1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia 11 co ban

69 497 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Nền Kinh Tế - Xã Hội Thế Giới
Người hướng dẫn GV. Hồ Bá Biên
Trường học Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI TPPCT:1;BÀI 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.. - Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và

Trang 1

Ngày soạn:

A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

TPPCT:1;BÀI 1:

SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.

CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển địch cớ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức

2 Kĩ năng:

- Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người ở hình 1

- Phân tích bảng số liệu về kinh tế – xã hội của từng nhóm nước

3 Thái độ:

Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Phóng to các bảng 1.1,1.2/SGK

- Bản đồ các nước trên Thế giới

- Chuẩn bị phiếu học tập

III TRỌNG TÂM BÀI

- Sự tương phản về trình độ kinh tế - xã hội của các nhóm nước phát triển và đang phát triển

- Đặc trưng của được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới nền kinh tế - xã hội thế giới

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Vào bài:

So sánh tương quan cuộc sống giữa VN với Hoa Kỳ => cụôc sống giữa hai nước

Kể một số thành tựu khoa học mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

Họat động 1: tìm hiểu sự phân chia TG thành các nhóm

nước

HS hoạt động theo cặp, quan sát hình 1/6/SGK sau

khi dựa vào kiến thức đã đọc, trả lời:

* Nhận xét sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên TG

theo mức GDP BQĐN (USD/người)

Phiếu học tập :

I Sự phân chia TG thành các nhóm nước

- Trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau được chia làm 2 nhóm nước: phát triển

Trang 2

GDP/người (USD/người) MỘT SỐ NƯỚC

TIÊU BIỂU Mức thấp: < 725

Mức trung bình dưới: 725-2895

Mức trung bình trên: 2895- 8955

Mức cao: > 8955

- GV giảng thêm cho HS về các chỉ tiêu HDI

Họat động 2: Sự tương phản về trình độ phát triển KT

+ Nhóm 3: làm việc bảng 1.3, trả lời câu hỏi: nhận xét sự

khác biệt về HDI và tuổi thọ

trung bình giữa các nhóm nước

(nhóm 2 ghi trên Phiếu học tập dòng 2, nhóm 3 là dòng 3 và

4)

* Phiếu học tập :

Sự tương phản về KT – XH giữa các nhóm nước

- Các nhóm trình bày, các nhóm khác trao đổi, bổ sung

- GV nhận xét sửa chữa bổ sung

Hoạt động 3: Tìm hiểu cuộc CM KH và CN hiện đại

- GV giảng giải về cuộc CM KH và CN hiện đại, so sánh các

cuộc CM khoa học công nghệ mà con người đã trải qua

- HS tìm các VD câu hỏi SGK/9 yêu cầu

- GV bổ sung

- Một số nước vùng lãnh thổ đạt được trình

độ nhất định về CN gọi là các nước công nghiệp mới (NICs)

II Sự tương phản về trình độ phát triển

- Tuổi thọ TB các nước phát triển > các nước đang phát triển

- HDI các nước phát triển > các nước đang phát triển

III Cuộc CM KH và CN hiện đại

- Cuối thế kỷ XX, đầu TK XXI, CM KH và

CN hiện đại xuất hiện

- Đặc trưng: bùng nổ công nghệ cao+ Dựa vào thành tựu KH mới với hàm lượng tri thức cao

+ Bốn trụ cột:

* Công nghệ sinh học

* Công nghệ vật liệu

* Công nghệ năng lượng

* Công nghệ thông tin

=> Nền KT tri thức

V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- Trình bày đặc điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển và đang phát triển

- Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế - xã hội thế giới

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Vẽ BĐ BT 3/ 9/ SGK

Trang 3

- Trình bày được các biểu hiện tòan cầu hóa, khu vực hóa và hệ quả của toàn cầu hóa, khu vực hóa.

- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết khu vực và đặc điểm của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ TG để nhận biết lãnh thổ của một số liên kết KT khu vực

- Phân tích bảng 2 để nhận biết các nước thành viên qui mô về DS, GDP của một số liên kết KT khu vực

III TRỌNG TÂM BÀI

Các biểu hiện và hệ quả của xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc làm bài tập về nhà của học sinh

- Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế - xã hội thế giới?

3 Bài mới

Vào bài:

Liên hệ việc gia nhập WTO của VN cũng như tháng 8 hàng năm kỷ niệm sự ra đời của ASEAN, bàn về toàn cầu hóa, thấy sự hội nhập của VN

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

Họat động 1:tìm hiểu xu hướng toàn cầu

hóa

- GV: nêu rõ vì sao hiện nay chúng ta phải

hội nhập tức xu thế toàn cầu hóa là không

thể đảo ngược

- Chia thành 6 nhóm

+ 4 nhóm tìm hiểu về 4 biểu hiện của tòan

cầu hóa dựa trên kiến thức SGK

+ 2 nhóm tìm hiểu về mặt tích cực và tiêu

cực của tòan cầu hóa

- Đại diện nhóm trình bày, liên hệ VN

Họat động 2:Xu hướng khu vực hóa KT

- Hoạt động cặp nhóm, trả lời phiếu học

I Xu hướng toàn cầu hóa

- Là quá trình liên kết các quốc gia về KT, văn hóa, khoa học,

1 Toàn cầu hóa về kinh tế

a/ Thương mại phát triểnb/ Đầu tư nước ngoài tăng nhanhc/ Thị trường tài chính mở rộngd/ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

2/ Hệ quả của toàn cầu hóa

- Tích cực: thúc đẩy SX phát triển, tăng trưởng KT, đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế

- Thách thức: gia tăng khỏang cách giàu nghèo

II Xu hướng khu vực hóa KT

1 Các tổ chức liên kết KT khu vực

- Nguyên nhân: do phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trên

Trang 4

- VN gia nhập những KV hóa KT nào?

TG, những quốc gia tương đồng về văn hóa, XG, địa lí hoặc có chung mục tiêu, lợi ích

- Các tổ chức liên kết KV

2/ Hệ quả của khu vực hóa KT

- Tích cực: vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo nên sự tăng trưởng KT, tăng tự do thương mại, đầu tư, bảo vệ lợi ích KT các nước thành viên; tạo những thị trường rộng lớn, tăng cường tòan cầu hóa KT

- Thách thức: quan tâm giải quyết vấn đề như chủ quyền KT, quyền lực quốc gia

V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa kinh tế ? Xu hướng toàn cầu hóa dẫn đến những hệ quả gì?

- Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành dựa trên những cơ sơ nào?

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

HS sưu tầm tài liệu về một số vấn đề mang tính toàn cầu

Ngày soạn:

Trang 5

Nhận thức được: để giải quyết các vấn đề toàncầu cần phải có sự hợp tác của toàn nhân lọai.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Một số hình ảnh về ô nhiễm MT trên TG và VN

- Một số tin, ảnh htời sự về chiến tranh KV và nạn khủng bố trên TG

- Phiếu học tập

III TRỌNG TÂM BÀI

Đặc điểm, hậu quả của bùng nổ DS ở các nước đang phát triển và già hóa DS ở các nước phát triển, ô nhiễm

MT và một số vấn đề khác

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

 Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sở nào?

3 Bài mới

Vào bài:

Liên hệ thiên tai gần đây, với sự giúp đỡ cứu nạn lẫn nhau trên biển của Trung Quốc với ngư dân VN

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

Họat động 1: Dân số

- Chia lớp thành 4 nhóm:

+ Nhóm 1: dựa vào bảng 3.1/13 so sánh tỉ

suất gia tăng DS tự nhiên của nhóm nước

đang phát triển và phát triển và toàn TG

+ Nhóm 2: DS tăng nhanh dẫn đến hậu quả

gì?

+ Nhóm 3: Dựa vào bảng 3.2/14 so sánh cơ

cấu DS theo nhóm tuổi của nhóm nước

đang phát triển và phát triển

+ Nhóm 4: DS già dẫn đến hậu quả gì?

- Thảo luận nhóm, HS trình bày, nhóm

khác trao đổi bổ sung

- GV kết luận sửa chữa bổ sung

Họat động 2: Môi trường

- GV chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm thực

hiện 1 yêu cầu trong phiếu học tập sau:

Vấn Hiện Nguyên Hậu Giải

I Dân số

1 Bùng nổ dân số

- DS TG tăng nhanh, nhất là nửa sau thế kỷ XX

- DS bùng nổ hiện nay chủ yếu ở các nước đang phát triển

2 Già hóa dân số

- DS TG có xu hướng già đi:

+ Tỉ lệ người < 15 tuổi giảm+ Tỉ lệ > 65 tuổi tăng

II Môi trường

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và Suy giảm tầng ô dôn

- Lượng CO2 tăng => hiệu ứng nhà kính tăng => nhiệt độ Trái đất tăng

- Khí thải từ SX CN và sinh hoạt => mưa axit => tầng ôdôn mỏng và thủng

2 Ô nhiễm MT nước ngọt, biển và đại dương

- Chất thải CN và sinh hoạt chưa xử lí => đổ trực tiếp vào

Trang 6

- Thảo luận nhóm, HS trình bày, nhóm khác

trao đổi bổ sung

- GV kết luận sửa chữa bổ sung

Hoạt động 3: Một số vấn đề khác

- Trao đổi HS về khủng bố, liên hệ thực tế

sông hồ => ô nhiễm => thiếu nước sạch

- Chất thải CN chưa xử lí => đổ trực tiếp vào sông biển, đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu => MT biển chịu nhiều tổn thất

3 Suy giảm đa dạng sinh học

- Khai thác thiên nhiên quá mức => sinh vật bị tuyệt chủng hoặc sắp tuyệt chủng => mất nhiều loài SV, gen di truyền, thực phẩm, htuốc, nguyên liệu SX…

III Một số vấn đề khác

- Khủng bố, xung đột sắc tộc, tôn giáo

V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hóa dân số diễn ra chủ ở nhóm nước phát triển?

- Giải thích câu nói : Trong bảo vệ môi trường, cần phải “tư duy toàn cầu, hành động địa phương”

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Sưu tập tài liệu về vấn đề MT

- Làm BT3/16/SGK

- Chuẩn bị tài liệu về tòan cầu hóa, nhất là VN chuẩn bị bài TH

Ngày soạn:

Trang 7

TPPCT:4; BÀI 4:

THỰC HÀNH: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TÒAN CẦU HÓA ĐỐI

VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

- Thu thập và xử lí thong tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về một số vấn đề mang tính toàn cầu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu KH và CN hiện đại vào SX và kinh doanh

- Đề cương báo cáo

III TRỌNG TÂM BÀI

- Cơ hội và thách htức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra tư liệu học sinh chuẩn bị

- Nguyên nhân của sự biến đổi khí hậu trên thế giới là gì?Tình trạng đó có thể gây ra các hậu qủa tiêu cực như thế nào?Trình bày một số giải pháp có thể giải quyết tình trạng đó?

Họat động 2: TRÌNH BÀY BÁO CÁO

- Trên cơ sở thảo luận nhóm và tìm hiểu của các cá nhân , học sinh lên bảng trình bày báo cáo về chủ đề

“Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển”

- Các HS khác góp ý ,bổ sung GV tổng kết nội dung thảo luận

(có thể hướng dẫn để mỗi nhóm viết thành 1 báo cáo về nhà thực hiện chi tiết)

V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Trang 8

1 Qúa trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới tạo ra các cơ hội thuận lợi gì cho các nước đang phát triển ?

2 Các nước đang phát triển đang đứng trước các thách thức to lớn như thế nào trong quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới ?

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Hoàn thành bài thực hành

- Sưu tầm tài liệu về châu phi

Trang 9

Chia sẻ với những khó khăn mà người dân Châu Phi phải trải qua.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Phi, Kinh tế chung

- Tranh ảnh về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu

III TRỌNG TÂM BÀI

- Khó khăn về ĐKTN: Khí hậu khô nóng, phần lớn diện tích lãnh thổ là hoang mạc và xavan

- Vấn đề dân cư và xã hội: Dân số tăng nhanh, tuổi thọ trung bình thấp, đa số là dân nghèo; đói nghèo, bệnh tật và các cuộc nội chiến là những khó khăn, ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống người dân châu Phi

- Vấn đề KT: chậm phát triển và còn phụ thuộc nhiều vào nước ngoài

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Qúa trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới tạo ra các cơ hội thuận lợi gì cho các nước đang phát triển ?

- Các nước đang phát triển đang đứng trước các thách thức to lớn như thế nào trong quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới ?

- Sông Nin,

- Khô nóng

- Hoang mạc, bán hoang mạc, xavan

- Khóang sản và rừng bị khia thác quá mức

Trang 10

- GV làm rõ việc khai thác TNTN ở

Châu Phi do TB nước ngoài nắm giữ và

lợi nhuận chủ yếu rơi vào tay TB nước

ngoài => VD

Họat động 2:Một số vấn đề dân cư và

xã hội

- So sánh và nhận xét các chỉ số dân số

của Châu Phi so với nhóm nước phát

triển, nhóm đang phát triển và TG dựa

vào bảng 5.1?

- Nguyên nhân và hậu quả?

- GV bổ sung thêm VN giúp các nước

- GV bổ sung thêm kiến thức cho HS

để thấy tình trạng KT châu Phi hiện so

với TG hầu như thua sút rất lớn

- Giải pháp:

=> Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên

=> Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi

II Một số vấn đề dân cư và xã hội

- Tỉ suất sinh cao nên DS tăng nhanh

- Tuổi thọ TB thấp

- Dịch bệnh, HIV

- Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục lạc hậu

- Xung đột sắc tộc, đói nghèo, bệnh tật

=> Được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tổ chức TG

- Nền KT châu Phi cũng đang thay đổi tích cực

V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- Người dân Châu Phi cần có những giải pháp gì để khác phục khó khăn trong quá trình khai thác ,bảo vệ tự nhiên?

- Hãy phân tích tác động của các vấn đề dân cư- xã hội Châu Phi tới sự phát triển kinh tế của châu lục này?

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Sưu tầm về một số tài liệu về Mĩ la tinh

Trang 11

- Phân tích được tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền KT các nước Mĩ Latinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng vượt qua khó khăn của các nước này.

- BĐ địa lí tự nhiên châu Mĩ Latinh, KT chung

III TRỌNG TÂM BÀI

- Vấn đề tự nhiên, dân cư, xã hội: nguồn lợi lớn tự nhiên được khai thác song không mang lợi ích đến cho đại

đa số bộ phận dân cư các nước Mĩ Latinh Mức sống của người dân rất chênh lệch Mặc dù đa số dân chúng sống trong các đô thị nhưng số dân chiếm tỉ lệ nghèo khổ khá lớn

- Vấn đề KT: KT phát triển không ổn định, tổng nợ nước ngoài lớn nguyên nhân và một số biện pháp khắc phục

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Châu Phi cần có những giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác bảo vệ tự nhiên?

- Hãy phân tích tác động của các vấn đề dân cư – xã hội Châu Phi tới sự phát triển kinh tế châu lục này?

3 Bài mới

Vào bài:

- Đưa ra 1 số hình ảnh tiêu biểu về Mĩ Latinh như lễ hội Carnival, rừng Amadôn,…

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

Họat động 1: Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội

Một số vấn đề tự nhiên

- GV yêu cầu HS sử dụng BĐ “cảnh quan và khoáng sản ở Mĩ

Latinh” hình 5.3/24/ SGK để:

+ Kể tên cảnh quan và TN khoáng sản

+ Nhận xét cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm => giá

trị?

+ Kể một số loại tài nguyên chính của Mĩ Latinh

- GV bổ sung đa số nguồn tài nguyên, trang trại đều nằm trong

tài chủ TB, người lao động hưởng lợi ích không đáng kể

Dân cư và xã hội

I Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội

Trang 12

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp/nhóm :phân tích

bảng 5.3/26/SGK,yêu cầu mỗi nhóm học sinh tính giá trị GDP

của 10% số dân nghèo nhất và 10% số dân giàu nhất của một

nước và nhận xét tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư ở Mĩ

Latinh?

- Đại diện một số nhóm trình bày Các nhóm được phân công

giống nhau sẽ nhận xét GV chuẩn lại kiến thức

=> khó khăn đặt ra?

Liên hệ so sánh với VN để thấy rõ chênh lệch giàu nghèo ở Mĩ

latinh là rất lớn

- Vì sao có sự chênh lệch giàu nghèo ở Mĩ latinh lớn?

- HS nêu những khó khăn do quá trình đô thị hóa tự phát?

Họat động 2: Một số vấn đề Kinh tế

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 5.4/26/SGK và trả lời

câu hỏi trong SGK Đại diện các nhóm cho ý kiến GV nhận

xét các ý kiến của học sinh và kết luận

-

- Dựa vào bảng 5.4 tính tỉ lệ nợ nước ngoài của 2 hoặc 3 nước

so với tổng GDP của nước đó trong năm 2004

+ Họat động cặp

Quốc gia tỉ lệ nợ nước ngoài so với

GDPAc-hen-ti-na

- Vì sao phải vay nợ nhiều? => hậu quả vay nợ nhiều?

2 Dân cư và xã hội

- Dân cư còn nghèo đói

- Thu nhập giữa người giàu và nghèo có sự chênh lệch rất lớn

- Đô thị hóa tự phát cao (75%) => đời sống dân cư khó khăn => ảnh hưởng vấn đề XH

và phát triển KT

II Một số vấn đề Kinh tế

- Tốc độ phát triển KT thiếu ổn định, Nợ nước ngòai lớn

Nguyên nhân:

+ Tình hình chính trị thiếu ổn định+ Các thế lực bảo thủ cản trở+ Chưa xây dựng được đường lối phát triển KT-XH độc lập, tự chủ

- Hiện nay, các quốc gia Mĩ La tinh đang cải cách, nền kinh tế đang có những chuyển biến tích cực

V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- Vì sao các nước Mĩ la tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người ngèo vẫn cao?

- Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế các nước Mĩ la tinh phát triển không ổn định?

- Dựa vào hình 5.4 ,lập bảng tốc độ tăng GDP của Mĩ la tinh giai đoạn 1985- 2004 và nhận xét?

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Sưu tầm tài liệu về Tây Nam Á và Trung Á

Trang 13

Ngày soạn:

TPPCT:7; BÀI 5:

MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

TIẾT 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS cần:7

1 Kiến thức:

- Biết được tiềm năng phát triển KT của KV Tây Nam Á và Trung Á

- Hiểu được một số vấn đề chính của KV đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố

2 Kĩ năng:

- Sử dụng BĐ các nước trên TG để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của KV Tây Nam Á và Trung Á

- Đọc trên lược đồ Tây Nam Á và Trung Á để thấy vị trí các nước trong KV

- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định

- Đọc và phân tích các thong tin địa lí từ các nguồn thong tin về chính trị, thời sự quốc tế

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ các nước trên TG

- BĐ địa lí tự nhiên Châu Á

- Phóng to hình 5.8/SGK

III TRỌNG TÂM BÀI

Một số vấn đề của KV Tây Nam Á và Trung Á

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao các nước Mĩ la tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người ngèo vẫn cao?

- Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế các nước Mĩ la tinh phát triển không ổn định?

3 Bài mới

Vào bài:

Liên hệ hiểu biết thực tế tình hình một số nước như hạt nhân của Iran, xung đột ở Iraq, Israel-Palestine…

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

Họat động 1:Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và

khu vực Trung Á

- Họat động cá nhân:

+ Xác định trên bản đồ KV Tây Nam Á và Trung Á,

tên các quốc gia?

- Họat động nhóm theo phiếu học tập

- Diện tích 7 triệu km2 với 313 triệu người

- Tài nguyên chủ yếu dầu khí tập trung quanh vịnh Pec-xich

- Nơi ra đời nhiều tôn giáo, nền văn minh

- Hiện nay đa số dân cư theo đaọ Hồi nhưng bị chia rẽ thành nhiều giáo phái =>mất ổn định

2/ Trung Á

- Khu vực giàu có về tài nguyên dầu khí, sắt, đồng, thủy điện, than, urani…

Trang 14

Ý nghĩa vị trí địa lý

Điều kiện tự nhiên

Tài nguyên thiên

nhiên

Đặc điểm XH

- HS đại diện trình bày, các nhóm khác đóng góp

- GV bổ sung, sửa chữa

Họat động 2: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á

và khu vực Trung Á

1 Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ

Khu vực Đông Á Đông Nam Á Trung Á Tây Nam Á

- GV gợi mở cho HS tình hình căng thẳng hiện nay ở

đây từ năm 2003, chiến tranh Iraq-Hoa Kì, bản chất của

vấn đề hạt nhân Iran,…

2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố

- GV tổ chức thảo luận nhóm về vấn đề này: (dựa vào

hiểu biết và kênh chữ SGK)

+ Tình hình?

+ Nguyên nhân?

+ Hậu quả?

- Khí hậu khô hạn =>trồng bông và cây CN

- Các thảo nguyên chăn thả gia súc

- Khu vực đa sắc tộc, mật độ DS thấp

- Trừ Mông Cổ, đa số dân cư theo đaọ Hồi

- Giao thoa văn minh phương Đông và Tây

II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

1 Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ

- Trữ lượng dầu mỏ lớn,chiếm gần 65% TG => nguồn cung chính cho TG

=> trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc

2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố

- Biểu hiện: xung đột dai dẳng của người Arab-Do thái,chiến tranh ở Apganixtan(2001),Irắc(2003)

- Nguyên nhân:

+ Tranh giành đất đai, nguồn nước và tài nguyên+ Can thiệp của nước ngoài, các tổ chức cực đoan

- Hậu quả: tình trạng đói nghèo ngày càng tăng

V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

- Trình bày một số đặc điểm chính về vị trí, tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và Trung Á Nêu bật vai trò của khu vực Tây Nam Á và Trung Á trong việc cung cấp dầu mỏ - nhiên liệu chiến lược hiện nay.?

- Quan hệ giữa Ixaren và Paletin có ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế xã của hai quốc gia ? Để cùng phát triển , hai nước cần phải làm gì?

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Chuẩn bị bài để kiểm tra 1 tiết

- HS làm bài tập 1 trong SGK trang 33

- Sưu tầm tài liệu về tự nhiên và dân cư Hoa Kì

Ngày soạn:

Trang 15

TPPCT:8 KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS cần:

- HS làm bài tốt

- HS giữ trật tự trong khi làm bài

- Yêu cầu nội dung kiểm tra phải rõ ràng kiến thức trong chương trình học

II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Tiến hành kiểm tra

HĐ 1: Phát đề thi cho HS

PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)

Câu1: Đây là đặc điểm nổi bật của hầu hết các nước Mỹ La Tinh :

A Có trình độ đô thị hoá rất cao.

B Có tỉ lệ gia tăng dân số loại cao nhất thế giới.

C Có sự chênh lệch quá lớn về thu nhập giữa người giàu và người nghèo.

D Có tỉ lệ người dân sống dưới mức nghèo khổ lớn nhất thế giới.

Câu2: Đặc trưng của cuộc cách mạng KHCN hiện đại là :

A Sản xuất hoàn toàn bằng máy móc.

B Thực hiện sản xuất đại cơ khí và tự động hoá cục bộ.

C Tạo sự ra đời của nền kinh tế tri thức.

D Làm xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao.

Câu3: NAFTA là tổ chức liên kết kinh tế của khu vực :

Câu4: Những loại tài nguyên nào đang bị khai thác mạnh ở Châu Phi :

Câu5: Tuổi thọ bình quân của các nước phát triển năm 2005 là :

Câu6: MER COSUR là tổ chức liên kết kinh tế của khu vực :

Câu7: Đô thị hoá quá mức là đặc điểm xã hội của khu vực :

Câu8: Đây là kết quả của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đai :

A Chuyển nền sản xuất thủ công sang nền sản xuất cơ khí.

B Chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất đại cơ khí.

C Sự ra đời của nền kinh tế tri thức.

D Sản xuất hoàn toàn bằng máy móc.

Câu9: Khoáng sản nổi tiếng của Châu Phi là :

A Kim cương, vàng B Phốt phát C Dầu mỏ, khí đốt D Uranium Câu10: Nước nào sau đay không thuộc nhóm nước công nghiệp mới :

Câu11: Các nước có GDP bình quân đầu người cao ( trên 8955 usd/ người- năm 2004) tập trung nhiều ở khu vực :

A Đông Nam Á, Nam Á, Tây Âu B Bắc Mỹ, Tây Âu, Autraylia.

C Bắc Mỹ, Tây Aâu, Nam Á D Trung Phi, Nam Á, Trung Á.

Câu12: Sự giàu có về dầu mỏ đã làm cho khu vực Tây Nam Á và Trung Á :

A Trở thành khu vực có nền kinh tế phát triển của thế giới.

B Trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc.

C Tập trung nhiều nước, lãnh thổ công nghiệp mới của thế giới.

Trang 16

D Có vị trí địa lý – chính trị quan trong của thế giới.

PHẦN TỰ LUẬN ( 7đ) Câu 1:Cho bảng số liệu sau: GDP và nợ nước ngoài của một số quốc gia Mĩ La tinh – năm 2004(đơn vị :tỉ USD)

Hãy tính tỉ lệ nợ nước ngoài của các quốc gia trên so với tổng GDP của các quốc gia đó trong năm 2004 và rút ra nhận xét cần

thiết ? (2 đ)

Câu 2: Vì sao các nước Mĩ la tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi đểnphát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này

vẫn cao? (3đ)

Câu 3 : Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên những cơ sở nào? (2 đ)

HĐ 2 : GV quan sát ,điều khiển giờ kiểm tra

HĐ 3: Thu bài kiểm tra

III.KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

GV nhận xét về tiết kiểm tra

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Soạn bài mới ,sưu tầm những tư liệu về Hoa Kì

Trang 17

B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN của từng vùng

- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích được các lược đồ để thấy đặc điểm địa hình, sự phân bố khoáng sản, dân cư HK

- Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư HK

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ Tây bán cầu hoặc BĐ TG

- BĐ địa lí tự nhiên Hoa Kì

- Phóng to bảng 6.1,6.2/ SGK

III TRỌNG TÂM BÀI

- Đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì, ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT

- Đặc điểm TN và tài nguyên phân hóa rõ rệt qua các vùng

- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Vào bài:

Hình ảnh tiêu biểu của Hoa Kỳ như Nữ thần tự do, kinh đô Hollywood,…

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

Họat động 1:Lãnh thổ và vị trí địa lí

- GV sử dụng bản đồ hướng dẫn HS xác

định vị trí và đặc điểm lãnh thổ Hoa Kì

hoặc Gọi HS lên bảng chỉ bản đồ và đánh

giá vị trí của Hoa Kì ?

Họat động 2:Điều kiện tự nhiên

- Giữa 2 đại dương: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương

- Tiếp giáp Canada và Mĩ La tinh

b Ý nghĩa

- Giao lưu thuận lợi với các khu vực trên thế giới

- Có thị trường và nguồn cung cấp tài nguyên rộng lớn

- Tránh được 2 cuộc đại chiến thế giới

II Điều kiện tự nhiên

Trang 18

Quan sát hình 6.1,dựa vào nội dung SGKvà

sự hiểu biết của mình ,hãy trình bày

đặcđiểm tự nhiên các bộ phận lãnh thổ Hoa

Thảo luận theo nhóm :

Nhóm 1 : Tìm hiểu miền Tây

Nhóm 2: Tìm hiểu miền Trung Tâm

Nhóm 3: Tìm hiểu miền Đông

- Người Nhập cư đem lạicho Hoa Kì những

thuận lợi cơ bản gì?

- D ựa vào bảng 6.2,nêu những biểu hiện già

hóa dân số Hoa Kì?

- Hiện tượng nhập cư ở Hoa Kì tạo nên đặc

điểm gì nỗi bật về thành phần dân cư?

1 Phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mĩ

Đặc điểm tự nhiên:

Địa hình, đất đai

Sông ngòi Khí hậu

Khoáng sản

- Các dãy núi trẻ cao, theo hường bắc-nam, xen giữa

là bồn địa, cao nguyên

- Ven Thái Bình Dương có đồng bằng nhỏ.

- Nguồn thủy năng phong phú.

- Ven biển: cận nhiệt và ôn đới hải dương

- Nội địa: hoang mạc và bán hoang mạc

Kim lọai màu

- Phía bắc là gò đồi thấp, - Phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ.

- Hệ thống sông Mit-xi-xi-pi.

Phía bắc: ôn đới Phía nam: cận nhiệt

Phía bắc: than, sắt

Phía nam: dầu khí

- Núi trung bình, sườn thoải, nhiều thung lũng cắt ngang

- Đồng bằng phù sa ven biển rộng màu mỡ.

- Nguồn thủy năng phong phú.

Cận nhiệt và ôn đới hải dương

- CN luyện kim đen, năng lượng

- Thuận lợi trồng trọt

- CN luyện kim đen, năng lượng

2 A-la-xca và Ha oai

- A-la-xca: Đồi núi, giàu có về dầu khí

- Ha oai: Nằm giữa Thái Bình Dương, phát triển du lịch và hải sản

III Dân cư

1 Gia tăng dân số

- Dân số đứng thứ 3 TG:296,5 triệu người(2005)

- DS tăng nhanh, phần nhiều do nhập cư, chủ yếu từ châu Âu, Mĩ

La tinh, Châu Á,Canađa

⇒ Người nhập cư đem lại nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao động

2 Thành phần dân cư

- Đa dạng:

+ Có nguồn gốc chủ yếu từ châu Âu+ Gốc chấu Á và Mĩ Latinh đang tăng mạnh+ Dân Anh điêng còn 3 triệu người

3 Phân bố dân cư

- Tập trung ở :+ Vùng Đông Bắc và ven biển

Trang 19

- Hình 6.3, nhận xét phân bố dân cư? =>

V KIỂM TRA,ĐÁNH GIÁ

- Phân tích những thuận lợi của vị trí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp Hoa Kì?

- Dựa vào bảng 6.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân của Hoa Kì qua các năm Giải thích nguyên nhân và phân tích ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với phát triển kinh tế?

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Sưu tầm tài liệu về kinh tế Hoa Kì

Ngày soạn:

Trang 20

TPPCT:10 ;BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ ( Diện tích:9629 nghìn km 2 , Dân số:296,5 triệu.người (2005), Thủ đô: Oasintơn)

TIẾT 2: KINH TẾ

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nắm được HK có nền KT qui mô lớn và đặc điểm các ngành KT: DV, CN và NN

- Nhận thức được xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, lãnh thổ và nguyên nhân của sự thay đổi

III TRỌNG TÂM BÀI

- HK có nền KT lớn mạnh nhất TG Năm 2004, GDP của HK là 11667,5 tì USD chiếm 28,5% GDP TG; là nước đứng đầu TG nhiều sản phẩm CN và NN

- Nền KT Hoa Kì đang có xu hướng thay đổi về cơ cấu ngành KT Tỉ trọng giá tr5i sản lượng NN, CN giảm,

DV tăng

- Nền KT Hoa Kì đang có sự chuyển dịch trong cơ cấu lãnh thổ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp của Hoa Kì

3 Bài mới

Vào bài

Khẳng định qui mô to lớn của nền kinh tế Hoa Kì so với TG cũng như mối quan hệ thương mại rất phát triển hiện nay giữa VN – Hoa Kì

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

Họat động 1: Qui mô nền kinh tế

Dựa vào bảng 6.3 và nội dung SGK,

I Qui mô nền kinh tế

- Từ 1890 Hoa Kì đã trở thành cường quốc dẫn đầu thế giới

- Năm 2004: + GDP Hoa Kì đạt 11667,5 tỉ USD = 28,54% của thế giới

Trang 21

nổi bật của ngành công nghiệp.

+ Nhóm 5 và 6 :tìm hiểu đặc điểm

nổi bật của ngành nông nghiệp

B2:Các nhóm tiến hành thảo luận

và sau đó đại diện trình bày

B3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức

- Nhập siêu 707,2 tỉ USD (2004) b/ Giao thông vận tải

- Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất TGc/ Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch

- Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp TG, tạo nguồn thu và lợi thế cho KT Hoa Kì

- Thông tin liên lạc rất hiện đại

- Ngành DL phát triển mạnh

2 Công nghiệp: là ngành tạo nguồn hàng XK chủ yếu

- Tỉ trọng trong GDP giảm dần: 19,7% năm 2004

3 Nông nghiệp: đứng hàng đầu TG

- Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% năm 2004

- Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm thuần nông tăng dịch vụ NN

- Phân bố: đa dạng hóa nông sản trên cùng lãnh thổ => các vành đai chuyên canh -> vùng SX nhiều lọai nông sản theo mùa vụ

- Hình thức: chủ yếu là trang trại: số lượng giảm dần nhưng diện tích trung bình tăng

- Nền NN hàng hóa hình thành sớm và phát triển mạnh

- Là nước XK nông sản lớn

- NN cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến

VI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

- Dựa vào bảng 6.3 ,vẽ biểu đồ so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục?

- Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của Hoa Kì và giải thích nguyên nhân ?

- Ví sao nông nghiệp Hoa Kì hình thành nhiều vùng sản xuất chuyên canh lớn?

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Sưu tầm tài liệu về sự phân hóa lãnh thổ sản xuất của Hoa Kì

Ngày soạn:

Trang 22

TPPCT:11 ;BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

( Diện tích:9629 nghìn km 2 , Dân số:296,5 triệu.người (2005), Thủ đô: Oasintơn)

TIẾT 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA

LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- BĐ địa lí tự nhiên, KT chung HK

III TRỌNG TÂM BÀI

- SX NN HK có sự phân hóa theo lãnh thổ Sự phân bố các nông sản phụ thuộc vào điều kiện sinh thái và yêu cầu của SX nông sản hàng hóa

- SX CN có sự phân háo giữa các vùng về mức độ tập trung, các TTCN và các ngành CN

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của Hoa Kì và giải thích nguyên nhân ?

- Ví sao nông nghiệp Hoa Kì hình thành nhiều vùng sản xuất chuyên canh lớn?

3 Bài mới

Vào bài

Hoạt động: chia lớp thành 5 nhóm

Họat động 1: Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp

- GV cho HS lập bảng theo mẫu trong SGK/ 45

+ Nhóm 1: điền vào bảng sự phân bố cây lương thực

+ Nhóm 2: điền vào bảng sự phân bố cây công nghiệp và cây ăn quả

+ Nhóm 3: điền vào bảng sự phân bố của gia súc

- HS trao đổi và dựa vào bảng 6.6 hòan thành nhiệm vụ

- GV chuẩn kiến thức

Họat động 2: Sự phân hóa lãnh thổ Công nghiệp

- GV cho HS lập bảng theo mẫu trong SGK/ 46

+ Nhóm 4: điền vào bảng sự phân bố các ngành công nghiệp truyền thống

+ Nhóm 5: điền vào bảng sự phân bố các ngành công nghiệp hiện đại

- HS trao đổi hòan thành nhiệm vụ

- GV chuẩn kiến thức

V KIỂM TRA ,ĐÁNH GIÁ

GV nhận xét kết quả làm việc của cả lớp có thể thu và chấm một số bài tiêu biểu

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

HS về nhà hoàn chỉnh bài thực hành

Sưu tầm tài liệu về liên minh châu Âu (EU)

Ngày soạn:

Trang 23

TPPCT:12,BÀI 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

(Dân số:459,7 triệu người (2005), Trụ sở:Brucxen (Bỉ)) TIẾT 1: EU – LIÊN MINH KHU VỰC LỚN NHẤT THẾ GIỚI

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được quá trình hình thành và phát triển, mục đích và thể chế của EU

- Chứng minh được rằng EU là trung tâm KT hang đầu TG

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên EU

- Quan sát hình vẽ để trình bày về liên minh, hợp tác chính của EU

- Phân tích bảng số liệu thống kê có trong bài học để nhận thấy được vai trò của EU trong nền KT TG

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- BĐ các nước trên TG

- Phóng to hình 7.5 và bảng 7.1/ SGK

III TRỌNG TÂM BÀI

- Quá trình hình thành và phát triển, mục đích của EU

- EU là trung tâm KT hang đầu của TG

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra hoàn chỉnh bài thực hành của HS

3 Bài mới

Vào bài:

Liên minh châu Âu là một trong những tổ chức khu vực có nhiều thành công nhất trên thế giới Từ khi ra đời đến nay,số lượng các nước thành viên EU liên tục tăng,với sự hợp tác,liên kết được mở rộng và phát triển Ngày nay,EUđã trở thành trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

- EU được mở rộng theo các hướng khác

nhau trong không gian địa lí:

(GV sử dụng phương pháp giảng giải kết hợp

đàm thoại gợi mở), dựa vào kênh hình 7.3 và

- Năm 1951 thành lập cộng đồng Than và Thép châu Âu

- 1957: cộng đồng kinh tế châu Âu

- 1958: cộng đồng nguyên tử

- 1967: thống nhất 3 tổ chức trên thành cộng đồng châu Âu (EC)

- 1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)

- Số lượng các nước thành viên tăng liên tục:Từ 6 nước ban đầu (1957) đến 2007 là 27 nước

2 Mục đích và thể chế của EU

a Mục đích:

+ Xây dựng phát triển khu vực mà nơi đó hàng hóa, người, vốn,dịch vụ được tự do lưu thông giữa các thành viên+ Tăng cường hợp tác, liên kết KT, luật pháp, an ninh và đối ngoại

Trang 24

+ Nhóm 2: dựa vào nội dung 2 mục II, bảng

7.1, nêu bật vai trò của EU trong thương mại

thế giới

+ Nhóm 3: dựa vào hình 7.5, phân tích vai

trò EU trong nền kinh tế thế giới

- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác

bổ sung, trao đổi => GV củng cố, sửa chữa,

II Vị thế của EU trong nền KT thế giới

1 Trung tâm kinh tế hàng đầy thế giới

- Hình thành nên thị trường chung và sử dụng cùng đồng tiền ơ-rô

=> EU trở thành trung tâm KT hàng đầu TG

- Vẫn có sự chênh lệch về trình độ giữa các nước

2 Tổ chức thương mại hàng đầu

- Kinh tế EU phụ thuộc nhiều vào xuất nhập khẩu

- Các nước dỡ bỏ thuế quan với nhau và có chung 1 mức thuế

- EU dẫn đầu TG về thương mại

- EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển

- EU hạn chế nhập nhiều mặt hàng công nghiệp và trợ giá cho nông sản

VI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

- Liên Minh Châu Âu (EU)hình thành và phát triển như thế nào ? trình bày tóm tắt mục đích và thể chế của tổ chức này?

- Vì sao có thể nói EU là trung tâm kinh tế hang đầu của thế giới?

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Sưu tầm các tài liệu về liên minh châu âu

Ngày soạn

Trang 25

TPPCT:13BÀI 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

(Dân số:459,7 triệu người (2005), Trụ sở:Brucxen (Bỉ)) TIẾT 2: EU- HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN

- Chứng minh được rằng sự hợp tác, lien kết đã đem lại những lợi ích KT cho các nước thành viên EU

- Trình bày được nội dung của khái niệm lien kết vùng và nêu lên được một số lợi ích của việc lien kết vùng ở EU

2 Kĩ năng:

Phân tích được các sơ đồ, lược đồ có trong bài học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Các lược đồ: hợp tác SX máy bay Airbus, liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ và sơ đồ đường hầm Măng-sơ

III TRỌNG TÂM BÀI

- Bốn mặt tự do của thị trường chung châu Âu

- Khái niệm liên kết vùng

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Liên Minh Châu Âu (EU)hình thành và phát triển như thế nào ? trình bày tóm tắt mục đích và thể chế của tổ chức này?

- Vì sao có thể nói EU là trung tâm kinh tế hang đầu của thế giới?

3 Bài mới

Vào bài:

Sử dụng hình ảnh máy bay Airbus và EURO để giới thiệu sự hợp tác của EU

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

Họat động 1: Thị trường chung Châu Âu

- GV yêu cầu HS tìm hiểu ý 1: “tự do lưu thông”

- Phân tích nội dung và lợi ích của bốn mặt tự do

lưu thông trong EU? HS cho VD cụ thể?

- Vì saosự ra đời của đồng tiền chung là bước

tiến mới của liên kết EU?

- Lợi ích của đồng tiền chung?

Họat động 2: Hợp trong sản xuất và dịch vụ

- Sử dụng kênh chữ, kênh hình 7.7 và 7.8 hòan

c/ Tự do lưu thông hàng hóad/ Tự do lưu thông tiền vốn

2 Euro – đồng tiền chung Châu Âu

+ Đơn giản công tác kế toán các doanh nghiệp

II Hợp trong sản xuất và dịch vụ

1 Sản xuất máy bay Airbus

- Do Anh, Pháp, Đức sáng lập, nhằm cạnh tranh với các công

ty của Hoa Kỳ

Trang 26

+ Nêu lợi ích do liên kết vùng đem lại?

2 Đường hầm giao thông Măng-sơ

- Nối liền nước Anh với lục địa hoàn tàhnh vào 1994

Dùng để chỉ một khu vực biên giới của EU mà ở đó người dân

ở các nước khác nhau tiến hành các hoạt động hợp tác,liên kết sâu rộng về các mặt kinh tế, XH, văn hóa một cách tự nguyện

vì lợi ích chung các bên tham gia

2 Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ

Hình thành tại biện giới Hà Lan, Đức và Bỉ

V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Vì sao Eu thiết lập thị trường chung trong khối ?Việc hình thành thị trường chung châu Âu và đưa vào sử dụng đồng tiền chung Ơ rô có ý nghĩa như thế nào đối với việc phát triển EU

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Chuẩn bị BT 1, 2, 3/ 55/ SGK

Ngày soạn:

Trang 27

TPPCT:14,BÀI 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) (Dân số:459,7 triệu người (2005), Trụ sở:Brucxen (Bỉ)) TIẾT 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất

- Chứng minh được vai trò của EU torng nền KT TG

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, số liệu thống kê, xử lí tư liệu tham khảo và kĩ năng trình bày một vấn đề

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- BĐ các nước Châu Âu

III TRỌNG TÂM BÀI

- Ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất

- EU chiếm vị trí hang đầu trong nền KT TG

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Vì sao Eu thiết lập thị trường chung trong khối ?Việc hình thành thị trường chung châu Âu và đưa vào sử dụng đồng tiền chung Ơ rô có ý nghĩa như thế nào đối với việc phát triển EU

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS

Họat động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của vịêc hình thành một EU thống nhất

Bước1: GV nêu rõ yêu cầu cần đạt được trong hoạt động này : Dựa vào ô kiến thức và những hiểu biết của bản thân ,hãy cho biết việc hình thành thị trường chung châu Âu và việc sử dụng đồng ơ rô đã tạo những thuận lợi và khó khăn gì cho các nước thành viên EU

Bước2: Các nhóm thảo luận để tìm ý trả lời sau đó đại diện học sinh lên bảng trình bày ,các nhóm khác góp ý bổ sung ,GV chuẩn xác kiến thức:

I TÌM HIỂU Ý NGHĨA CỦA VIỆC HÌNH THÀNH MỘT EU THỐNG NHẤT

Đối với các nước thành viên EU, việc hình thành thị trường chung châu Âu và việc sử dụng đồng Ơrô đã tạo ra:

Tăng cường tự do lưu thông người ,hàng hóa, tiền tệ và dịch vụ.(Các xe tải vượt chặng đường 1200 km qua các biên giới giảm từ 58 giờ xuống còn 36 giờ )

- Thúc đẩy và tăng cường quá trình nhất thể hóa ở EU về các mặt kinh tế xã hội

+ Các hãng bưu chính viễn thông của Anh và Đức có thể tự do hành nghề ở Brúc-xen

+ Một luật sư người Italia có thể hành nghề như một luật sư Đức

+ Một sinh viên kiến trúc Hylạp có thể theo học một khóa đào tạo về kiến trúc nhà gỗ ở Henxikin như một sinh viên người Phần lan

- Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của toàn khối

- Việc đưa vào sử dụng đồng tiền chung ,thống nhất sẽ thủ tiêu các rủi ro chuyển đổi tiền tệ ,tạo điều kiện thuận lợi cho lưu chuyển vốn và đơn giản hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia

Trang 28

Bước 1: Giáo viên nêu rõ yêu cầu cần đạt được trong hoạt động này (được thể hiện trong tiêu đề a,b,trang 56 trong sgk)

Gợi ý: - Khi vẽ biểu đồ có thể theo 2 cách :

+ Cách 1: Vẽ biểu đồ cơ cấu theo hình thức biểu đồ hình tròn hoặc biểu đồ cột

+ Cách 2: Vẽ hệ trục tọa độ trục tung thể hiện chỉ số %, trục hoành thể hiện các nước ,khu vực rồi thể hiện trên biểu đồ trị giá% GDP và trị giá % dân số của các nước và các khu vực theo bảng số liệu

- Khi nhận xét vị trí của EU trên trường quốc tế cần dựa vào bảng 7.2 và các kiến thức đã học ở bài 7 tiết 1.Bước 2: Học sinh tự hoàn thành bài tập

Bước 3: Đại diện học sinh lên bảng trình bày kết quả ,các hs khác góp ý bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức:

II TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI

1 Vẽ biểu đồ:

Cách 1:

GDP DÂN SỐ

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỈ TRỌNG GDP, DÂN SỐ CỦA EU VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2004

2 Nhận xét vị trí kinh tế của EU trên trường quốc tế:

Năm 2004 Châu Âu chỉ chiếm 7.1% dân số thế giới, 2.2% diện tích nhưng đã chiếm tới:

19% trong tiêu thụ năng lượng của thế giới.

26% trong sản xuất ô tô của thế giới 31% GDP của thế giới

37.7% trong xuất khẩu của thế giới 59% trong viện trợ phát triển thế giới

So sánh với Hoa Kì và Nhật Bản là những trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới thì năm 2004 EU có:

GDP lớn gấp 1.09 lần của Hoa Kì, gấp 2.74 lần của Nhật Bản.

EU vượt cả Hoa Kì và Nhật Bản về:

Số dân Trị giá xuất khẩu so với GDP (%)

Tỉ lệ % trong xuất khẩu của thế giới Giá trị FDI đầu tư ra nước ngoài.

* Xét về nhiều chỉ số kinh tế thì EU là một trung tâm kinh tế lớn thứ 2 thế giới sau Hoa Kì và đứng trên Nhật Bản.

V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Giáo viên nhận xét, đánh giá về việc làm bài thực hành của HS

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Hoàn chỉnh bài thực hành ở nhà

Sưu tầm tài liệu về CHLB Đức

Ngày soạn:

Trang 29

TPPCT:15, BÀI 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) (Dân số:459,7 triệu người (2005), Trụ sở:Brucxen (Bỉ)) TIẾT 4: CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nêu và phân tích được một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về TN và DC-XH

- Thấy được vị thế của CHLB Đức trong EU và trên TG

- Nắm được đặc điểm phát triển của các ngành KT

2 Kĩ năng:

Phân tích được các lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu về KT trong bài học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- BĐ tự nhiên, kinh tế chung CHLB Đức

- Các lược đồ CN, NN Đức

- Bảng số liệu thống kê GDP một số cường quốc TG Giá trị XK-NK các cường quốc thương mại TG

III TRỌNG TÂM BÀI

- Vị thế trong lĩnh vực KT Đức ở Châu Âu và TG

- Trình độ phát triển CN-NN Đức

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc hoàn thiện bài thực hành của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

Họat động 1: Vị trí địa lí và điều kiện tự

nhiên

- Sử dụng bản đồ địa lí Châu Âu, nêu vị trí địa lí

và đặc điểm tự nhiên của Đức?

- Ảnh hưởng của vị trí địa lí và đặc điểm tự

nhiên đến phát triển KT?

Họat động 2: Dân cư và xã hội

- Nêu một số nét nổi bật của DS - XH Đức?

- Dựa vào hình 7.11, nhận xét thay đổi tháp tuổi

dân số Đức qua năm 1910 và 2000

Hoạt động 3: Kinh tế

- Dựa vào bảng 7.3 và 7.4, chứng minh Đức là

một trong những cường quốc kinh tế hàng đầu

+ Giải thích ý SGK “Điều kiện tự nhiên không

I Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

- Nằm ở trung tâm châu Âu

=> Thuân lợi thông thương với các nước khác, cầu nối giữa Đông Tây Bắc Nam của châu Âu

- KH: ôn đới với nhiều cảnh quan đa dạng => du lịch

- Nghèo KS, đáng kể là than và muối mỏ

II Dân cư và xã hội

- Mức sống cao

- Dân số già, tỉ suất sinh thấp => chính phủ có nhiều chính sách khuyến khích gia đình đông con

- DS tăng chủ yếu do nhập cư

- Giáo dục đào tạo được chú trọng

Trang 30

thuận lợi” thể hiện qua yếu tố nào?

+ Nêu phân bố cây trồng vật nuôi> - Người lao động sáng tạo3 Nông nghiệp

- Được cơ giới hóa, chuyên môn hóa, áp dụng kĩ thuật cao nên năng suất tăng mạnh

- Nổi tiếng là lúa mì, gia súc, sữa

V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- Vì sao có thể nói rằng CHLB Đức là một cường quốc kinh tế hàng đầu trên thế giới?

- Hãy chứng minh rằng CHLB Đức là một nước có nền nông – công nghiệp phát triển cao

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Chuẩn bị BT 1, 2/60/ SGK

- Soạn bài mới

Ngày soạn:

Trang 31

TPPCT:16,BÀI 8: LIÊN BANG NGA (Diện tích:17,1 triệu km 2 , Dân số: 143 triệu người(2005), Thủ đô: Mát-xcơ-va)

TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ LB Nga

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi, khó khăn của hcúng đối với sự phát triển kinh tế

- Phân tích được các đặc điểm dân cư, xã hội và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết và phân tích các đặc điểm tự nhiên, phân bố dân cư của LB Nga

- Phân tích số liệu, tư liệu về biến động dân cư LB Nga

3 Thái độ:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên LB Nga

- Bản đồ Các nước trên thế giới

- Phóng to bảng 8.1, 8.2/SGK

- Phiếu học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Khâm phục tinh thần hy sinh của dân tộc Nga để cứu lòai người thoát khỏi ách phát xít Đức trong WW II và tinh thần sáng tạo của người Nga, sự đóng góp to lớn của người NGa cho kho tang văn hóa chung thế giới

III TRỌNG TÂM BÀI

- Lãnh thổ rộng lớn, nằm ở 2 châu lục: Á-Âu, giàu tài nguyên và có sự khác biệt giữa miền Đông và Tây

- Dân số đông nhưng đang giảm dần Phân bố chủ yếu ở phía tây (thuộc châu Âu)

- LB Nga là đất nước có tiềm lực khoa học văn hóa rất lớn

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao có thể nói rằng CHLB Đức là một cường quốc kinh tế hàng đầu trên thế giới?

- Hãy chứng minh rằng CHLB Đức là một nước có nền nông – công nghiệp phát triển cao

- Dựa vào hình 7.14 sgk và sự hiểu biết của mình, em hãy nhận xét và giải thích sự phân bố ngành trồng trọt của CHLB Đức

3 Bài mới

Vào bài:

- Liên bang Nga – Đất nước có diện tích lớn nhất thế giới, có tài nguyên vô cùng phong phú, có tiềm lực lớn

về khoa học, kĩ thuật … Nhân dân Nga có truyền thống kiên cường quả cảm và đã từng có quan hệ mật thiết với Việt Nam trong cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc ta Bài học hoom nay chúng ta sẽ nghiên cứu về các đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội của LB Nga

Hoặc: Sử dụng hình ảnh tiêu biểu của Nga như điện Kremlin, hoặc nhắc lại một số nhân vật vĩ đại như Lênin, các nhà văn, nhà thơ có học trong SGK môn Văn

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

Trang 32

Họat động 2:Tìm hiểu điều

kiện tự nhiên của LB Nga

CH: Địa hình LB Nga có đặc

điểm nổi bật gì?

CH: Hãy nêu một số đặc điểm

nổi bật về đât, khoáng sản,

rừng, thủy văn?

CH: Hãy nêu một số khó khăn

về điều kiện tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên của LB

Nga?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc

điểm dân cư - xã hội của LB

Nga

- Nhận xét sự thay đổi DS nước

Nga dựa vào bảng 8.2? và giải

thích vì sao lại như vậy?

- Dựa vào tháp tuổi dân số của

LB Nga, hãy nhận xét về cấu

- Giáp 14 nước ở phía nam và tây-tây nam

- Phía bắc và phía đông, nam giáp biển-đại dương

2 Lãnh thổ

- Diện tích rộng nhất TG( 17,1 triệu km2)

- Tỉnh Caliningrát biệt lập phía tây

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1 Địa hình : Dòng sông Ê-nit-xây chia lãnh thổ ra làm 2 phần.

•Phía Tây : Chủ yếu là đồng bằng và vùng trũng

- Đồng bằng Đông Âu: khá cao, xen kẽ nhiều đồi thấp, màu mỡ

- Đông bằng Tây Xi-bia: chủ yếu là đầm lầy, không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp ở đây có nhiều khoáng sản, nhất là dầu mỏ và khí đốt

•Phía Đông: chủ yếu là núi và cao nguyên Không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp có nguồn khoáng sản, lâm sản và trữ năng thủy điện lớn

2 Tài nguyên thiên nhiên

•Đất nông nghiệp có 220 triệu ha

•Khoáng sản: Có nhiều loại, nhất là than, dầu, khí đôt, quặng sắt,…

=> Thuận lợi phát triển công nghiệp khai khoáng, năng lượng, luyện kim…

•Rừng :Diện tích lớn nhất thế giới (886 triệu ha)

•Thủy văn: Nhiều sông , hồ lớn

3 Khó khăn :

- Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên rất phức tạp

- Nhiều vùng băng giá, đầm lầy hoặc khô hạn

- Tài nguyên phong phú nhưng khó khai thác

III DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

1 Dân cư

- Đông dân, thứ 8 TG nhưng mật độ thấp

- Tốc độ gia tăng giảm do di cư

- Nhiều dân tộc, chủ yếu là người Nga 80% DS

- Tập trung chủ yếu ở các TP

2 Xã hội

- Có tiềm lực lớn về KH và VH

- Trình độ học vấn cao

V KIỂM TRA ,ĐÁNH GIÁ

1 Phân tích những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của LB Nga

2 Đặc điểm dân cư của LB Nga có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế?

3 Hãy nêu một số tác phẩm văn học, nghệ thuận, công trình khoa học lớn, những nhà bác học nỗi tiếng của Nga

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Sưu tầm tài liệu về kinh tế của nước Nga

Ngày soạn:

Trang 33

- HS giữ trật tự trong khi làm bài

- Yêu cầu nội dung kiểm tra phải rõ ràng kiến thức trong chương trình học

II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Tiến hành kiểm tra

HĐ 1: Phát đề thi cho HS

I PHAÀN TRAÉC NGHIEÄM ( 3 ñieåm)

1 Vùng Trung tâm là nơi ngành nông nghiệp phát triển trù phú nhất Hoa Kì, do:

a Là vùng duy nhất trên cả nước biết áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nên sản lượng nông nghiệp lớn

b Khí hậu nhiệt đới và ôn đới thuận lợi cho phát triển các ngành nông nghiệp

c Khí hậu thuận lợi, đồng bằng rộng lớn, màu mỡ do hệ thống sông Mi-xi-xi-pi bồi đắp

d Khí hậu cận nhiệt và ôn đới, nhiều khoáng sản than đá, dầu mỏ

2 Quần đảo Haoai nằm ở đại dương và có khi hậu:

a Thái Bình Dương và nhiệt đới c Đại Tây Dương và nhiệt đới

b Thái Bình Dương và cận cực d Thái Bình Dương và ô đới

3 Sự phân bố dân cư của Hoa Kì:

a Rải rác phía đông, tập trung nhiều vùng Trung Tâm c Rải rác vùng Trung tâm và vùng ven biển

b Tập trung vùng ven biển, phía đông Bắc d Tập trung dọc biên giới với Mexico và Canada

4 Các nước có vai trò sáng lập EU là:

a Anh, Pháp, Hà Lan, Thụy Điển, Na Uy c Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua

b Hà Lan, Ba Lan, Đức, Ý, Na Uy d Anh, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

5 Kinh tế EU phụ thuộc nhiều vào:

a Việc đi lại tự do giữa các nước thành viên c Tự do buôn bán giữa các nước thành viên

b Hoạt động ngoại thương d Họat động của Hội đồng bộ trưởng

6 Đồng tiền chung của EU (EURO) được sử dụng chính thức từ năm:

a 1997 b 1999 c 2000 d 2001

7 Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ có vị trí ở khu vực biên giới của các nước:

a Pháp, Đức, Ý b Hà Lan, Pháp, Đức c Đức, Bỉ, Hà Lan d Ba Lan, Đan Mạch, Bỉ

8 Ý nào sau đây không chính xác:

a Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tăng cường quá trình liên kết và nhất thể hóa ở liên minh Châu Âu

b Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tạo sự tự do đi lại, cư trú và nơi làm việc của người dân trong EU

c Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tăng cường đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân trong khu vực biên giới

d Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tận dụng lợi thế so sánh riêng mỗi nước trên cơ sở thực hiện các dự án chung về

KT, Văn hóa, giáo dục vùng biên giới

9 CHLB Đức có vị trí:

a Đông Nam Châu Âu b Trung Tâm Châu Âu c Đông Bắc Châu Âu d Tây Châu Âu

10 CHLB Đức có khí hậu:

a Ôn đới gió mùa b Hàn đới c Ôn đới d Nhiệt đới

11.Dân số CHLB Đức gia tăng là do:

a Tỉ lệ gia tăng tự nhiên còn cao b Nhập cư

c Tỉ lệ sinh thấp, tỉ lệ tử gần bằng 0 d Tỉ lệ sinh cao, tử thấp

12 CHLB Đức là cường quốc kinh tế:

a Đứng đầu Châu Âu và TG b Đứng đầu Châu Ấu và thứ 3 TG

Trang 34

c Đứng thứ 3 Châu Âu và 1 TG d Đứng thứ 3 Châu Âu và 3 TG

………

II PHẦN TỰ LUẬN(7 điểm) Câu 1: Hãy nêu và phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí Hoa Kì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Hoa Kì?(1 điểm)

Câu 2: Vì sao có thể nói rằng CHLB Đức là một cường quốc kinh tế hàng đầu trên thế giới? (2 điểm)

Câu 3: Việc đưa vào sử dụng đồng Ơ- rô có ý nghĩa như thế nào đối với việc phát triển EU? (1 điểm)

Câu 4: Cho bảng số liệu: GDP CỦA HOA KÌ VÀ CÁC CHÂU LỤC NĂM 2004 ( Đơn vị:tỉ USD )

Toàn thế giới Hoa Kì Châu Âu Châu Á Châu Phi Còn lại

40887,8 11667,5 14146,7 10092,9 790,3 4190,4

a)Tính và vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ trọng GDP của Hoa Kì và các châu lục trên thế giới ,năm 2004

b)Qua biểu đồ và bảng số liệu em có nhận xét gì về Quy mô nền kinh tế Hoa Kì ?

Câu 5: ( Phần dành thêm cho lớp 11b1)

Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì và giải thích nguyên nhân?

HĐ 2 : GV quan sát ,điều khiển giờ kiểm tra

HĐ 3: Thu bài kiểm tra

III.KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

GV nhận xét về tiết kiểm tra

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Sưu tầm tư liệu về kinh tế Liên Bang Nga

Ngày soạn:

Ngày đăng: 03/07/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5.3/26/SGK,yêu cầu mỗi nhóm học sinh tính giá trị GDP  của 10% số dân nghèo nhất và 10% số dân giàu nhất của một  nước và nhận xét tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư ở Mĩ  Latinh?. - giao an dia 11 co ban
Bảng 5.3 26/SGK,yêu cầu mỗi nhóm học sinh tính giá trị GDP của 10% số dân nghèo nhất và 10% số dân giàu nhất của một nước và nhận xét tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư ở Mĩ Latinh? (Trang 12)
Hình ảnh tiêu biểu của Hoa Kỳ như Nữ thần tự do, kinh đô Hollywood,…. - giao an dia 11 co ban
nh ảnh tiêu biểu của Hoa Kỳ như Nữ thần tự do, kinh đô Hollywood,… (Trang 17)
Hình thành tại biện giới Hà Lan, Đức và Bỉ - giao an dia 11 co ban
Hình th ành tại biện giới Hà Lan, Đức và Bỉ (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w