết 5)
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ
viết khoảng 100 chữ/15 phút.
Trang 13- Viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả ngoại hình một cụ
già; biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Một số tranh ảnh về các cụ già
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài - HS lắng nghe
2 Viết chính tả
HĐ1 : Hướng dẫn chính tả
GV đọc bài chính tả một lượt - Cả lớp theo dõi trong SGK
GV : Các em hãy đọc thầm lại bài chính tả
và cho cô biết nội dung của bài
- HS đọc thầm bài chính tả và phát biểu : Bài chính tả tả gốc cây bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc cây
- Hướng dẫn HS viết những từ ngữ dễ viết
sai : tuổi giời, tuồng chèo
- HS viết những từ ngữ GV hướng dẫn HĐ2 : Cho HS viết chính tả - GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận câu cho HS viết - HS gấp SGK lại - HS viết chính tả HĐ3 : Chấm, chữa bài - GV đọc bài chính tả cho HS soát lỗi - GV chấm 5-7 bài - GV nhận xét + cho điểm - HS đổi vở cho nhau sửa lỗi 3 Làm bài tập - 1 HS đọc, lớp lắng nghe - GV HS vê nhân vật em chọn tả - HS phát biểu ý kiến về nhân vật mình chọn tả là cụ ông hay cụ bà - Cho HS làm bài+ trình bày kết quả - HS làm bài vào vở hoặc vở bài tập - HS nối tiếp nhau đọc bài viết của mình - GV nhận xét + chấm một số đoạn văn viết hay - Lớp nhận xét 4 Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiếthọc - Dặn HS viết đoạn văn chưa đạt về viết lại cho hay - Dặn những HS chưa có điểm kiểm tra tập đọc - học thuộc lòng về nhà tiếp tục ôn để tiết sau kiểm tra - HS lắng nghe Rút kinh nghiệm :
T5:
Toán