Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng+ Phân lớp 2 dãy, nghiên cứu 2 hình 4.2, 4.3 + Yêu cầu mỗi nhóm trả lời theo các câu hỏi câu 1 - GV theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh ho
Trang 1Ph©n phèi ch¬ng tr×nh VËt lÝ 6
Học kì I: 19 tuần – 18 tiết
Học kì II: 18 tuần – 17 tiết
Trang 2- Đo độ dài trong một số tình huống.
- Biết tính giá trị trung bình
2) Kiểm tra chuẩn bị đầu năm
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập: (3/)
- GV cho HS xem tranh và
trả lời câu hỏi ở đầu bài
dài 2 câu câu C2, câu C3
- HS xem tranh thảo luận và trả lời
- HS đọc SGK, nhắc lại các đơn vị
- HS tìm từ thích hợp
điền vào chỗ trống
- HS tập ớc lợng và kiểm tra ớc lợng
Tiết 1: Đo độ dài.
I) Đợn vị đo độ dài:
1) Ôn lại đơn vị đo độ dài:
Đơn vị chính của đo độ dài là mét (m)
Ngoài ra còn có:
dm, cm, mm, kmC1
1m = 10 dm; 1m = 100 cm 1cm = 10mm; 1km =1000 m2) Ước l ợng độ dài:
C2
Trang 3Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
SGK
Hoạt động 3: Tìm hiểu
dụng cụ đo độ dài: (7’)
- GV treo tranh 1.1 SGK
cho HS quan sát và yêu cầu
trả lời câu 4 SGK
- Yêu cầu HS đọc SGK về
GHĐ và ĐCNN của thớc
- GV treo tranh vẽ thớc để
giới thiệu ĐCNN và GHĐ
- Yêu cầu HS lần lợt trả lời
các câu 5,6,7 ở SGK
Hoạt động 4: Đo độ dài:
(20’)
- Dùng bảng 1.1 SGK để
h-ớng dẫn HS đo và ghi độ
dài Hớng dẫn cách tính
- Yêu cầu HS đọc SGK,
nắm dụng cụ, cách làm và
dụng cụ cho HS tiến hành
theo nhóm
- HS thảo luận trả lời câu C4
- HS đọc SGK
- HS quan sát theo dõi
- HS thảo luận trả lời câu 5,6,7
Trình bày bài làm của mình theo yêu cầu của GV
- HS đọc SGK, nắm cách làm, nhận dụng cụ
C3
II) Đo độ dài:
1) Tìm hiểu dụng cụ đo:
C4
Giới hạn đo(GHĐ) của thớc là
độ dài lớn nhất ghi ở trên thớc
Độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) là
độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp của thớc
C5
C6
C7
2) Đo độ dài:
4) Củng cố:
Tóm tắt kiến thức bài giảng, học sinh đọc phần ghi nhớ
* Đơn vị đo độ dàI hợp pháp của nớc Việt Nam là mét ( m )
* Khi dùng thớc đo, cần biết GHĐ và ĐCNN của thớc
5) Dặn dò:
- Học sinh học thuộc bài
- Làm bài tập 1.2.2 đến 1.2.6
Trang 4
-Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 2: Đo độ dài (tiếp)
I) Mục tiêu:
- KT: Cũng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thớc.
Cũng cố xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thớc cho phù hợp
- KN: Rèn kĩ năng cho chính xác độ dài của vật và ghi kết quả đo.
Biết tính giá trị trung bình
- TĐ: Rèn tính trung thực thông qua báo cáo.
Hoạt động 1: thảo luận
thảo luận theo nhóm để trả
lời các câu hỏi từ câu 1
đến câu 5 SGK
- Yêu cầu các nhóm trả lời
theo từng câu hỏi và GV
chốt lại ở mỗi câu
- Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét
- HS làm việc cá nhân
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên làm bài
Lớp theo dõi nhận xét ghi vở
Tiết 2: Đo độ dài (tiếp)
I) Cách đo độ dài:
C1 Tuỳ HSC2
C3 Đặt thớc đo dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vậtC4 Đặt mắt nhìn theo hớng vuông góc với cạnh thớc ở
đầu kia của vậtC5
Khi đo độ dài cần đo:
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 3: Vận dụng:
(10’)
Cho HS làm các câu từ
câu 7 đến câu 10 SGK và
hớng dẫn thảo luận chung
cả lớp
- Yêu cầu HS ghi câu
thống nhất vào vở
- Làm việc cá nhân
- Tham gia thảo luận chung
Ghi vở
đầu kia của vật
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vật chia gần nhất với đầu kia
của vật
II) Vận dụng:
C7 c) C8 c) C9 (1), (2), (3): 7cm C10
4) Củng cố:
GV nêu câu hỏi để HS đọc và trả lời phần ghi nhớ GV cũng cố lại kiến thức đã học
Cách đo độ dài:
* Ước lợng độ dài cần đo để chọn thớc đo thích hợp
* Đặt thớc và mắt nhìn đúng cách
* Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định
5) Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ SGK
- Đọc thêm phần “có thể em cha biết”
- Làm các bài tập 1.2.7 đến 1.2.11SBT
- Chuẩn bị dụng cụ học tập bài sau: Mỗi nhóm một vài ca đong
Phần bổ sung:
Trang 6
-Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 3: Đo thể tích chất lỏng
I) mục tiêu:
- Kể tên đợc một số dụng cụ thờng để đo thể tích chất lỏng
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
III) Hoạt động dạy học:
dụng cụ đo thể tích: (10’)
- Yêu cầu HS quan sát
- HS dự đoán cách kiểm tra
- HS theo dõi và ghi vở
Làm việc cá nhân với câu C1
- HS quan sát hình, đọc SGK
Tiết 3: Đo thể tích chất
lỏng
I) Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo thể tich thờng dùng là mét khối (m 3 ) và lít (l)
1lít = 1 dm3; 1 ml = 1cm3
C1 (1) - 1000 dm3
(2) - 1000 000 dm3
(3) - 1000 lít (4) - 1000 000 ml (5) - 1000 000 cc
II) Đo thể tích chất lỏng:
1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
lời các câu hỏi
- HS thảo luận và trả lời
- HS tìm từ điền vào chỗ trống
- HS thảo luận theo hớng dẫn của GV
- HS đọc SGK theo dõi ớng dẫn
h HS tự tìm cách đo
C2
C3
C4 ( xem bảng )C5 Chai lọ, ca đong, có ghi sẵn dung tích, các loại ca
đong đã biết trớc dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
2) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C6 b) đặt thẳng đứngC7 b) Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở giữa bình
Trang 8- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ Làm bài tập ở SBT
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I) Mục đích yêu cầu:
- KT: Biết sử dụng các dụng cụ (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn không thấm nớc (có hình dạng bất kì)
-TĐ: Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với số liệu mình đo đợc
- GV giới thiệu dụng cụ và
đồ vật cần đo trong hai
I) Đo thể tích vật rắn không thấm n ớc:
1) Dùng bình chia độ:
C1 Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia
độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật rắn
2) Dùng bình tràn:
C2 Khi không bỏ lọt vật rắn
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
+ Phân lớp 2 dãy, nghiên
cứu 2 hình 4.2, 4.3
+ Yêu cầu mỗi nhóm trả
lời theo các câu hỏi câu 1
- GV theo dõi, uốn nắn,
điều chỉnh hoạt động của
- HS trả lời theo các câu hỏi câu C3
- HS làm theo nhóm, phân công nhau làm những việc cần thiết
- Ghi kết quả vào bảng
vào bình chia độ thì thả chìm vật đó vào trong bình tràn.Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật
* Rút ra kết luận:
C3 (1) - thả chìm (2) - dâng lên (3) - thả
(4) - tràn ra
3) Thực hành:
II) Vận dụng:
C4 - Lau khô bát to trớc khi dùng
- Khi nhấc ca ra, không làm
đổ hoặc sánh nớc ra bát
- Đổ hết nớc từ bát vào bình chia độ, không làm đổ nớc ra ngoài…
Trang 10III) Hoạt động dạy học:
- GVgiới thiệu hộp sữa vỏ
gói bột giặt và yêu cầu HS
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- HS thảo luận theo nhóm các câu 1 và 2
Tiết 5: Khối lợng - đo
khối lợng:
I) Khối l ợng - đơn vị khối l - ợng:
1) Khối l ợng:
C1 397g chỉ lợng sữa chứa trong hộp
C2 500g chỉ lợng bột giặt trong túi
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
trả lời câu hỏi C1, C2
cân rôbecvan yêu cầu HS
quan sát trả lời câu C7,
điền vào chỗ trống câu C9
- Gọi đại diện nhóm điền
- Đại diện nhóm điền từ,
Khối lợng của một vật chỉ ợng chất chứa trong vật.
1 lạng =
10
1
kgMiligam (mg)Tấn (t); tạ
II) Đo khối l ợng:
1) Tìm hiểu cân Robecvan:C7
Trang 124) Củng cố
GV nêu câu hỏi để HS đọc và trả lời phần ghi nhớ GV cũng cố lại kiến thức đã học
* Mọi vật đều có khối lợng Khối lợng sữa trong hộp, khối lợng bột giặt trong túi, chỉ lợng sữa trong hộp, lợng bột giặt trong túi, khối lợng của vật chỉ lợng chất tạo thành vật dó
* Đơn vị của khối lợng là kilôgam (kg)
* Ngời ta dùng cân để đo khối lợng
5) Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ
- Làm các bài tập ở SBT
Phần bổ sung:
Trang 13
- Nêu đợc các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm.
KN: Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phơng chiều, lực cân bằng TĐ: Tích cực hoạt động xây dựng bài
-HS thực hiện theo nhóm các thí nghiệm
-HS thông qua cảm nhận của tay, nhận xét
Tiết 6: Lực- Hai lực
cân bằng
I) Lực:
1 Thí nghiệma) Bố trí thí nghiệm nhhình 6.1
C1
Trang 14Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảngcủa lò xo lên xe
-Yêu cầu HS quan sát hình
6.4 và nêu dự đoán ở câu 6
-HS quan sát rút ra nhận xét
-HS làm việc cá nhân tìm
từ điền vào câu 4-HS tham gia nhận xét
-HS đọc SGK và nhận xét-Trả lời
-HS quan sát rồi nêu các
dự đoán theo yêu cầu của câu 6; câu 7
C2
c) Đa từ từ một cực của một thanh nam châm lại gần một quả nặng bằng sắt (H6.3)
II Phơng và chiều của lực:
Mỗi lực có phơng và chiều xác định
III Hai lực cân bằng:
C6
C7
C8 a) (1) - cân bằng (2) - đứng lên b) (3) - chiều c) (4) - phơng (5) - chiều
IV.Vận dụng:
C9 a) lực đẩy b) lực kéoC10
4) Củng cố:
Trang 15GV nêu câu hỏi để HS đọc và trả lời phần ghi nhớ GV cũng cố lại kiến thức đã học
• Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
• Nừu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên, thì hai lực lực đó là hai lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực mạnh nh nhau, có cùng phơng nhng ngợc chiều
5) Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ
- Đọc phần “Có thể em cha biết”
- Làm các bài tập 6.1 đến 6.3 SBT
………
………
………
………
………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
-Biết đợc thế nào là sự biến đổi chuyển động và nêu đợc một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật
-Biết đợc thế nào là vật bị biến dạng và nêu đợc một số thí dụ về lực tác dụng lên vật làm vật bị biến dạng
-Nêu đợc một số thí dụ về lực tác dụng vừa làm biến đổi chuyển động của vật vừa làm biến dạng vật
*Kĩ năng:
-Biết lắp ráp TN
-Biết phân tích thí nghiệm, hiện tợng để rút ra qui luật của vật chịu tác dụng lực
*Thái độ:
-Nghiêm túc nghiên cứu hiện tợng vật lí, xử lý các thông tin thu thập đợc
II.Chuẩn bị:
*Mỗi nhóm:
-Một xe lăn
-Một máng ngiêng,
-Một lò xo dài,
-Một lò xo lá tròn, -Một hòn bi,
-Một sợi dây
Trang 16III.Hoạt động dạy và học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1? Thế nào gọi là tác dụng lực? Tìm thí dụ thực tế có lực tác dụng?
HS2? Thế nào gọi là hai lực cân bằn? Tìm thí dụ thực tế có hai lực cân bằng?
3) Nội dung bài mới:
Trang 17Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập (5’)
-Từ hai hình vẽ ở đầu bài,
GV đặt vấn đề: Muốn dơng
cung, ngời ta phải tác dụng
lực vào dâycung Vậy phải
- GV yêu cầu HS tìm thí dụ
theo yêu cầu của câu C1
-GV hớng dẫn HS đọc phần
2 yêu cầu HS trả lời câu C2
Hoạt động 3: Nghiên cứu
dụng của tay lên xe thông
qua sợi dây
-HS tìm thí dụ
-HS đọc phần 2-HS thảo luận trả lời
-HS quan sát thí nghiệm 1 ở câu 3
-HS thảo luận nhóm trả
lời -HS làm thí nghiệm theo nhóm
-HS thảo luận nhóm trả
lời
-HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Trả lời vào phiếu học tập
1)Những sự biến đổi của chuyển động
(SGK)C1
2)Những sự biến dạng:
(SGK)C2 Ngời đang giơng cung đã tác dụng lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng
II) Những kết quả tác dụng của lực:
1/Thí nghiệm:
C3 - Hình 6.1C4 - Hình7.1C5 - Hình 7.2C6
2 Rút ra kết luậna)Lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn đã làm
biến đổi chuyển động của xe
b)Lực mà tay ta tác dụng lên
xe lăn khi đang chạy làm
biến đổi chuyển động của xe
c)Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm
Trang 184) Củng cố:
GV nêu câu hỏi để HS đọc và trả lời phần ghi nhớ GV cũng cố lại kiến thức đã học
• Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm
- Trả lời đợc câu hỏi: Trọng lực hay trọng lợng là gì?
- Nêu đợc phơng và chiều của lực
- Nắm đợc đơn vị đo cờng độ lực là Niutơn
*Kĩ năng:
- Sử dụng đợc dây dọi để xác định phơng thẳng đứng
*Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
2) Kiểm tra bài cũ: ? Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra tác dụng gì?
Mỗi kết quả hãy nêu 1 ví dụ
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huóng học tập: (5’)
-GV giới thiệu: các em biết
không, Trái Đất của chúng
ta luôn quay quanh trục của
Tiết 8: trọng lực -
đơn vị lực
Trang 19Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
cụ và quan sát kết quả
-Yêu cầu HS thảo luận và
-Đọc SGK và nêu
ph-ơng án thí nghiệm-HS theo dõi-Nhận dụng cụ -Theo dõi HD và bố trí TN
-Thảo luận nhóm, trả
lời C1, ghi nhận xét vào phiếu
-Theo dõi GV làm thí nghiệm C2, thảo luận
và trả lời C2 theo HD của GV, ghi nhận xét vào phiếu
-HS điền từ vào C3, cử
đại diện lên bảng điền
-Lớp tham gia nhận xét
HS rút ra kết luận và ghi vở
-Đọc SGK phần 1 và quan sát hình 8.2 SGK-Trả lời theo y/c của GV
-Theo dõi-Thảo luận nhóm trả lời C4
1)Ph ơng và chiều của trọng lực:
Phơng của dây dọi là phơng thẳng đứng
C4 (1)- cân bằng;
(2)- dây dọi;
(3)- thẳng đứng;
(4)- từ trên xuống dới.2)Kết luận:
C5 Trọng lực có phơng
Trang 20Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
-Y/c HS tìm từ thích hiợp
điền vào C5 để rút ra kết
luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn
vị lực: (10’)
-GV thông báo nh ở SGK
-Y/c Hs trả lời trọng lợng
của vật có khối lợng 1Kg,
10Kg là bao nhiêu?
Hoạt động 5: Vận dụng:
(5’)
-HD HS làm TN C6
-GV nêu các câu hỏi để HS
trả lời các kiến thức trọng
tâm của bài học
tìm từ thích hợp điền vào C5
-HS theo dõi và ghi vở -Trả lời câu hỏi của GV
-Làm TN C6 -Trả lời theo câu hỏi của GV
thẳng đứng và có chiều h-ớng về phía trái đất
III Đơn vị lực:
-Độ lớn của lực gọi là cờng
độ lực
-Đơn vị của lực là Niutơn.(Kí
hiệu là N)
-Trọng lợng của quả cân có khối lợng 100g là 1N
IV.Vận dụng:
C6
4) Củng cố
GV nêu câu hỏi để HS đọc và trả lời phần ghi nhớ GV cũng cố lại kiến thức đã học
• Trọng lực là lực hút của Trái Đất
• Trọng lực có phơng thẳng đứng và có chiều hớng về phía Trái Đất
• Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là trọng lợng của vật đó
• đơn vị lực là niutơn (N) Trọng lợng của quả cân 100g là 1N
5) Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi từ C1 đến C5
- Đọc thêm phần “ Có thể em cha biết”
- Học bài theo vở ghi + Ghi nhớ
- Làm các bài tập từ 8.1 đến 8.4 SBT
- Ôn tập lại các kiến thức đã học để tiết sau kiểm tra
Phần bổ sung:
Trang 21
-Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 9: Bài kiểm tra 1 tiết A Phạm vi kiểm tra Từ bài 1 đến bài 8 B. Mục tiêu kiểm tra
- Nêu đợc tên một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng.
- Xác định đợc giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích.
- Biết cách đo thể tích một lợng chất lỏng, xác định đợc thể tích vật rắn không thấm nớc bằng bình chia độ, bình tràn.
- Nêu đợc khối lợng của một vật cho biết lợng chất tạo nên vật
- Nêu đợc ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động.
- Nêu đợc ví dụ về vật đứng yên dới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra đợc phơng, chiều, ờng độ của hai lực đó.
- Nêu đợc trọng lực là lực hút của Trái Đất, trọng lực có phơng thẳng đứng và có chiều hớng về Trái
Đất, trọng lợng là cờng độ của trọng lực
- Nêu đợc tên của đơn vị đo lực là niutơn, kí hiệu là N
C Nội dung đề
Phần I (15 điểm) Trắc nghiệm
1 Đo chiều rộng của SGK Vật lí lớp 6 bằng thớc nào trong bốn thớc dới đây là thích hợp nhất ?
A Thớc có GHĐ 1 m và ĐCNN 0,5 cm.
B Thớc có GHĐ 1 m và ĐCNN 5 cm.
C Thớc có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1mm.
D Thớc có GHĐ 10 cm và ĐCNN 1 mm.
2 Một bạn dùng một thớc dây có độ chia nhỏ nhất là 1cm để đo chiều dài lớp học Cách ghi kết quả nào dới đây là đúng?
3 Ngời ta dùng bình chia độ có ĐCNN là 0,5cm 3 để đo thể tích chất lỏng Cách ghi kết quả nào dới
đây là đúng?
Trang 224 Dùng bình chia độ nào trong các bình chia độ dới đây để đo thể tích của
một chất lỏng còn gần đầy trong chai 0,5 lít là phù hợp nhất ?
B Thể tích của vật C Lợng chất chứa trong vật D Chiều dài của vật
8 Để đo khối lợng của 1 lít nớc ngời ta dùng dụng cụ nào sau đây?
9 Buộc đầu trên của một sợi dây chun lên giá đỡ rồi treo vào đầu dới dây một quả cân Căn cứ vào dấu hiệu nào dới đây mà biết đợc quả cân tác dụng vào dây cao su một lực?
A Dây cao su đứng yên.
B Quả cân đứng yên. C Dây cao su bị quả cân kéo dãn ra.D Dây cao su giữ cho quả cân không rơi.
10 Lực có thể gây ra tác dụng nào dới đây?
A Chỉ có thể làm cho vật đang đứng yên phải chuyển động.
B Chỉ có thể làm cho vật đang chuyển động phải dừng lại.
C Chỉ có thể làm cho vật biến dạng.
D Có thể gây ra cả ba tác dụng trên
11 Đơn vị của lực là :
A mét ( kí hiệu là m) ;
B mét khối (kí hiệu là m 3 ) ; C kilôgam (kí hiệu là kg) ;D niutơn (kí hiệu là N).
12 Lực nào dới đây là trọng lực?
A Lực hút của Trái đất tác dụng lên vật.
B Lực hút của nam châm tác dụng lên vật bằng sắt.
C Lực hút của vật tác dụng lên Trái Đất.
D Tất cả các lực trên
13 Dùng hai tay kéo hai đầu dây cao su về hai phía rồi giữ cho dây đứng yên Khi đó, hai lực nào d ới
đây là hai lực cân bằng?
A Lực của tay phải kéo dây cao su và lực của dây cao su kéo tay phải.
B Lực của tay trái kéo dây cao su và lực của dây cao su kéo tay trái.
Trang 23C Lực của tay phải kéo tay trái và lực của tay trái kéo tay phải.
D Lực của tay phải kéo dây cao su và lực của tay trái kéo dây cao su.
14 Quả cân 500g có trọng lợng là bao nhiêu?
b) Khối lợng là lợng chứa trong vật, còn trọng lợng là cờng độ của trọng lực
Phần II (5 điểm) Tự luận
15 Hãy nêu cách đo thể tích một quả bóng bàn bằng bình chia độ.
16 Dùng hai dây cao su để treo một quả nặng nh ở hình 2 Quả
nặng đứng yên Hai lực tác dụng của hai dây cao su lên quả
nặng có phải là hai lực cân bằng không? Tại sao?
14 - Buộc một vật nặng vào quả bóng bàn để bóng có thể chìm trong nớc.
- Dùng bình chia độ đo thể tích của quả bóng và vật nặng cùng dây buộc Gọi thể tích đó là V 1
- Dùng bình chia độ đo thể tích của vật nặng cùng dây buộc Gọi thể tích đó là V 2
- Thể tích của quả bóng là: V=V 1 -V 2
15 - Hai lực trên không phải là hai lực cân bằng.
- Vì hai lực đó tuy tác dụng lên cùng một vật, có cờng độ bằng nhau nhng không cùng phơng và
Trang 2415 Nội dung đầu : 0,5 điểm Nội dung sau có 4 ý (về tác dụng, về cờng độ, về phơng, về chiều), mỗi ý 0,5 điểm
Trang 25
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 10: Lực đàn hồi
I Mục tiêu:
*KT: Nhận biết đợc vật đàn hồi
Nắm đợc các đặc điểm của lực đàn hồi
Rút ra đợc nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật
2) Kiểm tra bài cũ:
? Trọng lực là gì? Trọng lực có phơng và chiều nh thế nào? Nêu kết quả tác dụng của trọng lực lên các vật
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập: (5’)
GV giới thiệu lò xo và sợi
cao su rồi đặt câu hỏi nh ở
SGK
Hoạt động 2: Nghiên cứu
biến dạng đàn hồi, độ biến
dạng (30’)
-Y/c Hs đọc SGK phần TN
-Giới thiệu dụng cụ và y/c
HS thực hiện TN theo nhóm
-Y/c HS dựa vào kết quả
TN, thảo luận trả lời C1
-Thảo luận trả lời C1-Rút ra kết luận
Tiết 10: lực đàn hồi
I-Biến dạng đàn hồi
Độ biến dạng 1) Biến dạng đàn hồi:
C1 Khi bị trọng lợng của quả nặng tác dụng thì lò xo bị
dãn ra, chiều dài của nó tăng lên, khi bỏ quả nặng đi chiều
dài của lò xo trở lại bằng
chiều dài tự nhiên của nó Lò
xo có hình dạng ban đầu
Biến dạng của lò xo có đặc
điểm nh trên gọi là biến
Trang 26Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
-Đọc SGK, trả lời
-Trả lời C3
-Trả lời C4
-Trả lời C5, C6-Trả lời kiến thức của bài học
dạng đàn hồi.
Lò xo là vật có tính chất
đàn hồi 2) Độ biến dạng:
Độ biến dạng của lò xo đợc tính: l – l0
là lực đàn hồi
C3 trọng lợng của quả nặng
2) Đặc điểm của lực đàn hồi:
C4 C - Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng
GV nêu câu hỏi để HS đọc và trả lời phần ghi nhớ GV cũng cố lại kiến thức đã học
• Lò xo là một vật đàn hồi Sau khi nén hoặc kéo dãn nó một cách vừa phải, nếu buông ra, thì chiều dài của nó lại trở lại bằng chiều dài tự nhiên
• Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc (hoặc gắn) với hai đầu của nó
• độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn
5) Dặn dò:
- Đọc phần “ Có thể em cha biết”
- Học bài theo vở ghi + SGK phần Ghi nhớ
- Làm bài tập 9.1; 9.2; 9.3 ở SBT
Trang 27Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 11: lực kế - phép đo lực Khối lợng - trọng lợng
I.Mục tiêu:
*KT: Nhận biết đợc cấu tạo của lực kế,xác định đợc giới hạn đo của một lực kế và
độ chia nhỏ nhất của nó
Biết cách đo lực bằng lực kế
Biết mối quan hệ giữa trọng lợng và khối lợng để tính trọng lợng của vật khi biết khối lợng và ngợc lại
*KN: Biếta tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo
Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trợng hợp
*TĐ: Sáng tạo, cẩn thận
II.Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1lực kế lò xo 1 sợi dây mảnh, để buộc SGK
Cả lớp: 1 cung tên, 1 xe lăn, 1 vài quả nặng
III.Hoạt động dạy và học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ: ? Lò xo bị kéo dãn thì tác dụng lực đàn hồi lên đâu? Lực đàn
hồi có phơng chiều nh thế nào?
? Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chứng minh
3) Nội dung bài mới:
nghiên cứu cấu tạo
-Yêu cầu HS thảo luận tìm
từ điền vào chỗ trống ở câu
-HS suy nghĩ
-HS đọc SGK năm thông tin
-HS theo dõi
-HS hoạt động theo nhóm nghiện cứu cấu tạo của lực
-HS tìm từ điền vào chỗ trống
Tiết 11: Lực kế - Phép đo lực Trọng lực -Khối l-
Trang 28Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
-Yêu cầu HS trả lời câu 6
-Cho HS thảo luận, GV chốt
lại
-Sau khi trả lời, GV yêu cầu
HS tìm mối liên hệ giữa P
-HS trả lời
-HS kết hợp đọc SGK, tìm mối liên hệ
2) Mô tả một lực kế lò xo
đơn giản:
C1 Lực kế có một chiếc lò xo
một đầu gắn với võ lực
kế đầu kia có gắn một móc và một cái kim chỉ thị Kim chỉ
thị chạy trên mặt một bảng chia độ
C2.
II)Đo lực bằng lực kế:
1) Cách đo lực:
C3.Thoạt tiên phải điều chỉnh
số 0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi cha đo lực, kim chỉ thị nằm đúng vạch 0
Cho lực cần đo tác dụng vào
lò xo của lực kế, phải cầm vỏ lực kế theo hớng sao cho lò
C6 a) (1) - 1 b) (2) - 200 c) (3) - 10N
IV- Vận dụng
Trang 29Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Trang 30*KN: + Sử dụng phơng pháp đo khối lợng
+ Sử dụng phơng pháp đo thể tích để đo trọng lợng của vật
2) Kiểm tra bài cũ: ? Lực kế là dụng cụ dùng để đo đại lợng vật lý nào? Hãy nêu
nguyên tắc cấu tạo của lực kế? Trả lời bài tập 10.1
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập(5 / )
GV cho HS đọc mẫu chuyện ở
SGK và yêu cầu HS chốt lại mẫu
chuyện đó cho ta thấy cần
nghiên cứu vấn đề gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối
-Cho HS thảo luận và cùng nhau
tính khối lợng của cột trụ (3/)
-HS đọc SGK phần mở bài, trả lời câu hỏi của GV
-Đọc SGK C1, hoạt
động theo nhóm thảo luận phơng án giải quyết
Tiết: khối lợng riêng - trọng lợng riêng
I- Khối lợng riêng Tính khối lợng của các vật theo khối l- ợng riêng:
Trang 31Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Gọi đại diện nhóm trình bày
-Sau cách tính đó yêu cầu HS
đọc khái niệm khối lợng
-GV giới thiệu ý nghĩa của bảng
⇒ Chính vì mỗi chất có khối
l-ợng riêng khác nhau→giải quyết
câu hỏi đầu bài
-Theo dõi
-HS đọc SGK và ghi vở
-Trả lời
HS đọc bảngNhận xét
-Theo dõi
-HS làm việc theo nhóm tính C2
- Đọc thông báo về trọng lợng riêng và
đơn vị trọng lợng riêng
- Trả lời câu C4 và xây dựng công thức
2)Bảng khối lợng riêng một số chất: (SGK)
3)Tính khối lợng một vật theo khối lợng riêng
C2 2600 x 0,5 = 1300kgC3 m = D x V
II TRọNG LƯợNG RIÊNG
1 Trọng lợng của một mét khối của một vật gọi là
Trọng lợng riêng của chất
đó
2 Đơn vị trong lợng là
Trang 32Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
của các nhóm có giống nhau thì
kết quả sai lệch nhau đôi chút
đo trọng lợng quả cân;
đo thể tích trọng lợng riêng của chất làm qua cân; đổi đơn vị
- Trả lời câu C5
- Trả lời C6 ( C7 về nhà )
niutơn/ mét khối (N/m3)C4 (1) trọng lợng riêng (N/m3)
(2) trọng lợng (N) (3) thể tích (m3)
iii xác định trọng lợng riêng của một chất
- Trả lời lại các câu từ câu 1 đến câu 4
- Đọc thêm phần “Có thể em cha biết”, Học bài theo vở ghi và ghi nhớ
Trang 33Ngày dạy: Tiết 13: thực hành :
I Mục tiêu:
-Biết xác định khối lợng riêng của vật rắn
-Biết cách tiến hành một bài thí nghiệm vật lí
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:- 1 cân có ĐCNN là 10g
- 1 bình chioa độ có GHĐ 100 cm3, ĐCNN là 1 cm3
- 1 cốc nớc
Học sinh: -Phiếu BCHT, bảng ghi kết quả
- 15 viên sỏi, khăn lau khô
- Giấy lau khô
III Hoạt động dạy- học:
1/ ổn định: Nêu đợc mục đích thực hành, phổ biến nội quy
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Khối lợng riêng là gì? Công thức tính? Đơn vị
3/ Nội dung bài mới
-Yêu cầu HS các thông tin về
lí thuyết vào báo cáo thực
và 3 và rút ra những việc cần làm
-HS điền các thông tin
ở mục 1 đến mục 5 trong mẫu BCTH
-HS tiến hành theo nhóm
-Thay đổi nhau đo và ghi kết quả vào bảng-HS tính khối lợng
Tiết13: Thực hành:
Xác định khối ợng riêng của sỏi
l-Nội dung thực hành:
(SGK)
Trang 34Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HS Lu ý đo đến đau ghi kết
4/ Dặn dò:
- Nắm vững cách xác định khối lợng riêng của sỏi và của các vật rắn khác
- Đọc trớc bài máy cơ đơn giản
Trang 35Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 14: Máy cơ đơn giản
I Mục tiêu:
+KT: So sánh đợc lực kéo vật lên theo phơng thẳng đứng với trọng lợng của vật
Nắm và kể tên một số máy cơ đơn giản thờng dùng
+KN: Biết làm thí nghiệm để so sánh lực kéo vật lên với trọng lợng của vật
-1 giá
Cả lớp: Tranh vẽ hình 13.1, 13.2, 13.5, 13.6 SGK
III Hoạt động dạy- học:
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Nêu định nghĩa về khối lợng riêng và trọng lợng riêng của 1 chất? Đơn vị
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Tạo tình
huống học tập:(2’)
GV giới thiệu nh ở SGK
Treo tranh 13.1 và đặt câu
hỏi nêu vấn đề nh ở SGK
Từ đó GV đi vào bài mới nh
ơng thẳng đứng :
1 Đặt vấn đề(H.13.2)
2 Thí nghiệm
Trang 36Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
-HS trả lời theo đại diện nhóm
-Trả lời C2, phát biểu Cả lớp cùng nhận xét
- HS đọc SGk
-HS theo dõi-Trả lời
- HS trả lời theo HD của GV
C1 Tùy kết quả TN thu đợc
( Lực kéo vật lên bằng hoặc lớn hơn trong lợng của vật )
3 Rút ra kết luận:
C2 Khi kéo vật lên theo
ph-ơng thẳng đứng cần phải dùng một lực ít nhất bằng
trọng lợng của vật
C3 Tùy HS
II Máy cơ đơn giản:
Các dụng cụ nh tấm ván nghiêng, xà beng, ròng rọc …
a) Máy cơ đơn giản là dụng cụ giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn
Trang 37Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 15: Mặt phẳng nghiêng
I Mục tiêu:
- KT: Nêu đợc hai TD sử dụng mặt phẳng nghiêng trong đời sống và chỉ rõ lợi ích
- KN: Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí trong tong trờng hợp
- TĐ: Tích cực, nghiêm túc, có tinh thần hợp tác trong quá trình học
2/ Kiểm tra bài cũ:
Treo tranh hình 13.2, giới thiệu tranh và đặt câu hỏi :? Nếu lực kéo mỗi ngời là 450N thì có thể kéo đợc ống bê tông lên không? Nêu những khó khăn trong cách kéo này?
3/ Nội dung bài mới
vấn đề vần nghiên cứu
-GV giới thiệu dụng cụ là
-GV giới thiệu dụng cụ, phát
dụng cụ cho các nhóm
-HS theo dõi
-HS theo dõi, nhận dụng cụ
-Đọc SGK và nêu các bớc tiến hành
-Tiến hành theo nhóm làm thí nghiệm, ghi kết
Tiết 15: Mặt phẳng nghiêng
1) Đặt vấn đề:
-Dùng tấm ván nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật hay không
-Muốn giảm lực kéo vật thì phải làm tăng hay giảm độ nghiêng của tấm ván
2) Thí nghiệm:
a) Dụng cụ:
b) Nội dung:
C1-Đo trọng lợng F1=P của vật
-Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiêng lớn)
-Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiêng vừa)
-Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiêng
Trang 38Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
dẫn,và ghi kết quả vào bảng
-Y/c HS trả lời C2
Hoạt động 3: Tổ chức rút ra
kết luận:(7’)
-Y/c HS quan sát bảng trả lời
hai vấn đề nêu ra ở đầu bài
-Gọi HS lên điền từ vào chổ
-Y/c hai em ngồi cạnh nhau
chấm bài của nhau
quả vào bảng-Trả lời C2
-Hs thảo luận kết quả
và trả lời hai vấn đề nêu
ra ở đầu bài-HS lên điền từ
-HS làm bài tập-HS trả lời-HS chấm bài nhau
4)Vận dụng
C3 Tùy HS
C4 Dốc càng thoai thoải tức
là độ nghiêng càng ít thì lực nâng ngời khi đi càng nhỏ C5 c) F< 500N
Vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiên của tấm ván sẽ giảm
4/ Củng cố:
GV nêu câu hỏi để HS đọc và trả lời phần ghi nhớ GV cũng cố lại kiến thức đã học
• Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trong lợng của vật.
Trang 39Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 16: Ôn tậpI)Mục tiêu
Trả lời câu 7, câu 8 bài 2/SGK
Câu 2: Đơn vị và dụng cụ đo thể tích là gì? Nêu cách đo:
Câu 3: Dùng những dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không them nớc? Nêu cách dùng
bình chia độ và bình tràn
Câu 4: Khối lợng của một chất là gì? Đơn vị và dụng cụ đo Nêu cách đo?
Câu 5: Thế nào gọi là lực? Lực tác dụng dụng đã gây ra những kết quả gì? Nêu thí dụ
Thế nào gọi là hai lực cân bằng? Nêu thí dụ
Câu 6: trọng lực là gì? Trọng lực có phơng và chiều nh thế nào?
Câu 7: Thế nào là lực đàn hồi? Đặc điểm của lực đàn hồi?
Câu 8: Viết hệ thức liên hệ giữa P và m
Câu 9: Khối lợng riêng của một chất là gì? Viết công thức tính? Đơn vị.
Trọng lợng riêng một chất là gì? Công thức ? Đơn vị
Viết biểu thức liên hệ giữa d và D
Câu 10: Có mấy loại máy cơ đơn giản? Khi dùng các máy đó có lợi gì
III)Hoạt động dạy học:
1)ổn định:
2)Bài cũ: Kết hợp trong khi ôn tập
3)Bài mới
Giáo viên đọc đề cơng cho cả lớp
Yêu cầu HS tự làm viiệc cá nhân trả lời
các câu hỏi trong đề cơng
-GV nêu từng câu hỏi, gọi từng cá nhân
trả lời theo chuẩn bị
4)Dặn dò:
Học bài theo đề cơng ôn tập, nắm chắc các công thức chuẩn bị để kiểm tra học kì I
Trang 40Ngµy so¹n:
Ngµy kiÓm tra:
TiÕt 17: KiÓm tra häc k× I
I Phạm vi kiểm tra Học kì 1 lớp 6
II Mục tiêu kiểm tra
- Nêu được tên một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng
- Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích
- Biết cách đo thể tích một lượng chất lỏng, xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn
- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật
- Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng
- So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít
- Nêu được đơn vị đo lực
- Viết và sử dụng được công thức tính trọng lượng P = 10m
- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d)
để giải các bài tập đơn giản
- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất
- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường
- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế
III Nội dung đề
Đề:
Câu 1: Hãy nêu phương pháp đo độ dài (2đ)
Câu 2: Thế nào là 2 lực cân bằng ? lấy ví dụ (2đ)
Câu 3: Để kéo 1 gào nước có khôi lượng 20kg lên hteo phương thẳng đứng, ta phải dung 1 lực là bao nhiêu ? (2đ)
Câu 4: 1 lò xo xoắn có chiều dài ban đầu là 20cm khi mắc quả nặng có trọng lượng 1N vào
lò xo, có chiều dài là 25 cm Tính độ biến dạng của lò xo.
Câu 5: Tính khối lượng của 2m 3 đá Biết khối lượng riêng của đá là 2600kg/m 3 (2đ)
_