1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 29 - CKTKN (Tich hop GDMT)

38 243 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 306,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Gọi một , hai HS đọc lại cả bài.. -Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, trao đổi và trả lời câu hỏi: Bài văn thể hiện tình cảm của t

Trang 1

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh minh hoạ chụp về cảnh vật và phong cảnh ở Sa Pa

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "

Con sẻ " và trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc cả bài văn trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Mỗi đoạn trong bài đều là một bức tranh

miêu tả về cảnh và ngời Hãy miêu tả những

điều mà em hình dung đợc về mỗi bức tranh

ấy ?

- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

- HS quan sát, lắng nghe

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài

+ Bức tranh đoạn 2 :

- Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực rỡ sắc màu nắng vàng hoe , những em bé Hmông, Tu Dí , Phù Lá cổ đeo móng

hổ ; quần áo sặc sỡ đang chơi đùa…

Trang 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2, 3, lớp trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà

tặng kì diệu của thiên nhiên ?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

-Ghi bảng ý chính đoạn 3

-Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, trao đổi và trả

lời câu hỏi: Bài văn thể hiện tình cảm của tác

giả đối với cảnh đẹp ở Sa Pa nh thế nào ?

-Ghi nội dung chính của bài

*Đọc diễn cảm

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu

- Hs ôn bài, chuẩn bị bài sau

+ Bức tranh thể hiện trong đoạn 3 là:Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ

+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu :

- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh , huyền ảo tạo cho du khách có cảm giác nh đang đi bên những thác trắng xoá tựa mây trời

- Những bông hoa chuối rực lên nh ngọn lửa

- Những con ngựa nhiều sắc màu khác nhau , với đôi chân dịu dàng và chùm

đất nớc ta

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

-Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hớng dẫn của giáo viên

Trang 3

- Viết đợc tỉ số của hai đại lợng cùng loại.

- Giải đợc bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

II.Đồ dùng dạy học

- GV: Giáo án

- HS: đồ dùng liên quan đến tiết dạy

III Hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

+ Thực hiện tình vào giấy nháp rồi viết kết

quả vào bảng đã kẻ trong vở

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 4 HS làm bài trên bảng Chẳng hạn:a) Tỉ số của a và b là :

4 3

+ Viết tỉ số của hai số

- 1 HS đọc thành tiếng

- Kẻ bảng nh SGK vào vở tính và điền kết quả vào bảng

Trang 4

- Tìm chiều rộng , chiều dài .

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Tìm chiều rộng , chiều dài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

1 + 7 = 8 ( phần )

Số thứ nhất là : 1080 : 8 = 135

Số thứ hai là : 1080 - 135 = 945 Đáp số : Số thứ nhất : 135

Số thứ hai : 945

- Củng cố tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài : Tổng số phần bằng nhau là :

2 + 3 = 5 ( phần )Chiều rộng hình chữ nhật là :

125 : 5 = 50 ( m)Chiều dài hình chữ nhật là :

125 - 50 = 75 ( m ) Đáp số : Chiều rộng : 50m Chiều dài : 75m + Nhận xét bài bạn

32 - 20 = 12 ( m ) Đáp số : Chiều dài : 20m Chiều rộng : 12 m + Nhận xét bài bạn

-HS cả lớp

Trang 5

CHíNH Tả

AI Đã NGHĩ RA CáC CHữ Số 1 , 2 , 3, 4 ?

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn cỉnh BT) hoặc BT(2) a/b

II Đồ dùng dạy học:

- 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a

- Phiếu lớn viết nội dung BT3

III Hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn

khi viết chính tả và luyện viết

*Nghe viết chính tả

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa

nhớ lại để viết vào vở mẩu chuyện "Ai

đã nghĩ ra các chữ số 1 , 2 ,3 , 4 , ?"

sóat lỗi chấm bài:

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để

HS soát lỗi tự bắt lỗi

-HS thực hiện theo yêu cầu

+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1 , 2, 3,

4 không phải do ngời A rập nghĩ ra Một nhà thiên văn ngời ấn Độ khi sang Bát - đa

đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn

có các chữ số ấn Độ 1 ,2 ,3 ,4 )

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng tên riêng nớc ngoài : ấn Độ ; Bát - đa ; A- rập

+ Nghe và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi

ra ngoài lề tập -1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

-Bổ sung

Trang 6

+ Gọi HS đọc truyện vui " Trí nhớ tốt "

- Treo tranh minh hoạ để học sinh quan

sát

- Nội dung câu truyện là gì ?

- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu , mời 4 HS

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

đ-ợc và chuẩn bị bài sau

-1 HS đọc các từ vừa tìm đợc trên phiếu: + Thứ tự các từ có âm đầu las / x cần chọn

để điền là : a/ Viết với tr : trai , trái , trải , trại

đợc những cả câu chuyện xảy ra từ 500 năm trớc ; cứ nh là chị đã sống đợc hơn 500 năm

- 4 HS lên bảng làm , HS ở lớp làm vào vở + Lời giải : nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc

- nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ

- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

- Nhận xét bài bạn

- HS cả lớp

Trang 7

* Giáo dục môi trờng: Thông qua BT4, giúp các em hiểu biết thêm về thiên nhiên

đất nớc tơi đẹp, có ý thức bảo vệ môi trờng

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm vào vở

- Gọi HS phát biểu

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét, kết luận các ý đúng

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

-Gọi HS đọc yêu cầu

- GV nêu câu hỏi :

- Câu tục ngữ " Đi một ngày đàng học

một sàng khôn" có nghĩa nh thế nào ?

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để tìm

- HS lắng nghe -Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trớc lớp :

- Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi , ngắm cảnh

-Nhận xét câu trả lời của bạn

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trớc lớp :

- Thám hiểm có nghĩa là thăm dò , tìm hiểu những nơi xa lạ , khó khăn có thể nguy hiểm -Nhận xét câu trả lời của bạn

-HS thảo luận trao đổi theo nhóm

Trang 8

*GV nói thiên nhiên đất nớc thật tơi đẹp

.Mỗi chúng ta đều phải có ý thức bảo vệ

ngữ , thành ngữ có nội dung nói về chủ

điểm Du lịch - Thám hiểm và học thuộc

các thành ngữ đó , chuẩn bị bài sau

-4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu

đ.Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời

g, Sông gì chẳng thể nổi lên Bởi tên của nó gắn liền dới sâu ? h,Hai dòng sông trớc sông sau Hỏi hai sông ấy ở đâu ? Sông nào ? k,Sông nào nơi ấy sóng trào Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn ?

Sông Hồng Sông Cửu Long

- Sông Bạch Đằng.+ Nhận xét bổ sung cho bạn

-HS cả lớp

Trang 9

- GV: Viết sẵn các bài toán 1 và 2 lên bảng phụ

- HS: Đồ dùng liên quan đến tiết học

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4

-Nhận xét cho điểm

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

*) Giới thiệu bài toán 1

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán

1 gọi HS nêu ví dụ :

*) Giới thiệu bài toán 2

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán

2 gọi HS nêu ví dụ :

- Hớng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ

- Hớng dẫn giải bài toán theo các bớc :

Trang 10

- Sè bÐ : 123

- Sè lín :

Gi¶i :

?+ HiÖu sè phÇn b»ng nhau lµ :

5 - 2 = 3 ( phÇn ) + Sè bÐ lµ : 123 : 3 x 2 = 82

+ Sè lín lµ : 123 + 82 = 205 §¸p sè : Sè bÐ : 82

7 - 2 = 5 ( phÇn )+ Sè tuæi con lµ :25 : 5 x 2 = 10 ( tuæi)

- Sè tuæi cña mÑ lµ : 25 + 10 = 35 ( tuæi ) §¸p sè : Tuæi con : 10 tuæi Tuæi mÑ : 35 tuæi + NhËn xÐt bµi b¹n

9 - 5 = 4 ( phÇn )+ Sè lín lµ : 100 : 4 x 9 = 225+ Sè lín lµ : 225 - 100 = 125 §¸p sè : Sè lín lµ : 225

Sè bÐ lµ : 125 + NhËn xÐt bµi b¹n

-Häc sinh nh¾c l¹i néi dung bµi

-VÒ nhµ häc bµi vµ lµm bµi tËp cßn l¹i

Trang 11

Kể Chuyện

ĐÔI CáNH CủA NGựA TRắNG

I.Mục tiêu:

- Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ SGK, kể lại đợc từng đoạn và

kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngữa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

* Giáo dục môi trờng: Giúp học sinh thấy đợc nét ngây thơ đáng yêu của Ngựa

Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các loài động vật hoang dã

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện " Đôi cánh của ngựa trắng "

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

câu chuyện về việc em đã làm hay

chứng kiến ngời khác có nội dung nói

+ Treo tranh minh hoạ , yêu cầu HS

quan sát và đọc thầm về yêu cầu tiết kể

chuyện

* GV kể câu chuyện "Đôi cánh của ngựa

trắng": Giọng kể chậm rải , nhẹ nhàng ở

đoạn đầu , nhấn giọng những từ ngữ ca

ngợi vẻ đẹp của ngựa trắng , sự chiều

chuộng của ngựa mẹ đối với Ngựa con

Sức mạnh của Đại bàng núi

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2 , vừa kể vừa nhìn vào

từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng

đọc phần lời ở dới mỗi bức tranh , kết

Trang 12

* GV kể lần 3

c Hớng dẫn HS kể chuyện ,trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc yêu

cầu của bài kể chuyện trong SGK

* Kể trong nhóm:

-HS thực hành kể trong nhóm

- Yêu cầu HS kể theo nhóm 4 ngời ( mỗi

em kể một đoạn ) theo tranh

+ Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu

chuyện

+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều

trả lời các câu hỏi trong yêu cầu

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

nh Đại Bàng Núi Đại Bàng bảo nó : muốn có cánh phải đi tìm , đừng suốt ngày quanh quấn bên mẹ

+ Tranh 3 Ngựa Trắng xin mẹ đợc đi xa với Đại Bàng

+ Tranh 4 Sói Xám ngáng đờng Ngựa Trắng

+ Tranh 5 Đại Bàng Núi từ trên cao lao xuống , bổ mạnh vào trán Sói , cứu Ngựa Trắng thoát nạn

+ Tranh 6 Đại Bàng sải cánh Ngựa Trắng thấy bốn chân mình thật sự bay nh Đại Bàng

điều gì ?

- Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng nhiều hiểu biết , làm cho ngựa trắng bạo dạn hơn ; làm cho bốn vó của Ngựa Trắng trở thành những cái cánh

- 2- 4 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện và nói lên nội dung câu chuyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- HS cả lớp

Trang 13

LịCH S

QUANG TRUNG ĐạI PHá QUÂN THANH

(NĂM 1789)

I.Mục tiêu :

- Dựa vào lợc đồ, tờng thuật sơ lợc về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú

ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

+ Quân Thanh xâm lợc nớc ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh

+ ở ngọc Hồi, đống Đa (sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đông Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm đợc đồn Ngọc Hồi Cũng sáng mùng 5 Tết, quân ta

đánh mạnh vào đông Đống Đa, tớng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nớc

+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ – Quang Trung: đánh bại quân xâm lợc Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc

GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ

(Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh

-GV phát PHT có ghi các mốc thời gian :

+Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân

(1788)

+Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789)

+Mờ sáng ngày mồng 5

-GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự

kiện chính vào chỗ chấm cho phù hợp với các

mốc thời gian trong PHT

-Cho HS dựa vào SGK ( Kênh chữ và kênh

hình) để thuật lại diễn biến sự kiện Quang

Trung đại phá quân Thanh

-HS dựa vào SGK để thảo luận và

điền vào chỗ chấm

-HS thuật lại diễn biến trận Quang Trung

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 14

*Hoạt động cả lớp :

-GV hớng dẫn để HS thấy đợc quyết tâm

đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang

Trung trong cuộc đại phá quân Thanh (hành

quân bộ từ Nam ra Bắc ,tiến quân trong dịp

tết ; các trận đánh ở Ngọc Hồi , Đống Đa )

-GV gợi ý:

+Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về

Thăng Long đánh giặc ?

+Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là

thời điểm nào ?Thời điểm đó có lợi gì cho

quân ta, có hại gì cho quân địch ?

+Trớc khi cho quân tiến vào Thăng Long

nhà vua đã làm gì để động viên tinh thần binh

sĩ ?

+Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho quân tiến

vào đồn giặc bằng cách nào ? Làm nh vậy có

lợi gì cho quân ta ?

- GV chốt lại : Ngày nay, cứ đến mồng 5 tết,

-GV nhận xét và kết luận: Đỉnh cao của sự

nghiệp anh hùng của vua Quang Trung chính

là ở những chiến thắng vang dội nh Hà Hồi

,Ngọc Hồi ,Đống Đa

-Cũng từ đây sau khi đánh thắng nhà Thanh,

Quang Trung đã thực hiện nhiều chính sách xã

hội tiến bộ để phục hng đất nớc

-GV cho HS kể vài mẩu truyện về sự kiện

Quang Trung đại phá quân Thanh

3 Củng cố -dặn dò:

- GV cho vài HS đọc khung bài học

- GV nhận xét giờ học

-Về nhà xem lại bài , chuẩn bị bài tiết sau :

“Những chính sách về kinh tế và văn hóa của

vua Quang Trung”

Trang 15

- Phân biệt đợc hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

- Biết nhắc nhở bạn cùng tôn trọng Luật Giao thông

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Một số biển báo giao thông

-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai

III.Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại ghi nhớ tiết trớc

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo

giao thông

-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách

chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao

thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của

biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ đợc 1 điểm

Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy

Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó

-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm nhận một tình huống

c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa

d/ Bạn em đi xe đạp va vào một ngời đi

đ 2 HS thực hiện

-HS tham gia trò chơi

-HS thảo luận, tìm cách giải quyết

-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

Trang 16

a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải

thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần đợc

thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc

b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài,

nguy hiểm

c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây

nguy hiểm cho hành khách và làm h hỏng tài

e/ Khuyên các bạn không đợc đi dới lòng

đ-ờng, vì rất nguy hiểm

-GV kết luận:Mọi ngời cần có ý thức tôn

trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi

*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra

thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)

-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết

quả điều tra

-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của

HS

 Kết luận chung :

Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và

cho mọi ngời cần chấp hành nghiêm chỉnh

Luật giao thông

3 Củng cố - Dặn dò:

-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở

mọi ngời cùng thực hiện

-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật giao

thông” (nếu có điều kiện)

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau

-HS lắng nghe

-Đại diện từng nhóm trình bày

-Các nhóm khác bổ sung, chất vấn

-HS lắng nghe

-HS cả lớp thực hiện

Trang 17

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3

trong bài " Đờng đi Sa Pa " và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

-1 HS đọc lại cả bài

-1 HS nêu nội dung chính của bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Treo tranh minh hoạ và giới thiệu

b.HD luyện đọc và tìm hiểu bài :

-Yêu cầu HS đọc 2 đoạn đầu trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Trong hai khổ thơ đầu mặt trăng đợc

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Mặt trăng đợc so sánh : ( Trăng hồng nh quả chín , Trăng tròn nh mắt cá )

+ Vì tác giả nhìn thấy mặt trăng hồng nh quả chín treo lơ lửng trớc nhà ; trăng đến từ

Trang 18

+ Em hiểu "chớp mi " có nghĩa là gì ?

+Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1 và 2

-Yêu cầu 1 HS đọc tiếp 4 đoạn tiếp

theo của bài trao đổi và trả lời câu hỏi

Trong mỗi khổ thơ này gắn với một đối

tợng cụ thể đó là những gì ? Những ai ?

* GV : Hình ảnh vầng trăng trong bài

thơ là vầng trắng dới con mắt nhìn của

trẻ thơ

+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả

đối với quê hơng , đất nớc nh thế nào ?

-Ghi ý chính của bài

-Giới thiệu các câu thơ cần luyện đọc

diễn cảm (Ba khổ thơ đầu)

-Yêu cầu HS đọc từng khổ

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và

đọc thuộc lòng từng khổ rồi cả bài thơ

-Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố - dặn dò:

-Hỏi: Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc

đáo của tác giả khiến em thích nhất ?

* Bài thơ là một phát hiện độc đáo của

nhà thơ về vầng trăng - vầng trăng dới

mắt nhìn trẻ thơ

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và tìm một tin

trên báo nhi đồng hoặc Thiếu niên Tiền

phong , chuẩn bị tiêt shọc sau

biển xanh vì trăng tròn nh mắt cá không bao giờ chớp mi

+ Mắt nhìn không chớp + Hai đoạn đầu miêu tả về hình dáng , màu sắc của mặt trăng

-2 HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao

đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

- Đó là các đối tợng nh sân chơi , quả bóng , lời mẹ ru , chú cuội , đờng hành quân , chú

bộ đội , góc sân - những đồ chơi , đồ vật gần gũi với trẻ em , những con ngời thân thiết là

mẹ , là chú bộ đội trên đờng hành quân bảo

vệ quê hơng

+ Lắng nghe

- Tác giả rất yêu trăng , yêu mến tự hào về quê hơng đất nớc , cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nớc em

- 2 HS nhắc lại -3 HS tiếp nối nhau đọc

-Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (nh đã hớng dẫn)

-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

-Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối .-2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài thơ

- HS phát biểu theo ý hiểu :

- Trăng hồng nh quả chín Lửng lơ lên trớc nhà

- Trăng tròn nh mắt cá

Chẳng bao giờ chớp mi

- Trăng bay nh quả bóng Bạn nào đá lên trời ,

+ HS cả lớp

Trang 19

- Giáo viên: Giáo án.

- Học sinh: Đồ dùng liên quan đến tiết học

III.Hoat động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Số bé : 85

- Số lớn :

Giải :

?+ Hiệu số phần bằng nhau là :

8 - 3 = 5 ( phần ) + Số bé là : 85 : 5 x 3 = 51 + Số lớn là : 85 + 51 = 136 Đáp số : Số bé : 51

Số lớn : 136

- Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hớng dẫn

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài :

Giải :

- Coi số bóng đèn trắng 3 phần thì số

Ngày đăng: 03/07/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w