1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 17+18+19

9 213 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 160 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài dạy: Giúp HS - Bước đầu nắm được khái niệm trữ tình và một số đặc điểm nghệ thuật phổ biến của tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình.. - GV: Gọi 1-2 HS đọc phần chuẩn bị bài ở nhà

Trang 1

Tuần17+18 Ngày soạn: 14/12/2009 Ngày giảng: 16-24/12/2009

Tiết 68+69 V ă n bản :

ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH

I Mục tiêu bài dạy: Giúp HS

- Bước đầu nắm được khái niệm trữ tình và một số đặc điểm nghệ thuật phổ biến của tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình

- Củng cố những kiến thức cơ bản và duyệt lại một số kĩ năng đơn giản đã được cung cấp và rèn luyện, trong đó cần đặc biệt lưu ý cách tiếp cận một số tác phẩm trữ tình

- Rèn kĩ năng tổng hợp, khái quát kiến thức thơ văn

- Giáo dục tình cảm trong sáng, tốt đẹp qua các tác phẩm trữ tình

II Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu SGK, SGV, xem lại các bài thơ văn trữ tình lớp 7 kì I; soạn giáo án; hướng dẫn

HS chuẩn bị bài ở nhà

- HS: Học bài cũ; chuẩn bị bài mới bằng cách: đọc kĩ các câu hỏi trong SGK, thực hiện các yêu cầu đưa ra, ghi lại vào vở soạn văn

III Phương pháp:

Hệ thống hoá, nêu vấn đề, thảo luận nhóm…

IV Tiến trình lên lớp

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

I Hệ thống kiến thức cơ bản:

- GV: Bài ôn tập hôm nay gồm 5 câu hỏi và một số bài tập luyện tập, chúng ta sẽ thực hiện lần lượt từng

câu:

Câu 1: (6′)

- HS: đọc câu hỏi 1 (SGK tr.180)

- HS: đọc phần chuẩn bị ở nhà của mình.

- GV cùng HS: Theo dõi, nhận xét, bổ xung (nếu còn thiếu, sai):

- Tên tác giả và những tác phẩm tương ứng là:

+ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh - tác giả Lí Bạch

+ Phò giá về kinh – tác giả Trần Quang Khải

+ Tiếng gà trưa – tác giả Xuân Quỳnh

+ Cảnh khuya – tác giả Hồ Chí Minh

+ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê – tác giả Hạ Tri Chương

+ Bạn đến chơi nhà – tác giả Nguyễn Khuyến

+ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra – tác giả Trần Nhân Tông

+ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá – tác giả Đỗ Phủ

? Em biết gì về các tác giả của các tác phẩm nêu ở trên?

- Lí Bạch, Đỗ Phủ, Hạ Tri Chương là ba nhà thơ nổi tiếng thời Đường Trung Quốc

- Trần Quang Khải là một vị tướng thời Trần

Trang 2

- Xuân Quỳnh là một nữ sĩ tài ba nổi tiếng trong thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ.

- Trần Nhân Tông là một ông vua yêu quê hương tha thiết

- Hồ Chí Minh là lãnh tụ của cách mạng và của dân tộc Việt Nam

Câu 2: (8′)

- HS: đọc câu hỏi 2 tr 180.

- GV: Gọi 1-2 HS đọc phần chuẩn bị bài ở nhà của mình, cả lớp theo dõi nhận xét, bổ xung;

* Thống nhất cách xắp xếp tên các tác phẩm và nội dung của tác phẩm đó như sau( Bảng phụ):

Tác phẩm Nội dung tư tưởng, tình cảm được biểu hiện

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá ( Mao

ốc vị thu phong sở phá ca) Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả.

Qua Đèo Ngang Nỗi nhớ nhung quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ thầm

lặng giữa núi đèo hoang sơ

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê(

Hồi hương ngẫu thư)

Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê

Sông núi nước Nam(Nam quốc sơn hà) Ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch

Tiếng gà trưa Tình cảm gia đình, quê hương qua những kỉ niệm đẹp của

tuổi thơ

Cảnh khuya Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng và phong

thái ung dung lạc quan của Bác Hồ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ( Tĩnh

dạ tứ)

Tình cảm quê hương sâu lắng trong khoảng khắc đêm vắng

Bài ca Côn Sơn Nhân cách thanh cao và sự giao hoà tuyệt đối với thiên

nhiên

Câu 3: (10′)

- HS: Đọc câu hỏi 3 và đọc phần chuẩn bị ở nhà của mình.

- GV cùng HS: Xắp xếp lại tên tác phẩm khớp với thể thơ như sau:

Tác phẩm Thể thơ

Sau phút chia li(trích dịch Chinh phụ ngâm khúc) Song thất lục bát

Bài ca Côn Sơn (Côn Sơn ca)(trích dịch thơ) Lục bát

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư ) Tứ tuyệt

Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà) Thất ngôn tứ tuyệt

?Em hãy nêu những hiểu biết của mình về thể thơ lục bát và song thất lục bát?

Trang 3

- Lục bát: là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam.

- Song thất lục bỏt: là thể thơ do người Việt nam sỏng tạo, gồm hai cõu 7 chữ (song thất) tiếp

đến hai cõu 6-8 (lục bỏt) Bốn cõu thành một khổ, số lượng khổ thơ khụng hạn định Chữ cuối cõu 7 trờn vần với chữ thứ năm cõu 7 dưới, đều vần trắc Chữ cuối cõu 7 dưới vần với chữ cuối cõu 6 đều vần bằng Chữ cuối cõu 6 vần với chữ thứ sỏu cõu 8 đều vần bằng chữ cuối cõu 8 lại vần với chữ thứ năm cõu 7 trờn của khổ sau, cũng vần bằng

? Thể thơ bỏt cỳ Đường luật và tuyệt cỳ Đường luật giống và khỏc nhau như thế nào?

- Bỏt cỳ Đường luật cú số chữ ở từng dũng giống tuyệt cỳ Đường luật (7 chữ: thất ngụn bỏt cỳ và thất ngụn tứ tuyệt) Nhưng khỏc nhau ở số cõu trong một bài thơ và luật gieo vần Thơ tứ tuyệt trong đú

cú cỏc cõu 1, 2, 4 hoặc chỉ cỏc cõu 2, 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối Thơ thất ngụn bỏt cỳ cú gieo vần (chỉ một vần) ở cỏc chữ cuối của cỏc cõu 1, 2, 4, 6, 8

GV: lấy vớ dụ cỏc bài Nam quốc sơn hà và bài Qua Đốo Ngang để minh hoạ.

Cõu 4: (8′)

- HS đọc cõu hỏi 4 SGK tr 181

- GV: Gọi HS trỡnh bày phần chuẩn bị ở nhà của mỡnh Cỏc bạn trong lớp nhận xột, bổ xung GV thống

nhất: Những ý kiến chớnh xỏc bàn về thơ, tỏc phẩm trữ tỡnh và văn biểu cảm là : b, c, d, g, h.

b) Thơ trữ tỡnh là một kiểu văn bản biểu cảm

c) Ca dao trữ tỡnh là là một kiểu văn bản biểu cảm

d) Tuỳ bỳt cũng là một kiểu văn bản biểu cảm

g) Thơ trữ tỡnh cú thể biểu hiện giỏn tiếp tỡnh cảm, cảm xỳc qua kể chuyện, miờu tả và lập luận…

h) Ngụn ngữ thơ trữ tỡnh cần cụ đọng, giầu hỡnh ảnh và gợi cảm

Cõu 5: (8′)

- HS: Đọc cõu 5 SGK tr 182.

- GV: Gọi HS trỡnh bày bài làm ở nhà của mỡnh.

* Điền vào chỗ trống như sau:

a) Khỏc với tỏc phẩm của cỏc cỏ nhõn, ca dao trữ tỡnh (trước đõy) là những bài thơ cú tớnh chất

tập thể và truyền miệng.

b) Thể thơ được ca dao trữ tỡnh sử dụng nhiều nhất là lục bỏt.

c) Một số thủ phỏp nghệ thuật thường gặp trong ca dao trữ tỡnh: ẩn dụ, so sỏnh, nhõn hoỏ.

? Em hiểu lục bỏt và lục bỏt biến thể là như thế nào?

- Lục bỏt là thể thơ dũng trờn 6 chữ, dũng dưới 8 chữ

- Lục bỏt biến thể là số chữ trong một dũng nhiều hơn 6 hoặc 8 chữ

Vớ dụ :

Thành Hà Nội năm cửa chàng ơi Sụng Lục Đầu sỏu khỳc nước chảy xuụi một dũng Nước sụng Thương bờn đục bờn trong Nỳi Đức Thỏnh Tản thắt cổ bồng lại cú thỏnh sinh…

* Ghi nhớ : SGK tr 182 (5′)

- HS đọc ghi nhớ, nhắc HS về nhà học thuộc

- GV khắc sõu 3 nội dung cơ bản trong phần ghi nhớ:

( Hết tiết 1 )

* Vào tiết 2: Tiết trước cỏc em đó ụn tập, hệ thống lại kiến thức, tiết học tiếp theo này cỏc em cựng làm

một số bài tập luyện tập

Trang 4

II Luyện tập.

Bài tập 1: (T.192 ) (10′)

- HS: đọc yêu cầu bài tập 1:

- Suốt ngày ôm nỗi ưu tư Đêm lạnh quàng chăn ngủ chẳng yên.

- Bui một tấc lòng ưu ái cũ Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.

- HS: Thảo luận nhóm (3 phút) sau đó trình bày bày kết quả (có nhận xét, bổ sung):

- Ở câu thứ nhất:

- Suốt ngày ôm nỗi ưu tư Đêm lạnh quàng chăn ngủ chẳng yên.

- Thể hiện một cảm xúc lo buồn, ngủ không yên khi đêm lạnh buông xuống

- Bui một tấc lòng ưu ái cũ Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.

- Tấm lòng cuồn cuộn hướng về một lý tưởng mạnh mẽ như nước thuỷ triều lên xuống ở biển Đông

- Hình thức biểu hiện của tác giả: Hai câu đầu: Một dòng sáu tiếng, một dòng 7 tiếng; Hai câu sau:

Cả hai dòng đều 7 tiếng (thất ngôn)

=> Cả hai câu thơ thể hiện tâm sự u hoài và sự khát khao của tác giả muốn được giúp dân cứu nước

- GV: Hai câu thơ của Nguyễn Trãi, có màu sắc khác Bài ca Côn Sơn Đây chưa phải là “tiếng thơ xé

lòng” nhưng đã thấm đượm một nỗi buồn sâu lắng Ở câu thứ nhất cũng như ở câu thứ hai ta thấy rõ tính

chất thường trực của nỗi niềm lo nghĩ đó, điều đó thể hiện ở các từ chỉ thời gian: suốt ngày … đêm …,

đêm ngày Ở hai câu dòng thứ nhất biểu cảm trực tiếp, dòng thứ hai biểu cảm gián tiếp Câu thứ nhất

dùng tả và kể, câu thứ hai dùng lối nói ẩn dụ tô đậm thêm cho tình cảm được biểu hiện ở dòng thứ nhất

“Bui” là từ cổ, có nghĩa là chỉ có, duy có, ở Nguyễn Trãi chỉ có nỗi lo nước thương dân Lo nước thương

dân không chỉ là nỗi lo thường trực mà còn là nỗi lo duy nhất của nhà thơ Tác giả dùng nghệ thuật so sánh: đêm ngày cuồn cuộn nước chiều đông

Bài tập 2: (10′)

- HS: đọc yêu cầu bài tập 2;

- Đọc bài đã chuẩn bị ở nhà

- GV: nhận xét bổ sung:

- Bài Tĩnh dạ tứ thể hiện tâm trạng của một người sống xa quê hương trong đêm trăng thanh tĩnh.

- Bài Hồi hương ngâu thư: Thể hiện tình yêu quê hương của một người sống xa quê lâu ngày

trong khoảnh khắc vừa mới đặt chân trở về quê cũ

=> Nội dung thể hiện của hai bài thơ đều là tâm trạng yêu quê, nhớ quê Nhưng Lí Bạch thì lại nhìn trăng nhớ quê, còn Hạ Tri Chương thì lại xót xa khi trở về quê trong cái nhìn lạ lẫm của mọi người

Bài tập 3: (12′)

- Gọi HS đọc bài tập 3

- Gọi một số học sinh đọc bài làm ở nhà của mình (HS nhận xét, bổ sung)

- GV nhận xét, bổ sung: So sánh bài Đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều và bài Rằm tháng giêng về hai

vấn đề: Cảnh vật được miêu tả và tình cảm được thể hiện

Trang 5

+ Bài Đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều: Thể hiện một cách sinh động cảm nhận của tác giả qua

những điều nghe thấy, nhìn thấy của một khách xa quê đang thao thức không ngủ trong đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều

Cảnh ở đây: Trăng xế, qua kêu, sương đầy trời; khách nằm ngủ trước cảnh buồn của đèn chài, nửa đêm tiếng chuông chùa văng vẳng vọng đến thuyền khách

Tình cảm: Nỗi buồn cô độc của một vãn khách

+ Bài Rằm tháng giêng:

Cảnh vật: là một khung cảnh không gian cao rộng, bát ngát, tràn đầy ánh sáng và sức sống của mùa xuân trong đêm rằm tháng giêng

Tình cảm: Tâm trạng của tác giả ung dung, lạc quan, tin tưởng vào ngày chiến thắng

Bài tập 4:(11′)

- HS: đọc bài tập 4

- Đọc bài đã chuẩn bị ở nhà

- Đáp án đúng là: B, C, E:

b) Tuỳ bút không có cốt chuyện và có thể không có nhân vật.

c) Tuỳ bút sử dụng nhiều phương thức (tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, lập luận) nhưng biểu cảm là phương thức chủ yếu.

e) Tuỳ bút có những yếu tố gắn với tự sự nhưng chủ yếu thuộc loại trữ tình.

4 Củng cố- Dặn dò (2′)

- Học bài, làm lại các bài tập

- Ôn lại các tác phẩm đã học, chuẩn bị kiểm tra HK I

- Chuẩn bị bài: Ôn tập Tiếng Việt theo câu hỏi trong SGK

* Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 6

Tuần 19 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 73+74 Tiếng Việt:

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu bài dạy: Giúp HS

- Hệ thống lại kiến thức môn tiếng Việt đã học ở kì I lớp 7

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt vào thực hành phân tích câu, từ và viết đoạn

- Giáo dục lòng yêu quý, trân trọng tiếng Việt

II Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu toàn bộ phần kiến thức tiếng Việt kì I lớp 7 trong SGK, SGV, soạn giáo án

- HS: Ôn lại kiến thức tiếng Việt đã học ở kì 1 Chuẩn bị bài

III Phương pháp: hệ thống hoá, thực hành…

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số HS lớp 7B: /18

2 Kiểm tra bài cũ: (3′)

Kiểm tra việc chuẩn bị bài ôn tập của HS

3 Dạy bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

? TB: Từ phức là gì? Cho ví

dụ?

? TB: Có mấy loại từ phức?

Cho ví dụ?

? TB: Từ ghép có những loại

nào? Cho ví dụ?

?Yếu: Có mấy loại từ láy? Là

những loại nào?

?Giỏi: Có thể phân biệt từ láy

với từ ghép như thế nào?

? TB: Thế nào là đại từ? Có

mấy loại đại từ? Cho ví dụ?

A Nội dung (25′)

I Ôn tập từ phức:

1 Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên kết hợp với nhau

Ví dụ: xăng dầu, điện máy, xinh xắn, đẹp đẽ…

2 Từ phức có 2 loại: từ ghép và từ láy

Ví dụ: - Từ ghép: tươi tốt, nhà máy, cá rô…

- Từ láy: lao xao, đìu hiu…

3 Từ ghép có 2 loại nhỏ là:

- Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng chính và tiếng phụ

Ví dụ: cây bưởi, mấy khâu, nhà khách…

- Từ ghép đẳng lập: Các tiếng bình đẳng với nhau về ngữ pháp

Ví dụ: núi sông, đỏ đen, ăn mặc

4 Từ láy có 2 loại nhỏ là:

- Láy toàn bộ: Tiếng láy láy lại nguyên vẹn tiếng gốc hoặc tiếng láy

có thể biến đổi về thanh điệu hoặc phụ âm cuối

Ví dụ: xanh xanh, đo đỏ, biêng biếc…

- Láy bộ phận: Tiếng láy lặp lại phụ âm đầu hoặc phần vần ở tiếng gốc

Ví dụ: đẹp đẽ, bâng khuâng, loanh quanh…

Tóm lại: Trong từ phức, các tiếng quan hệ về ý nghĩa thì gọi là từ

ghép, có quan hệ lặp (láy) âm thì gọi là từ láy

* Cách phân biệt từ ghép với từ láy:

- Trong từ láy thường có một tiếng gốc Tiếng gốc ấy có thể còn rõ nghĩa hoặc đã mờ nghĩa , nhưng nó thường đứng ở một vị trí nhất định, không thể đảo được trật tự các yếu tố trong từ láy Vì thế một từ phức (gồm 2 tiếng) có thể đảo được thì đó là từ ghép

- Các từ phức có 2 tiếng đều có nghĩa thì đó là từ ghép

Ngoài ra còn một số điều kiện khác các em sẽ được học ở các lớp trên

II Đại từ:

1 Đại từ là những từ dùng để chỉ sự vật, hoạt động, tính chất…hoặc dùng để hỏi

Ví dụ: nó, ấy, nọ, ai, đâu, gì , nào…

Trang 7

? TB: Thế nào là quan hệ từ?

Cho vớ dụ?

? TB: Nờu vai trũ và tỏc dụng

của quan hệ từ?

? KH: Thế nào là từ Hỏn Việt?

Muốn hiểu nghĩa của từ Hỏn

Việt cần làm như thế nào?

? KH: Cú những loại từ ghộp

Hỏn Việt nào? Cho vớ dụ?

? TB: Thế nào là từ đồng

nghĩa? Cú mấy loại từ đồng

nghĩa?

2 Cú 2 loại đại từ là đại từ để chỉ và đại từ để hỏi

Vớ dụ:

a) Đại từ để chỉ:

- Chỉ người, sự vật(đại từ xưng hụ): tụi, tao, tớ,chỳng tụi, chỳng tao,

chỳng tớ, nú, hắn…

- Chỉ số lượng: bấy, bấy nhiờu

- Chỉ hoạt động, tớnh chất, sự việc: vậy, thế…

b) Đại từ để hỏi:

- Hỏi về người, sự vật: ai, gỡ, nào…

- Hỏi về số lượng: bao nhiờu, mấy.

- Hỏi về hoạt động, tớnh chất, sự việc: sao, thế nào…

- Ngoài chức năng dựng để chỉ và để hỏi đại từ cũn đúng vai trũ ngữ phỏp như chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, định ngữ…

Vớ dụ:

- Chỳng tụi đi tham quan.( Chỳng tụi : chủ ngữ)

- Lớp chỳng tụi cú hai bạn đều tờn là Lan.( chỳng tụi: định ngữ)

- Dạo này anh ấy vẫn thế.(thế: vị ngữ)

- Hoa hỏi tụi luụn mồm (tụi: bổ ngữ)

III Quan hệ từ:

1 Quan hệ từ là những từ dựng để liờn kết cỏc thành phần của cụm từ, cỏc thành phần của cõu hoặc cõu với cõu trong đoạn văn, đoạn văn với đoạn văn trong bài

Vớ dụ: và, với, cựng, như ,do, là…

2 Vai trũ, tỏc dụng:

- Quan hệ từ cú số lượng khụng lớn, nhưng tần số sử dụng rất cao Nú

là một trong những cụng cụ quan trọng cho việc diễn đạt

- Nhờ cú quan hệ từ mà lời núi, cõu văn được diễn đạt chặt chẽ hơn, chớnh xỏc hơn; giảm bớt sự hiểu lầm khi giao tiếp

IV Từ Hỏn Việt:

1 Từ Hỏn Việt là từ mượn của tiếng Hỏn

- Mỗi từ Hỏn Việt thường cú 2 tiếng, cỏc tiếng này được gọi là yếu

tố Trong tiếng Việt cú khoảng 3000 yếu tố Hỏn Việt, chứng tỏ tiếng Việt của ta cú một khối lượng khỏ lớn từ Hỏn Việt

- Trong thực tế phần lớn cỏc yếu tố Hỏn Việt khụng thể dựng độc lập như từ mà chỉ dựng để tạo từ ghộp

- Muốn hiểu nghĩa của từ Hỏn Việt phải tỡm hiểu nghĩa của từng tiếng( yếu tố)

2 Từ ghộp Hỏn Việt: Cú 2 loại từ ghộp đẳng lập và từ ghộp chớnh phụ

- Từ ghộp đẳng lập cú cỏc tiếng ngang hàng về nghĩa, khụng cú tiếng chớnh, tiếng phụ Nghĩa của từ ghộp Hỏn Việt đẳng lập hợp nghĩa tạo

ra nghĩa khỏi quỏt

Vớ dụ: giang sơn, sơn hà, quốc gia…

- Từ ghộp chớnh phụ: cú tiếng chớnh và tiếng phụ, tiếng chớnh cú thể đứng trước hoặc đứng sau tiếng phụ Nghĩa của từ ghộp chớnh phụ Hỏn Việt cũng cú tớnh chất phõn nghĩa

Vớ dụ: thiờn thư, ngư ụng, quốc kỡ, tiờn tri…

V Từ đồng nghĩa, từ trỏi nghĩa, từ đồng õm:

1 Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa

Cú 2 loại từ đồng nghĩa : từ đồng nghĩa hoàn toàn ( khụng phõn biệt nhau sắc thỏi nghĩa) và từ đồng nghĩa khụng hoàn toàn ( cú sắc thỏi nghĩa khỏc nhau)

Vớ dụ: chết, hi sinh, bỏ mạng (từ đồng nghĩa khụng hoàn toàn)

quả, trỏi… (từ đồng nghĩa hoàn toàn )

- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau Khi nói cũng nh khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số những

Trang 8

? Yếu: Thế nào là từ trỏi

nghĩa? Cho vớ dụ?

? TB: Thế nào là từ đồng õm ?

cho vớ dụ?

? TB: Thế nào là thành ngữ?

lấy một vài vớ dụ?

? TB: Thế nào là điệp ngữ? cú

mấy loại điệp ngữ?

? KH: Tỡm một vài vớ dụ về

điệp ngữ và cho biết tỏc dụng

của phộp điệp ngữ đú?

? TB: Thế nào là chơi chữ?

Cho vớ dụ?

từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

2 Từ trỏi nghĩa là những từ cú nghĩa trỏi ngược nhau Một từ nhiều nghĩa cú thể thuộc nhiều cặp từ trỏi nghĩa khỏc nhau

Vớ dụ: đi, trở lại; trẻ, già; trắng, đen…

- Từ trỏi nghĩa sử dụng trong thể đối, tạo cỏc hỡnh tượng tương phản, gõy ấn tượng mạnh, làm cho lời núi thờm sinh động

3 Từ đồng õm là những từ giống nhau về õm thanh nhưng nghĩa khỏc

xa nhau, khụng liờn quan gỡ đến nhau

- Từ đồng õm khỏc từ nhiều nghĩa: Từ nhiều nghĩa là từ mà cỏc nghĩa của nú cú mối quan hệ ngữ nghĩa nhất định, tức là ngữ nghĩa của từ

cú một cơ sở, một lớ do nhất định, cú thể giải thớch được

Vớ dụ: lồng (lồng chim), (ngựa lồng) lồng…

- Khi giao tiếp phải chỳ ý đầy đủ đến ngữ cảnh để trỏnh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dựng từ với nghĩa nước đụi do hiện tượng đồng õm

VI Thành ngữ:

- Thành ngữ là loại cụm từ cú cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

- Nghĩa của thành ngữ cú thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của cỏc từ tạo nờn nú nhưng thụng thường qua một số phộp chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sỏnh…

- Thành ngữ cú thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong cõu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ

- Thành ngữ ngắn gọn, hàm sỳc, cú tớnh hỡnh tượng, tớnh biểu cảm cao

VII Điệp ngữ :

- Điệp ngữ là biện phỏp lặp từ ngữ( hoặc cả cõu) để làm nổi bật ý, gõy cảm xỳc mạnh Cỏch lặp như vậy gọi là phộp điệp ngữ Từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ

- Điệp ngữ cú nhiều dạng: Điệp ngữ cỏch quóng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vũng)

VIII Chơi chữ:

- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về õm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thỏi dớ dỏm hài hước, làm cõu văn hấp dẫn, thỳ vị

- Cỏc lối chơi chữ thường gặp:

+ Dựng từ ngữ đồng õm;

+ Dựng lối núi trại (gần õm);

+ Dựng cỏch điệp õm;

+ Dựng lối núi lỏi;

+ Dựng từ ngữ trỏi nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

- Vớ dụ:

“Con cỏ đối bỏ trong cối đỏ, Con mốo cỏi nằm trờn mỏi kốo, Trỏch cha mẹ em nghốo, anh nỡ phụ duyờn em”

(Ca dao)

B Luyện tập: (20′)

1 Bài tập 1: (T.183): - GV hướng dẫn HS tự lập sơ đồ ở nhà.

2 Bài tập 2(T.184): - Hướng dẫn HS lập bảng so sỏnh

Danh từ, động từ, tớnh từ Quan hệ từ

í nghĩa Biểu thị người, sự vật, hoạt động, tớnh chất Biểu thị ý nghĩa quan hệ

Chức năng Cú khả năng làm thành phần của cụm từ,

của cõu

Liờn kết cỏc thành phần của cụm từ, của cõu

3 Bài tập 3: (T.184): - GV: Gọi HS đọc bài tập 2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

- Giải nghĩa cỏc yếu tố Hỏn Việt đó học:

Trang 9

- bạch (bạch cầu): trắng.

- bán (bức tượng bán thân): nửa

- cô (cô độc ): một mình

- Cư ( cư trú ): nơi ở

- cửu (cửu chương) : chín

- dạ (dạ hương): đêm

- đại (đại lộ, đại thắng): lớn

- điền(điền chủ,công điền):ruộng

đất

- hà (sơn hà): sông

- hồi (hồi hương): quay về

- hữu (hữu ích): có

- lực(nhân lực ): sức

- mộc (thảo mộc): gỗ

- nguyệt (nguyệt thực): trăng

- nhật (nhật kí): ngày

- quốc (quốc ca): nước

- tam (tam giác): ba

- tâm (yên tâm): lòng

- thảo (thảo nguyên): cỏ- thiên (thiên niên kỉ): ngìn

- thiết (thiết giáp): sắt

- thiếu(thiếu niên, thiếu thời): trẻ

- thư (thư viện): sách

- tiền (tiền đạo) : trước

- tiểu (tiểu đội): nhỏ

- tiếu (tiếu lâm): cười

- vấn (vấn đáp): hỏi

4 Bài tập 3: (T.193)

Gọi HS đọc bài tập 3(193) – cho HS làm bài tập và đọc kết quả:

Các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ sau là:

- Bé : Đồng nghĩa với: nhỏ Trái nghĩa với: to, lớn

- thắng : Đồng nghĩa với: được (được cuộc, được kiện ) Trái nghĩa với: thua

- Chăm chỉ : Đồng nghĩa với: siêng năng Trái nghĩa với : lười biếng

5 Bài tập 6: (T.193):

Gọi HS đọc bài tập 6(193) Cho HS suy nghĩ và trả lời bài tập

Đáp án: - bách chiến bách thắng – trăm trận trăm tháng

- bán tín bán nghi - nửa tin nửa ngờ

- kim chi ngọc diệp – lá ngọc cành vàng

- khẩu phật tâm xà - miệng nam mô bụng bồ dao găm

6 Bài tập 7: (T.194):

Gọi HS đọc bài tập 7 – HS suy nghĩ làm bài và trả lời :

- Đồng ruộng mênh mông và vắng lặng đồng nghĩa với đồng không mông quạnh.

- Phải cố gắng đến cùng đồng nghĩa với còn nước còn tát

- Làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về hành động sai trái của con cái đồng nghĩa với con

dại cái mang.

- Giàu có, nhiều tiền bạc đồng nghĩa với giàu nứt đố đổ vách.

4.Củng cố- dặn dò (2′)

- Về nhà ôn tập tổng hợp kiến thức ngữ văn đã học ở kì 1, chuẩn bị làm bài kiểm tra tổng hợp ở hai tiết sau

- Chuẩn bị : Chương trình địa phương phần tiếng Việt

* Rút kinh nghiệm

………

………

Ngày đăng: 03/07/2014, 21:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w