1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HOA-GA8-TUAN ( 16-17-18-19)

39 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 649 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tích hợp : Phần văn qua bài “ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”, và một số bài thơ có liên quan , phần tiếng việt qua bài “ On tập dấu câu”, Phần tập làm văn qua bài “ Thuyết minh về mộ

Trang 1

- Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỷ XX

- Chí khí lẫm liêt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh

- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ

2 Kỹ năng :

- Đọc – hiểu văn bản thơ thất ngôn bát cú đường luật

- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ

- Cảm nhận được giọng thơ, hình ảnh thơ ở các văn bản

3 Thái độ :

- Nghiêm túc trong giờ học

- Tích hợp : Phần văn qua bài “ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”, và một số bài thơ có liên quan , phần tiếng việt qua bài “ On tập dấu câu”, Phần tập làm văn qua bài “ Thuyết minh về một thể loại văn học

C PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: Lớp 8a1 8a2

2 Bài cũ: ? Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông?

? Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật nổi bật của bài thơ ?

3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới Như ta đã biết, vào những năm đầu thế kỉ XX, cùng hoạt

động cứu nước, cùng sáng tác văn chương, bên cạch cụ PBC có 1 số chí sĩ yêu nước khác cũng rất đáng kính, trong đó, nổi bật là cụ PCT Chặng đường hoạt động của cụ PCT ngắn hơn cụ PBC Năm 1980, cụ đã bị giặc bắt, rồi đày ra côn đảo Tại đây cụ đã sáng tác một số bài thơ nổi tiếng Trong đó có bài Đập đá ở Côn Lôn Vậy bài thơ thể hiện điều gì? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi

đó

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đôi nét về tác

giả, tác phẩm.

? Em hãy nêu vài nét về tác giả tác phẩm?

GV: Đọc sau đó gọi hs đọc lại

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

? Bài thơ này thuộc thể thơ gì? tại sao em

biết được điều đó ?

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả

PCT ( 1872-1926) quê ở tỉnh QuảngNam; tham gia hoạt động cứu nước rất sôinổi những năm đầu thế kỷ XX Văn chươngcủa ông thấm đẫm tinh thần yêu nước vàtinh thàn dân chủ

Trang 2

? Vb này được tạo bằng phương thức nào?

? Bố cục của bài thơ gồm mấy phần? Em

hãy nêu nội dung chính từng phần ?

Hs nêu

Gv nhận xét

Gọi hs đọc 4 câu thơ đầu

? Đập đá có thể là việc làm bình thường

nhưng việc đập đá ở Côn Lôn có bình

thường không ? Vì sao ?

- Không , vì đây là công việc khổ sai, buộc

tù nhân phải làm

? Chủ đề làm trai trong bài thơ :

“Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn

Lừng lẫy làm cho lỡ núi non”

Chúng ta có thể hiểu như thế nào ? “ Làm

trai ” “ Đã sinh làm trai thì cũng phải khác

đời” ( PBC ) “ Chí làm trai Nam , Bắc ,

Đông , Tây- Cho phỉ sức vẫy vùng trong

bốn bể” ( Nguyễn Công Trứ)

? Hai câu đầu cho ta rõ điều gì ?

Hs trả lời

Gv nhận xét, chốt

? Cần hiểu các cụm từ: Làm trai, đứng giữa,

lở núi non ở đây như thế nào?

HS: Đại diện nhóm trình bày

GV: Nhận xét

? Qua các từ ngữ vừa phân tích em hiểu như

thế nào về hai câu thơ ?

? Đọc hai câu thực Em hình dung công việc

đập đá là một công việc như thế nào ?

? 2 câu thơ cuối là suy nghĩ, thái độ gì của

Phan Châu Trinh ?

? Đọc lại hai câu kết , em hiểu gì về ý nghĩa

của các câu thơ này ?

2 Tác phẩm

Là một bài thơ ra đời năm 1908 khi PBC bịbắt đày ra Côn Đảo

3 Thể loại

Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

* Hai câu thực:

Xách búa đánh tan năm bảy đống

Ra tay đập bể mấy trăm hòn

->Từ ngữ gợi tả, phép đối lập Gịong điệu

hùng tráng , sôi nổi

=> Hành động mạnh mẽ phi thường bất chấp mọi trở lực trên đường đời cách mạng.Giọng thơ thể hiện khẩu khí ngang tàng, ngạo nghễ của con người giám coi thường mọi thử thách gian nan

2 Cảm nghĩ của người đập đá

* Hai câu luận:

Tháng ngày bao quản thân sành sỏi Mưa nắng chi sờn dạ sắt son

sự nghiệp yêu nước của mình Coi khinhgian lao, tù đày

->NT : Sử dụng điển tích.

Trang 3

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết.

? Đọc diễn cảm lại toàn bài thơ và nhận xét

chung về giọng điệu của bài thơ ?

GV: Hướng dẫn

HS: Suy nghĩ, trả lời.

Cả hai bài thơ đều là khẩu khí của những

bậc anh hùng hào kiệt khi sa cơ lỡ bước rơi

vào vòng tù đày

- Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của họ biểu

hiện trước hết ở khí phách ngang tàng ngay

cả trong thử thách gian lao có thể đe doạ

- Sử dụng bút pháp đối lập nét bút khoa trương góp phần làm nổi bật tầm vóc khổng

lồ của người anh hùng cách mạng

* Nội dung

Nhà tù auar đế quốc thực dân không thể khuất phục ý chí , nghị lực và niềm tin lý tưởng của người chí sĩ cách mạng

* Ghi nhớ: sgk /151

4, Luyện tập Bài tập 2 :

- Cả 2 bài thơ đều là khẩu khí của những bậcanh hùng hào kiệt khi sa cơ, lỡ bước vào vòng tù ngục Họ không “nói chí” bằng những lời lẽ khoa trương, sáo rỗng

- Vẽ đẹp hào hùng, lãng mạng của họ biểu hiện trước hết ở khí phách ngang tàng lẫm liệt ngay cả trong gian lao có thể đe doạ đến tính mạnh ( Xem việc ở tù như dừng chân tạm nghỉ, xem việc lao động khổ sai như một việc “con con”không đáng kể ) Vẻ đẹp

ấy còn biểu hiện ở ý chí chiến đấu và niềm tin không dời đổi vào sự nghiệp của mình ( Thân ấy vẫn còn còn sự nghiệp

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài học :

Học thuộc bài thơ

Ôn đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú

* Bài soạn :

Soạn bài : “ Ôn luyện về dấu câu’’

E RÚT KINH NGHIỆM

……… ………

Trang 4

- Hệ thống hóa kiến thức về dấu câu đã học.

- Nhận ra và biết cách sửa lỗi về dấu câu đã học

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Hệ thống các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp

- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lý tạo nên hiệu quả cho văn bản : ngược lại, sử dụngdấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết cần diễn đạt

2 Kỹ năng :

- Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản

- Nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu

2 Bài cũ: ? Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới Thực tế cho thấy rằng muốn dùng đúng dấu câu không

những phải có kiến thức về dấu mà còn phải có thái độ cẩn trọng khi viết vậy dùng dấu câu như thế nào cho phù hợp? Tiết này, cô cùng các em đi ôn tập lại những loại dấu câu mà chúng ta đã học

I, TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU

? Ở lớp 6 các em đã học những loại dấu câu nào? Hãy nêu tác dụng của những dấu câu đó ?

Dấu câu Công dụng

* GV chốt : Ngoài những tác dụng đã nêu, dấu câu còn được dùng để bày tỏ thái độ, tình cảm của

người viết

VD : Đấm Đá Thụi … Họ lăn xả vào nhau một cách vô nghĩa !

Nó mà cũng làm thơ ư?

Chia tay nhau? Tốt quá! Hết Hết thật sự rồi, buồn, tiếc…

? Ở lớp 7, Chúng ta học những dấu câu nào? Hãy nêu tác dụng của những dấu câu đó ?

Trang 5

Dấu câu Công dụng

1, Dấu chấm lửng

2, Dấu chấm phẩy

Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãngLàm giản nhịp điệu câu văn, hài hước, dí dỏm Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Biểu thị sự liệt kê

Nối các từ nằm trong 1 liên danh

Dấu câu Công dụng

Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại

Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai

Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí, tập san … dẫn trong câu văn

* GV chốt : Đây là những dấu câu vừa có tác dụng phân biệt các phần nội dung khác nhau trong

câu văn, vừa là những dấu hiệu về chính tả rất chặt chẽ; vì vật phải nhất thiết dùng cho đúng lúc đúng chổ

II , CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU

* HS: Đọc vd 1 sgk

? VD trên thiếu dấu ngắt câu ở chổ nào ?

Nêu dùng dấu gì để kết thúc câu ở chổ

đó ?

* Gọi hs đọc vd 2

? Dùng dấu chấm sau từ này là đúng hay

sai ? Vì sao ? Ở chổ này nên dùng dấu gì

?

* Gọi hs đọc vd 3

? Câu này thiếu dấu gì để phân biệt ranh

giới giữa các thành phần đồng chức ?

Hãy đặc dấu đó vào chỗ thích hợp?

1, Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc

VD : Lời văn ở đây thiếu ngắt câu sau xúc động Dùng dấu chấm để kết thúc câu Viết hoa chữ t ở đầu câu

2, Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc

Dùng dấu ngắt câu sau từ này là si vì câu chưa kết thúc Nên dùng dấu phẩy

3, Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết

Câu này thiếu dấu phẩy để tách các bộ phận liên kết

Trang 6

* Gọi hs đọc vd 4

? Đặt dấu chấm hỏi ở câu thứ nhất và

dấu chấm ở cuối câu thứ 2 trong đoạn

văn này đã đúng chưa? Vì sao? Ở các vị

trí đó nên dùng dấu gì ?

? Qua đó ta cần tránh những lỗi nào ?

( Hs đọc ghi nhớ )

4, Lẫn lộn công dụng của các dấu câu

Dùng dấu chấm hỏi ở cuối câu đầu dùng sai vì đây không phải là câu nghi vấn Đây là câu trần thuật nên dùng dấu chấm Dấu câu ở cuối câu thứ hai là sai Đây là câu nghi vấn, nên dùng dấu chấm hỏi

* Bài tập 2 : Phát hiện lỗi về dấu câu

a, … mới về? Mẹ ở nhà chờ anh mãi Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong chiều nay

b, Từ xưa, trong cuộc sống lao động và trong sx, nhân dân ta có truyền thống thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ Vì vậy, có câu tục ngữ

“lá lành đùm lá rách”

c, …năm tháng, nhưng …

IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài học :

- Học thuộc các loại dấu câu và công dụng của chúng

- Học bài để tiết sau kiểm tra Tiếng việt

* Bài soạn :

Soạn bài : “ Ôn tập Tiếng Việt ’

E RÚT KINH NGHIỆM

……… ………

Trang 7

Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kỳ I để hiểu nội dung, ý nghĩa cvăn

bản hoặc tạo lập văn bản

2 Bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài cũ hs

3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới GV giới thiệu bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

đối hay là tuyệt đối ? tại sao? cho vd

HS: Thảo luận và trả lời.

GV: chốt :Các từ ngữ thường nằm trong

mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa, do

đó tính chất rộng hẹp nhưng chỉ là tương đối

a, Cấp độ khái quát nghĩa của từ :

- Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩacủa từ ngữ đó được bao hàm nghĩa của một

số từ ngữ khác

- Tính chất rộng, hẹp của nghĩa từ ngữ làtương đối vì nó phụ thuộc vào phạm vinghĩa của từ ( phạm vi biểu vật )

VD: Cây, cỏ, hoa có nghiã ứng với từngnhóm cùng loại thực vật, do đó nghĩa của từthực vật rộng hơn nghĩa củ ba từ cây, cỏ,hoa

- Cây, cỏ, hoa có phạm vi nghĩa bao hàmđối với các cá thể cùng nhóm, cùng loài: do

đó nghĩa của ba từ cây, cỏ, hoa rộng hơnnghĩa của các từ ngữ cây dừa, cỏ gà, hoa cúc

b, Trường từ vựng

- Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có

ít nhất một nét chung về nghĩa

Trang 8

? Phân biệt cấp độ khái quát của nghĩa từ

ngữ với trường từ vựng Cho vd? ( HSTLN)

HS: Nhắc lại kiến thức cũ

GV: Ôn lại lý thuyết cho học sinh

c, Từ tượng hình , từ tượng thanh :

? Thế nào gọi là Từ tượng hình, từ tượng

thanh? Cho vd

? Hãy nêu tác dụng của từ tượng hình và từ

tượng thanh ? cho vd

HS: Nhắc lại kiến thức cũ

GV: Ôn lại lý thuyết cho học sinh

d, Từ địa phương và biệt ngữ xh:

? Thế nào là từ địa phương ? cho vd

? Thế nào là biệt ngữ xh ? cho vd

GV: Ôn lại lý thuyết cho học sinh

g, Nói giảm nói tránh :

? Thế nào là nói giảm nói tránh ? cho vd

HS: Nhắc lại khái niệm

GV: Nhận xét

VD : tàu, xe, thuyền, máy bay cùng trường

tư vựng về phương tiện giao thông

- Cấp độ khái của nghĩa từ ngữ nói về mốiquan hệ bao hàm nhau giữa các từ ngữ cócùng từ loại

vẻ, hoạt động, trạng thái của sự vật

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh

củ tự nhiên, của con người

* Tác dụng : - Từ tuợng hình, từ tượng

thanh gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinhđộng, có giá trị biểu cảm cao; thường đượcdùng trong văn miêu tả và tự sự

d, Từ địa phương và biệt ngữ xh

- Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở mộthoặc một số địa phương nhất định

VD : bắp, trái, …

- Biệt ngữ xh là những từ ngữ chỉ được dùngtrong một tầng lớp xh nhất định

VD : - Tầng lớp vua chúa ngày xưa: trẫm,khanh, long sàng

- Tầng lớp hs, sv : ngỗng, gậy …

e, Nói quá

Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy

mô tính chất của sự vật, hiện tượng đượcmiêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăngsức biểu cảm

VD : Lỗ mũi thì tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo tơ rồng trời cho

g, Nói giảm nói tránh

Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt

tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quáđau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục,thiếu lịch sự

VD : Chị ấy không còn trẻ lắm

2, THỰC HÀNH

* Bài tập 1 : Điền từ thích hợp vào chổ

trống

Trang 9

GV : Chốt : thán từ thường đứng ở đầu câu

, có khi nó tách ra thành một câu đặc biệt

HS: Đọc yêu cầu bài tập

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài

- Truyện dân gian (Truyền thuyết, cổ tích,truyện ngụ ngôn, truyện cười )

- Từ chung : Là truyện dân gian

II, NGỮ PHÁP :

1, Lí thuyết

a, Trợ từ , Thán từ

Trợ từ là những từ dùng để nhấn mạnhhoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việcđược nói đến trong câu

VD: Nó ngồi cả buổi chiều mà chỉ làm được

mỗi 1 bài tập

- Thán từ là những từ dùng làm dâíu hiệubộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của ngườinói hoặc dùng để gọi đáp

VD : ô hay, tôi tưởng anh cũng biết rồi!

b, Tính thái từ

Tình thái từ là những từ được thêm vào câu

để cấu tạo câu nghi vấn , câu cầu khiến , câucảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảmcủa người nói

VD : Anh đọc xong cuốn sách này rồi à? Con nghe thấy rồi ạ !

* Sử dụng tình thái từ

- Không thể sử dụng tình thái từ một cáchtuỳ tiện được vì: Phải chú ý đế quan hệ tuổitác, thứ bậc xh và tình cảm đối với ngườinghe, đọc

VD: Đối với người lớn tuổi: Bác giúp cháu

1 tay a! Đối với bạn bè: Bạn giúp mình mộttay nào!

c, Câu ghép

- Câu ghép là câu có từ 2 cụm C-V trở lên

và chúng không bao chứa nhau Mỗi cụm

C-V của câu ghép có dạng một câu đơn vàđược gọi chung là một vế của câu ghép

VD : Gío thổi, mây bay, hoa nở

Vì trời mưa nên đường lầy lội

* Quan hệ giữa các vế trong câu ghép

- Quan hệ bổ sung, nối tiếp, nguyên nhân –kết quả, tương phản

3 vế của câu ghép

c, Đoạn trích gồm 3 câu câu 1 và câu thứ 3

Trang 10

TUẦN 16

Trang 11

Nắm được các kỹ năng và vận dụng để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Sự đa dạng của đối tượng trong văn bản thuyết minh

- Việc vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài vănthuyết minh về một thể loại văn học

2 Kỹ năng :

- Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học

- Tìm ý, lập dàn ý cho một bài văn thuyết minh về một thể loại văn học

- Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật cảu thể loại văn học đó

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học dài 300 chữ

2 Bài cũ: Kiểm tra vở soạn

3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới Ở tiết trước, các em đã tìm hiểu về phương pháp thuyết minh

về một thứ đồ dùng Tiết này, cô giới thiệu tiếp cho các em phương pháp thuyết minh nữa đó là : phương pháp thuyết minh một thể loại vh

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Quan sát đến mô

tả,thuyết minh một thể loại văn học.

Gọi hs đọc đề bài và 2 bài thơ Vào nhà ngục

Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn

? Mỗi bài thơ có mấy dòng, mỗi dòng có

* Học sinh thảo luận nhóm(2P)

? Hãy xác định bằng, trắc trong mỗi bài thơ

- Số dòng trong mỗi bài : 8

- Số tiếng trong mỗi dòng : 7

- Quy luật bằng, trắc của thể thơ :

Trang 12

? Xác định cách ngắn nhịp trong hai bài thơ

?

? Qua phân tích vd, vậy muốn thuyết minh

đặc điểm của một thể loại văn học phải làm

gì ?

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét, phân tích

* HOẠT ĐỘNG 2: Lập dàn bài

* Học sinh thảo luận nhóm:

? Bố cục của bài văn thuyết minh một thể

loại vh chia làm mấy phần? Đó là những

phần nào ?

? Phần mở bài nêu nd gì ? Hãy mở bài cho

bài văn thuyết minh về thể thơ thất ngôn bát

cú ?

? Với phần thân bài có những nội dung gì ?

Số câu, số chữ trong mỗi câu, vần, bằng,

trắc, ngắt nhịp

? Khi đã nêu đặc điểm của thể thơ , em có

nhận gì về ưu, nhược và vị trí của thơ trong

thơ VN ?

- Ưu : Thể thơ có vẻ đẹp hài hoà, cân đối cổ

điển , nhạc điệu trầm bổng, phong phú

- Nhược : Thể thơ gò bó vì có nhiều ràng

buộc

? Phần kết bài có nội dung ntn? Và có thể

nêu vài nét về nội dung đó ?

- Nêu các đặc điểm của thể thơ

- Số câu, số chữ trong mỗi bài

- Quy luật bằng trắc của thể thơ

- Cách geo vần của thể thơ

- Cách ngắt nhịp phổ biến của mỗi dòng

* Nhận xét ưu, nhược và vị trí của thể thơ trong thơ VN

Đề bài : Thuyết minh truyện ngắn lão hạc

của Nam Cao

+ MB: Định nghĩa truyện ngắn là gì ? + TB: Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn

( yếu tố tự sự gồm sự việc chính và nhân vật, Miêu tả, biểu cảm, đánh giá; Bố cục, lờivăn, hợp)

- Tự sự là yếu tố chính, quyết định cho sự tồn tại của một truyện ngắn Gồm sự việc chính và nhân vật chính

VD : Sự việc chính: LH giữ tài sản cho con trai bằng mọi giá

* Ngoài ra còn có các sự việc, nhận vật phụ

VD : Sự việc phụ : con trai lão Hạc bỏ đi : lão

+ KB : Vai trò của truyện ngắn trong nên

TUẦN 16

Trang 13

TIẾT 62

Ngày soạn :29/11/2010

Ngày dạy : 2/12/2010 Tiếng Việt

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

GV : Thống nhất đề ra theo nội dung ôn tập.

HS : Chuẩn bị kiến thức, chú ý kĩ năng làm bài

Tích hợp: Các bài tiếng Việt đã học.

3 TIẾN TRINH LÊN LỚP :

a Ổn định: Lớp 8a1 8a2

b Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.

c Bài mới : GV giới thiệu bài mới

- GV phát đề cho học sinh

- GV nhắc HS đọc kĩ đề, xác định yêu cầu đề, làm bài nghiêm túc

- GV thu bài về nhà chấm trả đúng qui định

I TRẮC NGHIỆM :(3đ) Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý em cho là đúng

Câu 1: Dòng nào sau đây nêu đúng về công dụng của dấu ngoặc đơn?

A Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại

B Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ xung thêm)

C Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

D Tất cả đều đúng

Câu 2 : Dấu ngoặc kép trong “ Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông ” được dùng để làm gi?

A Đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp

B Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

C Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san…dẫn trong câu văn

D.Tất cả đều đúng

Câu 3: Các từ “ Tát, túm, đẩy, nắm, đánh” thuộc trường từ vựng nào dưới đây?

A Bộ phận của tay B Đặc điểm của tay

C Hoạt động của tay D Cảm giác của tay

Câu 4 : Từ nào dưới đây là từ tượng thanh ?

A Móm mém B Ăng ẳng

C Chua chát D Loay hoay

Câu 5: Từ “ Cả ” trong câu “ Bàn ăn đã dọn, khăn trải bàn trắng tinh, trên bàn toàn bát đĩa bằng sứ

quý giá, và có cả một con ngỗng quay” thuộc từ loại nào dưới đây ?

A Thán từ B Quan hệ từ

C Trợ từ D Tình thái từ

Câu 6 : Trong câu ca dao sau đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

Trang 14

“ Lỗ mũi mười tám gánh lông

Chồng yêu chồng bảo tơ rồng trời cho ”

A Nói giảm, nói tránh B So sánh

C Nhân hóa D Nói quá

II T Ự LUẬN (7 điểm)

Câu 1: (3 điểm) Hãy tạo thành hai câu ghép khác nhau từ hai câu đơn sau và cho biết quan hệ ý

nghĩa giữa các vế trong câu ghép vừa tạo thành

(1) Mây đen kéo đến

(2) Bầu trời tối sầm lại

Câu 2 : (4 điểm) Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu), chủ đề tự chọn có sử dụng các loại dấu

câu đã học ở lớp 8 và chỉ rõ tác dụng của dấu câu đó?

Câu 1 : ( 3 điểm) Yêu cầu từ hai câu đơn tạo thành hai câu ghép khác nhau và chỉ ra được quan hệ

ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép được tạo thành

+ Câu ghép (1) : 1đ - Quan hệ ý nghĩa : 0.5đ

+ Câu ghép (2) : 1đ - Quan hệ ý nghĩa : 0.5đ

Câu 2 : ( 4 điểm) Yêu cầu Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu), chủ đề tự chọn có sử dụng các loại

dấu câu đã học ở lớp 8 và chỉ rõ tác dụng của dấu câu đó?

6 MA TRẬN

Trang 15

7 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Về nhà coi lại bài, xem lại phần lí thuyết đã học

- Soạn bài mới “ Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh ”

8 RÚT KINH NGHIỆM

……… ……… ………

4(2,0)

(3,0)

1(4,0)

08 10

Trang 16

Luyện cách viết một đoạn văn trong bài văn thuyết minh

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Sự đa dạng của đối tượng trong văn bản thuyết minh

- Việc vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài vănthuyết minh về một thể loại văn học

2 Bài cũ: Kiểm tra vở soạn

3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới Ở tiết trước, các em đã tìm hiểu về phương pháp thuyết minh.

Vậy để viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh như thế nào, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìmhiểu

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Học sinh thảo luận

nhóm:

Gv viên cho hs chọn 1 trong 2 đề

Cho hs ngồi thành nhóm Yêu cầu hs thảo

luận

Hs thảo luận, viết đoạn văn

* HOẠT ĐỘNG 2: Viết đoạn văn.

Học sinh thảo luận nhóm:

? Bố cục của bài văn thuyết minh một thể

loại vh chia làm mấy phần? Đó là những

phần nào?

? Phần mở bài nêu nd gì? Hãy mở bài cho

bài văn thuyết minh về thể thơ thất ngôn bát

cú ?

VD : Thể thơ thất ngôn bát cú là một thể thơ

thông dụng trong các thể thơ đường luật,

được nhà thơ VN rất ỵêu chuộng Các nhà

Nêu các đặc điểm của thể thơ

Số câu , số chữ trong mỗi bài

- Quy luật bằng trắc của thể thơ

- Cách geo vần của thể thơ

Trang 17

thơ cổ điển VN ai cũng làm thể thơ này

bằng chữ hán hoặc bằng chữ Nôm

? Với phần thân bài có những nội dung gì ?

Số câu , số chữ trong mỗi câu, vần, bằng,

trắc, ngắt nhịp

? Khi đã nêu đặc điểm của thể thơ, em có

nhận gì về ưu, nhược và vị trí của thơ trong

thơ VN ?

Ưu : Thể thơ có vẻ đẹp hài hoà, cân đối cổ

điển , nhạc điệu trầm bổng, phong phú

Nhược : Thể thơ gò bó vì có nhiều ràng

buộc

? Phần kết bài có nội dung ntn? Và có thể

nêu vài nét về nội dung đó ?

- Cảm nhận của em về vẻ đẹp, nhạc điệu

của thể thơ

VD : Thất ngôn bát cú là một hể thơ quan

trọng Nhiều bài thơ hay đều làm bằng thể

này Ngày nay thể thơ thất ngôn bát cú vẫn

còn được ưa chuộng

( Hs trả lời Gv nhận xét, phân tích)

Tương tự gv hướng dẫn hs làm đề 2:

Hs thảo luận

Tự viết đoạn văn: Theo phần mở bài, phần

thân bài, phần kết bài

Gv yêu cầu hs đọc đoạn văn cho cả lớp nghe

Hs khác nhận xét đoạn viết của bạn

Gv nhận xét, sửa chữa, bổ sung

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học.

- Cách ngắt nhịp phổ biến của mỗi dòng

* Nhận xét ưu, nhược và vị trí của thể thơ trong thơ VN

+ Kết bài : Cảm nhận của về vẻ đẹp nhạc

điệu của thể thơ

* Đề 2 : Thuyết minh truyện ngắn Lão Hạc

của Nam Cao

+ Mở bài : Định nghĩa truyện ngắn là gì ? + Thân bài: Giới thiệu các yếu tố của truyện

ngắn ( yếu tố tự sự gồm sự việc chính và nhân vật, Miêu tả , biểu cảm , đánh giá; Bố cục , lời văn , hợp)

+ Kết bài : Vai trò của truyện ngắn trong

Trang 18

b Kiểm tra bài cũ :

c Bài mới : Vừa qua, các em đã viết bài tập làm văn số 3 Kết quả của bài làm như thế nào?

Các em sẽ được biết qua tiết trả bài hôm nay

* GIÁO VIÊN CHÉP ĐỀ LÊN BẢNG.

4 ĐỀ BÀI KIỂM TRA:

Chọn 1 trong hai đề sau:

* Đề bài 1 Thuyết minh về cây bút máy hoặc cây bút bi

* Đề bài 2 Thuyết minh con trâu ở làng quê Việt Nam.

5 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM * ĐỀ BÀI 1.

- Nêu định nghĩa về giống loài

- Hình dáng chung về con trâu

- Đặc điểm sinh sản

- Gía trị về kinh tế

+ Tác dụng của con trâu trong làm ruộng

+ Lợi ích đối với đời sống

- Cách nuôi và cách phòng dịch bệnh

- Con trâu trong lễ hội đình đám

- Con trâu đói với tuổi thơ ở nông thôn

- Con trâu đi vào thế giới nghệ thuật

+ Kết bài : ( 1.5 đ )

Vai trò của con trâu trong đời sống hiện nay

Trang 19

* HỌC SINH THẢO LUẬN, TỰ NHẬN XÉT BÀI LÀM

* NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT ĐIỂM CỦA HỌC SINH.

+ Nhận xét chung :

- Ưu điểm :

- Đa số các em có chuẩn bị bài, làm bài khá tốt

- Trình bày rõ ràng, sạch sẽ

- Đa số các em đã viết được đúng thể loại văn thuyết minh, nhiều em viết tốt

- Khuyết điểm :

- Phần thân bài : Chia đoạn chưa hợp lí, có bài chưa xậy dựng được đoạn văn

- Về lời văn diễn đạt, một số em diễn đạt lủng củng, ý rời rạc

- Chữ viết còn cẩu thả, viết tắt, viết số

- Một số em còn chép sách văn mẫu

- Tuy nhiên còn một số em con lười học, bài làm chưa đạt được kết quả cao

- Trình bày còn cẩu thả , viết còn sai lỗi chính tả, viết tắt nhiều

- Bố cục chưa rõ ràng

- Một số em chưa nắm được bố cục của bài văn thuyết minh nên làm bài chưa hay Cần khắc phục

+ Sửa bài :

- Lỗi diễn đạt :

- Lỗi dùng từ, chính tả, trình bày bài làm.

- GV sửa lỗi chính tả, cách dùng từ và cách diễn đạt lời văn mà học sinh còn mắc phải, để học sinh thấy được rút kinh nghiệm cho các bài làm sau

+ Đọc bài làm tốt :

- Nhắc lại bố cục của một bài văn thuyết minh về một đồ vật

- Nêu các phương pháp thuyết minh

* TRẢ BÀI CHO HỌC SINH ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ.

* THỐNG KÊ ĐIỂM.

SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 8A1

8A2

6 R ÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

………

TUẦN 17

Ngày đăng: 25/04/2015, 12:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w