1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trúc GA lớp 4 CKTKN

20 244 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 301,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hai em trả lời - Nhận xét và bổ sung - Học sinh chia nhóm - Học sinh đọc các thông tin và trả lời - Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả như tổn thất về người và của.... - Mọi ngườ

Trang 1

TUẦN 28 Thứ hai: 29-3-2010

ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG

I MỤC TIÊU:

1.KT: Nêu được một số qui định khi tham gia giao thông ( những qui định có liên quan tới học sinh )

2.KN: Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông 3.TĐ: Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số biển báo giao thong

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.KTBC:4 Thế nào là HĐ nhân đạo

2.Dạy bài mới:

+ HĐ1: 10 Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và

giao nhiệm vụ

- Gọi học sinh đọc thông tin và hỏi

- Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì

?

- Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông ?

- Em cần làm gì để tham gia giao thông an

toàn ?

- Gọi các nhóm lên trình bày

- Giáo viên kết luận

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

+ HĐ2: 9 Bài 1

GV chia nhóm đôi và giao nhiệm vụ

- Gọi một số học sinh lên trình bày

- Giáo viên kết luận : những việc làm trong

tranh 2, 3, 4 là nguy hiểm cản trở giao

thông Tranh 1, 5, 6 chấp hành đúng luật

giao thông

+ HĐ3: 11 Thảo luận nhóm

Bài 2 : giao cho mỗi nhóm thảo luận một

tình huống

- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên kết luận

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

3 Hoạt động nối tiếp : 5

- Em cần làm gì để tham gia giao thông an

toàn ?

- Nhận xét đánh giá giờ học.

- Hai em trả lời

- Nhận xét và bổ sung

- Học sinh chia nhóm

- Học sinh đọc các thông tin và trả lời

- Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả như tổn thất về người và của

- Xảy ra tai nạn giao thông do nhiều nguyên nhân : thiên tai nhưng chủ yếu là do con người ( lái nhanh, vượt ẩu, )

- Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng

và chấp hành luật lệ giao thông

- Nhận xét và bổ xung

Thảo luận nhóm

- Học sinh xem tranh để tìm hiểu nội dung

- Một số em lên trình bày

- Nhận xét và bổ xung

- Các nhóm thảo luận tình huống Dự đoán kết quả của từng tình huống

- Các tình huống là những việc dễ gây tai nạn giao thông -> luật giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và mọi lúc

PHẦN BỔ SUNG :

Trang 2

Lịch sử NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG( NĂM 1786)

I MỤC TIÊU:

1.KT: Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh (1786):

- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh mở đầu cho việc thống nhất đất nước

2.KN: Dựa vào nội bài trình bày việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

3.TĐ: Giáo dục HS yêu quý và khâm phục truyền thống yêu nước của cha ông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.KTBC : 5

-Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ

XVI-XVII và những nét chính của các đô

thị đó

-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các

thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta

thời đó như thế nào ?

GV nhận xét ,ghi điểm

2.Bài mới : 30

a.Giới thiệu bài:

b.Phát triển bài :

*HĐ 1: GV dựa vào lược đồ, trình bày sự

phát triển của khởi nghĩa Tây Sơn trước khi

tiến ra Thăng Long:

-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên

bản đồ

*HĐ 2: -GV cho HS đọc hoặc kể lại cuộc

tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân ra

Tây Sơn

-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt

câu hỏi:

+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng

Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì ?

+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra

Bắc,thái độ của Trịnh Khải và quân tướng

như thế nào?

+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn

diễn ra thế nào ?

GV nhận xét

*HĐ 3: -GV cho HS thảo luận về kết quả

và ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn

tiến ra Thăng Long

-HS nêu và nhận xét

- HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ vùng đất Tây Sơn

-HS theo dõi

HS kể hoặc đọc trả lời câu hỏi

-HS thảo luận và trả lời:Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài cho vua Lê,

Trang 3

-GV nhận xét ,kết luận

4.Củng cố - Dặn dò: 4

-GV cho HS đọc bài học trong khung

-Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

nhằm mục đích gì ?

-Việc Tây Sơn lật đổ tập đoàn PK họ Trịnh

có ý nghĩa gì ?

-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài :

“Quang Trung đại phá quân thanh năm

1789”

-Nhận xét tiết học

mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn

200 năm bị chia cắt

-3 HS đọc và trả lời

-Cả lớp nhận xét, bổ sung

-HS đọc

- HS trả lời

PHẦN BỔ SUNG :

Trang 4

Tiếng Việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

( Tiết 2 )

I MỤC TIÊU :

1.KT: Nghe -viết đúng bài CT ( tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15 phút ), không mắt quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả

2.KN:Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học ( Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? ) để

kể, tả hay giới thiệu

- HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 85 chữ/15 phút) ; hiểu nội dung bài

3 TĐ : Tích cực học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh họa cho đoạn văn.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Giới thiệu bài: 4

2.Nghe- viết chính tả: 17 - Học sinh cả lớp lắng nghe

- HS khá , giỏi viết đúng và tương đối đẹp

bài CT ( tốc độ trên 85 chữ / 15phút ) ; hiểu

ND bài

- Đọc thầm đoạn văn, chú ý từ ngữ dễ viết sai và cách trình bày

- GV đọc từng câu cho HS ghi vào vở - HS viết bài

- HS đổi vở bắt lỗi chính tả

- Thống kê lỗi

- Nhận xét bài viết

3.Bài tập: 13 Đặt câu

- Cho HS đọc yêu cầu bài 2 - Đọc yêu cầu bài 2

- BT 2a yêu cầu đặt câu văn tương ứng với

kiểu câu kể nào các em đã học ?

- Ai làm gì ?

- BT 2b yêu cầu đặt câu văn tương ứng với

kiểu câu kể nào ?

- Ai thế nào ?

- BT 2c yêu cầu đặt câu văn tương ứng với

kiểu câu kể nào ?

- Ai là gì ?

- Làm bài

- Đọc kết quả làm bài

- Nhận xét

4.Củng cố, dặn dò: 4

- Nhận xét tiết học đánh giá những HS thực

hiện tốt trong tiết học

- Về nhà xem lại bài đã học

- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Học sinh ghi nhớ dặn dò của GV

PHẦN BỔ SUNG :

Trang 5

Tiếng Việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

(TIẾT 3 )

I.MỤC TIÊU

1.KT: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

2.KN: Nghe - viết đúng CT (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút); không mắc quá năm

lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát

3 TĐ : Tích cực học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Giới thiệu bài: 2

2.Kiểm tra TĐ và HTL: 14

Kiểm tra 1/3 số HS trong lớp

- GV lần lượt gọi từng HS lên bốc thăm

chọn bài

- Bốc thăm – Đọc bài theo chỉ định trong phiếu

- Trả lời câu hỏi về đoạn vừa đọc

3.Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ điểm Vẻ

đẹp muôn màu, nội dung chính: 7

- Đọc yêu cầu BT 2

- Tìm 6 bài TĐ thuộc chủ điểm Vẻ đẹp

muôn màu

- Sầu riêng, Chợ tết, Hoa học trò, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh cá

- Yêu cầu HS suy nghĩ phát biểu nội dung

chính từng bài

- HS phát biểu

- Nhận xét, chốt ý đúng

- Dán phiếu ghi sẵn nội dung chính các bài

- 1 HS đọc lại

4.Nghe- viết: 11 ( Cô Tấm của mẹ )

- Đọc thầm bài thơ , chú ý từ ngữ dễ viết sai

và cách trình bày bài thơ lục bát, cách dẫn lời nói trực tiếp, tên riêng

- Bài thơ nói điều gì ? - Khen ngợi cô bé ngoan giống như Cô Tấm

xuống trần giúp đỡ mẹ cha

- GV đọc từng câu cho HS ghi vào vở - HS viết bài

- HS đổi vở bắt lỗi chính tả

- Thống kê lỗi

- Nhận xét bài viết

3.Củng cố, dặn dò : 3

- GV nhận xét tiết học

PHẦN BỔ SUNG :

Trang 6

Thứ ba:30-3-2010 Khoa học ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG ( 2 tiết)

I MỤC TIÊU: Ôn tập về:

1.KT: Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

2.KN: Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe

3.TĐ: Giáo dục HS Cẩn thận khi làm thí nghiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị chung :

- Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi-lanh, đèn, nhiệt kế,…

- Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước, ánh sáng, âm thanh, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HĐ 1 : Trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi các câu hỏi 1, 2

trang 111 SGK

HS trả lời câu hỏi các câu hỏi 1, 2

- Chữa chung cả lớp yêu cầu một vài HS

trình bày, sau đó thảo luận chung cả lớp

- Một vài HS trình bày

HĐ 2 : Trò chơi đố bạn chúng mình được

- GV sử dụng các phiếu câu hỏi, để trong

hộp cho đại diện lên bốc thăm

- Đại diện lên bốc thăm Các nhóm chuẩn

bị, sau đó lên trình bày, các nhóm khác theo dõi và nhận xét và bổ sung câu trả lời của nhóm bạn

HĐ 3 : Triển lãm

- Yêu cầu các nhóm trưng bày tranh ảnh về

việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, các

nguồn nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày, lao

động sản xuất và vui chơi giải trí sao cho

đẹp, khoa hoc

- Các nhóm trưng bày tranh ảnh

- Yêu cầu các thành viên trong nhóm tập

thuyết trình, giải thích về tranh, ảnh của các

nhóm

- Các thành viên trong nhóm tập thuyết trình, giải thích về tranh, ảnh của các nhóm

- GV cho HS xem triển lãm của từng nhóm

- GV nhận xét đánh giá

- Cả lớp tham quan khu triển lãm của từng nhóm, nghe các thnàh viên trong từng nhóm trình bày Ban giám khảo đưa ra câu hỏi

HĐ 4: Củng cố dặn dò

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội

dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới

Trang 7

Thứ tư:31-3-2010 Tiếng Việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

( Tiết 5 )

I MỤC TI ÊU

1.KT: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

2.KN:Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc

chủ điểm Những người quả cảm.

3 TĐ : Tích cực học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Giới thiệu bài: 2

2.Kiểm tra TĐ và HTL : 15

Kiểm tra 1/3 số HS trong lớp

- GV lần lượt gọi từng HS lên bốc thăm

chọn bài

- Bốc thăm – Đọc bài theo chỉ định trong phiếu

- Trả lời câu hỏi về đoạn vừa đọc

3.Tóm tắt vào bảng nội dung các bài TĐ

là truyện kể thuộc chủ điểm Những

nngười quả cảm 16

- Đọc yêu cầu BT

- Nói tên các bài TĐ là truyện kể trong chủ

điểm Những người quả cảm

- Khuất phục tên cướp biển, Ga-vrốt ngoài chiến lũy, Dù sao trái đất vẫn quay

- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận

hoàn thành tóm tắt bảng như SGK vào

phiếu

- Thảo luận làm bài

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, kết kuận

4.Củng cố, dặn dò : 3

- GV nhận xét tiết học

PHẦN BỔ SUNG :

Địa lý NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I.MỤC TIÊU :

Trang 8

1.KT: Biết người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ

yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung

2.KN: Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi,

đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản, …

3.TĐ: Giáo dục HS yêu quý con người ở ĐB duyên hải miền Trung

II.CHUẨN BỊ

Bản đồ dân cư VN

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.KTBC : 4

-Nêu đặc điểm của khí hậu vùng ĐB duyên

hải miền Trung

-Hãy đọc tên các ĐB duyên hải miền Trung

theo thứ tự từ Bắc vào Nam (Chỉ bản đồ)

GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới : 30

a.Giới thiệu bài:

b.Phát triển bài :

HĐ1: Dân cư tập trung khá đông đúc :

-GV yêu cầu HS quan sát hính 1, 2 rồi trả lời

các câu hỏi trong SGK HS cần nhận xét được

trong ảnh phụ nữ Kinh mặc áo dài, cổ cao;

còn phụ nữ Chăm mặc váy dài, có đai thắt

ngang và khăn choàng đầu

HĐ 2: Hoạt động sản xuất của người dân :

-GV yêu cầu một số HS đọc ,ghi chú các

ảnh từ hình 3 đến hình 8 và cho biết tên các

hoạt động sản xuất

-GV ghi sẵn trên bảng bốn cột và yêu cầu 4

HS lên bảng điền vào tên các hoạt động sản

xúât tương ứng với các ảnh mà HS quan sát

-GV cho HS thi “Ai nhanh hơn” :cho 4 HS

lên bảng thi điền vào các cột xem ai điền

nhanh, điền đúng Gv nhận xét, tuyên dương

4.Củng cố - Dặn dò: 4 -GV yêu cầu HS:

+Nhắc lại tên các dân tộc sống tập trung ở

duyên hải miền Trung và nêu lí do vì sao dân

-HS trả lời

-HS khác nhận xét, bổ sung

*Hoạt động cả lớp:

-HS quan sát và trả lời

*Hoạt động nhóm -HS đọc và nói tên các hoạt động sx

-HS lên bảng điền

Trồng trọt Chăn

nuôi

Nuôi trồng đánh bắt thủy sản

Ngành khác

-Mía -Lúa

-Gia súc -Tôm

-Cá

-Muối

-HS thi điền -Cho 2 HS đọc lại kết quả làm việc của các bạn và nhận xét

- HS đọc bảng: Tên ngành sản xuất và Một

số điều kiện cần thiết để sản xuất, sau đó yêu cầu HS 4 nhóm thay phiên nhau trình bày lần lượt từng ngành sản xuất (không đọc theo SGK) và điều kiện để sản xuất từng ngành

-HS trả lời

Trang 9

cư tập trung đông đúc ở vùng này.

-GV kết luận:Mặc dù thiên nhiên thường

gây bão lụt và khô hạn, người dân miền

Trung vẫn luôn khai thác các điều kiện để sản

xuất ra nhiều sản phẩm phục vụ nhân dân

trong vùng và các vùng khác

-Nhận xét tiết học

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo

-HS khác nhận xét

PHẦN BỔ SUNG :

Trang 10

Tiếng Việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

( Tiết 6) I.MỤC TIÊU

1.KT: Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt 3 kiểu câu kể đã học:

Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai làm gì ? (BT1).

2.KN:Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng (BT2); bước đầu viết được đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài tập đọc

đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong số 3 kiểu câu đã học (BT3) - HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, có sử dụng 3 kiểu câu kể đã học (BT3)

3 TĐ : Tích cực học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Giới thiệu bài: 2

2.Hướng dẫn ôn tập: 32

- Chia nhóm , phát phiếu cho các nhóm

thảo luận làm bài vào phiếu

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- GV treo bảng phụ đã ghi lời giải - 1 HS đọc lại

- GV: Các em lần lượt đọc từng câu, xem

mỗi câu thuộc kiểu câu gì, xem tác dụng

của từng câu

- Trao đổi cùng bạn kế bên làm bài

- HS phát biểu

- Lưu ý HS : cần sử dụng kiểu câu Ai là gì

để giới thiệu và nhận định về bác siõ Ly

Câu kể Ai làm gì ? để kể về hành động bác

sĩ Ly Câu Ai thế nào ? để nói về đặc điểm

tính cách bác sĩ Ly

- HS viết đoạn văn

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương bài viết hay

3.Củng cố, dặn dò: 4

- Nhận xét tiết học

PHẦN BỔ SUNG :

Trang 11

Tiếng Việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

( Tiết 4 )

I.MỤC TIÊU

1.KT: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong ba chủ điểm

Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2);

2.KN: Biết lựa chọn từ ngữ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo thành cụm từ rõ

ý (BT3)

3 TĐ : Tích cực học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Giới thiệu bài: 2

2.Bài tập 1 , 2: 24 - Đọc yêu cầu BT 1, 2

- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo

luận hoàn thành bài tập vào phiếu Mỗi

nhóm 1 chủ điểm

- Thảo luận làm bài

1.Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm

- Người ta là hoa đất

- Vẻ đẹp muôn màu

- Những người quả cảm

2 ghi lại thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống

a) tài năng, tài đức, tài hoa b) đẹp trời, đẹp đẽ, đẹp mắt c) dũng khí, dũng sĩ, dũng cảm

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS làm bài vào VBT

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

3.Củng cố, dặn dò: 4

- GV nhận xét tiết học

PHẦN BỔ SUNG :

Ngày đăng: 03/07/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w