Thời gian Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng 40 * Giới thiệu bài.. Hoạt động 1 : 1 Dựa vào chú thích *, hãy giới thiệu đôi nét về tác giả và hoàn cảnh sáng
Trang 1NGỮ VĂN 7 TUẦN 27
Ngày19 thỏng 3 năm 2010.
Tiết: 105
Tờn bài dạy: Sống chết mặc bay
I.MỤC TIấU BÀI DẠY.
a Kiến thức: - Nội dung hiện thực và ý nghĩa t tởng của truyện, thể hiện qua việc miêu tả một tên quan phủ vô trách nhiệm tới táng tận lơng tâm đối với tính mạng và tài sản cảu nhân dân
b Kĩ năng:- Những giá trị đặc sắc của truyện
c Thỏi độ: Phờ phỏn thúi quan liờu, thờ ơ
II CHUẨN BỊ.
a Của giỏo viờn: bảng phụ, tranh ảnh
b Của học sinh: soạn bài
III TIẾN TRèNH LấN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phỳt
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
Khụng kiểm tra
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rốn kĩ năng
Thời
gian Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
40
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1 :
(1) Dựa vào chú thích *, hãy giới
thiệu đôi nét về tác giả và hoàn cảnh
sáng tác văn bản?
Gọi hs đọc và yêu cầu hs xác định :
- Thể loại
- Giải thích từ khó
- Bố cục
- Tóm tắt ngắn gọn ND cốt truyện
(?) Trọng tâm miêu tả nằm ở đoạn
nào?
(Đoạn 2)
Là một trong số ít ngời có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại
hs đọc và yêu cầu hs xác định
+Từ đầu “ Hỏng mất ” : Cảnh dân chúng hộ đê
I.Tìm hiểu chung
1 Tác giả : Là một trong số ít ngời có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại
2 Tác phẩm :
- Thể loại : truyện ngắn hiện đại
- Bố cục : +Từ đầu “ Hỏng mất ” : Cảnh dân chúng hộ đê
+ Tiếp theo “ Điếu mày ! ” Cảnh quan phủ và nha lại đánh tổ tôm
+ Còn lại : Cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vào cảnh thảm sầu kể sao cho xiết
Trang 2(2) Đọc kỹ toàn truyện, theo dõi
mạch truyện từ đầu đến cuối, chúng
ta thấy tác giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật chủ yếu nào?
Trình bày hiểu biết của em về những
biện pháp NT này?
(Hs dựa vào câu 2 và 3 trong SGK,
phần “ Đọc – hiểu VB ” để trả lời
* Gv chuyển ý sang phân tích
+ Tiếp theo “ Điếu mày ! ” Cảnh quan phủ và nha lại đánh
tổ tôm
+ Còn lại : Cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vào cảnh thảm sầu kể sao cho xiết
- Tóm tắt : Truyện kể chuyện một “ quan phụ mẫu ” ung dung ăn chơi bài bạc trong cảnh vỡ đê, nhân dân trên một vùng rộng lớn chìm đắm trong thảm hoạ
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: chuẩn bị tỡm hiểu tiếp ở tiết sau
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Ngày19 thỏng 3 năm 2010.
Tiết: 106
Tờn bài dạy: Sống chết mặc bay
I.MỤC TIấU BÀI DẠY.
Trang 3NGỮ VĂN 7 TUẦN 27
a Kiến thức: - Nội dung hiện thực và ý nghĩa t tởng của truyện, thể hiện qua việc miêu tả một tên quan phủ vô trách nhiệm tới táng tận lơng tâm đối với tính mạng và tài sản cảu nhân dân
b Kĩ năng:- Những giá trị đặc sắc của truyện
c Thỏi độ: Phờ phỏn thúi quan liờu, thờ ơ
II CHUẨN BỊ.
a Của giỏo viờn: bảng phụ, tranh ảnh
b Của học sinh: soạn bài
III TIẾN TRèNH LấN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phỳt
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
Khụng kiểm tra
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rốn kĩ năng
Thời
gian Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
45
* Giới thiệu bài
Hoạt động 2 :
(3) Phép tơng phản đợc tác giả sử
dụng trong VB ntn?
(4) Cảnh hộ đê đợc miêu tả ntn?
(5) Trong đình, quan phụ mẫu và
đám nha lại, lính tráng ở đây cũng
đang làm nhiệm vụ hộ đê Nhng hãy
xem họ hộ đê ntn?
(6) Tác giả đặc biệt chú ý miêu tả ai?
Dựa vào đâu mà em biết điều đó?
(7) Cùng trong một thời điểm, cùng
trên một mặt đê nhng lại diễn ra hai
cảnh tợng hoàn toàn trái ngợc nhau,
em có nhận xét gì về NT miêu tả đó
của tác giả?
- Một bên là cảnh tợng nhân dân
đang vật lộn căng thẳng, vất vả
đến cực độ trớc nguy cơ vỡ đê
Một bên là cảnh quan phủ cùng nha lại, chánh tổng lao vào cuộc
tổ tôm ngay trong khi họ “ đi hộ
đê ”
- Ngời rất đông
- Làm việc rất vất vả
- Âm thanh dồn dập, ồn ào
- Sức ngời ngày càng giảm, mà sức trời thì ngày càng tăng
II Phân tích
1 Cảnh hộ đê
- Ngời rất đông
- Làm việc rất vất vả
- Âm thanh dồn dập, ồn ào
- Sức ngời ngày càng giảm, mà sức trời thì ngày càng tăng
2 Cảnh trong đình
- Nơi ở : Cao và vững chãi
- Thành phần : Quan phụ mẫu, các nha lại, lính lệ, ngời nhà…Vai vế trật tự nhVai vế trật tự nh một triều đình thu nhỏ
- Quan phụ mẫu : + Có kẻ hầu ngời hạ + Vật dụng sang trọng, đầy đủ
Trang 4- Mâu thuẫn giữa ván bài của quan
đang đến hồi quyết định và tình thế
gay cấn của khúc đê mỗi lúc càng
nguy cấp
(8) Theo dõi đoạn cuối VB, cho biết
tác giả đã kết hợp ngôn ngữ miêu tả
với biểu cảm ntn? Tác dụng của cách
dùng ngôn ngữ này?
(9) Thảo luận : Cảm nhận của em về
giá trị của truyện “ Sống chết mặc
bay ” về ND phản ánh hiện thực?
ND nhân đạo? Đặc sắc NT?
Kết hợp giữa tơng phản, tăng cấp, tác giả vạch trần bộ mặt vô
trách nhiệm, tàn ác “ lòng lang dạ thú ” của quan phụ mẫu
1.Giá trị hiện thực : Phản ánh cuộc sống ăn chơi hởng lạc vô
trách nhiệm của kẻ cầm quyền
và cảnh sống cơ cực thê thảm của ngời dân trong xã hội cũ
2.Giá trị nhân đạo : Lên án kẻ cầm quyền thờ ơ vô trách nhiệm với tính mạng dân thờng Cảm thông cho thân phận của ngời dân
+ Giọng nói uy nghiêm + Có ngời ngồi hầu bài
NT tả thực, tô đậm sự đối lập từng chi tiết cụ thể, sinh động Qua đó hé mở sự vô trách nhiệm của “ quan cha mẹ ” đối với dân
Kết hợp giữa tơng phản, tăng cấp, tác giả vạch trần bộ mặt vô trách nhiệm, tàn
ác “ lòng lang dạ thú ” của quan phụ mẫu
3 Cảnh đê vỡ
“ Khắp mọi nơi…Vai vế trật tự nhngập hết ”
ngôn ngữ miêu tả
“ Kẻ sống không có chỗ…Vai vế trật tự nhkể sao cho xiết”
ngôn ngữ biểu cảm
Thể hiện tình cảm nhân đạo của tác giả
III Tổng kết
IV Luyện tập
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: - Soạn “ Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu ”
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Ngày19 thỏng 3 năm 2010.
Tiết: 107
Tờn bài dạy: Cách làm bài văn lập luận giải thích
I.MỤC TIấU BÀI DẠY.
a Kiến thức:- Nắm đợc cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận giải thích
b Kĩ năng:- Biết đợc những điều cần lu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
c Thỏi độ: Lập luận giải thớch trong sỏng
II CHUẨN BỊ.
a Của giỏo viờn: bảng phụ, tranh ảnh
b Của học sinh: soạn bài
Trang 5NGỮ VĂN 7 TUẦN 27 III TIẾN TRèNH LấN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phỳt
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rốn kĩ năng
Thời
gian Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
10
10
20
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1 :
(1) Đề bài nêu ra yêu cầu gì? Để giải
thích câu tục ngữ trên, em phải tìm
hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng của
câu TN Nghĩa đen và nghĩa bóng ở
đây là gì?
(2) Hãy tiếp tục tìm ý cho đề văn
trên bằng cách đặt câu hỏi
Hoạt động 2 :
Cũng nh trong bài văn CM, bài văn
GT cũng có bố cục ba phần Hãy nêu
nhiệm vụ của mỗi phần?
Hoạt động 3 :
Để viết phần mở bài không chỉ có
một cách mà có nhiều cách khác
nhau
* Gọi hs đọc 3 MB trong SGK, tr 85
* Gọi hs đọc 3 đoạn phần TB
(?)Nhận xét về cách liên kết đoạn,
cách giải thích nghĩa đen, nghĩa
bóng…Vai vế trật tự nh?
* Gọi hs đọc phần KB và nhắc nhở :
Có nhiều cách kết bài khác nhau
nh-ng MB và KB phải tơnh-ng ứnh-ng với
nhau
Giải thích câu tục ngữ
Nghĩa đen : Đi một ngày đờng thì sẽ có một sàng khôn
Nghĩa bóng : Đi đây đi đó thì
mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan từng trải
a MB : Giới thiệu điều cần giải thích và phơng hớng giải thích
b TB :
- Giải thích : + Nghĩa đen + Nghĩa bóng
- Liên hệ các dị bản khác
- Giải thích vì sao?
c KB : Nêu ý nghĩa của điều đợc giải thích đối với mọi ngời
I Các b ớc làm bài văn lập luận giải thích
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
- Yêu cầu : Giải thích câu tục ngữ
- Tìm ý : +Là gì?
Nghĩa đen : Đi một ngày đờng thì sẽ
có một sàng khôn
Nghĩa bóng : Đi đây đi đó thì mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan từng trải +Tại sao?
Đi nhiều học đợc nhiều điều mình cha biết mở mang kiến thức
Đi nhiều tích luỹ đợc nhiều kiến thức
vận dụng vào đời sống
Vì đây là mong ớc bao đời của ngời nông dân sau luỹ tre xanh muốn đi đây
đi đó để mở rộng tầm hiểu biết
2 Lập dàn ý
3 Viết bài a.Viết MB : 3 cách :
- Đi thẳng vào vấn đề
- Đối lập hoàn cảnh với ý thức
- Nhìn từ chung tới riêng b.Viết TB :
* Chú ý khi chuyển đoạn sử dụng các từ, ngữ, câu liên kết nh : thật vậy, trớc tiên,
Trang 6* Gọi hs đọc GN (SGK, 86) quả thật,…Vai vế trật tự nh
- Giải thích nghĩa đen : GT nghĩa từng
từ, từng vế rồi nghĩa của cả câu
- Khái quát thành tính quy luật, nghĩa
mở rộng
c.Viết KB :
* Ghi nhớ (SGK, 86)
III Luyện tập
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: - Soạn : “ Luyện tập lập luận giải thích ”
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Ngày19 thỏng 3 năm 2010.
Tiết: 108
Tờn bài dạy: Luyện tập lập luận giải thích,Viết bài tập làm văn số 6 ở nhà
I.MỤC TIấU BÀI DẠY.
a Kiến thức: - Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận GT
- Vận dụng đợc những hiểu biết đó vào việc làm một bài GT cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề quen thuộc
b Kĩ năng:- Tiếp tục rèn luyện và củng cố các kỹ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, nhận xét dàn ý, phân tích từng luận điểm trong dàn ý thành đoạn văn hoàn chỉnh
c Thỏi độ:
II CHUẨN BỊ.
a Của giỏo viờn: bảng phụ, tranh ảnh
b Của học sinh: soạn bài
III TIẾN TRèNH LấN LỚP.
Trang 7NGỮ VĂN 7 TUẦN 27
a Ổn định tổ chức 1 phỳt
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
Khụng kiểm tra
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rốn kĩ năng
Thời
gian Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
15
30
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1:
(1) Khi tiến hành tìm hiểu đề, chúng
ta phải tìm hiểu những vấn đề gì? Cụ
thể vấn đề trên sẽ ntn?
(2) Để giải thích đợc ND trên, em
cần đặt ra những câu hỏi ntn?
Trả lời câu hỏi : Vì sao?
Trả lời câu hỏi : Làm thế nào?
Hoạt động 2 :
*Gv có thể phác thảo dàn ý lên bảng
Hoạt động 3 :
a Sách chứa đựng trí tuệ của con ngời.
+ Trí tuệ : Tinh tuý, tinh hoa của hiểu biết.
+ Sách là ngọn đèn sáng : ngọn
đèn sáng rọi chiếu, soi đờng, đa ccon ngời ra khỏi chốn tối tăm của
sự không hiểu biết.
+ Sách là ngọn đèn sáng bất diệt : không bao giờ tắt.
+ Cả câu nói : Sách là ngọn đèn sáng bất diệt thắp lên từ trí tuệ của con ngời.
b GT cơ sở chân lí của câu nói :
- Không thể nói mọi cuốn sách đều
là “ ngọn …Vai vế trật tự nh ” Nh ng những cuốn sách có giá trị thì đúng là nh thế vì :
+ Những cuốn sách có giá trị ghi lại những hiểu biết quý giá nhất
mà con ngời tích lũy đợc trong sản xuất, chiến đấu, trong các mối quan hệ xã hội (dẫn chứng)
+ Những hiểu biết đợc sách ghi lại không chỉ có ích cho một thời mà còn có ích cho mọi thời Mặt khác, nhờ có sách mà ánh sáng của trí tuệ sẽ đợc truyền lại cho các đời sau (VD)
+ Đấy là điều đợc nhiều ngời thừa
I Tìm hiểu đề và tìm ý
1 Thể loại : Giải thích một nhận định
2 Nội dung : Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con ngời
3 Phạm vi lí lẽ và dẫn chứng : Không giới hạn
4.Tìm ý :
II Lập dàn ý
1 MB :
- Vai trò của sách rất to lớn
“ Sách là ngọn đèn…Vai vế trật tự nh”
2 TB :
- Dựa vào phần tìm ý
3 KB :
- Khẳng định vai trò của sách
- Nâng niu, quý trọng những cuốn sách
III Viết bài
a MB : Nếu bớc chân vào một cửa hàng sách, bạn sẽ choáng ngợp trớc những cơ man nào là sách Bạn sẽ thấy sách đối với con ngời có vai trò quan trọng ntn Để khẳng định vai trò ấy một nhà văn đã nói :“ Sách là ngọn đèn sáng bất diệt…Vai vế trật tự nh”
b TB : Trớc hết cần phải hiểu : “ Sách…Vai vế trật tự nh trí tuệ con ngời” là gì? Trí tuệ là…Vai vế trật tự nh
c KB :
Trang 8* Yêu cầu hs viết đoạn MB, viết một
đoạn phần thân bài có liên kết với
MB, viết đoạn kết bài
nhận (VD)
c Giải thích sự vận dụng chân lí
đ-ợc nêu trong câu nói
- Cần phải chăm đọc sách để hiểu biết hơn, sống tốt hơn.
- Cần phải chọn sách tốt, sách hay
để đọc, không đọc sách dở, sách có hại.
- Cần tiếp nhận ánh sáng trí tuệ chứa đựng trong sách, cố hiểu ND sách và làm theo sách.
Tóm lại, sách có vai trò to lớn đối với cuộc sống con ngời Vì vậy, chúng ta phảo biết chọn sách mà đọc
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: - Hs chuẩn bị kĩ 5 đề bài trong SGK, chuẩn bị cho bài làm văn số 6 hai tiết ở nhà.
- Soạn : “ Những trò lố hay Varen và Phan Bội Châu ”
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG: