Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 1 Giới thiệu bài : Sử dụng tranh minh hoạ và thông tin khác có liên quan.. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động củ
Trang 1TUẦN :30 MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT: 59 BÀI: THUẦN PHỤC SƯ TỬ
I Mục đích, yêu cầu:
− Đọc đúng các tên riêng nước ngoài ; biết đọc diễn cảm bài văn
− Hiểu ý nghĩa : Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp
họ bảo vệ hạnh phúc gia đình (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc bài Con gái và nêu câu hỏi tìm hiểu bài.
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
1) Giới thiệu bài : Sử dụng tranh
minh hoạ và thông tin khác có liên
quan
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1: Luyện đọc Làm việc nhóm đôi
− GV mời HS đọc toàn bài − 1 HS đọc hay đọc cả bài
− Hướng dẫn chia đoạn ; đọc nối
tiếp từng đoạn ; sửa phát âm sai ;
giải nghĩa từ mới
− HS đọc nối tiếp từng đoạn ; sửaphát âm sai ; giải nghĩa từ mới
+ Đoạn 1 : Từ đầu … giúp đỡ.
+ Đoạn 2 : tiếp theo … vừa đi vừa khóc
+ Đoạn 3 : tiếp theo … lông bờm sau gáy.
+ Đoạn 4 : tiếp theo … bỏ đi + Đoạn 5 : phần còn lại
− Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp − HS luyện đọc theo cặp
− Gọi 1 HS đọc cả bài − 1 HS đọc cả bài
− GV đọc diễn cảm toàn bài − HS chú ý nghe, dò theo SGK
b) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hiểu ý nghĩa : Kiên nhẫn, dịu
dàng, thông minh là sức mạnh của
người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh
phúc gia đình (Trả lời được các câu
hỏi trong SGK)
Trang 2− Vì sao khi nghe điều kiện của vị
giáo sĩ, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa
− Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm
của sư tử như thế nào ? − HS đọc thầm đoạn 4, sau đó trả
lời
− Vì sao khi gặp ánh mắt của
Ha-li-ma, sư tử đang giận dữ “bỗng cụp
mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi” ?
− HS tự suy nghĩ và trả lời
− Ví dụ : Vì sư tử quí mếm ma/…
Ha-li-− Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên
sức mạnh của người phụ nữ ? − HS đọc thầm đoạn 5, sau đó trả
lời
− GV hướng dẫn, gợi mở HS nêu ý
nghĩa câu chuyện trên − HS nêu ý nghĩa câu chuyện trên
theo sự tiếp thu của mình
c) Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
* Mục tiêu : Biết đọc diễn cảm đoạn
văn, bài văn
− Gọi HS luyện đọc nối tiêp từng
− Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 :
“Nhưng mong muốn … sau gáy.”
+ GV hướng dẫn rồi đọc mẫu + HS chú ý theo dõi
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức đọc và thi đọc diễn cảm + HS đọc và thi đọc diễn cảm
4 Củng cố:
- GV gọi HS nhắc lại nội chính bài đọc
- GV mở rộng, giáo dục HS qua bài học
5 Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà đọc bài nhiều lần
-Dặn HS về nhà tập đọc và tìm hiểu trước bài Tà áo dài Việt Nam.
Trang 32 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc bài Thuần phục sư tử và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (2 HS lần lượt
đọc và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.)
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
1) Giới thiệu bài : Sử dụng tranh
minh hoạ và thông tin khác
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1 : Luyện đọc
− Gọi HS đọc toàn bài − 1 HS đọc toàn bài, cả lớp dò
theo SGK
− Hướng dẫn đọc nối tiếp từng đọc,
kết hợp luyện đọc từ khó, giải nghĩa
từ
− HS đọc nối tiếp từng đọc (4đoạn)
− Cho HS luyện đọc theo cặp − HS luyện đọc theo cặp
− Mời 1 HS đọc lại toàn bài − 1 HS đọc lại toàn bài
− GV đọc diễn cảm toàn bài văn − HS lắng nghe, dò theo SGK
b) Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Chiếc áo
dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu
dàng của người phụ nữ Việt và
truyển thống của dân tộc Việt Nam
(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
− Chiếc áo dài có vai trò thế nào
trong trang phục của phụ nữ Việt
Nam xưa ?
− HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời
câu hỏi : Phụ nữ VN xưa hay mặc
áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong Chiếc áo dài làm cho phụ
nữ trở nên tế nhị, kín đáo.
Trang 4− Chiếc áo dài tân thời có gì khác
chiếc áo dài cổ truyền ? − HS đọc thầm đoạn 2, 3 để trả lời
− Vì sao áo dài được coi là biểu
tượng cho y phục truyền thống Việt
Nam ?
− Vì phụ nữ Việt như đẹp hơn, tựnhiên, mềm mại, thanh thoát hơntrong chiếc áo dài
− GV gợi ý HS nêu ý nội dung, ý
nghĩa của bài học − Một số HS nêu nội dung, ý
nghĩa của bài học
− HS chú ý theo theo dõi
− Gọi HS đọc nối tiếp từng đọc − 4 HS đọc nối tiếp từng đọc
− Hướng dẫn đọc kĩ đoạn văn sau :
“Phụ nữ Việt Nam … xanh hồ
thuỷ…
“Áo dài trở thành biểu tượng …
thanh thoát hơn”.
+ GV hướng dẫn và đọc mẫu + HS chú ý theo dõi
+ Cho HS luyện đọc theo cặp + HS luyện đọc theo cặp
+ Mời HS thi đọc + Một số HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố:
- GV gọi HS nhắc lại nội chính bài đọc
- Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống Việt Nam ?
- GV mở rộng, giáo dục HS qua bài học
5 Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà đọc bài nhiều lần
-Dặn HS về nhà tập đọc và tìm hiểu trước bài Công việc đầu tiên.
Trang 5TUẦN :30 MÔN: CHÍNH TẢ (NGH E- VIẾT)
TIẾT: 30 BÀI: CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
− 4 bảng phụ viết nội dung BT3
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vài HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp : Anh hùng Lao động, Huân chương
Kháng chiến, Huân chương Lao động, Giải thưởng Hồ Chí Minh
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe – viết
- Nghe – viết đúng bài chính tả, viết đúng
những từ ngữ dễ viết sai, tên riêng nước
ngoài, tên tổ chức
− GV đọc bài chính tả − HS lắng nghe, dò theo SGK
− GV hỏi về nội dung bài − 1 HS nêu : Lan Anh là một bạn
gái giỏi giang, thông minh, được xem là một trong những mẫu người của tương lai.
− Hướng dẫn HS luyện viết từ khó :
In-tơ-nét, Ốt-xtrây-li-a,… − HS luyện viết vào nháp
− GV đọc bài cho HS viết − HS viết chính tả vào vở
− GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi − HS tự soát lỗi chính tả
− GV chọn chấm một số vở và nhận xét − HS đổi vở nhau để soát lỗi
b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh
hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3)
Bài tập 2/
− GV mở bảng phụ đã ghi sẵn ghi nhớ về
cách viết hoa các huân chương, danh hiệu,
giải thưởng, gọi HS đọc
Trang 6− GV hướng dẫn HS làm bài tập vào Vở
bài làm, sau đó trình bày kết quả − HS làm bài cá nhân vào VBT −
− Lời giải :
Anh hùng Lao động
Anh hùng Lực lượng vũ trang
Huân chương Lao động
Huân chương Lao động hạng Nhất
Huân chương Độc lập hạng Nhất
Bài tập 3
− Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi vào
VBT, phát bảng phụ cho vài HS làm − HS làm việc nhóm đôi vào VBT,
một số HS làm vào bảng phụ −
− Lời giải :
a) … Huân chương Sao vàng.
b) Huân chương Quân công…
c) Huân chương Lao động…
Trang 7TUẦN 30 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 59 BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NŨ
I Mục đích, yêu cầu:
− Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2)
− Biết và hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)
II Chuẩn bị:
− Bảng phụ viết :
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới : dũng cảm, cao thượng, năng nổ,thích ứng được với mọi hoàn cảnh
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ : dịu dàng, khoan dung, cần mẫn, biết
quan tâm đến mọi người
− Từ điển để HS tra cứu ở BT1
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập về dấu câu.
- 2 HS làm lại BT2, 3 của tiết LTVC trước
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1 : Bài tập 1, 2
* Mục tiêu : Biết một số phẩm chất quan
trọng nhất của nam, của nữ
* Tiến hành :
Bài tập 1/Trang 120
a) GV hướng dẫn HS đồng tình với ý kiến
b) Cho HS làm việc theo nhóm đôi − HS thảo luận nhóm đôi, sau đó
Lời giải : + Phẩm chất chung của hai
nhân vật : Hai nhân vật đều giàu tình cảm,
biết quan tâm đến người khác
• Ma-ri-ô : nhường bạn xuống xuồng cứu
bạn sống
• Giu-li-ét-ta : lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần
băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã,
đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút
Trang 8vĩnh biệt.
+ Phẩm chất riêng :
• Ma-ri-ô : giàu nam tính, kính đáo, quyết
đoán, mạnh mẽ, cao thượng
− Giu-li-ét-ta : dịu dàng, ân cần, đầy nữ
− GV yêu cầu HS đọc lần lượt và giải
nghĩa từng câu thành ngữ, tục ngữ − HS suy nghĩ, sau đó phát biểu −
− GV chốt lại :
Câu a : Con trai hay con gái đều quý,
miễn là có tình có nghĩa, hiếu thảo với
cha mẹ.
Câu b : Chỉ có một con trai cũng được
xem là có con, nhưng có đến mười con
gái thì vẫn xem như chưa có con.
Câu c : Trai gái đều giỏi giang
Câu d: Trai gái thanh nhã, lịch sử
− Em tán thành câu a hay câu b ? Vì sao ? − Tán thành câu a : không coi
thường con gái, xem con nào cũngquý
-Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học
-Chuẩn bị bài Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy).
Trang 9TUẦN 30 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 60 BÀI: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY)
I Mục đích, yêu cầu:
− Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1)
− Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2
II Chuẩn bị:
− Một số bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu phẩy (BT1)
− Hai bảng phụ viết những câu, đoạn văn có ô để trống trong Truyện kể về bình minh.
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm lại bài tập 1, 3 (tiết Mở rộng vốn từ : Nam và nữ) mỗi em làm một bài.
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
- GV lưu ý yêu cầu của BT :
+ Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống
trong mẫu chuyện
+ Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu
câu chưa viết hoa
- HS làm việc theo nhóm, sau
chủ ngữ và vị ngữ Câu a (SGK –trang 124)
Ngăn cách các vế trong
câu ghép
Câu c (SGK –trang 124)
Trang 10− Lời giải :
Sáng hôm ấy có một cậu bé mù dậy
rất sớm, đi ra vườn Cậu bé thích…
Có một thầy giáo cũng dậy sớm đi ra
vườn theo cậu bé mù Thầy đến gần cậu bé
khẽ chạm vào vai cậu hỏi :
… Môi cậu bé run run đau đớn Cậu
nói :
- Thưa thầy, em chưa được thấy cánh hoa
mào gà cũng chưa được thấy cây đào ra
hoa.
Bằng một giọng nhẹ nhàng thầy bảo :
- Bình minh giống như một nụ hôn của
người mẹ giống như làn da của mẹ
chạm vào ta.
4 Củng cố:
- Mời HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy
5 Dặn dò:
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu phẩy để sử dụng đúng
-Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ : Nam và nữ.
Trang 11TUẦN 30 MÔN: KỂ CHUYỆN
TIẾT 30 BÀI: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích, yêu cầu:
- Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân
vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm
nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS kể lại một câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi và nêu câu hỏi tìm hiểu câu
chuyện
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1 : HD tìm hiểu đề bài
- Hiểu yêu cầu đề bài, lập dàn ý câu
chuyện về một người phụ nữ anh hùng
hoặc một phụ nữ có tài
− Gọi HS đọc đề bài, GV gạch dưới các
từ ngữ quan trọng − 1 HS đọc yêu cầu đề bài
− Đề bài : Kể một câu chuyện em đã
nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc
một phụ nữ có tài
− Gọi HS đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4 − 4 HS lần lượt đọc các gợi ý
SGK
− Kiểm tra sự chuẩn bị của HS − HS đã chuẩn bị ở nhà bằng
cách lập dàn ý của câu chuyệnmình sẽ kể
Trang 12để kể chuyện trong nhóm nhóm, trao đổi ý nghĩa câu
chuyện
− Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp
và thi kể chuyện − HS kể chuyện trước lớp và thi
Trang 13TUẦN 30 MÔN: TẬP LÀM VĂN
TIẾT 59 BÀI: ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
− Bảng phụ viết cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật (TV4 – tập 2 – trang 112)
− Một số bảng phụ viết sẵn lời giải BT1a
− Tranh, ảnh một vài con vật xem như gợi ý để HS làm BT2
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn hoặc bài văn về nhà các em đã hoàn chỉnh lại
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1 : Bài tập 1/Trang 123
- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số
chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả
con vật
− Gọi HS đọc nội dung bài tập − HS1 : đọc bài Chim hoạ mi hót
− HS2 : đọc các câu hỏi sau bài
− GV đính bảng phụ lên bảng đã viết sẵn
cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật, gọi
HS đọc
− 1 HS quan sát và đọc
− GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt
từng yêu cầu − HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV
Câu a : Bài văn gồm 3 đoạn.
+ Đoạn 1 (câu đầu) + Giới thiệu sự xuất hiện của chim
hoạ mi vào các buổi chiều
+ Đoạn 2 (tiếp theo đến mờ mờ rủ xuống
cỏ cây)
+ Tiếng hót đặc biệt của hoạ mivào buổi chiều
+ Đoạn 3 (tiếp theo đến cuộc viễn du
trong đêm dày) + Tả cách ngủ rất đặc biệt của hoạmi trong đêm
+ Đoạn 4 (phần còn lại – kết bài không
mở rộng) + Tả cách hót chào nắng sớm rấtđặc biệt của hoạ mi
Câu b : Tác giả quan sát hoạ mi bằng :
Trang 14b) Hoạt động 2 : Bài tập 2/Trang 123
- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen
thuộc và yêu thích
− GV nhắc HS : Viết đoạn văn khoảng 5
câu tả hình dáng hoặc tả hoạt động của
con vật
− GV hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh
con vật trước khi viết − HS quan sát tranh ảnh và tìm
− Cho HS viết đoạn văn vào vở, 1 HS
viết vào bảng phụ, sau đó đọc trước lớp − HS viết đoạn văn vào vở, 1 em
viết vào bảng phụ, sau đó đọctrước lớp
- Yêu cầu HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại Cả lớp chuẩn bị nội dung cho
tiết viết bài văn tả con vật mà em yêu thích
Trang 15TUẦN 30 MÔN: TẬP LÀM VĂN
TIẾT 60 BÀI: TẢ CON VẬT (KIỂM TRA VIẾT)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu lại dàn bài tả con vật
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục
đích, yêu cầu của tiết học
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS
hiểu đề bài
- HS nắm được yêu cầu của đề bài
− Gọi HS đọc nội dung đề bài − 1 HS đọc đề bài
Đề bài : Hãy tả một con vật mà em
yêu thích
− GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu
đề bài, gọi HS đọc các gợi ý trong
SGK
− 1 HS đọc các gợi ý SGK – trang125
b) Hoạt động 2 : HS làm bài
- Viết được một bài văn tả con vật
có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt
câu đúng
− GV yêu cầu HS viết bài vào vở − HS làm bài cá nhân
− HS làm xong, GV thu bài
4 Củng cố:
- GV mở rộng, giáo dục HS qua bài tập làm văn trên
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Trang 16- Dặn HS chuẩn bị nội dung cho tiết TLV tuần 31 Ôn tập về tả cảnh, mang theo
sách TV5 – tập 1 để làm BT1
Điều chỉnh, bổ sung.
Ngày soạn : / / Ngày dạy : / / TUẦN 30 MÔN: TOÁN
Trang 171m2 = dm2
= dam2
1dm2
= cm2 = m2
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng
- 2HS lên bảng làm bài đổi đơn vị đo độ dài,khối lượng
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- Đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé
- Cả lớp nhận xét, thống nhất kếtquả :
a) 1m2 = 100dm2 = 10 000cm2
= 1 000 000mm21ha = 10 000m21km2 = 100ha = 1000 000m2
- HS khá,giỏi làm hếtBT2
Trang 18- GV nhận xét bảng phụ.- Lớp nhận xét, sửa chữa.
Kết quả :a) 65 000m2 = 65,ha ; 846000m2 = 84,6ha ;
5000m2 = 0,5ha
b) 6km2 = 600ha ; 9,2km2 =920ha ;
0,3km2 = 30ha
4 Củng cố:
- Nêu nội dung ôn tập
- Gọi Hs đọc thuộc bảng đo diện tích