1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LỚP 5 TUẦN 29 CKT

36 345 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lớp 5 Tuần 29 Ckt
Trường học Trường Tiểu Học Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Bài tập đọc
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 711 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 1 Giới thiệu bài : Sử dụng tranh minh hoạ và thông tin khác có liên quan.. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động củ

Trang 1

TUẦN :30 MÔN: TẬP ĐỌC

TIẾT: 59 BÀI: THUẦN PHỤC SƯ TỬ

I Mục đích, yêu cầu:

− Đọc đúng các tên riêng nước ngoài ; biết đọc diễn cảm bài văn

− Hiểu ý nghĩa : Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp

họ bảo vệ hạnh phúc gia đình (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS đọc bài Con gái và nêu câu hỏi tìm hiểu bài.

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

1) Giới thiệu bài : Sử dụng tranh

minh hoạ và thông tin khác có liên

quan

2) Các hoạt động

a) Hoạt động 1: Luyện đọc Làm việc nhóm đôi

− GV mời HS đọc toàn bài − 1 HS đọc hay đọc cả bài

− Hướng dẫn chia đoạn ; đọc nối

tiếp từng đoạn ; sửa phát âm sai ;

giải nghĩa từ mới

− HS đọc nối tiếp từng đoạn ; sửaphát âm sai ; giải nghĩa từ mới

+ Đoạn 1 : Từ đầu … giúp đỡ.

+ Đoạn 2 : tiếp theo … vừa đi vừa khóc

+ Đoạn 3 : tiếp theo … lông bờm sau gáy.

+ Đoạn 4 : tiếp theo … bỏ đi + Đoạn 5 : phần còn lại

− Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp − HS luyện đọc theo cặp

− Gọi 1 HS đọc cả bài − 1 HS đọc cả bài

− GV đọc diễn cảm toàn bài − HS chú ý nghe, dò theo SGK

b) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Hiểu ý nghĩa : Kiên nhẫn, dịu

dàng, thông minh là sức mạnh của

người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh

phúc gia đình (Trả lời được các câu

hỏi trong SGK)

Trang 2

− Vì sao khi nghe điều kiện của vị

giáo sĩ, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa

− Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm

của sư tử như thế nào ? − HS đọc thầm đoạn 4, sau đó trả

lời

− Vì sao khi gặp ánh mắt của

Ha-li-ma, sư tử đang giận dữ “bỗng cụp

mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi” ?

− HS tự suy nghĩ và trả lời

Ví dụ : Vì sư tử quí mếm ma/…

Ha-li-− Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên

sức mạnh của người phụ nữ ? − HS đọc thầm đoạn 5, sau đó trả

lời

− GV hướng dẫn, gợi mở HS nêu ý

nghĩa câu chuyện trên − HS nêu ý nghĩa câu chuyện trên

theo sự tiếp thu của mình

c) Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

* Mục tiêu : Biết đọc diễn cảm đoạn

văn, bài văn

− Gọi HS luyện đọc nối tiêp từng

− Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 :

“Nhưng mong muốn … sau gáy.”

+ GV hướng dẫn rồi đọc mẫu + HS chú ý theo dõi

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức đọc và thi đọc diễn cảm + HS đọc và thi đọc diễn cảm

4 Củng cố:

- GV gọi HS nhắc lại nội chính bài đọc

- GV mở rộng, giáo dục HS qua bài học

5 Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà đọc bài nhiều lần

-Dặn HS về nhà tập đọc và tìm hiểu trước bài Tà áo dài Việt Nam.

Trang 3

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS đọc bài Thuần phục sư tử và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (2 HS lần lượt

đọc và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.)

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

1) Giới thiệu bài : Sử dụng tranh

minh hoạ và thông tin khác

2) Các hoạt động

a) Hoạt động 1 : Luyện đọc

− Gọi HS đọc toàn bài − 1 HS đọc toàn bài, cả lớp dò

theo SGK

− Hướng dẫn đọc nối tiếp từng đọc,

kết hợp luyện đọc từ khó, giải nghĩa

từ

− HS đọc nối tiếp từng đọc (4đoạn)

− Cho HS luyện đọc theo cặp − HS luyện đọc theo cặp

− Mời 1 HS đọc lại toàn bài − 1 HS đọc lại toàn bài

− GV đọc diễn cảm toàn bài văn − HS lắng nghe, dò theo SGK

b) Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Chiếc áo

dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu

dàng của người phụ nữ Việt và

truyển thống của dân tộc Việt Nam

(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

− Chiếc áo dài có vai trò thế nào

trong trang phục của phụ nữ Việt

Nam xưa ?

− HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời

câu hỏi : Phụ nữ VN xưa hay mặc

áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong Chiếc áo dài làm cho phụ

nữ trở nên tế nhị, kín đáo.

Trang 4

− Chiếc áo dài tân thời có gì khác

chiếc áo dài cổ truyền ? − HS đọc thầm đoạn 2, 3 để trả lời

− Vì sao áo dài được coi là biểu

tượng cho y phục truyền thống Việt

Nam ?

− Vì phụ nữ Việt như đẹp hơn, tựnhiên, mềm mại, thanh thoát hơntrong chiếc áo dài

− GV gợi ý HS nêu ý nội dung, ý

nghĩa của bài học − Một số HS nêu nội dung, ý

nghĩa của bài học

− HS chú ý theo theo dõi

− Gọi HS đọc nối tiếp từng đọc − 4 HS đọc nối tiếp từng đọc

− Hướng dẫn đọc kĩ đoạn văn sau :

“Phụ nữ Việt Nam … xanh hồ

thuỷ…

“Áo dài trở thành biểu tượng …

thanh thoát hơn”.

+ GV hướng dẫn và đọc mẫu + HS chú ý theo dõi

+ Cho HS luyện đọc theo cặp + HS luyện đọc theo cặp

+ Mời HS thi đọc + Một số HS thi đọc diễn cảm

4 Củng cố:

- GV gọi HS nhắc lại nội chính bài đọc

- Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống Việt Nam ?

- GV mở rộng, giáo dục HS qua bài học

5 Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà đọc bài nhiều lần

-Dặn HS về nhà tập đọc và tìm hiểu trước bài Công việc đầu tiên.

Trang 5

TUẦN :30 MÔN: CHÍNH TẢ (NGH E- VIẾT)

TIẾT: 30 BÀI: CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI

− 4 bảng phụ viết nội dung BT3

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vài HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp : Anh hùng Lao động, Huân chương

Kháng chiến, Huân chương Lao động, Giải thưởng Hồ Chí Minh

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học

2) Các hoạt động

a) Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe – viết

- Nghe – viết đúng bài chính tả, viết đúng

những từ ngữ dễ viết sai, tên riêng nước

ngoài, tên tổ chức

− GV đọc bài chính tả − HS lắng nghe, dò theo SGK

− GV hỏi về nội dung bài − 1 HS nêu : Lan Anh là một bạn

gái giỏi giang, thông minh, được xem là một trong những mẫu người của tương lai.

− Hướng dẫn HS luyện viết từ khó :

In-tơ-nét, Ốt-xtrây-li-a,… − HS luyện viết vào nháp

− GV đọc bài cho HS viết − HS viết chính tả vào vở

− GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi − HS tự soát lỗi chính tả

− GV chọn chấm một số vở và nhận xét − HS đổi vở nhau để soát lỗi

b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập

- Biết viết hoa tên các huân chương, danh

hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3)

Bài tập 2/

− GV mở bảng phụ đã ghi sẵn ghi nhớ về

cách viết hoa các huân chương, danh hiệu,

giải thưởng, gọi HS đọc

Trang 6

− GV hướng dẫn HS làm bài tập vào Vở

bài làm, sau đó trình bày kết quả − HS làm bài cá nhân vào VBT −

− Lời giải :

Anh hùng Lao động

Anh hùng Lực lượng vũ trang

Huân chương Lao động

Huân chương Lao động hạng Nhất

Huân chương Độc lập hạng Nhất

Bài tập 3

− Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi vào

VBT, phát bảng phụ cho vài HS làm − HS làm việc nhóm đôi vào VBT,

một số HS làm vào bảng phụ −

− Lời giải :

a) … Huân chương Sao vàng.

b) Huân chương Quân công…

c) Huân chương Lao động…

Trang 7

TUẦN 30 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 59 BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NŨ

I Mục đích, yêu cầu:

− Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2)

− Biết và hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)

II Chuẩn bị:

− Bảng phụ viết :

+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới : dũng cảm, cao thượng, năng nổ,thích ứng được với mọi hoàn cảnh

+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ : dịu dàng, khoan dung, cần mẫn, biết

quan tâm đến mọi người

− Từ điển để HS tra cứu ở BT1

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập về dấu câu.

- 2 HS làm lại BT2, 3 của tiết LTVC trước

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học

2) Các hoạt động

a) Hoạt động 1 : Bài tập 1, 2

* Mục tiêu : Biết một số phẩm chất quan

trọng nhất của nam, của nữ

* Tiến hành :

Bài tập 1/Trang 120

a) GV hướng dẫn HS đồng tình với ý kiến

b) Cho HS làm việc theo nhóm đôi − HS thảo luận nhóm đôi, sau đó

Lời giải : + Phẩm chất chung của hai

nhân vật : Hai nhân vật đều giàu tình cảm,

biết quan tâm đến người khác

• Ma-ri-ô : nhường bạn xuống xuồng cứu

bạn sống

• Giu-li-ét-ta : lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần

băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã,

đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút

Trang 8

vĩnh biệt.

+ Phẩm chất riêng :

• Ma-ri-ô : giàu nam tính, kính đáo, quyết

đoán, mạnh mẽ, cao thượng

− Giu-li-ét-ta : dịu dàng, ân cần, đầy nữ

− GV yêu cầu HS đọc lần lượt và giải

nghĩa từng câu thành ngữ, tục ngữ − HS suy nghĩ, sau đó phát biểu −

− GV chốt lại :

Câu a : Con trai hay con gái đều quý,

miễn là có tình có nghĩa, hiếu thảo với

cha mẹ.

Câu b : Chỉ có một con trai cũng được

xem là có con, nhưng có đến mười con

gái thì vẫn xem như chưa có con.

Câu c : Trai gái đều giỏi giang

Câu d: Trai gái thanh nhã, lịch sử

− Em tán thành câu a hay câu b ? Vì sao ? − Tán thành câu a : không coi

thường con gái, xem con nào cũngquý

-Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học

-Chuẩn bị bài Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy).

Trang 9

TUẦN 30 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 60 BÀI: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY)

I Mục đích, yêu cầu:

− Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1)

− Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2

II Chuẩn bị:

− Một số bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu phẩy (BT1)

Hai bảng phụ viết những câu, đoạn văn có ô để trống trong Truyện kể về bình minh.

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS làm lại bài tập 1, 3 (tiết Mở rộng vốn từ : Nam và nữ) mỗi em làm một bài.

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học

- GV lưu ý yêu cầu của BT :

+ Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống

trong mẫu chuyện

+ Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu

câu chưa viết hoa

- HS làm việc theo nhóm, sau

chủ ngữ và vị ngữ Câu a (SGK –trang 124)

Ngăn cách các vế trong

câu ghép

Câu c (SGK –trang 124)

Trang 10

− Lời giải :

Sáng hôm ấy có một cậu bé mù dậy

rất sớm, đi ra vườn Cậu bé thích…

Có một thầy giáo cũng dậy sớm đi ra

vườn theo cậu bé mù Thầy đến gần cậu bé

khẽ chạm vào vai cậu hỏi :

… Môi cậu bé run run đau đớn Cậu

nói :

- Thưa thầy, em chưa được thấy cánh hoa

mào gà cũng chưa được thấy cây đào ra

hoa.

Bằng một giọng nhẹ nhàng thầy bảo :

- Bình minh giống như một nụ hôn của

người mẹ giống như làn da của mẹ

chạm vào ta.

4 Củng cố:

- Mời HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy

5 Dặn dò:

- Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu phẩy để sử dụng đúng

-Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ : Nam và nữ.

Trang 11

TUẦN 30 MÔN: KỂ CHUYỆN

TIẾT 30 BÀI: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục đích, yêu cầu:

- Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân

vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm

nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS kể lại một câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi và nêu câu hỏi tìm hiểu câu

chuyện

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích,

yêu cầu của tiết học

2) Các hoạt động

a) Hoạt động 1 : HD tìm hiểu đề bài

- Hiểu yêu cầu đề bài, lập dàn ý câu

chuyện về một người phụ nữ anh hùng

hoặc một phụ nữ có tài

− Gọi HS đọc đề bài, GV gạch dưới các

từ ngữ quan trọng − 1 HS đọc yêu cầu đề bài

Đề bài : Kể một câu chuyện em đã

nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc

một phụ nữ có tài

− Gọi HS đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4 − 4 HS lần lượt đọc các gợi ý

SGK

− Kiểm tra sự chuẩn bị của HS − HS đã chuẩn bị ở nhà bằng

cách lập dàn ý của câu chuyệnmình sẽ kể

Trang 12

để kể chuyện trong nhóm nhóm, trao đổi ý nghĩa câu

chuyện

− Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp

và thi kể chuyện − HS kể chuyện trước lớp và thi

Trang 13

TUẦN 30 MÔN: TẬP LÀM VĂN

TIẾT 59 BÀI: ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT

− Bảng phụ viết cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật (TV4 – tập 2 – trang 112)

− Một số bảng phụ viết sẵn lời giải BT1a

− Tranh, ảnh một vài con vật xem như gợi ý để HS làm BT2

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc đoạn văn hoặc bài văn về nhà các em đã hoàn chỉnh lại

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học

2) Các hoạt động

a) Hoạt động 1 : Bài tập 1/Trang 123

- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số

chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả

con vật

− Gọi HS đọc nội dung bài tập − HS1 : đọc bài Chim hoạ mi hót

− HS2 : đọc các câu hỏi sau bài

− GV đính bảng phụ lên bảng đã viết sẵn

cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật, gọi

HS đọc

− 1 HS quan sát và đọc

− GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt

từng yêu cầu − HS thực hiện theo hướng dẫn

của GV

 Câu a : Bài văn gồm 3 đoạn.

+ Đoạn 1 (câu đầu) + Giới thiệu sự xuất hiện của chim

hoạ mi vào các buổi chiều

+ Đoạn 2 (tiếp theo đến mờ mờ rủ xuống

cỏ cây)

+ Tiếng hót đặc biệt của hoạ mivào buổi chiều

+ Đoạn 3 (tiếp theo đến cuộc viễn du

trong đêm dày) + Tả cách ngủ rất đặc biệt của hoạmi trong đêm

+ Đoạn 4 (phần còn lại – kết bài không

mở rộng) + Tả cách hót chào nắng sớm rấtđặc biệt của hoạ mi

 Câu b : Tác giả quan sát hoạ mi bằng :

Trang 14

b) Hoạt động 2 : Bài tập 2/Trang 123

- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen

thuộc và yêu thích

− GV nhắc HS : Viết đoạn văn khoảng 5

câu tả hình dáng hoặc tả hoạt động của

con vật

− GV hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh

con vật trước khi viết − HS quan sát tranh ảnh và tìm

− Cho HS viết đoạn văn vào vở, 1 HS

viết vào bảng phụ, sau đó đọc trước lớp − HS viết đoạn văn vào vở, 1 em

viết vào bảng phụ, sau đó đọctrước lớp

- Yêu cầu HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại Cả lớp chuẩn bị nội dung cho

tiết viết bài văn tả con vật mà em yêu thích

Trang 15

TUẦN 30 MÔN: TẬP LÀM VĂN

TIẾT 60 BÀI: TẢ CON VẬT (KIỂM TRA VIẾT)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nêu lại dàn bài tả con vật

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

1) Giới thiệu bài : GV nêu mục

đích, yêu cầu của tiết học

2) Các hoạt động

a) Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS

hiểu đề bài

- HS nắm được yêu cầu của đề bài

− Gọi HS đọc nội dung đề bài − 1 HS đọc đề bài

Đề bài : Hãy tả một con vật mà em

yêu thích

− GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu

đề bài, gọi HS đọc các gợi ý trong

SGK

− 1 HS đọc các gợi ý SGK – trang125

b) Hoạt động 2 : HS làm bài

- Viết được một bài văn tả con vật

có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt

câu đúng

− GV yêu cầu HS viết bài vào vở − HS làm bài cá nhân

− HS làm xong, GV thu bài

4 Củng cố:

- GV mở rộng, giáo dục HS qua bài tập làm văn trên

5 Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Trang 16

- Dặn HS chuẩn bị nội dung cho tiết TLV tuần 31 Ôn tập về tả cảnh, mang theo

sách TV5 – tập 1 để làm BT1

Điều chỉnh, bổ sung.

Ngày soạn : / / Ngày dạy : / / TUẦN 30 MÔN: TOÁN

Trang 17

1m2 = dm2

= dam2

1dm2

= cm2 = m2

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng

- 2HS lên bảng làm bài đổi đơn vị đo độ dài,khối lượng

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

- Đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé

- Cả lớp nhận xét, thống nhất kếtquả :

a) 1m2 = 100dm2 = 10 000cm2

= 1 000 000mm21ha = 10 000m21km2 = 100ha = 1000 000m2

- HS khá,giỏi làm hếtBT2

Trang 18

- GV nhận xét bảng phụ.- Lớp nhận xét, sửa chữa.

Kết quả :a) 65 000m2 = 65,ha ; 846000m2 = 84,6ha ;

5000m2 = 0,5ha

b) 6km2 = 600ha ; 9,2km2 =920ha ;

0,3km2 = 30ha

4 Củng cố:

- Nêu nội dung ôn tập

- Gọi Hs đọc thuộc bảng đo diện tích

Ngày đăng: 03/07/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh trong bài mà em thích và giải thích vì sao em thích. - LỚP 5 TUẦN 29 CKT
nh ảnh so sánh trong bài mà em thích và giải thích vì sao em thích (Trang 14)
Hình 1 và hình 2 – trang 61. − HS quan sát hình 1, 2 sau đó nói nộidung của hình. - LỚP 5 TUẦN 29 CKT
Hình 1 và hình 2 – trang 61. − HS quan sát hình 1, 2 sau đó nói nộidung của hình (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w