1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia 11

98 376 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THPT Đakrông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại giáo án
Thành phố Đakrông
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phát triển.- Phân bố: SGK Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tương phản trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước Mục tiêu: HS biết được giữa hai nhóm nước phát triển và đang phát tri

Trang 1

Tiết 01

Ngày dạy

A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

Bài 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức:

- Biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát triển, nước công nghiệp mới

- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức

2 Kĩ năng :

- Phân tích các bảng thống kê để rút ra những kiến thức cần thiết

- Nhận xét sự phân bố các nhóm nước trên thế giới

3 Thái độ: Xác định trách nhiệm để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

II PHƯƠNG PHÁP:

Đàm thoại gợi mở + Trực quan +Thảo luận nhóm

III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, Bản đồ các nước trên thế giới, phiếu học tập.

2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài, xem thêm bản đồ các nước trên thế giới ở Sgk.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

a Đặt vấn đề: Ở lớp 10 các em đã đựơc học địa lí đại cương tự nhiên và địa lí kinh tế xã hội đại

cương Năm nay các em sẽ được học cụ thể hơn về tự nhiên và kinh tế xã hội của các nhóm nước và các nước Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các nhóm nước và cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

b Triển khai bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự phân chia thành các nhóm nước trên thế giới

Mục tiêu: HS biết được ở trên thế giới được phân chia thành các nhóm nước nào, dựa vào những tiêu

chí nào để phân chia, Việt nam năm ở nhóm nước nào

GV yêu cầu HS dựa vào Sgk và hiểu biết của bản

thân để trả lời các câu hỏi:

+ Hiện nay trên thế giới được phân thành những

nhóm nước nào?

+ Các nhóm nước đó có những đặc trưng gì?

HS trình bày, GV nhận xét và kết luận

I SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM NƯỚC:

- Thế giới gồm hai nhóm nước:

+ Nhóm nước phát triển

+ Nhóm nước đang phát triển

- Nhóm nước đang phát triển có sự phân hoá: các nước công nghiệp mới (NIC), trung bình, chậm

Trang 2

phát triển.

- Phân bố: (SGK)

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tương phản trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước

Mục tiêu: HS biết được giữa hai nhóm nước phát triển và đang phát triển có sự tương phản lớn về trình

độ phát triển kinh tế - xã hội

-B1: Chia lớp thành các nhóm nhỏ.GV giao

nhiệm vụ cho từng nhóm cụ thể như sau, thời

gian 5-7 phút

Nhóm 1,2: Quan sát bảng 1.1 trả lời câu hỏi và

nhận xét tỉ trọng GDP của hai nhóm nước:Phát

triển và đang phát triển

Nhóm 3,4: Quan sát bảng 1.2, hãy nhận xét cơ

cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm

nước

Nhóm 5, 6: Làm việc với bảng 1.3 và các kênh

chữ trong SGK, nhận xét sự khác biệt về chỉ số

HDI và tuổi thọ trung bình giữa nhóm nước phát

triển và đang phát triển

GV phát phiếu học tập

-B2: Đại diện các nhóm lên bảng trình bày, các

nhóm khác nhận xét và bổ sung

GV kết luận các ý đúng của mỗi nhóm đồng thời

bổ sung những phần còn thiếu hoặc sửa chữa các

phần chưa chính xác

-Chuyển ý: Các em biết gì về nền kinh tế tri thức?

Sự ra đời của nền kinh tế tri thức gắn liền với

cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã

tác động đến nền kinh tế, xã hội thế giới như thế

nào? Chúng ta nghiên cứu sang phần III

II SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT-XH GIỮA CÁC NHÓM NƯỚC:

Giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển có sự chênh lệch lớn về các chỉ số kt-xh:

PT

Nhóm nước đang PT

Hoạt động 3: Tìm hiểu cuộc cánh mạng khoa học và công nghệ hiện đại

Mục tiêu: HS biết được thời gian xuất hiện, đặc trưng và các trụ cột chính của cuộc cách mạng

KH-CN hiện đại Sự tác động của cuộc cách mạng đó đối với thế giới

-B1: GV trình bày các cuộc cách mạng khoa học

và kĩ thuật trong lịch sử phát triển

Cần so sánh sự khác nhau cơ bản giữa các cuộc

cách mạng khoa học và kĩ thuật

+ Cuộc cách mạng công nghệ diễn ra vào cuối TK

XVIII là giai đoạn quá độ từ nền sản xuất thủ

công sang nền sản xuất cơ khí

+ Cuộc cách mạng khoa học và kĩ thuật diễn ra từ

III CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

Trang 3

nửa sau TK XIX đến đầu TK XX: từ sản xuất cơ

khí chuyển sang sản xuất đại cơ khí và tự động

hoá cục bộ -> ra đời hệ thống công nghệ điện cơ

khí

+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện

đại diễn ra vào cuối TK XX đầu TK XXI: làm

xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao

-B2: GV yêu cầu HS theo cặp trao đổi và trả lời

câu hỏi sau:

+ Nêu một số thành tựu do bốn công nghệ trụ cột

tạo ra?

+ Kể tên một số ngành dịch vụ cần đến nhiều kiến

thức?

+ Em biết gì về nền kinh tế tri thức?

-B3: Các nhóm trả lời GV chuẩn hoá kiến thức.

Khái niệm nền kinh tế tri thức: Là nền kinh tế dựa

trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao

+ Công nghệ vật liệu + Công nghệ năng lượng + Công nghệ thông tin

2 Tác động:

- Làm xuất hiện nhiều ngành mới đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ

- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế: Giảm tỉ trọng

Kv I, II, tăng tỉ trọng Kv III

- Làm xuất hiện nền kinh tế tri thức

- Tác động khác: thúc đẩy sự phân công lao động quốc tế, chuyển giao công nghệ

=> Xuất hiện xu hướng toàn cầu hoá

4 Củng cố:

a Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội của nhóm nước phát triển với nhóm nước đang phát triển

b Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế xã hội thế giới

5 Dặn dò, hướng dẫn HS học tập ở nhà

- Làm bài tập số 3 SGK trang 9

- Đọc bài 2- Xu hường toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế và trả lời các câu hỏi sau:

1 Toàn cầu hóa là gì? Toàn cầu hóa kinh tế có những biểu hiện nhw thế nào và tạo ra những hệ quả gì?

2 Tìm hiểu một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới: EU, ASEAN, APEC, NAFTA,

MERCOSUR

V BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

-Tiết 2

Ngày dạy

Bài 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ KINH TẾ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức:

- Trình bày các biểu hiện của toàn cầu hoá khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá

- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực

2 Kĩ năng :

Trang 4

- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của một số liên kết kinh tế khu vực.

- Phân tích bảng 2 để nhận biết các nước thành viên, quy mô về dân số, GDP của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực

3 Thái độ: Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hoá Từ đó xác định trách nhiệm của bản thân

trong sự đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội tại địa phương

II PHƯƠNG PHÁP:

Sử dụng kết hợp một số phương pháp dạy học: Đàm thoại, sử dụng phương tiện trực quan, thảo luận III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, Bản đồ các nước trên thế giới.

2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài học, vẽ lược đồ câm thế giới trên giấy Ao

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số +Nề nếp

Sỉ số

Nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế

xã hội thế giới?

- Chấm vở bài tập

3 Bài mới :

a Đặt vấn đề: Toàn cầu hoá và khu vực hoá, là xu hướng tất yếu, dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau ngày

càng tăng giữa các nền kinh tế; đồng thời tạo ra những động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế thế giới Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiều những vấn đề đó

b Triển khai bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm, nguyên nhân và biểu hện của xu hướng toàn cầu hóa kinh tế

Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm, nguyên nhân nào dẫn đến xu hướng toàn cầu hóa và biểu hiện cụ

thể của xu hướng đó

* B1: Gv yêu cầu Hs dựa vào Sgk và kiến thức đã

học để trả lời các câu hỏi:

- Toàn cầu hoá nền kinh tế là gì? Nguyên nhân

nào dẫn đến xu hướng toàn cầu hóa?

- Hãy nêu các biểu hiện rõ nét của toàn cầu hoá

kinh tế?

- Hãy tìm ví dụ chứng minh các biểu hiện của toàn

cầu hoá kinh tế Liên hệ với Việt Nam?

- Đối với các nước đang phát triển , trong đó có

Việt Nam, theo em toàn cầu hoá là cơ hội hay thử

thách?

* B2: Đại diện Hs trả lời các Hs khác bổ sung, Gv

nhận xét và đi đến kết luận

I XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA

1 Toàn cầu hoá kinh tế:

- Khái niệm: (Sgk)

- Nguyên nhân:

+ Tác động của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ

+ Nhu cầu phát triển của từng nước

+ Xuất hiện các vấn đề mang tính toàn cầu đòi hỏihợp tác quốc tế giải quyết

- Biểu hiện:

+ Thương mại thế giới phát triển mạnh

+ Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh

+ Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

+ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày cànglớn

Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ quả của toàn cầu hoá

Trang 5

Mục tiêu: Hs biết được tác động hai mặt của toàn cầu hóa đối với phát triển kinh tế xã hội của thế giới

và đối với nước ta

*B1: Gv yêu cầu Hs dựa vào SGK hãy trao đổi và

trả lời các câu hỏi sau:

- Toàn cầu hoá kinh tế tác động tích cực, tiêu cực

gì tới nền kinh tế? Giải thích?

- Sử dụng bảng 2.2 So sánh dân số, GDP giữa các

khối; rút ra nhận xét về quy mô, vai trò của các

khối với nền kinh tế thế giới?

- Nguyên nhân làm cho các nước ở từng khu vực

liên kết với nhau?

*B2: Hs trả lời, gv chuẩn xác kiến thức.

-Chuyển ý: Xu hướng toàn cầu hoá và khu vực

hoá kinh tế thế giới đang tồn tại song song Chúng

có mối quan hệ với nhau như thế nào? Chúng ta đi

vào tìm hiểu phần II

2 Hệ quả của toàn cầu hoá

b Tiêu cực: Làm gia tăng nhanh chóng khoảng

cách giàu nghèo trong từng quốc gia và giữa các nước

Hoạt động 2: Tìm hiểu xu hướng khu vực hoá kinh tế

Mục tiêu: Hs biết được nguyên nhân hình thành, đặc điểm và vị trí của một số tổ chức liên kết kinh tế

khu vực và tiểu vùng

*B1: Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:

- Nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế

khu vực?

- Đặc điểm một số tổ chức kinh tế khu vực?

- Hãy chỉ trên bản đồ các tổ chức kinh tế lớn và

một số tổ chức liên kết tiểu vùng?

*B2: Hs trả lời, Gv kết luận.

*B3: Gv cho Hs trả lời tiếp các câu hỏi:

- Khu vực hoá có những mặt tích cực nào? Đặt ra

những thách thức gì cho mỗi quốc gia?

- Liên hệ Việt Nam trong mối quan hệ kinh tế với

các nước ASEAN hiện nay?

II XU HƯỚNG KHU VỰC HÓA KINH TẾ: 1.Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:

a Nguyên nhân hình thành:

Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới,các quốc gia có những nét tương đồng chung đã liên kết lại với nhau

b Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực:

- Các tổ chức lớn: NAFTA, EU, ASEAN, APEC,

+ Tăng cường tự do hoá thương mại, đầu tư dịch vụ

+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường từng nước

- > tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn -> thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá

- Tiêu cực:

Trang 6

+ Ảnh hưởng đến sự tự chủ kinh tế, suy giảm quyền lực quốc gia

4 Củng cố:

a Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế dẫn đến những hệ quả gì

b Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên những cơ sở nào?

c.Trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm

5 Dặn dò, hướng dẫn HS học tập ở nhà

- Làm bài tập số 3 SGK trang 12

- Đọc bài 3- Một số vấn đề mang tính toàn cầu và tìm hiểu trước các vấn đề:

1 Vấn đề mang tính toàn cầu là những vấn đề như thế nào? Hiện nay thế giới đang đối mặt với những vấn đề mang tính toàn cầu nào?

2 Tìm nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả và giải pháp khắc phục các vấn đề về dân số và môi trường đang diến ra hiện nay?

V BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

-Tiết 03

Ngày dạy

Bài 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức:

- Giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hoá dân số ở các nước phát triển

- Biết giải thích được đặc điểm dân số của thế giới, của nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển và hệ quả của nó

- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân cuả ô nhiễm môi trường; phân tích được hậu quả của

ô nhiễm môi trường; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường

- Hiểu được nguy cơ chiến tranh và sự cần thiết phải boả vệ hoà bình

2 Kĩ năng : Phân tích được các bảng số liệu, biểu đồ, liên hệ thực tế.

3 Thái độ: Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự đoàn kết và hợp tác của

toàn nhân loại

II PHƯƠNG PHÁP:

Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của GV:

- Giáo án, Biểu đồ tình hình gia tăng dân số thế giới

- Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở Việt Nam

Trang 7

- Tin tức về chiến tranh khu vực và khủng bố trên thế giới.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế dẫn đến hệ quả gì?

- Kể tên một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực? Nguyên nhân hình thành nên các tổ chức liên kết kinh

tế khu vực?

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vượt bậc về khoa học kĩ thuật, về kinh tế - xã hội,

nhân loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu Đó là những thách thức gì? Tại sao chúng lại mang tính toàn cầu? Chúng có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trên toàn thế giới và trong từng nước Đó là nội dung chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay

b Triển khai bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề bùng nổ dân số và già hóa dân số

Mục tiêu: HS biết được hiện nay trên thế giới đang phải đối mặt với vấn đề bùng nổ dân số và già hóa

dân số, nguyên nhân và hậu quả của những vân đề này

câu hỏi ở mục I.1, kết hợp phân tích

biểu đồ gia tăng dân số thế giới rút ra

nhận xét về gia tăng dân số ở các nhóm

nước)

- Nhóm 3,4: Tìm hiểu về vân sđề già

hóa dân số

(Phân tích bảng số liệu 3.2 và trả lời

các câu hỏi ở mục I.2)

B2: Các nhóm cử đại diện lên trình

bày, các nhóm khác bổ sung

GV tổng kết và chuẩn hoá kiến thức

Liên hệ đặc điểm dân số Việt Nam?

- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển: + Tỉ lệ gia tăng tự nhiên gấp 15 lần nhóm nước phát triển + Chiếm đại bộ phận trong dân số tăng thêm hàng năm + Tỉ trọng trong dân số thế giới rất cao, hơn 80%

- Hậu quả: Gây sức ép lớn đối với sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống, tài nguyên môi trường

2.Già hoá dân số:

- Dân số thế giới đang già đi:

+ Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng

+ Tỉ lệ nhóm dưới 5 tuổi ngày càng giảm, tỉ lệ nhóm tuổi trên

65 tuổi ngày càng tăng

- Sự già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển:

+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp và giảm nhanh

+ Cơ cấu dân số già

- Hậu quả: Nguy cơ thiếu lao động bổ sung, chi phí cho ngườigià rất lớn

Trang 8

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số vấn đề về môi trường

Mục tiêu: HS biết được biểu hiện, nguyên nhân chủ yếu, hậu quả và giải pháp khắc phục một số vấn

đề về môi trường như biến đổi khí hậu, suy giảm ôzôn, ô nhiễm nguồn nước, suy giảm đa dạng sinh học…

B1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiện vụ

cho các nhóm như sau: (GV phát phiếu học tập)

- Nhóm 1:Tìm hiểu vấn đề biến đổi khí hậu.Trả

lời câu hỏi SGK

- Nhóm 2: Tìm hiểu vấn đề suy giảm tầng ôzôn

- Nhóm3: Tìm hiểu vấn đề ô nhiễm nguồn nước

ngọt, biển và đại dương.Trả lời câu hỏi SGK

- Nhóm 4: Tìm hiểu về vấn đề suy giảm đa dạng

sinh học.Trả lời câu hỏi SGK

B2: Các nhóm lên trình bày kết quả các nhóm

khác bổ sung

GV tổng kết và chuẩn hoá kiến thức

II MÔI TRƯỜNG:

(Nội dung ở bảng tóm tắt)

Một số vấn đề về môi trường toàn cầu:

1 Biến đổi khí

hậu toàn cầu

- Trái Đất nóng lên

- Mưa axit

-Lượng CO2 tăng đáng kể trong khí quyển -> hiệu ứng nhà kính

- Chủ yếu từ sản xuất điện và các ngành CN sử dụngthan đốt

- Băng tan

- Mực nước biển tăng ngập một số vùng đất thấp

- Ảnh hưởng đến sức khoẻ sinh hoạt

và sản xuất

Giảm lượng CO2,

SO2, NO2, CH4

trong sản xuất và sinh hoạt

2 Suy giảm tầng

ôzôn Tầng ôzôn bị thủng và lỗ thủng

ngày càng lớn

Hoạt động CN và sinh hoạt -> một lượng khí thải lớn trong khí quyển

Ảnh hưởng đến sức khoẻ, mùa màng,sinh vật

Cắt giảm lượng CFCS trong sản xuất và sinh hoạt

3 Ô nhiễm nguồn

nước ngọt, biển và

đại dương

- Ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước ngọt

- Ô nhiễm biển

- Chất thải CN,

NN, sinh hoạt

- Việc vận chuyển đâu và sản phẩm

từ dầu mỏ

-Thiếu nguồn nước sạch

- Ảnh hưởng đến sức khoẻ

- Ảnh hưởng đến sinh vật

- Tăng cường xây dựng các nhà máy

xử lí chất thải

- Đảm bảo an toàn hàng hải

Trang 9

4 Suy giảm đa

dạng sinh học Nhiều loài sinh vậtbị diệt chủng hoặc

đứng trước nguy

cơ diệt chủng

Khai thác thiên nhiên quá mức - Mất đi nhiều loàisinh vật, nguồn

thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu…

- Mất cân bằng sinh thái

Toàn thế giới tham gia vào mạng lưới các trung tâm sinh vật, xây dựng các khu bảo vệ thiên nhiên

B3: Gv yêu cầu Hs dựa vào các phương tiện thông

tin hãy cho biết:

- Ngoài vấn đề về dân số và môi trường thế giới

đang đứng trước những vấn đề mang tính toàn cầu

nào nữa?

- Khu vực nào thường xãy ra xung đột sắc tộc, tôn

giáo, lãnh thổ, khủng bố quốc tế?

III.MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC:

- Xung đột tôn giáo, sắc tộc

- Khủng bố, bạo lực, chiến tranh biên giới

- Các bệnh dịch hiểm nghèo

4 Củng cố:

a Trình bày khái quát về bùng nổ dân số, già hoá dân số thế giới và hậu quả của chúng?

b Tại sao khắp nơi trên thế giới đều có nhiều hành động bảo vệ môi trường?

5 Dặn dò, hướng dẫn HS học tập ở nhà

- Về nhà làm bài tập số 3 SGK trang 16

- Đọc trước nội dung bài thực hành và sưu tầm thêm một số tài liệu về tác động của toàn cầu hóa đối với Việt Nam

V BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

-Tiết 04

Ngày dạy

Bài 4: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA

TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Hiểu được những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá với các nước đang phát triển.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết baôcs về một vấn

đề mang tính toàn cầu

3 Thái độ: Học sinh thấy được những thời cơ và thách thức của toàn cầu hóa đối với nước ta từ đó có

ý thức hơn trong học tập và ren luyện

II PHƯƠNG PHÁP:

Sử dụng kết hợp một số phương pháp dạy học như đàm thoại vấn đáp, thảo luận, diễn giảng.

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

Trang 10

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện

đại vào sản xuất, quản lí,kinh doanh

2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài và sưu tầm thêm một số tài liệu về tác động của toàn cầu hóa đối

với Việt Nam

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định: kiểm tra sỉ số và nề nếp lớp học.

Sỉ số

Nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ: Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chu yếu ở các nước đang

phát triển, sự già hoá dân số đang diễn ra ở các nước phát triển?

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển cũng chính là của Việt Nam Vì

vậy nghiên cứu bài thực hành này chúng ta sẽ có thêm kiến thức, hiểu rõ hơn những khó khăn Việt Nam sẽ đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hoá để sau này xây dựng đất nước

b Triển khai bài:

Hoạt động 1: Xác định yêu cầu của bài thực hành

Bước 1: GV cho HS đọc SGK xác định yêu cầu của bài thực hành.

HS đọc Sgk xác định yêu cầu của bài thực hành là tìm hiểu cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin ở trong Sgk và tìm ra những thông tin nào là cơ hội và

thông tin nào là thách thức

Hoạt động 2: Viết báo cáo và trình bày báo cáo

Bước 1: GV chia lớp thành 7 nhóm giao nhiệm vụ và yêu cầu cho các nhóm:

+ Nhóm 1: Làm việc với ô kiến thức số 1

+ Nhóm 2: Làm việc với ô kiến thức số 2

+ Nhóm 3: Làm việc với ô kiến thức số 3

+ Nhóm 4: Làm việc với ô kiến thức số 4

+ Nhóm 5: Làm việc với ô kiến thức số 5

+ Nhóm 6: Làm việc với ô kiến thức số 6

+ Nhóm 7: Làm việc với ô kiến thức số 7

- Đọc thông tin ở ô kiến thức kết hợp với hiểu biết của mình để rút ra kết luận về hai nội dung , những

cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đang đặt ra với các nước đang phát triển

- Các nhóm trao đổi, bàn bạc về các kêt luận của từng cá nhân trong nhóm Cuối cùng, rút ra kết luận thống nhất

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung.

GV tổng kết và chuẩn hoá kiến thức

Bước 3: GV yêu cầu HS trên cơ sở kết luận rút ra từ các ô kiến thức, tổng hợp nêu kết luận chung về

hai mặt:

- Cơ hội của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển

- Các thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển

Nội dung bài báo cáo viết theo những nội dung chính trong bảng tóm tắt sau:

1.Tự do hoá thương mại: Mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất

phát triển Trở thành thị trường tiêu thụ chocác cường quốc kinh tế

Trang 11

2 Cách mạng khoa học

-công nghệ: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hình thành và phát triển nền kinh

tế tri thức

Nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình

độ phát triển kinh tế

3.Sự áp đặt lối sống, văn

hoá của các siêu cường Tiếp thu các tinh hoa văn hoá của nhân loại Giá trị đạo đức bị biến đổi theo hướng xấu, ô nhiễm xã hội, đánh

mất bản sắc dân tộc

4.Chuyển giao công

nghệ vì lợi nhuận: Tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho các nước phát triển

5 Toàn cầu hoá công

nghệ:

Đi tắt, đón đầu từ đó có thể đuổi kịp và vượt các nước phát triển

Gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơ tụt hậu

6.Chuyển giao mọi

thành tựu của nhân loại:

Thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc

độ nhanh hơn, hoà nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới

Sự cạnh tranh trở nên quyết liệt, nguy cơ hoà tan

7.Sự đa phương hoá, đa

dạng hoá quan hệ quốc

tế:

Tận dụng tiềm năng thế mạnh toàn cầu

để phát triển kinh tế đất nước Chảy máu chất xám, gia tăng tốcđộ cạn kiệt tài nguyên

4 Củng cố:

a.GV kết luận chung về cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển

b.Đánh giá kết quả tiết học, đánh giá tinh thần làm việc của các nhóm

5 Dặn dò, hướng dẫn HS học tập ở nhà

- Về nhà hoàn thành bài thực hành

- Đọc bài 5- Một số vấn đề của châu lục và khu vực (T1), trả lời các câu hỏi sau:

1 Hiện nay châu Phi đang đứng trước những vấn đề gì về tự nhiên, xã hội và kinh tế? Để giải quyết những vấn đề đó các nước châu Phi cần phải làm gì?

2 Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế các nước châu Phi rơi vào tình trạng kém phát triển?

V BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

-Tiết 05

Lớp 11B 1 11B 2 11B 3 11B 4 11B 5 11B 6 Ngày dạy

Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC Tiết 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần 1 Kiến thức: - Châu Phi là một châu lục khá giàu khoáng sản song có nhiều khó khăn do khí hậu khô, nóng

Trang 12

- Dân số tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn, song số dân sống trong nghèo đói rất lớn, luôn bị chiến tranh, bệnh tật đe doạ.

- Kinh tế tuy có khởi sắc nhưng cơ bản phát triển chậm Đa số các quốc gia vẫn đóng vai trò cung cấp nguyên vật liệu thô cho các nước phát triển

2 Kĩ năng : Kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề của châu Phi.

3 Thái độ: Chia sẻ với những khó khăn mà người dân châu Phi phải trải qua.

II PHƯƠNG PHÁP

Kết hợp các phương pháp đàm thoại gợi mở, trực quan, giải thích minh họa.

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, Bản đồ tự nhiên châu Phi, phiếu học tập.

a Đặt vấn đề: Châu Phi – Châu lục nghèo đói, xung đột, bệnh tật…Tại sao châu lục đã từng có những

nền văn minh rực rỡ, xuất hiện sớn nhất trong lịch sử của xã hội laòi người đến nay lại có thực trạng như vậy? Để làm sáng tỏ vấn đề, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

b Triển khai bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số vấn đề về tự nhiên của châu Phi

Mục tiêu: HS biết được một số vấn đề về khí hậu, cảnh quan, tài nguyên thiên nhiên của châu Phi và

giải pháp để giải quyết

Bước 1: Gv yêu cầu Hs dựa vào hình 5.1 và

kiến thức SGK:

- Hiện nay các nước châu Phi đang đứng

trước những vấn đề gì về mặt tự nhiên?

- Những vấn đề đó gây ra khó khăn gì cho

các nước châu Phi?

Hs dựa vào kiến thức trong Sgk trình bày,

Gv nhận xét và kết luận

Bước 2: Gv đặt thêm câu hỏi: Để giải quyết

những vấn đề về tự nhiên, các nước châu Phi

cần phải tiến hành những giải pháp gì, tại

->Gây khó khăng cho phát triển kt-xh (Thiếu nước, sa mạc hóa…)

- Có nguồn tài nguyên khoáng sản và rừng phong phú:+Khoáng sản: Giàu kim loại đen, kim loại màu, dầu

Trang 13

Mục tiêu: HS nắm được một số vấn đề cơ bản về dân cư và xã hội của các nước châu Phi như tình

trạng gia tăng dân số, đói nghèo, dịch bệnh, xung đột…

Bước 1: Gv nêu câu hỏi phát vấn:

-Dân cư và xã hội châu Phi tồn tại những

vấn đề gì cần giải quyết?

- Dựa vào kiến thức SGK Phân tích bảng

5.1 để hoàn thành phiếu học tập sau:

GV chuẩn hoá kiến thức

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI:

Các vấn

Dân số - Tỉ suất sinh, tỉ suất

tử, tỉ suất gia tăng tự nhiên cao nhất TG

- Đa số các nước có dân số đông

Hạn chế của sự phát triển kinh tế, giảm chất lượng cuộc sống, tàn phá MT

Mức sống - Tuổi thọ trung bình thấp, HDI rất thấp

-Phần lớn các nước châu Phi dưới mức trung bình của các nước đang phát triển

- Thiếu LT-TP

Chất lượng nguồnlao động thấp

Vấn đề khác Hủ tục lạc hậu, bệnhtật, xung đột sắc tộc Tổn thất lớn về người và của ->

làm chậm sự phát triển nền KT-XH

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số vấn đề về kinh tế

Mục tiêu: HS biết được những thành tựu quan trọng của các nước châu Phi đạt được, những hạn chế

và nguyên nhân làm cho nền kinh tế các nước châu phi kém phát triển

Trang 14

Bước 1: GV yêu cầu HS phân tích bảng 5.2 nhận

xét tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số khu vực

châu Phi, kiến thức SGK trình bày thực trạng nền

kinh tế châu Phi theo cấu trúc:

Tuổi thọ trung bình một số nước Châu Phi và

các nước phát triển năm 2005

phát triển TuổiBút xoa

GDP bình quân theo đầu người một số nước

châu Phi và các nước phát triển năm 2005

Nền kinh tế phát triển theo hướng tích cực: Tốc

độ tăng trưởng GDP cao, khá ổn định

- Sự kìm hãm của chủ nghĩa thực dân

- Đường biên giới quốc gia hình thành tuỳ tiện trong lịch sử nguyên nhân gây ra xung đột sắc tộc

- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước

- Dân số tăng nhanh

- Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt

4 Củng cố:

a Các nước châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác và bảo vệ tự nhiên?

b Để thoát khỏi tình trạng kém phát triển các nước châu Phi cần thực hiện những giải pháp gì?

c Phân tích các nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi kém phát triển?

5 Dặn dò, hướng dẫn HS học tập ở nhà

- Về nhà làm bài tập số 2 SGK trang 23

- Đọc bài 5- T2: Một số vấn đề của Mĩ La Tinh và trả lời các câu hỏi:

1 Hiện nay các nước Mĩ Latinh đang đứng trước những vấn đề gì về tự nhiên, dân cư và xã hội?

Trang 15

2 Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế các nước Mĩ Latinh phát triển không ổn định?

V BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

-Tiết 06

Lớp 11B 1 11B 2 11B 3 11B 4 11B 5 11B 6 Ngày dạy Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC(TT) Tiết 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức:

- Biết được Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế, song nguồn tài nguyên được khai lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân chúng, gây tình trạng không công bằng, mức sống chênh lệch lớn với một bộ phận không nhỏ dân cư sống dưới mức nghèo khổ

- Biết và giải thích được tình trạng kinh tế thiếu ổn định của các nước Mĩ La tinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng để vượt qua khó khăn của các nước này

2 Kĩ năng : Phân tích lược đồ (bản đồ), bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề Mĩ La tinh.

3 Thái độ: Tán thành với những biện pháp mà các quốc gia Mĩ La tinh đang cố gắng thực hiện để

vượt qua khó khăn trong giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội

II PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại gợi mở + Trực quan + Thảo luận.

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Chuẩn bị của GV:

- Giáo án, Bản đồ địa lí tự nhiên châu Mĩ

- Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của HS:

- Đọc trước bài

- Máy tính bỏ túi

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định: kiểm tra sỉ số và nề nếp lớp học

Sỉ số

Nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ:

Phân tích những nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi kém phát triển? Biện pháp giải quyết?

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Mặc dù đã tuyên bố độc lập trên 200 năm, song nền kinh tế của hầu hết các nước khu

vực này vẫn đang phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống của nhân dân lao động ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo giữa các nhóm dân cư rất lớn Vậy đó là khu vực nào Bài hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu và tìm hiểu khu vực Mĩ La tinh

Trang 16

b Triển khai bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội

Mục tiêu:

Bước 1: GV treo bản đồ và khái quát về vị trí tiếp

giáp của Mĩ La tinh

Bước 2: GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.3 SGK,

hệ toạ độ, tranh ảnh và vốn hiểu biết của mình để

trả lời câu hỏi sau:

- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan của Mĩ La tinh?

- Gợi ý:

+ Kể tên các đới khí hậu của Mĩ La tinh

+ Kể tên các đới cảnh quan của Mĩ La tinh

- Nhận xét sự phân bố khoáng sản của Mĩ La tinh?

HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức

Bước 3: GV hướng dẫn HS dựa vào bảng 5.3

phân tích và nhận xét:

- Tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư trong

GDP của 4 nước?

Gợi ý:

+ Tính giá trị GDP của 10% dân số nghèo nhất

+ Tính giá trị GDP của 10% dân số giàu nhất

+ So sánh mức độ chênh lệch GDP của hai nhóm

dân số ở mỗi nước

+ Nhận xét chung về mức độ chênh lệch

- Dựa vào kênh chữ SGK và những hiểu biết của

mình, giải thích vì sao có sự chênh lệch lớn giữa

- Cảnh quan chủ yếu: Rừng nhiệt đới ẩm và xavancỏ

- Khí hậu nóng ẩm, đất đai màu mỡ thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây nhiệt đới

- Khoáng sản: Đa dạng, chủ yếu là kim loại màu, kim loại quý và năng lượng

2.Dân cư và xã hội:

- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số vấn đề về kinh tế

Mục tiêu: HS hiểu được tình hình phát triển kinh tế của các nước Mĩ La tinh và nguyên nhân dẫn đến

tình trạng kinh tế phát triển không ổn định của khu vực này cũng như những biện pháp để khắc phục

Bước 1: GV hướng dẫn HS phân tích biểu đồ tốc

độ tăng GDP của Mĩ la tinh từ đó rút ra nhận xét

về tình hình phát triển kinh tế của khu vực này

trong những năm qua

HS nhận xét, GV két luân

Bước 2: GV chia lớp thành 4 nhóm và làm việc

theo cặp đôi, yêu cầu các nhóm tính tỉ lệ nợ nước

ngoài so với GDP của các nước:

- Nhóm 1: Ac-hen-ti-na và Bra-xin

- Nhóm 2: Chi-lê và Ê-cu-a-đo

- Nhóm 3: Ha-mai-ca và Mê-hi-cô

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ 1.Thực trạng:

- Kinh tế tăng trưởng không đồng đều: Tốc độ tăng trưởng GDP tỉ lệ thấp, dao động mạnh

- Nợ nước ngoài cao

2.Nguyên nhân:

- Tình hình chính trị thiếu ổn định

- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh

- Duy trì cơ cấu xã hội phong kiến, thế lực bảo thủThiên chúa giáo cản trở

- Đường lối phát triển kinh tế xã hội chưa hợp lí,

Trang 17

- Nhóm 4: Pa-na-ma và Pa-ra-goay.

Từ kết quả tính toán các nhóm tự rút ra nhận xét

GV chuẩn hoá kiến thức

Bước 3: Gv yêu cầu Hs tiếp tục trao đổi để trả lời

các câu hỏi:

- Tại sao các nước Mĩ La tinh có nền kinh tế thiếu

ổn định và vay nợ của nước ngoài nhiều?

- Giải pháp để thoát khỏi tình trạng trên?

phụ thuộc nước ngoài

3.Biện pháp:

- Củng cố bộ máy nhà nước

- Phát triển giáo dục

- Quốc hữu hoá một số ngành kinh tế

- Tiến hành công nghiệp hoá

- Tăng cường và mở rộng buôn bán với nước ngoài

4 Củng cố:

a.Vì sao các nước Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi? Để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo khổ ở khu vực này lại cao?

b.Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế Mĩ La tinh phát triển không ổn định?

5 Dặn dò, hướng dẫn HS học tập ở nhà

- Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc trước bài 5- T2: Một số vấn đề ở khu vực TNÁ và Trung Á tìm hiểu các vấn đề:

1 So sánh những đặc điểm về tự nhiên, dân cư và xã hội của khu vực TNÁ và Trung Á?

2 Tại sao nói khu vực TNÁ là “điểm nóng” của thế giới?

3 Hiện nay ở khu vực TNÁ và Trung Á đang có những vấn đề gì? Nguyên nhân sâu xa của những vấn

đề đó?

V BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

-Tiết 07

Lớp 11B 1 11B 2 11B 3 11B 4 11B 5 11B 6 Ngày dạy Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC(TT). Tiết 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á KHU VỰC TRUNG Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức:

- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố

2 Kĩ năng :

- Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

-Đọc trên lược đồ Tây Á, Trung Á để thấy vị trí các nước trong khu vực

- Phân bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định

- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị thời sự quốc tế

Trang 18

3 Thái độ: HS biết được những mâu thuẩn của những khu vực này xuất phát từ lợi ích của các nước

và ảnh hưởng đến hòa bình thế giới Có thái độ lên án những hành động khủng bbố đe dọa hòa bình an ninh thế giới

II PHƯƠNG PHÁP:

Phương pháp nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, vấn đáp với phương tiện trực quan, thảo luận

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Chuẩn bị của GV:

- Giáo án,Bản đồ tự nhiên châu Á

- Lược đồ khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân tích nguyên nhân làm cho nền kinh tế Mĩ La tinh chậm phát triển?

- Trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Vị trí mang tính chiến lược, nguồn tài nguyên dầu mỏ phong phú, sự tồn tại các vấn đề

dân tộc mang tính lịch sử, các tôn giáo với những tín ngưỡng khác biệt và các phần tử cực đoan trong các tôn giáo, sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên noài đang là những nguyên nhân chính gây nên

sự tranh chấp, xung đột kéo dài tại khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

b Triển khai bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

Mục tiêu: HS nắm được những đặc điểm nổi bật vầ vị trí, tự nhiên, dân cư và xã hội của các nước ở

khu vực Tây Nam Á và Trung Á

Trang 19

Bước 1: GV treo bản đồ và giới thiệu trên bản đồ

phạm vi khu vực Tây Nam Á và Trung Á

Bước 2: GV chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm

chia thành nhiều nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho

các nhóm:

- Nhóm1: Tìm hiểu về khu vực Tây Nam Á

- Nhóm 2:Tìm hiểu khu vực Trung Á

GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học và hình

5.5, bản đò tự nhiên châu Á,tiến hành phân tích

trao đổi nhóm để hoàn thành bảng kiến thức sau:

Các mặt tìm hiểu Nội dung chính

GV đặt thêm câu hỏi: Em hãy cho biết ở hai khu

vực có điểm gì giống nhau?

GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức

Chuyển ý: Chúng ta đã tìm được những điểm

chung của hai khu vực, chúng ta sẽ nghiên cứu

tiếp để xem những điểm chung này có mối quan

hệ gì tới các sự kiện diễn ra tiếp theo hay không?

I ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á

VÀ KHU VỰC TRUNG Á:

Các mặt tìm hiểu

Vị trí địa lí:

Ý nghĩa:

- Tây Nam Á

-Tiếp giáp giữa 3 châu lục, án ngự kênh đào Xuy-ê, Có vị trí chiến lược

về kinh tế, giao thông, quân sự

- Nằm ở trung tâm lục địa :Á- Âu, khôngtiếp giáp với đại dương

- Có vị trí chiến lược quan trọng: Tiếp giáp với các cường quốc lớn

- Trung tâm châu Á án ngựtrên con đường tơ lụa

- khu vực đầy biến động

Đặc điểm tự nhiên

Khí hậu khô, nóng, mhiều núi, cao nguyên và hoang mạc, giàu dầu khí nhất thế giới

Khí hậu cận nhiệt đới và

ôn đới lục địa,nhiều thảo nguyên và hoang mạc, khoáng sản đadạng đặc biệt

là dầu khí

Đặc điểm xã hội nổi bật

- Cái “nôi”

của ba tôn giáo lớn trên thế giớ

- Phần lớn dân

cư theo đạo Hồi

* Hai khu vực có cùng điểm chung là:

-Cùng có vị trí địa lí - chính trị chiến lược quan trọng

- Cùng có nhiều dầu mỏ, khí tự nhiên và các tài nguyên khác

- Khí hậu khô hạn

- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao

Trang 20

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

Mục tiêu: HS hiểu được khu vực TNÁ và khu vực Tr Á có nguồn dầu mỏ giàu cí nhưng cũng đang xãy

ra rất nhiều vấn đề tranh chấp rất gay gắt mà nguyên nhân sâu xa xuất phát từ vị trí quan trọng, từ nguồn dầu mỏ phong phú của khu vực

Bước 1: GV yêu cầu HS phân tích hình 5.8 để

thấy vai trò của khu vực Tây Nam Á và Trung Á

trong việc cung cấp dầu mỏ trên thế giới:

- Khư vực nào khai thác được lượng dầu thô nhiều

nhất, ít nhất?

-Khu vực nào có lượng dầu thô tiêu dùng nhiều

nhất, ít nhất?

- Khu vực nào vừa có khả năng vừa thoả mãn dầu

thô cho mình, vừa có thể cung cấp dầu thô cho thế

giới, tại sao?

Bước 2: HS trao đổi trình bày, GV nhận xét và kết

luận

Bước 3: GV hướng dẫn HS dựa vào thông tin

trong bài và hiểu biết của mình, em hãy cho biết:

- Cả hai khu vực Tây Nam Á và Trung Á vừa qua

đang nổi lên những sự kiện chính trị gì đáng chú

ý?

- Những sự kiện nào của khu vực Tây Nam Á

được cho diễn ra một cách dai dẳng nhất, cho đến

nay vẫn chưa chấm dứt?

- Vấn đề đó cần giải quyết như thế nào?

- Theo em các sự kiện đó ảnh hưởng như thế nào

đến đời sống người dân, đến sự phát triển kinh tế

-xã hội cưa mỗi quốc gia và trong khu vực?

- Trung Á hiện nay đang tồn tại vấn đề gì? Cần

giải quyết vấn đề đó như thế nào? Tại sao?

HS trình bày, GV kết luận và GV tổng kết mọi

xung đột đều liên quan đến quyền lợi, để giải

quyết các vấn đề phải hiểu rõ tính lịch sử của vấn

đề, phải khách quan, công bằng, bình đẳng và tuân

thủ luật pháp quốc tế

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á

1.Vai trò cung cấp dầu mỏ:

- Khu vực Tây Nam Á và Trung Á: Trữ lượng dầu

mỏ rất lớn: Tây Nam Á chiếm 50% thế giới

- Tây Á và Trung Á là hai trong ba khu vực có khả năng xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới

- Lượng dầu mỏ có khả năng xuất khẩu của khu vực Tây Nam Á chiếm phần lớn trọng lượng dầu xuất khẩu thế giới -> đây là nguyên nhân quan trọng tạo nên sự bất ổn định của khu vực

2.Xung đột sắc tộc , tôn giáo và nạn khủng bố:

- Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia, trong khu vực

và làm ảnh hưởng tới các khu vực khác

- Đời sống nhân dân bị đe doạ và không được cải thiện, kinh tế bị huỷ hoại và chậm phát triển

- Ảnh hưởng tới giá dầu và phát triển kinh tế của thế giới

4 Củng cố:

a.Khu vực Tây Á, khu vực Trung Á có những đặc điểm gì nổi bật?

b.Tại sao khu vực này thường xảy ra xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố? Nguyên nhân, hậu quả?

5 Dặn dò:Về nhà tự ôn tập từ bài 1đến bài 5 để chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết

*Hướng dẫn ôn tập:

-Học theo hệ thống câu hỏi SGK từ bài 1đến hết bài 5

- Xem lại các dạng bài tập vẽ biểu đồ ở trong SGK

Trang 21

V BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

-Tiết 08

Lớp 11B 1 11B 2 11B 3 11B 4 11B 5 11B 6 Ngày dạy KIỂM TRA 1 TIẾT I MỤC TIÊU 1 Kiến thức: HS nắm vững những kiến thức đã học trong phần địa lí kinh tế - xã hội thế giới làm cơ sở để tiếp thu những kiến thức mới 2 Kĩ năng: HS tự kiểm tra mức độ lĩnh hội kiến thức của bản thân mình và kĩ năng làm việc một cách độc lập, phát huy được tính chủ động tích cực và sáng tạo của HS 3 Thái độ: HS tự đánh giá được mức độ lĩnh hội kiến thức của bản thân và thấy được sự cần thiết phải tự lực nỗ lực trong học tập II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS - GV chuẩn bị đề kiểm tra, đáp án và thang điểm - HS chuẩn bị các đồ dùng: bút viết, bút chì, thước kẽ III TIẾN TRÌNH KIỂM TRA 1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số 2 Tiến trình kiểm tra: GV phát đề kiểm tra cho HS, hướng dẫn HS đọc kỉ đề bài (Gồm cả phần trắc nghiệm và tự luận) Câu nào dễ làm trước HS đọc kỉ đề bài, tự làm bài kiểm tra của mình GV theo dõi quá trình làm bài kiểm tra của HS, động viên khuyến khích HS tích cực làm bài không quay có trao đổi Khi có hiệu lệnh hết giờ, GV yêu cầu tất cả HS bỏ bút và nộp bài kiểm tra SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA 1TIẾT

TRƯỜNG THPT ĐAKRÔNG Môn: Địa lí - Lớp 11

-o0o - Họ và tên:………

A.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tầng ôzôn trong khí quyển là do:

Câu 2: Các nước kinh tế phát triển hiện nay chủ yếu nằm ở:

Câu 3: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển tập trung nhiều nhất là ở:

Trang 22

Câu 4: Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ cùng với hàng loạt các vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt là

mối lo lớn nhất của các nước:

Câu 5: Già hóa dân số gây nên hậu quả nghiêm trọng là:

A Thiếu hụt lực lượng lao động B Thiếu việc làm

C Sức ép cho y tế, giáo dục D Gây sức ép cho tài nguyên, môi trường

Câu 6: Thủ phạm chính gây nên hiện tượng “hiệu ứng nhà kính” trên toàn thế giới là do:

A Khí thải CO2 B Khí thải CFCs C Nước thải công nghiệp D Rác thải

Câu 7: Phần lớn lãnh thổ châu Phi có cảnh quan:

A Hoang mạc, bán hoang mạc, xa van B Rừng rậm nhiệt đới

Câu 8: Vấn đề có ảnh hưởng lớn đến việc giải quyết các vấn đề xã hội và tác động tiêu cực đến sự phát

triển kinh tế của các quốc gia Mĩ Latinh là:

B Đô thị hóa tự phát nhanh chóng D Tệ nạn xã hội

Câu 9: Khu vực Tây Nam Á được gọi là “điểm nóng” của thế giới vì:

A Có khí hậu khô nóng B Cảnh quan chủ yếu là hoang mạc, bán hoang mạc

C Có nhiệt độ trung bình năm cao D Thường xuyên xãy ra các cuộc xung đột

Câu 10: Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ nhất ở Tây Nam Á là:

A Sơn nguyên Iran B Vịnh Pecxich C Bán đảo Arập D Đồng bằng Lưỡng Hà

Câu 11: G8 là tên viết tắt tổ chức của các nước:

Câu 12: Ở các nước kinh tế đang phát triển lao động thường tập trung chủ yếu vào ngành:

b.Dân số già dẫn tới những hậu quả gì về mặt kinh tế - xã hội?

Câu 14: Cho bảng số liệu về tốc độ tăng GDP của các nước Mĩ Latinh, giai đoạn 1985 – 2004:

Trang 23

- Cơ cấu theo nhóm tuổi của các nhóm nước có sự chênh lệch nhau và có sự

khác nhau giữa từng nhóm tuổi:

+ Ở các nước đang phát triển nhóm tuổi <65 tuổi chiếm tỉ lệ rất lớn, dặc biệt là

nhóm tuổi <15 tuổi (Có số liệu chứng minh)

+ Ở các nước phát triển có nhóm tuổi <15 tuổi ít, nhóm >65 tuổi nhều hơn (Số

liệu chứng minh)

- Ở các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ, dân số tăng nhanh Ở các

nước phát triển có cơ cấu dân số già, tuổi thọ trung bình cao, tỉ lệ trẻ em ít

b Hậu quả của dân số già:

- Thiếu hụt lực lượng lao động (Ví dụ)

- Giải quyết các chế đọ cho người già (Ví dụ)

2,0

1,0

Câu 14 a Vẽ biểu đồ

Vẽ biểu đồ hình cột (Vẽ đúng, đẹp, có ghi đầy đủ số liệu, tên biểu đồ)

b Nguyên nhân làm cho nền kinh tế các nước Mĩ latinh phát triển không

ổn định:

2,02,0

Trang 24

- Tình hình chính trị thiếu ổn định.

- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh

- Duy trì cơ cấu xã hội phong kiến, thế lực bảo thủ Thiên chúa giáo cản trở

- Đường lối phát triển kinh tế xã hội chưa hợp lí, phụ thuộc nước ngoài

-Tiết 09

Ngày dạy

B.ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

Bài 6 - HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

Tiết1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức

- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên từng vùng

- Đặc điểm dân cư Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế

Đàm thoại gợi mở + Trực quan + Thảo luận

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Tổ 3, 4 viết bảng số liệu hình 6.2 trên giấy Rôki

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định: Sĩ số +Nề nếp

Sỉ số

Nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ : Hãy phân tích những điểm giống nhau của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung

Á Tại sao khu vự này được xem là “điểm nóng” của thế giới?

3 Bài mới

a Đặt vấn đề: Hoa Kì là một quốc gia mới được thành lập cánh đây khoảng hơn hai thế kỉ, là quốc gia

non trẻ nhưng tại sao lại nhanh chóng trở thành “bá chủ” toàn cầu như vậy? Câu hỏi ấy được phần nào

lí giải trong bài học hôm nay

b Triển khai bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu lãnh thổ và vị trí địa lí của Hoa Kì

Trang 25

Mục tiêu: HS xác định được vị trí địa lí các bộ phận lãnh thổ của Hoa Kì trên bản đồ và phân tích được

ý nghĩa của vị trí đó đối với phát triển kinh tế của Hoa Kì

Bước 1: GV treo bản đồ các nươc trên thế giới và

bản đồ tự nhiên châu Mĩ

- Yêu cầu HS lên xác định lãnh thổ Hoa Kì: Phần

trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-lat-xca, quần đảo

Ha-oai trên bản đồ thế giới?

- Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Mĩ và hình 6.1

SGK hãy nêu đặc điểm lãnh thổ Hoa Kì?

- Nêu đặc điểm cơ bản về vị trí địa lí Hoa Kì? Vị

trí đó có những thuận lợi gì trong quá trình phát

triển kinh tế?

Bước 2: HS quan sts bản đồ trình bày và phân

tích, GV nhận xét bổ sung và chuẩn xác kiến thức

- Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ: 25oB-44oB

- Giữa hai đại dương lớn ĐTD và TBD

- Tiếp giáp với Ca-na-đa và Mĩ La tinh

b Thuận lợi:

- Có thị trường tiêu thu rộng lớn

- Trong hai cuộc chiến tranh thế giới đất nước không bị tàn phá mà giàu lên nhờ chiến tranh

- Giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, phát triển kinh tế biển

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên của Hoa Kì

Mục tiêu: HS nắm được điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ Hoa Kì và phân tích

được những thuận lợi và khó khăn do tự nhiên tạo ra để phát triển kinh tế, phân bố dân cư của quốc gianày

Bước 1: GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm:

- Nhóm 1,2 : Tìm hiểu đặc điểm tư nhiên của

vùng phía Tây

- Nhóm 3,4: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía Đông

- Nhóm 5,6: Tìm hiểu đặc điểm vùng Trung tâm

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày các

nhóm khác bổ sung GV tổng kết và chuẩn hoá

kiên thức

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

(Nội dung ở phiếu học tập phần phụ lục)

Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư của Hoa Kì

Trang 26

Mục tiêu: HS biết được Hoa Kì là một nước đông dân và thành phần dân cư đa dạng, phân bố dân cư

không đồng đều trên lãnh thổ

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 6.1 và bảng

6.2 để trả lời các câu hỏi sau:

- Dân số Hoa Kì có những đặc điểm gì?

- Các đặc điểm đó có mhững ảnh hưởng như thế

nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Hoa

HS trình bày, GV chuẩn hoá kiến thức

Bước 2: GV hướng dẫn HS quan sát hình 6.3 hãy

nêu:

- Hãy chứng minh sự phân bố dân cư của Hoa Kì

không đồng đều?

- Giải thích nguyên nhân?

Xu hướng thay đổi trong phân bố dân cư : Di

chuyển vùng Đông Bắc đến phía Nam ven bờ

Thái Bình Dương

HS nêu nhận xét, GV kết luận

III DÂN CƯ:

1 Gia tăng dân số:

- Có dân số đông thứ 3 thế giới sau Trung Quốc

và Ấn độ

- Tăng nhanh chủ yếu do nhập cư -> Nguồn lao động dồi dào,trình độ khoa học kĩ thuật cao…

- Có xu hướng già hoá

2 Thành phần dân cư: Đa dạng, phức tạp

- Gốc châu Âu: chiếm 83%

3 Phân bố dân cư:

- Phân bố không đồng đều:

+ Tập trung đông đúc ven bờ Đại Tây Dương, Thái Bình Dương

+ Vùng núi phía Tây, vùng trung tâm dân cư thưa thớt

- Dân cư thành thị chiếm: 79% (2004)

*Nguyên nhân:Do tác động của nhiều nhân tố,

chủ yếu là khí hậu, khoáng sản, lịch sử khai phá

và trình độ phát triển kinh tế

4 Củng cố:

a Hãy phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của Hoa Kì đối với sự phát triển linh tế - xã hội?

b Hãy chứng minh Hoa Kì là cường quốc giàu về tài nguyên?

c Hãy phân tích ảnh hưởng của dân nhập cư đến sự phát triển kinh tế - xã hội của HK?

- Phía Bắc: Gò đồi thấp

- Phía Nam: Đồng bằngphù sa sông Mi-xi-xi-pi

- Dãy núi cổ Apalát

- Các đồng bằng ven Đai Tây Dương

Đặc điểm khí hậu Khí hậu khô hạn phân hoá phức tạp - Ôn đới lục địa ở phía Bắc

- Cận nhiệt đới ở phía

Ôn đới hải dương

Trang 27

-Dầu mỏ, khí đốt ở phíaNam.

- Than đá, quặng sắt nhiều nhất

- Thuỷ năng phong phú

Tài nguyên phát triển

nông nghiệp

- Ven Thái Bình Dương

có các đồng bằng ven biển nhỏ, đất tốt

- Diện tích rừng tương đối lớn

- Đồng bằng phù sa màu mở => thuận lợi phát triển nông nghiệp

- Đồng bằng phù sa venbiển diện tích khá lớn, phát triển cây trồng ôn đới

VI BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

- Nhận thức được các xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và nguyên nhân của sự thay đổi

2 Kĩ năng: Phân tích số liệu thống kê để so sánh giữa Hoa Kì với các châu lục, quốc gia: so sánh giữa

các ngành kinh tế của Hoa Kì

3 Thái độ: HS có thái độ tôn trọng những thành tựu to của nền kinh tế Hoa Kì đã đạt được và có ý thức học tập góp phần xây dựng đất nước

II PHƯƠNG PHÁP

Sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học như đàm thoại gợi mở, giải thíh minh họa, thảo luận nhóm

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

Trang 28

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên với sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp của Hoa Kì?

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Điều kiện tự nhiên và dân cư Hoa Kì có thể ví như bệ phóng để nền kinh tế Hoa Kì cất

cánh Nền kinh tế siêu cường hàng đầu thế giới của Hoa Kì được biểu hiện qua các ngành công nghiệp,nông nghiệp và dịch vụ như thế nào? Ưu thế về kinh tế của Hoa Kì thể hiện rõ nét trong một vài ngành hay trong tất cả Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm rõ những vấn đề đó

b Triển khai bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về quy mô nền kinh tế của Hoa Kì

Mục tiêu: HS biết được Hoa Kì là cường quốc kinh tế số một thế giới, có quy mô nền kinh tế lớn nhất

thế giới, thu nhập bình quân theo đầu người cao

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu 6.3:

- Tính tỉ trọng GDP của Hoa Kì so với toàn thế

giới, so sánh GDP của Hoa Kì với các châu lục

khác Rút ra kết luận?

- Dựa vào kiến thức đã học hãy giải thích nguyên

nhân?

- Nền kinh tế mạnh nhất thế giới được biểu hiện

trong các ngành như thế nào?

Bước 2: HS phân tích số liệu nêu nhận xét GV

Hoạt động 2: Tìm hiểu Các ngành kinh tế của Hoa Kì

Mục tiêu: HS biết được tình hình phát triển, phân bố và sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế của

Hoa Kì hiện nay

Trang 29

Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm

Giao thông vận tải

Tài chính,thông tin

Hình thức tổ chức SX

Xuất khẩu

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm

khác bổ sung

GV tổng kết và chuẩn hoá kiến thức

Bước 3: GV yêu cầu HS:

Dựa vào SGK hoàn thành bảng số liệu theo mẩu

sau, dựa trên bảng số liệu vừa hoàn thành nhận xét

sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Hoa Kì?

Tỉ trọng các ngành trong GDP của Hoa Kì

- Phạm vi hoạt động thu lợi nhuận trên toàn thế giới

- Cơ cấu:

+ Cơ cấu ngành: tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp hiện đại, giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp truyền thống

+ Cơ cấu lãnh thổ:

 Đông Bắc: vùng công nghiệp truyền thống

giảm dần tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp

 Vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương

tăng dần tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp

c Nông nghiệp:

- Nền nông nghiệp tiên tiến phát triển mạnh theohướng sản xuất hàng hoá, xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới

- Hình thức tổ chức sảm xuất chủ yếu: trang trại lớn khoảng 176 ha/trang trại, hình thành các vùng chuyên canh lớn

- Cơ cấu:

+ Cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng hoạt động hoạt dịch vụ nông nghiệp

+ Cơ cấu lãnh thổ: sản xuất nông nghiệp có sự phân hoá lớn giữa các vùng

2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

- Tỉ trọng giá trị sản lượng của công nghiệp và nông nghiệp giảm, tỉ trọng giá trị sản lượng của dịch vụ tăng

Tỉ trọng của các ngành trong GDP của Hoa Kì (Đơn vị: %)

Trang 30

Công nghiệp 33,9 19,7

4 Củng cố:

* Trắc nghiệm:

1.Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chu yếu của Hoa Kì:

A Công nghiệp C Công nghiệp chế biến

B Ngư nghiệp D Nông nghiệp

2 Giá trị sản lượng công nghiệp và nông nghiệp Hoa Kì có xu hướng:

A.Tăng B Giảm

* Hãy chứng minh Hoa Kì có nền kinh tế đứng đầu thế giới?

5 Dặn dò, hướng dẫn HS học tập ở nhà

- Về nhà làm bài tập số 1 SGK trang 44

- Đọc trước bài thực hành (Hoa Kì – T3) chuẩn bị nội dung:

+ Tổ 1,2: Lập bảng sự phân hoá nông nghiệp SGK trang 45

+ Tổ 3,4:Lập bảng sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp trang 46 SGK

V BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 11

Ngày dạy

Bài 6 : HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (TT)

Tiết 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ

SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức: Xác định được sự phân hoá lãnh thổ trong nông nghiệp và côngnghiệp của Hoa Kì và

những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hoá đó

2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích bản đồ, phân tích các mối liên hệ giữa điều kiện phát

triển với sự phân bố của các ngành nông nghiệp và công nghiệp

3 Thái độ: HS có thái độ và ý thức học tập hơn, đặc biệt là ý thức được việc cần thiết phải sử dụng

bản đồ trong học tập

II PHƯƠNG PHÁP

Kết hợp phương pháp thảo luận, khai thác phương tiện trực quan

III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS

1 Chuẩn bị của GV:

- Lược đồ tự nhiên Hoa Kì

- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì

2 Chuẩn bị của HS:

- Đọc trước bài

- Bảng phân hoá lãnh thổ công nghiệp, nông nghiệp

Trang 31

- Lược đồ các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số, nề nếp lớp học

Sỉ số

Nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ: Tại sao ngành dịch vụ đóng vai trò rất lớn đối với nền kinh tế Hoa kì.Hãy nêu

những thành tựu đạt được của ngành dịch vụ?

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: GV yêu cầu HS trình bày đặc điểm phân bố lãnh thổ công nghiệp, nông nghiệp của Hoa

Kì Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự phân hoá sản xuất công nghiệp và nông nghiệp củaHoa Kì

b Triển khai bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp của Hoa Kì

Mục tiêu: HS biết được sự phân bố của các nông sản chủ yếu của Hoa Kì trên từng vùng lãnh thổ và

mối quan hệ của chúng với điều kiện tự nhiên của từng vùng

Bước 1: GV gọi HS đọc bài thực hành Xác định

yêu cầu của bài thực hành

GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1 và bản đồ tự

nhiên Hoa Kì xác định các khu vực:

- Đồng bằng ven biển Đông Bắc và nam Ngũ Hồ

- Đồi núi Apalat

- Đồng bằng ven vịnh Mêhicô

- Đồng bằng trung tâm

- Đồi núi Cooc- đi- e

Bước 2: GV hướng dẫn HS thực hiện tuần tự các

việc sau:

- Lập bảng theo mẫu SGK

- Kết hơph hình 6.1 và hình 6.6(lược đồ phân bố

sản xuất nông nghiệp Hoa Kì) để xác định các

nông sản chính của từng khu vực và điền vào

bảng đã lập

GV chỉ định HS trả lời, các HS khác bổ sung

GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức

- GV yêu cầu HS giải thích sự khác biệt về nông

sản giữa các vùng

1 Sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp của Hoa Kì:

Nông sản chính

Cây lương thực

Cây công nghiệp

Bò thịt,

bò sữa

TRUNG TÂM

Các bang phía Bắc

Lúa

đường

Bò, lợn

Các bang

ở giữa

Lúa mì

và ngô Đỗ tương,

bông, thuốc lá

Các bang phía Nam

Lúa gạo Nông

sản nhiệt đới

Bò, lợn

PHÍA TÂY

Lúa mạch

Lâm nghiệp,

đa canh

Chăn nuôi bò,lợn

* Nguyên nhân:

- Sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp Hoa Kì chịu tác động của các nhân tố: địa hình, đất đai, nguồn

Trang 32

nước, khí hậu, thị trường tiêu thụ…

- Tuỳ theo từng khu vực mà có một số nhân tố đóng vai trò chính

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp của Hoa Kì

Mục tiêu: HS biết được sự phân bố các trung tâm CN và các ngành CN của Hoa Kì.

Bước 1: GV hướng dẫn HS thực hiện tuần tự các

bước sau:

- Lập bảng theo mẫu SGK

- Quan sát lược đồ các trung tâm công nghiệp

chính của Hoa Kì để xác định tên các vùng công

nghiệp phân bố ở từng vùng, phân loại theo 2

nhóm và điền vào bảng đã lập

GV yêu cầu một số HS trả lời, các HS khác bổ

sung

GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức

Bước 2: GV nêu các câu hỏi:

- Giải thích nguyên nhân của sự phân hoá lãnh

thổ công nghiệp ở Hoa Kì?

- Nhận xét sự khác biệt giữa vùng Đông Bắc với

các vùng còn lại về mức độ tập trung công nghiệp

CN chính

Vùng Đông Bắc

Vùng phía Nam

Vùng phía Tây

Các ngành

CN truyền thống

Hoá chất, thực phẩm, luyện kim, đóngtàu, dệt,

cơ khí

Đóng tàu,thực phẩm

Đóng tàu, luyện kim màu

Các ngành

CN hiện đại

Điện tử viễn thông, sản xuất ôtô

Chế tạo máy bay, tên lửa vũtrụ, hoá dầu, điện

tử, viễn thông, sản xuất ôtô

Điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay, sản xuất ô tô

* Nguyên nhân: Sự phân hoá lãnh thổ công

nghiệp Hoa Kì là kết quả tác động đồng thời của các yếu tố:

- Lịch sử khai thác lãnh thổ

- Vị trí địa lí của vùng

- Nguồn tài nguyên khoáng sản

- Dân cư và lao động

- Mối quan hệ với thị trường thế giới

4 Củng cố: GV đánh giá tinh thần làm việc của cả lớp và nhóm

5 Dặn dò, hướng dẫn HS học tập ở nhà

- HS về nhà tiếp tục hoàn thiện bài thực hành

- Đọc trước bài 7: Liên minh châu Âu và tìm hiểu những nội dung sau:

1 Quá trình hình thành và phát triển của EU? Tìm các nước thành viên của EU tính đến năm 2007?

2 Mục đích, thể chế hoạt động của UE?

V BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 33

………

……… -

Tiết 12

Ngày dạy

Bài 7 - LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

Tiết 1 : EU - LIÊN MINH KHU VỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức:

- Hiểu được quá trình hình thành và phát triển, mục đích và thể chế của EU

- Chứng minh được rằng EU là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết các nước thành viên EU

- Quan sát hình vẽ để trình bày về liên minh, hợp tác chính của EU

- Phân tích bảng số liệu thống kê có trong bài để thấy được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới

II PHƯƠNG PHÁP

Sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học như đàm thoại gợi mở, giải thíh minh họa, thảo luận nhóm

III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS

- Vẽ lược đồ liên minh châu Âu SGK( trang48)

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

a Đặt vấn đề: Em hãy nêu những hiểu biết của mình về quá trình hợp tác, liên kết giữa các thành viên

EU Tại sao EU ngày nay nổi tiếng là một liên kết khu vực có nhiều thành công trên thế giới? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu điều đó

b Triển khai bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự ra đời và phát triển của Liên minh châu Âu - EU

Mục tiêu: HS biết được lịch sử hình thành và phát triển của EU Xác định được các nước thành viên

của EU trên bản đồ các nước trên thế giới

Buớc 1: HS dựa vào lược đồ liên minh châu Âu

năm 2007 và các kênh chữ trong SGK để trả lời

câu hỏi sau:

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1 Sự ra đời và phát triển:

Trang 34

Hãy trình bày sự ra đời và phát triển của EU?

GV: Gợi ý : Chú ý các mốc thời gian: 1951, 1957,

1958 và hiện nay

- Số lượng thành viên

- Mức độ liên kết

Bước 2: HS trả lời được:

- Số lượng thành viên liên tục tăng sau 30 năm

thành lập

1952: Thành lập cộng đồng kinh tế châu Âu( cộng

đồng gang thép) gồm 6 nước

1967: Cộng đồng châu Âu thành lập trên cơ sở

cộng đồng than và thép châu Âu

1993: Cộng đồng châu Âu đổi tên thành liên minh

châu Âu (EU) gồm 11 nước

-2007: Liên minh châu Âu gồm có 27 thành viên

GV chuẩn hoá kiến thức

* Sự ra đời:

- Với mong muốn duy trì và cải thiện đời sống nông dân, một số nước có ý tưởng xây dựng một châu Âu thống nhất

- 1957: 6 nước thành lập cộng đồng kinh tế châu

Âu ( Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà lan, Lúc xăm bua) tiền thân của liên minh châu Âu ngày nay

* Sự phát triển:

- Số lượng thành viên tăng liên tục

1957: 6 thành viên, hiện nay: 27thành viên

- EU được mở rộng theo các hướng khác nhau củakhông gian địa lý

- Mứcđộ liên kết thống nhất ngày càng cao

Hoạt động 2: Tìm hiểu mục đích và thể chế hoạt động của EU

Mục tiêu: HS hiểu được mục đích hoạt động của EU là gì và thể chế hoạt động như thế nào, bao gồm

những cơ quan nào

Bước 1: Dựa vào hình 7.3 kênh chữ trong SGK

hãy trả lời các câu hỏi sau:

- Mục đích của EU là gì? Xác định nền tảng cho

việc thực hiện mục đích đó?

- Hãy nêu cơ quan đầu não của EU?

- Các cơ quan đầu não có chức năng gì?

- Trình bày nội dung của trụ cột của EU theo hiệp

ước Ma-a -xtrích

Bước 2: HS trả lời và GV bổ sung và chuẩn hoá

kiến thức

- Quốc hội châu Âu:

+ Là đại diện cho các dân tộc trong EU do các

công dân EU trực tiếp bầu

+ Chức năng : Tư vấn, kiểm tra, tham gia thảo

luận, ban hành quyết định về ngân sách châu EU

- Hội đồng châu Âu:

+ Gồm người đứng đầu nhà nước và chính phủ

các nước thành viên

+ Chức năng: Cơ quan quyền lực cao nhất EU;

xác định đường lối, chính sách của EU; chỉ đạo,

hướng dẫn hoạt động của Hội đồng Bộ trưởng

EU

- Hội đồng bộ trưởng EU:

+ Là cơ quan lập pháp của EU, các nước thành

viên tham gia Hội đồng thông qua các Bộ trưởng

2 Mục đích và thể chế:

* Mục đích:

- Xây dựng và phát triển một khu vực tự do liên thông hàng hoá, dịch vụ con người, tiền vốn giữa các thành viên và liên minh toàn diện

* Thể chế:

- Nhiều quyết định quan trọng về kinh tế, chính trị

do các cơ quan đầu não EU đề ra

- Các cơ quan quan trọng nhất:

+Quốc hội châu Âu

+ Hội đồng châu Âu

+ Ngân hàng trung ương châu Âu

+ Uỷ ban châu Âu

+ Cơ quan kiểm toán châu Âu

+ Sở kinh tế xã hội châu Âu

Trang 35

hoặc đại diện có thẩm quyền cho các ngành các

lĩnh vực

+ Chức năng: Đưa ra quyết định theo nguyên tắc

đa số, đưa ra đường lối chỉ đạo

- Uỷ ban châu Âu bao gồm:

+ Tổ chức lãnh đạo liên quốc gia, gồm đại diện

chính phủ của các nước thành viên bổ nhiệm

+ Chức năng: Cơ quan lâm thời của EU hoạt động

dựa trên các định ước pháp lí của Hội đồng Bộ

trưởng, có thể tự ban hành các luật lệ quy định các

hình thức thi hành

- Tòa án châu Âu:

+ Có 15 chánh án và 8 tổng luật sư được chính

phủ các nước bổ nhiệm

+ Chức năng: Chịu trách nhiệm áp dụng và diễn

dãi luật pháp EU nhằm duy trì sự bảo vệ các

quyền cơ bản của công dân và phát triển luật pháp

EU

- Ngân hàng trung ương châu Âu

Hoạt động 3: Tìm hiểu về EU- Liên kết khu vực lớn nhất thế giới

Mục tiêu: HS biết được EU là một trung tâm kinh tế, một tổ chức thương mại lớn nhất thế giới.

Bước 1: GV chia nhóm giao nhiệm vụ cụ thể cho

các nhóm:

- Nhóm 1: Dựa vào nội dung bài học phần II, phân

tích bảng 7.1 và hình 7.5 hãy chứng minh rằng EU

là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

- Nhóm 2: Dựa vào nội dưng 2 mục II và bảng số

liệu 7.1 nêu bật vai trò của EU trong thương mai

quốc tế

- Nhóm 3: Dựa vào hình 7.5 phân tích vai trò của

EU trong nền kinh tế thế giới

Bước 2: Các nhóm cử đại diện trình bày Các

nhóm khác bổ sung GV chuẩn hoá kiến thức

II VỊ THẾ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI

1 EU là một trung tâm kinh tế hàng đầu trên thế giới:

- EU là một trong ba trung tâm kinh tế lớn nhất trên thế giới:

+ EU đứng đầu thế giới về GDP (2004)+ Dân số chiếm 7,1% thế giới nhưng chiếm 31% tổng giá trị kinh tế của thế giới và tiêu thụ 19% năng lượng của TG(2004)

2 Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới:

- EU chiếm tới 37,7% giá trị xuất khẩu của thế giới

- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu của thế giới và

tỷ trọng xuất khẩu / GDP của EU đều đứng đầu thế giới, vượt xa Hoa Kì và Nhật Bản

3 Chọn ý khoanh tròn trước câu mà em cho là đúng nhất:

Câu 1: Quốc hội châu Âu có chức năng gì?

a.Dự thảo nghị quyết và dự luật b.Cơ quan quyền lực cao nhất EU

Trang 36

c.Tham vấn và ban hành các quyết định và luật lệ d.Đưa ra các quyết định, đường lối chỉ đạo

Câu 2: Ý nào sau đây không chính xác:

a Quốc hội châu Âu b Hội đồng châu Âu c Toà án châu Âu d Hội đồng nội vụ

5 Dặn dò, hướng dẫn HS học tập ở nhà:

- Trả lời các câu hỏi ở cuối bài

- Đọc trước bài Liên minh châu Âu (tiết 2)

- Sưu tầm thêm một số tài liệu về EU

V BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 13

Ngày dạy

Bài7 - LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) (TT)

Tiết 2: EU - HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức:

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu và việc sử dụng đồng tiền chung ơ- rô

- Chứng minh rằng sự hợp tác, liên kết đã đem lại những lợi ích kinh tế cho các nước thành viên EU

- Trình bày được nội dung của khái niệm liên kết vùng và nêu được một số lợi ích của việc liên kết vùng ở EU

2 Kĩ năng:

- Phân tích các sơ đồ, lược đồ có trong bài học

- Liên hệ với thực tiển ở khu vực và nước ta

3 Thái độ: HS nhận thấy sự cần thiết phải xây dựng một liên kết khu vực để phát triển bền vững

II PHƯƠNG PHÁP

Phương pháp đàm thoại gợi mở, phát vấn với phương tiện trực quan, thảo luận nhóm

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Sưu tầm thêm các tài liệu về EU

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định: kiểm tra sỉ số, nề nếp lớp học

Sỉ số

Trang 37

Nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ: Liên minh châu Âu hình thành và phát triển như thế nào? Mục đích và thể chế của

tổ chức này

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Em hiểu gì về thị trường chung châu Âu, về đồng Ơ-rô? Việc hợp tác và liên minh trong

EU diễn ra như thế nào? Để trả lời câu hỏi này chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp về liên minh châu Âu

b Triển khai bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tự dolưu thông ở thị trường chung châu Âu

Mục tiêu: HS biết được nội dung của bốn mặt tự do lưu thông ở thị trường chung châu Âu và lợi ích

của nó

Bước 1: Gv yêu cầu HS nghiên cứu mục 1 SGK

và những hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi sau:

- EU thiết lập thị trường chung từ khi nào?

- Nội dung của bốn mặt lưu thông tự do là gì?

- Việc thực hiện lưu thông tự do có ý nghĩa như

thế nào đối với phát triển EU?

Bước 2: HS trả lời GV nhận xét và chuẩn hoá

+ Tự do lưu thông hàng hoá

+ Tự do lưu thông tiền vốn

- Ý nghĩa của tự do lưu thông:

+ Xoá bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế + Thực hiện một chính sách thương mại với các nước ngoài liên minh châu Âu

+ Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của EU đối với các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

Hoạt động 2: Tìm hiểu Eu ro (Ơ-rô) - Đồng tiền chung của EU

Mục tiêu: HS biết được lợi thế của EU khi sử dụng một đồng tiền chung và việc sử dụng một đồng tiền

chung là một bước tiến mới trong sự liên kết của EU

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Xác định các mốc quan trọng của liên minh tiền

tệ châu Âu?

+ Năm 1999 có 11 nước sử dụng đồng tiền Ơ- rô

là đồng tiền chung

+ Từ năm 2006 13 nước sử dụng đồng tiền Ơ- rô

thay đồng tiền các quốc gia

Bước 2: Em hãy cho biết lợi ích cơ bản khi EU sử

dụng đồng tiền chung?

HS trả lời được:

+ Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường nội địa

chung châu Âu

+ Thủ tiêu rủi ro chuyển đổi tiền tệ

+Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong

2 Eu ro (Ơ-rô) - Đồng tiền chung của EU:

- Đồng tiền chung của ơ-rô được sử dụng từ năm

+ Thủ tiêu rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ

+Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU

+ Đơn giản hoá công tác kế toán của ccác doanh nghiệp đa quốc gia

Trang 38

EU

+ Đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh

nghiệp đa quốc gia

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự hợp tác trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ

Mục tiêu: HS thấy được sự liên kết hợp tác trong các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ giữa các nước EU

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào mục II.1 và hình

7.5, hãy cho biết:

- Trụ sở chính của tổ chức công nghiệp hàng

không E-bớt?

- Tình hình phát triển và vị thế của tổ hợp E- bớt?

- Mô tả về sự hợp tác giữa các nước EU trong sản

xuất máy bay E-bớt?

HS trả lời GV chuẩn hoá kiến thức

Bước 2: HS dựa vào hình 7.6 và kênh chữ SGK

- Nêu vai trò và lợi ích của đường hầm?

Bước 3: HS trình bày và chỉ hệ thống đường hầm

trên sơ đồ GV chuẩn hoá kiến thức

II HỢP TÁC TRONG SẢN XUẤT VÀ DỊCH

2 Đường hầm giao thông dưới biển Măng sơ:

- Vận chuyển hàng hoá thuận lợi từ Anh sang lục địa châu Âu và ngược lại

- Hợp tác xây dựng giữa Anh và Pháp

Hoạt động 4: Tìm hiểu liên kết vùng châu Âu(EUROREGION)

Mục tiêu: HS biết được khái niệm, ý nghĩa của liên kết vùng và vị trí của liên kết vùng Ma-xơ Rai- nơ

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK mục III

hãy cho biết:

- Thế nào là liên kết vùng châu Âu?

- Năm 2000 châu Âu có bao nhiêu liên kết vùng?

- Phân tích lược đồ 7.7 “Liên kết vùng Ma-xơ

Việc liên kết vùng có ý nghĩa:

+Chính quyền và nhân dân ở vùng biên giới cùng

nhau thực hiện các dự án chung trong kinh tế, văn

hoá, giáo dục, an ninh nhằm tận dụng những lợi

thế chung của mỗi nước

III LIÊN KẾT VÙNG CHÂU ÂU 1.Khái niệm:

Liên kết vùng châu Âu là khu vực biên giới của

EU mà ở đó có sự liên kết, hợp tác về kinh tế, văn hoá và xã hội dựa trên cơ sở tự nguyện cùng có lợi

2 Ý nghĩa của liên kết vùng:

+ Tăng cường liên kết và nhất thể hoá thể chế ở châu Âu

+ Chính quyền và nhân dân vùng biên giới cùng thực hiện các dự án chung trong kinh tế, văn hoá, giáo dục, an ninh nhằm tận dụng lợi thế của mỗi nước

+ Tăng cường tính đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân các nước trong khu vực biên giới

Trang 39

+ Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân

dân các nước trong khu vực biên giới

- Liên kết Ma-xơ Rai-nơ chủ yếu trong lĩnh vực

gì?

Bước 2: Một HS phân tích, các HS khác bổ sung,

GV nhận xét và chuẩn kiênd thức

3 Liên kết vùng Ma-xơ Rai- nơ

- Vị trí: Khu vực biên giới 3 nước Hà Lan, Bỉ,

2 EU đã thành công như thế nào trong hợp tác phát triển lĩnh vực giao thông vận tải

3 Thế nào là liên kết vùng? Qua ví dụ liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ, hãy cho biết ý nghĩa của việc phát triển các liên kết vùng trong Liên minh châu Âu

4 Một số câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Đồng tiền chung EU(ơ-rô) được sử dụng vào năm nào:

a 1997 b.1998 c 1999 d 2000

Câu 2: Bốn mặt tự do lưu thông bao gồm:

a.Tự do di chuyển

b.Tự do lưu thông dịch vụ

c.Tự do lưu thông hàng hoá

d.Tự do lưu thông tiền vốn

e.Tất cả các ý trên

5 Dặn dò, hướng dẫn HS học tập ở nhà

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc trước bài thực hành: Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới Vẽ biểu đồ tỉ trọng GDP

và dân số của EU và một số nước trên thế giới theo bảng số liệu 7.2-Sgk

V BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 40

- Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.

2 Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, xử lí tư liệu tham

khảo và kĩ năng trình bày một vấn đề

3 Thái độ: HS thấy được vai trò và ý nghĩa to lớn của việc hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực và có ý thức xây dựng khu vực ĐNA trở thành một khu vực liên kết toàn diện hơn

II PHƯƠNG PHÁP

Thảo luận, nêu vấn đề

III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS

1 Chuẩn bị của GV:

- Bản đồ các nước châu Âu

- Biểu đồ chuẩn bị trước theo yêu cầu của bài thực hành

2 Chuẩn bị của HS:

- Đọc trước bài thực hành

- Tổ 1 vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện GDP

- Tổ 2 vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện dân số

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và nề nếp lớp học

Sỉ số

Nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ:

Vì sao EU thiết lập thị trường chung trong khối? Việc hình thành thị trường chung châu Âu và đưa vào sử dụng đồng tiền chung ơ- rô có ý nghĩa như thế nào đối với việc phát triển EU?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa việc hình thành một EU thống nhất

Mục tiêu: HS biết được việc hình thành thị trường chung châu Âu và việc sử dụng một đồng tiền

chung Ơ-rô đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì cho các nước thành viên EU

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào thông tin có

trong bài và những hiểu biết của bản thân, việc

hình thành thị trường chung châu Âu và việc sử

dụng chung đồng ơ-rô đã tạo ra những thận lợi gì

cho các nước thành viên EU?

* Khó khăn:

- Việc chuyển đổi sang đồng ơ-rô có thể xẩy ra tình trạng giá têu dùng tăng cao và dẫn tới lạm phát

Ngày đăng: 03/07/2014, 05:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức tổ  chức SX - giao an dia 11
nh thức tổ chức SX (Trang 29)
Hình 8.3 đẻ rút ra nhận xét  về sự biến động và xu - giao an dia 11
Hình 8.3 đẻ rút ra nhận xét về sự biến động và xu (Trang 46)
Hình 15 SGK (58) - giao an dia 11
Hình 15 SGK (58) (Trang 94)
Hình thức: Thảo luận nhóm. - giao an dia 11
Hình th ức: Thảo luận nhóm (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w