Hoạt động 3: Giải bài toán hợp với hai phép tính cộng & trừ phân số Các nhóm thi đua làm bài.. *Hoạt động cả lớp: -GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK,
Trang 1DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
3 – Thái độ
- Giáo dục HS lòng dũng cảm và làm những việc làm thể hiện lòng dũng cảm , làm điều đúng dù biết rằng sẽ gặp nguy hiểm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Chân dung Cô-péc-ních , Ga-li-lê ; sơ đồ quả đất trong vũ trụ
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 – Bài mới
SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy một nét
khác của lòng dũng cảm – dũng cảm bảo vệ
chân lí, bảo vệ lẽ phải Đó là tấm gương của
hai nhà khoa học vĩ đại : Cô-péc-ních , Ga-li-lê
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ
Trang 2- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Ý kiến của Cô-péch-ních có điểm gì khác ý
kiến chung lúc bấy giờ ?
- Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ?
- Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông ?
- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê
thể hiện ở chỗ nào?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Chưa đầy một ……vẫn
quay Giọng kể rõ ràng, chậm rãi , nhấn giọng
câu nói nổi tiếng của Ga-li-lê : “ Dù sao thì
trái đất vẫn quay “ ; đọc với cảm hứng ca ngợi
lòng dũng cảm của hai nhà bác học
- ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péch-ních
- cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội , nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời, đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải qua năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Chuẩn bị : Con sẻ
TiÕt: 3 KÜ thuËt (GVBM)
Trang 3TiÕt 4 To¸n
(Tiết 131)
LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU :Giúp HS rèn kĩ năng:
Thực hiện các phép tính với phân số
Giải bài toán có lời văn
II.CHUẨN BỊ:VBT
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV yêu cầu HS tự làm bài tập để tìm phép tính
đúng HS cần giải thích
VD: Vì sao mỗi phần a, b, d là sai , c là đúng
Chú ý: Tuy bài tập chỉ nói về phép cộng, nhưng có
thể liên hệ thêm với phép trừ, phép nhân & phép
chia.
Hoạt động 2: Thực hiện dãy hai phép tính
không có dấu ngoặc
Bài tập 2, 3:
GV viết lên bảng các phân số Các nhóm thi đua
thực hiện phép tính Khuyến khích HS giải cách
thuận tiện nhất
Hoạt động 3: Giải bài toán hợp với hai phép tính
cộng & trừ phân số
Các nhóm thi đua làm bài
HS nêu lại mẫu
HS làm bài
HS sửa
Trang 4Bài tập 4:
Yêu cầu HS làm bài cá nhân theo hai bước
Tìm phân số chỉ phần bể đã có nước sau hai lần
chảy vào bể.
Tìm phân số chỉ phần bể còn lại chưa có nước
Bài 5: HS đọc đề, tóm tắt bài toán, trình bày lời
giải
-Tìm số cà phê lấy ra lần sau
-Tìm số cà phê lấy ra hai lần
-Tìm số cà phê còn lại trong kho
Củng cố – Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
-Làm bài trong SGK
+ Các đồng bằng nhỏ, hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá.
+ khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giưa khu vực phía bắc và phía nam: khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh.
- Chỉ được vị trí ĐB duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam II.Chuẩn bị :
-BĐ Địa lí tự nhiên VN, BĐ kinh tế chung VN
- Aûnh thiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng, bờ biển dốc, có nhiều khối đá nổi ven bờ ; Cánh đồng trồng màu, đầm phá, rừng phi lao trên đồi cát (HS sưu tầm).
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: HS hát.
2.KTBC :
Bài Ôn tập
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
GV có thể gợi ý HS nghĩ về một chuyến du lịch
từ HN đến TPHCM, từ đó chuyển ý tìm hiểu về
duyên hải –vùng ven biển thuộc miền trung.
1/.Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát
ven biển :
-HS hát.
Trang 5*Hoạt động cả lớp:
-GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan
sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về
tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải
miền Trung (so với ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ) HS
cần :
+Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các đồng
bằng
+Nhận xét: Các ĐB nhỏ, hẹp cách nhau bởi các
dãy núi lan ra sát biển.
-GV yêu cầu HS một số nhóm nhắc lại ngắn
gọn đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền
Trung.
-GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm
phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải
miền Trung và giới thiệu về những dạng địa
hình phổ biến xen đồng bằng ở đây (như cồ cát ở
ven biển, các đồi núi chia cắt dải đồng bằng hẹp
do dãy Trường Sơn đâm ngang ra biển), về hoạt
động cải tạo tự nhiên của người dân trong vùng
(trồng phi lao, làm hồ nuôi tôm)
2/.Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía
bắc và phía nam :
*Hoạt động cả lớp hoặc từng cặp:
-GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1
của bài theo yêu cầu của SGK HS cần: chỉ và
đọc được tên dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, TP
Huế, TP Đà Nẵng; GV có thể yêu cầu HS dựa
vào ảnh hình 4 mô tả đường đèo Hải Vân: nằm
trên sườn núi, đường uốn lượn, bên trái là sườn
núi cao, bên phải sườn núi dốc xuống biển.
4.Củng cố - Dặn dò: :
-GV yêu cầu HS:
+Sử dụng lược đồ duyên hải miền Trung hoặc
bản đồ Địa lí tự nhiên VN, chỉ và đọc tên các
đồng bằng, nhận xét đặc điểm đồng bằng duyên
hải miền Trung.
-Nhận xét tiết học.
-Về học bài và làm bài tập 2/ 137 SGK và
chuẩn bị bài: “Người dân ở đồng bằng duyên hải
miền Trung”.
-HS đọc câu hỏi và quan sát, trả lời.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS lặp lại đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung.
-HS quan sát tranh ảnh.
-HS thấy rõ vai trò bức tường chắn giómùa đông của dãy Bạch Mã.
-HS tìm hiểu.
-HS cả lớp.
-HS cả lớp.
Trang 6Buổi chuiêù thứ hai
Tiết 1 nâng cao toán
ôn tập phép chia i.mục tiêu
- Củng cố kiến thức đã học về phép chia ,nắm vững tính chất của phép chia
- Rèn kĩ năng chia thành thạo
_Vận dụng tốt kiến thức đã học vào giải toán có lời văn
ii đồ dùng dạy học
Sách tham khảo, phấn màu ,bảng phụ
iii.các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ
HS nhắc lại 1số tính chất của phép nhân
B.Bài ôn:1.Giới thiệu bài
2.Nội dung
*Kiến thức cần ghi nhớ:
a : b = c (thơng) (số bị chia) (số chia)
+Tính chất:- Chia cho số 1 : a : 1 = a
- Số bị chia và số chia bằng nhau : a : a = 1
Trang 7- Trong phép chia có d muốn tìm số bị chia ta lấy thơng nhân với số chia rồi cộng với
số d
- Trong phép chia có d muốn tìm số chia cha biết ta lấy số bị chia trừ đi số d rồi chia cho thơng
*Bài tập thực hành:
GV tiến hành lần lợt hớng dẫn HS làm từng bài tập ,sau đó chấm và chữa bài
+Bài 1:Đặt tính rồi tính kết quả
HS sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp đẻ làm bài tập
+Bài 4:GV nêu bài toán
Thơng của 2số băng 48.Nếu ta tăng số bị chia lên 3lần và giữ nguyên số chia thì
th-ơng mới là bao nhiêu?
HS vận dung kiến thức vừ nêu để giải bài toán
C Củng cố ,dặn dò:
GV hệ thống kiến thức vừa học ,dặn về nhà xem lại K.T vừa học
Tiết 2 nâng cao toán
ôn tập phép chia (tiếp)
I Mục tiêu
- Tiếp tục củng cố và mở rộng kiến thức đã học về phép tính chia đối với số tự nhiên
- Giúp HS t duy và có khả năng phát triển năng khiếu toán
Ii đồ dùng dạy học
Tài liệu tham khảo
Iii.các hoạt động dạy học
Trang 8A.Kiểm tra bài cũ
B Bài mới : 1.Giới thiệu bài
GV hớng dẫn HS áp dụng kiến thức cần ghi nhớ vào làm các bài tập
GV kết hợp chấm, chữa bài,củng cố kiến thức
+Bài 1:Thực hiện dãy tính
Theo đề bài hiệu có tận cùng bằng 0,Vậy kết quả bằng 120 là sai
+Bài 4:Tìm số có 2 chữ số, biết rằng tổng 2 chữ số bằng 12 và hiệu 2 chữ số bằng 2
HS tự làm ,sau đó báo cáo kết quả GV nhận xét chốt kết quả đúng
Trang 9- HS nhắc lại một số kiến thức cần ghi nhớ.GV hệ thống toàn bộ kiến thức đã học
- Dặn về nhà học thuộc kiến thức cần ghi nhớ.Xem lại các bài đã làm
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Dù sao trái đất vẫn quay !
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét , chấm điểm
3 – Bài mới
SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với các em một
câu chuyện ca ngợi lòng dũng cảm của một con
sẻ
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ đánh hơi thấy 1 con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống
Trang 11- Treõn ủửụứng ủi con choự thaỏy gỡ ? Noự ủũnh laứm
gỡ ?
- Vieọc gỡ ủoọt ngoọt xaỷy rakhieỏn con choự dửứng laùi
vaứ luứi ?
- Hỡnh aỷnh con seỷ giaứ duừng caỷm tửứ treõn caõy lao
xuoỏng cửựu seỷ con ủửụùc mieõu taỷ nhử theỏ naứo ?
- Vỡ sao taực giaỷ baứy toỷ loứng kớnh phuùc ủoỏi vụựi con
seỷ nhoỷ beự ?
d – Hoaùt ủoọng 4 : ẹoùc dieón caỷm
- GV ủoùc dieón caỷm ủoaùn Boóng tửứ treõn … xuoỏng
ủaỏt Gioùng ủoùc phuứ hụùp vụựi dieón bieỏn cuỷa caõu
- Hỡnh aỷnh naứy ủửụùc mieõu taỷ sinh ủoọng , gaõy aỏn tửụùng maùnh cho ngửụứi ủoùc : “ Con seỷ giaứ seỷ con “
- Vỡ haứnh ủoọng cuỷa con seỷ giaứ nhoỷ beự daựm duừng caỷm ủoỏi ủaàu vụựi con choự saờn hung dửừ ủeồ cửựu con laứ moọt haứnh ủoọng ủaựng traõn troùng, khieỏn con ngửụứi cuừng phaỷi caỷm phuùc
- HS luyeọn ủoùc dieón caỷm
- ẹaùi dieọn nhoựm thi ủoùc dieón caỷm baứi vaờn
4 – Cuỷng coỏ – Daởn doứ
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc, bieồu dửụng HS hoùc toỏt
- Veà nhaứ tieỏp tuùc luyeọn ủoùc dieón caỷm baứi vaờn
- Chuaồn bũ : Bỡnh nửụực vaứ con seỷ vaứng
Tiết 2: toán
KTĐK GHKII (Đề của nhà trờng)
Tiết 3 đạo đức
TÍCH CệẽC THAM GIA CAÙC HOAẽT ẹOÄNG NHAÂN ẹAẽO (T2)
I.MUẽC TIEÂU:
- Nờu được vớ dụ về hoạt động nhõn đạo
Trang 12- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn ở lớp ở trường và cộng đồng.
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
II.CHUẨN BỊ:
-SGK, Phiếu điều tra
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giới thiệu bài
Hoạt động1 : Thảo luận nhóm đôi (bài tập 4)
-GV nêu yêu cầu
*GV kết luận:
+ (b), (c), (e) là việc làm nhân đạo
+ (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (bài tập 2)
-GV chia nhóm & giao cho mỗi nhóm HS thảo
luận một tình huống
GV kết luận:
+ Tình huống (a): Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu
bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe
(nếu bạn chưa có xe & có nhu cầu)…
+ Tình huống (b): Có thể thăm hỏi, trò chuyện với
bà cụ, giúp đỡ bà những công việc lặt vặt hằng
ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm,
thu dọn nhà cửa…
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 5)
-GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
*GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp
đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách
-HS nêu-HS nhận xét
-HS thảo luận nhóm đôi-Theo từng nội dung, đại diện các nhóm báo cáo trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-Các nhóm HS thảo luận-Theo từng nội dung, đại diện các nhóm cùng lớp trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến
-Các nhóm thảo luận & ghi kết quả ra tờ giấy khổ to theo mẫu bài tập 5
Trang 13tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với
khả năng.
Củng cố
-GV mời vài HS đọc phần ghi nhớ
Dặn dò:
-Nhắc nhở HS thực hiện dự án giúp đỡ những
người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết
quả bài tập 5.Chuẩn bị bài: Tôn trọng luật giao
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến nĩi với bạn, với anh chị hoặc với thầy cơ (BT3)
Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần nhận xét )
1.Bài cũ:
-GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
-GV nhận xét
2.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu
Hoạt động 2: Nhận xét
Bài tập 1,2
-HS đọc yêu cầu BT 1,2
-GV chốt lại lời giải đúng
+Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
*Tác dụng: dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
*Cuối câu có dấu chấm than
Bài tập 3:
-HS đọc yêu cầu, tự đặt câu để mượn quyển vở
của bạn bên cạnh, viết vào vở
-GV theo dõi nhận xét
Hoạt động 3: Ghi nhớ
-Ba HS đọc ghi nhớ, một HS lấy ví dụ minh hoạ
Hoạt động 4: Luyện tập
-HS đọc yêu cầu-HS phát biểu ý kiến
-HS đặt câu để mượn
-Từng HS đọc câu mình đặt-HS khác nhận xét
-Học sinh đọc ghi nhớ
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài tập 1:
-GV dán bốn băng giấy,mỗi băng viết một đoạn
văn, mời 4 -HS lên bảng gạch dưới câu khiến
-GV nhận xét:
Đoạn a: Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!
Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé!
Đừng có nhảy lên boong tàu!
Đoạn c: Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương.
Đoạn d: Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre,
mang về đây cho ta
Bài tập 2:
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV phát giấy cho HS các nhóm, ghi lời giải vào
giấy
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bài tập 3:
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-Giáo viên nhắc: HS đặt câu khiến phải phù hợp
với đối tượng mình yêu cầu
3.Củng cố - Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ Chuẩn
bị: Cách đặt câu khiến
-HS đọc yêu cầu-HS trao đổi với bạn bên cạnh
-HS đọc yêu cầu-HS thảo luận nhóm
-HS trình bày kết quả
-HS đọc yêu cầu-HS đặt câu khiến theo yêu cầu
-Lần lượt từng HS đặt
Trang 15Buổi chiều thứ ba
Tiết 1 nâng cao tiếng việt
Câu kể : Ai thế nào?
I.Mục tiêu
Giúp học sinh củng cố và khắc sâu về câu kể Ai thế nào?
Xác định đợc chủ ngữ vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai thế nào?Yêu cầu lời văn chân thật,
Câu văn đúng ngữ pháp, từ ngữ sinh động.
II Đồ dùng dạy học
3 tờ giấy khổ to và bút dạ.
III Các hoạt động dạy học (35 )
Hoạt động 1: Nêu đặc điểm về câu kể Ai thế nào?
HS – GV thống nhất.
Hoạt động 2: Hớng dẫn hs ôn tập.
Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
HS gạch dới câu kể Ai thế nào?
Trang 16Tiết 2 Nâng cao Tiểng Việt
Tập làm văn Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối.
I Mục tiêu:
Hiểu đợc cấu tạo bài văn miêu tả cây cối gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
Lập đợc dàn ý miêu tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học:
B Đề bài: Trong các loài hoa dới đây, em thích hoa nào nhất Hãy tả lại
Cây bầu hoa trắng Cây mớp hoa vàng Tim tím hoa xoan
Đỏ tơi râm bụt Mào gà đỏ chót Hồng ửng hoa đào Cao tít hoa cau
Mà thơm ngan ngát Hoa sen trên nớc Hoa dừa trên mây
Đất nớc em đây Bốn mùa hoa thắm.
Bài tập cảm thụ văn học:
Bóng mâyHôm nay trời nắng chang chang
Mẹ em đi cấy phơi lng cả ngày
Ước gì em hoá đám mây
Em che cho mẹ suốt ngày bóng râm
Đọc bài thơ trên, em thấy đợc những nét gì đẹp về tình cảm của ngời con đối với mẹ
Bài tập LT&C:
Cho các kết hợp hai tiếng sau: xe đạp, xe máy, xe cộ, máy bay, đạp xe, xe kéo, kéo
xe, khoai nớng, khoai luộc, luộc khoai, múa hát, tập hát, tập múa, bánh rán, rán bánh, bánh kẹo
Hãy:
a Xác định những kết hợp nào trong các kết hợp trên là từ ghép
b Phân loại các từ ghép đó
Trang 17Thø t
Ngµy so¹n: 16 th¸ng 3 n¨m 2010
Ngµy gi¶ng: 17 th¸ng 3 n¨m 2010
TiÕt 1: tËp lµm v¨n
MIÊU TẢ CÂY CỐI (KT VIẾT)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Viết được một bài văn hồn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc
đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý
II CHUẨN BỊ:
-Thầy: Bảng phụ, phiếu, phấn màu…
-Trò: SGK, vở ,bút, …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1/Khởi động: Hát
2/Kiểm tra bài cũ: Luyện tập tả cây
cối
-Gọi hs đọc lại bài văn đã viết
-Nhận xét chung
3/Bài mới:
Giới thiệu:
Đề bài:
1: Tả một cây có bóng mát
2: Tả một cây ăn quả
3: Tả một cây hoa
-Yêu cầu : HS lựa chọn để làm một
đề
-GV nhắc lại một số yêu cầu cơ bản
khi HS làm bài:
*Mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao quát
về cây.
*Thân bài: Tả từng bộ phận của cây
hoặc tả từng thời kì phát triển của
cây
*Kết bài: Có thể nêu ích lợi của cây,
ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của
người tả với cây
-GV chấm một số bài
-Nhận xét sơ về một số bài chấm
-HS chọn một đề để làm bài viết
-Vài HS nhăc lại
-HS làm bài viết
Trang 18TiÕt 2; MÜ thuËt (GVBM)
TiÕt 3 To¸n
HÌNH THOI
I - MỤC TIÊU :
- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nĩ
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập ở nhà
Nhận xét phần sửa bài
3.Bài mới
Giới thiệu: Hình thoi
Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về hình
thoi
-GV cùng HS lắp ghép mô hình hình vuông
-Xô lệch hình vuông để được một hình mới Đó
là hình thoi
Hoạt động 2: Nhận biết một số đặc điểm của
hình thoi
-Nhận xét các cạnh đối diện của hình thoi
-Các cạnh đối diện song song và bằng nhau
Kết luận: Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện
song song và bốn cạnh bằng nhau
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: HS nhận dạng các hình trong SGK
Bài 2: HS nhận biết thêm một số đặc điểm của
hình thoi
-Dùng ê- ke kiểm tra hai đường chéo có vuông
góc với nhau hay không?
-Dùng thước đo để kiểm tra xem hai đường
chéo hình thoi có cắt nhau tại trung điểm mỗi
đường hay không?
Nhận xét: Hình thoi có hai đường chéo vuông
góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của
-HS trả lời -HS nhận xét
-HS thao tác theo hướng dẫn SGK
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 3:Giúp HS nhận dạng hình thoi qua hoạt
động gấp, cắt hình
-HS thực hiện các thao tác như SGK
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau Về làm VBT
- Dùng lược đồ chỉ vị trí quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập ( Chưa điền )
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
-Chúa Nguyễn đã làm gì để khuyến khích
người dân đi khai hoang?
-Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam đã
đem lại đến kết quả gì?
-GV treo bản đồ Việt Nam
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
-GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
-Học sinh trả lời câu hỏi
-HS xem bản đồ và xác định
vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
- Đọc nhận xét của ngưới