1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia 10 CB

105 544 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa lý 10 cơ bản
Tác giả Lê Ngọc Thắng
Trường học Trung Tâm GDTX –DN ThDN Thờng Xuân
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Thường Xuân
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 523 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của bài học: - Trình bày và giải thích đợc các hiện tợng luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất, sự lệch hớng chuyển động của các vật thể ở trên bề mặt Trái Đất.. Về kĩ năng : -

Trang 1

Phần 1: địa lý tự nhiên

Tiết 1 Bài 1 - Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản

I Mục tiêu bài học:

- Phân biệt đợc một số lới kinh, vĩ tuyến khác nhau của bản đồ , từ đó biết đợc

l-ới kinh, vĩ tuyến đó thuộc phép chiếu hình bản đồ nào?

- Thông qua phép chiếu hình bản đồ dự đoán đợc khu vực nào là khu vực tơng

đối chính xác, khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ

3 Về thái độ, hành vi:

Thấy đợc sự cần thiết cuả bản đồ trong học tập

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ thế giới, bản đồ vùng cực Bắc, bản đồ châu Âu, châu á

- Quả Địa cầu

- Một tấm bìa kích thớc A3

III Hoạt động dạy học:

HĐ 1: Cá nhân

* Bớc 1: GVyêu cầu HS quan sát quả địa cầu và

bản đồ thế giới , suy nghĩ cách thức chuyển hệ

thống kinh, vĩ ,tuyến trên quả cầu lên mặt phẳng

* Bớc 2: GVyêu cầu HS quan sát lại 3 bản đồ và

trả lời các câu hỏi:

- Tại sao hệ thống kinh ,vĩ tuyến trên 3 bản đồ này

có sự khác nhau?

- Tại sao phải dùng các phép chiếu hình bản đồ

khác nhau?

HĐ 2: Cả lớp.

* Bớc 1: GV sử dụng tấm bìa thay mặt chiếu: giữ

nguyên là mặt phẳng ,hoặc cuận lại thì thành hình

Các phép chiếu hình bản đồ cơbản:

- Phép chiếu phơng vị

- Phép chiếu hình nón

Trang 2

dung ở bài học trong SGK.Tiếp theo có thể phân

công 2 nhóm cùng nghiên cứu một phép chiếu về

các nội dung:

- Khái niệm cề phép chiếu

- Các vị trí tiếp xúc của mặt chiếu với quả cầu để

có các loại của phép chiếu

- Phép chiếu đứng:Đặc điểm của lới kinh,vĩ tuyến

Tuỳ theo vị trí tiếp xúc

của mặt phẳng với quả cầu

Tuỳ theo vị trí tiếp xúc củah.nón với quả cầu có cácphép chiếu h nón khácnhau:

- H.nón tiếp xúc với quả

cầu tại 1 vòng vĩ tuyến

- Kinh tuyến là những đoạnthẳng đồng quy ở đỉnh h

nón vĩ tuyến là nhữngcung tròn đồng tâm là đỉnh

h nón

- Những khu vực ở vĩ tuyếntiếp xúc tơng đối chính xác

- Dùng để vẽ những khuvực ở vĩ độ trung bình

Là phơng pháp thể hiệnmạng lới kinh vĩ tuyếntrên quả cầu len mặt chiếu

là h.trụ

Tuỳ theo vị trí tiếp xúccủa h.trụ với quả cầu, cócác phép chiếu hình trụkhác nhau:

- Phép chiếu hình trụ đứng

- Những khu vực ở xích

đạo tơng đôí chính xác

- Dùng để vẽ những khuvực ở gần xích đạo

IV Đánh giá:

Hãy điền những nội dung thích hơp vào bảng sau đây:

Trang 3

Phép chiếu hình

bản đồ

Thể hiện trên bản đồ Các kinh

tuyến Các vĩ tuyến Khu vực t- ơng đối

chính xác

Khu vực kém chính xác

Trang 4

- Nhận thấy đợc sự cần thiết của việc tìm hiểu bảng chú giải khi đọc bản đồ.

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

- Bản đồ kinh tế VN

- Bản đồ tự nhiên VN

- Bản đồ dân c Châu á

III Hoạt động dạy học:

GV giới thiệu B.đồ khung VN v v và yêu cầu HS

cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện đợccác nội

dung khác nhau lên các bản đồ khác nhau

HĐ 1:Nhóm

*Bớc 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 6 - 8 HS/

nhóm

*Bớc 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát các bản đồ

trong SGK nhận xét và phân tích về:Đối tợng biểu

hiện và khả năng biểu hiệncủa từng ph.pháp:

-Nhóm 1: nghiên cứu H.2.1 và H 2.2 trong SGK

Hoặc bản đồ kinh tế VN

- Nhóm 2: Nghiên cứu H.2.3 trong SGK hoặc bản đồ

tự nhiên VN

- Nhóm3: Nghiên cứu H.2.4 trong SGK

- Nhóm 4: Nghiên cứu H.2.5 hoặc bản đồ kinh tế VN

*Bớc 3: GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày

những điều đã quan sát , các ban khác nhận xét

GVgiúp HS chuẩn kiến thức

H/động của

GV và HS: Nội dung chính:

*Bớc 3: 1 Phơng pháp kí hiệu:

Trang 5

a Đối tợng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tợng phân bố theo những điểm cụ thể Những kí hiệu

đợc đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tợng trên bản đồ

- Chất lợng của đối tợng

2 Ph.pháp kí hiệu đờng chuỷên động:

a Đối tợng biểu hiện: Biẻu hiện sự di chuỷen của các đối tợng,hiện ợng tự nhiên và kinh tế - xã hội

t-b Khả năng biểu hiện:

- Hớng di chuyển của đối tợng

- Khối lợng của đối tợng di chuyển

a đối tợng biểu hiện: Biểu hiện các đối tợng phân bố trong những đơn

vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ

Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây:

Phơng pháp biểu hiện Đối tợng biểu

hiện Cách thức tiến hành Khả năng biểu hiện

- Phơng pháp kí hiệu

Trang 6

- Ph.Pháp kí hiệu đờng ch.

động

- Ph pháp chấm điểm

- Ph.pháp bản đồ - biểu đồ

V Hoạt động nối tiếp:

Dặn HS về làm bài tập 2 trang 14 trong SGK

Trang 7

Tiết 3 Bài:

sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

I Mục tiêu bài học:

- Sau bài học HS cần:

1 Về kiến thức :

- Trình bày sự cần thiết của bản đồ trong học tập và trong đời sống

- Nắm đợc một số điều cần lu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập

2 Về kĩ năng :

- Phát triển kỹ năng sử dụng bản đồ

3 Về thái độ, hành vi :

- Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập

II Thiết bị dạy học:

- Một số bản đồ địa lí tự nhiên, địa lí KT-XH

- Cắt lát địa lí VN

III Hoạt động dạy học

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:Tại sao học địa lí

cần phải có bản đồ?

HĐ 1: Cả lớp

* Bớc 1: GV yeu cầu HS trong lớp suy nghĩ và

phát biểu về vai trò của bản đồ trong học tập và

GV yêu cầu HS phát biểu vềnhững vấn đề cần lu

ý khi sử dụng bản đồ trong học tập đợc nêu ra

trong SGK

* Bớc 2: GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của

những điều cần lu ý đó và cho ví dụ thông qua

Trang 8

Yêu cầu HS chuẩn bị và trình bày trứoc lớp về việc sử dụng bản đồ trong học tậpcủa mình.

V Hoạt động nối tiếp:

Câu 2, 3 trang 16 SGK

Trang 9

- Hiểu rõ cá đối tợng địa lí đợc thể hiện trên bản đồbằng những ph Pháp nào.

- Nhận biết đợc những đặc tính của đối tợng địa lí biểu hiện trên bản đồ

2 Về kĩ năng :

- Phân biệt đợc các ph.pháp biểu hiện trên các bản đồ khác nhau

II Thiết bị dạy học:

- Phóng to các H2.2 ,2.3, 2.4 trong SGK

III Hoạt động dạy học :

HĐ 1: Cả lớp, nhóm.

* Bớc 1 :

- GV nêu lên mục đích ,yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ

- Phân công và giao bản đồ đã đợc chuẩn bị trớc cho các nhóm

* Bớc 2 : Hớng dẫn cho HS nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau :+ Tên bản đồ

+ Sau mỗi lần trình bày các nhóm còn lại nhận xét ,bổ xung

* Bớc 4 : GV nhận xét về nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết bài thựchành

IV Đánh giá :

Tổng kết bài thực hành:

Tên bản đồ

Phơng pháp biểu hiện Tên phơng pháp

biểu hiện Đối tợng biểu hiện Khả năng biểu hiện

Trang 11

Tiết 5 Bài:

Vũ trụ, hệ mặt trời và trái đất Hệ quả chuyển động tự

quay của trái đất

I Mục tiêu của bài học:

- Trình bày và giải thích đợc các hiện tợng luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái

Đất, sự lệch hớng chuyển động của các vật thể ở trên bề mặt Trái Đất

2 Về kĩ năng :

- Biết sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày và giải thích các hệ quảcủa chuyển động tự quay của Trái Đất

3 Về thái độ, hành vi :

-Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quancủa các hiện tợng tự nhiên

II Thiết bị dạy học:

- Quả địa cầu

- Tranh ảnh về Hệ Mặt Trời

- Hình vẽ phóng to sự luân phiên ngày đêm, sự lệch hớng chuyển động của vậtthể

III Hoạt động dạy học:

Sau khi HS đa ra ý kiến để trả lời các câu hỏi trên,

GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp

về các vấn đề này

hHĐ 1: Cả lớp

GV : Các em dựa vào H 5.1, bài học trong SGK,

vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:

- Vũ trụ là gì?

- Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân Hà

HĐ 2: Cá nhân / cặp.

* Bớc 1 :

- HS dựa vào H5.2 bài học trong SGK, vốn hiểu

biết, trả lời các câu hỏi sau :

I Khái quát về vũ trụ, Hệ Mặt Trời, Trái đất trong Hệ Mặt Trời :

1 Vũ trụ : Là khoảng không

gian vô tận, chứa hàng trăm tỉthiên hà

2

Hệ Mặt Trời :

- K/ n Hệ Mặt Trời gồm MặtTrời ở giữa các thiên thể quayxung quanh và các đám bụi khí

Trang 12

- Hãy mô tả về hệ Mặt Trời

- Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ

tự xa dần Mật Trời

- Câu hỏi của mục 2 trong SGK

- Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có những

chuyển động chính nào?

* Bớc 2 : HS phát biểu ,GV chuẩn kiến thức :Các

thiên thể gồm: các hành tinh, tiểu hành tinh, vệ

tinh sao chổi thiên thạch

Chuyển ý: Trái Đất ở vị trí nào trong Hệ Mặt

Trời ? Trái Đất có những chuyển động chính nào?

HĐ 3: Cặp / nhóm

HS quan sát các H 5.2, SGK, và kiến thức đã học,

trả lời các câu hỏi sau:

- Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt Trời ?

vị trí đó có ý nghĩa ntn đối vói sự sống

- Trái Đất có mấy ch/đ chính, đó là các ch.động

nào?

- Trái Đất tự quay theo hớng nào?Trongkhi tự quay

có điểm nào trên bề mặt Trái Đất không thay đổi vị

trí? Thời gian Trái Đất tự quay?

* Bớc 2:

- HS trình bày kết quả, dùng quả địa cầu biểu diễn

hớng tự quay và hớng ch động của Trái Đất quanh

- vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm?

vì sao ngày đêm trên trái đất kế tiếp không ngừng?

HĐ 5: Cá nhân / cặp.

* Bớc 1 : HS quan sát H 5.3 kênh chữ trong bài

học và kiến thức đã học trả lời câu hỏi sau:

- Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa phơng và giờ

quốc tế

- Vì sao ngời ta phải chia ra các khu vực giờ và

thống nhất cách tính giờ trên thế giới?

- Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ ? Cách đánh

số các múi giờ ? VN ở múi giờ số mấy?

- vì sao ranh giới các múi giờ không hoàn toàn

thẳng theo kinh tuyến?

- Vì sao phải có đờng đổi ngày quốc tế ?

- Gồm9 hành tinh : thuỷ tinh,kim tinh, trái đất, hoả tinh, mộctinh,thổ tinh,thiên vơng tinh, hảivơng tinh, diêm vong tinh

3.Trái đất trong Hệ Mặt Trời :

- Vị trí thứ 3, theo thứ tự xa dầnMặt Trời

- Khoảng cách trung bình từTrái đất đến Mặt trời là 149,5triệu km, k/cách này cùng với

sự tự quay giúp Trái đất nhận

đ-ợc lợng nhiệt và ánh sáng phùhợp với sự sống

- Trái đất vừa tự quay, vừa ch/

động tịnh tiến x/ quanh MặtTrời, tạo ra nhiều hệ quả địa líquan trọng

II

Hệ quả của vận động tự quay của Trái đất:

1

Sự luân phiên ngày đêm :

Do Tráiđất có H cầu và tự quayquanh trục nên có hiện tợngluân phiên ngày đêm

2

Giờ trên trái đất và đ ờng

Trang 13

- Tìm trên H5.3 vị trí đờng đổi ngày quốc tế và nêu

quy ớc quốc tế về đổi ngày

* Bớc 2: HS phát biểu, xác định trên quả địa cầu

múi giờ số 0 và kinh tuyến 180, GV chuẩn kiến

thức

HĐ6: Cá nhân/Cặp

Bớc1: HS dựa vào hình 5.1, SGK trang 28 và vốn

hiểu biết:

- Cho biết, ở BCB các vât chuyển động bị lệch sang

phía nào, ở BCN lệch phía nào so với hớng chuyển

động ban đầu?

- Giải thích tại sao có sự lệch hớng đó?

- Lực làm lệch hớng các chuyển động đó có tên là

gì? Nó tác động tới chuyển động của các vật thể

nào trên Trái Đất?

Bơc 2: HS trình bày, GV chuẩn xác kiến thức

chuyển ngày quốc tế:

- Giờ địa phơng (giờ Mặt Trời):Các địa điểm thuộc các kinhtuyến khác nhau sẽ có giờ khácnhau

- Giờ quốc tế: Giờ ở múi giờ số

0 đựoc lấy làm giờ quốc tế haygiờ GMT

3 Sự lệch h ớng ch.động của các vật thể:

- Lực làm lệch hớng là lực Côriôlit

- Lực cô riôlit tác động đến sựch.động của khối khí, dòngbiển, dòng sông, đờng đạn baytrên bề mặt Trái đất

IV Đánh giá:

Vũ trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có những hiểu biết gì về hành tinh của Trái

đất?

Hãy trình bày các hệ quả địa lí của vận động tự quay của Trái đất

Sắp xếp các hành tinh theo thứ tụ xa dần MặT trời:

a Kim tinh , b Thuỷ tinh , c.Trái đất,

d Mộc tinh, đ Thổ tinh, e.Hải vơng tinh,

g Diêm vơng tinh, h Thiên vơng tinh i Hoả tinh

V Hoạt động nối tiếp :

HS làm BT 3 SGK trang 21.,

Trang 14

Tiết 6: Bài:

hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời

của trái đất I.Mục tiêu bài học:

- Sau bài học, HS cần:

1 Về kiến thức :

- Trình bày và giải thích đợc các hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời củaTrái đất, ch.động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn theomùa

2 Vể kĩ năng :

- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày các hệ quả ch.động quanhMặt trời của Trái đất

3 Về thái độ, hành vi :

- Nhận thức đúng đắn các quy luật tự nhiên

II Thiết bị dạy học:

- Mô hình ch động của Trái đất quanh Mặt Trời

- Quả địa cầu, một chiếc đèn

- Các hình vẽ phóng to ở bài 6

III Hoạt động dạy học:

* Khởi động: GV yêu cầu HS trình bày các hệ quả

vận động tự quay của Trái đất ,sau đó hỏi: Chuỷên

động quanh Mặt Trời của Trái đất tạo ra các hệ

quả nào?Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học

hôm nay :

HĐ1: Cá nhân/ cặp.

* Bớc 1: Dựa vào kênh chữ và H6.1SGK để trả lời

câu hỏi sau:

- Thế nào là ch.động biểu kién của Mặt Trời trong

- Có 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông,

ở BCN 4 mùa diễn ra ngợc lạivới BCB

- Nguyên nhân : Do trục Trái đấtnghiêng và không đổi phơng nênBCN và BCB lần lợt ngả về phíaMặt trời khi Trái đất ch động

Trang 15

- Giải thích vì sao: mùa xuân ấm áp, mùa hạ nóng

nực, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạnh lẽo

- Vì sao các mùa ở hai nửa cầu trái ngợc nhau ?

* Bớc 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến

thức

HĐ3 : Cặp, nhóm.

* Bớc 1 : HS dựa vào H6.2, H 6.3 và kênh chữ,

vốn hiểu biết, thảo luận theo gợi ý:

- Thời gian nào, những mùa nào NCB có ngày dài

hơn đêm, NCN có ngày ngắn hơn đêm ? vì sao?

-Thòi gian nào, những mùa nào NCB có ngày

ngắn hơn đêm, NCN có ngày dài hơn đêm? vì sao?

- Nêu kết luận hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo

mùa trên Trái đất

- Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái đất có

ngày bằng đêm?

- Hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau có thay

đổi nh thế nào theo vĩ độ ? vì sao ?

* Bớc 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến

đêm dài ngắn theo mùa -Mùa xuân và hạ có ngày dài

đêm ngắn , mùa thu và đông cóngày ngắn đêm dài

- 21 tháng 3 và 23 tháng 9 ngàydài bằng đêm

-ở XĐ độ dài ngày đêm bằngnhau.Càng xa xích đạo về 2cựcđộ dài ngày đêm càng chênhlệch

- Từ 2 vòng cực về 2 cực, cóhiện tợng ngày hoặc đêm dài 24giờ Tại 2 cực số ngày hoặc

đêm dài 24 giờ kéo dài 6 tháng

IV Đánh giá :

1, Giải thích câu ca dao VN: " Đêm tháng 5, cha nằm đã sáng

Ngày tháng 10, cha cời đã tối."

2, Sự thay đổi các mùa có tác động thế nào đến cảnh quan thiên nhiên, hoạt động

SX và đời sống con ngời ?

V Hoạt động nối tiếp :

- HS làm BT 1, 3 trang 24 trong SGK.,

Trang 16

Tiết 7 Bài:

Cấu trúc của trái đất, thạch quyển

thuyết kiến tạo mảng

I Mục tiêu bài học:

- Khâm phục lòng say mê ng Cứu của các nhà KH để tìm hiểu về cấu trúc Trái

đất và giải thích các sự vật , hiện tợng tự nhiên có liên quan

II Thiết bị dạy học :

- Mô hình (hoặc tranh ảnh ) về cấu tạo của Trái đất

- Hình ảnh, sơ đồ về các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo

III Hoạt động dạy hoc :

HĐ1 : Cá nhân / cặp :

- GV giới thiệu khái quát tại sao các nhà khoa học

thờng dùng ph Pháp địa chấn để ng Cứu cấu trúc

của Trái đất

- HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát H7.1 và

H7.2 trong SGK, cho biết:

+ Cấu tạo bên trong của Trái đất gồm mấy lớp,

nêu tên từng lớp? trình bày đặc điểm của từng lớp

+ Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái đất,

lớp Man ti

+ GV kết luận vấn đề

HĐ2 : Cặp / nhóm

*Bớc 1 :

- GV giới thiệu khái quát để HS biết trớc đây đã

có thuyết trôi lục địa ng.cứu về sự di chuyển của

các mảng kiến tạo nhng mới chỉ dựa trên quan sát

về hình thái, di tích hoá thạch

- GV hớng dẫn HS quan sát, nhận xét về sự ăn

khớp của bờ đông các lục địa: Bắc mỹ, nam mỹ và

I.Cấu trúc của Trái đất -Trái

đất có cấu tạo không đồng nhất :

+ Ba lớp chính: vỏ Trái

đất, Man ti, nhân

+ Các lớp có đặc điểm khácnhau về đọ dày, thể tích, vật chấtcấu tạo

+ Lớp vỏ Trái đất gồm: vỏ lục

địa và vỏ đại dơng

- Khái niệm thạch quyển: SGk

II.Thuyết cấu tạo mảng :

Nội dung chính của thuyết kiếntạo mảng:

Trang 17

bờ tây lục địa Phi trên bản đồ tự nhiên TG.

* Bớc 2: HS quan sát các hình 7.3 ,7.4 kết hợp đọc

nội dung SGK để nhận xét, phân tích và giải thích

đợc nội dung của thuyết kiến tạo mảng theo 4 gợi

ý sau :

+ Tên của 7 mảng kiến tạo lớn của Trái đất

+ Nêu một số đặc điểm của các mảng kiến tạo

(cấu tạo, sự di chuyển )

+ Trình bày một số cách tiếp xúc của các mảng

kiến tạo, nêu kết quả của mỗi cách tiếp xúc

+ Nêu nguyên nhân của sự ch.dịch các mảng kiến

tạo

* Bớc 3: HS trình bày ,GV giúp HS chuẩn kiến

thức

- GV: Thuyết kiến tạo mảng giải thích ng.nhân

chủ yếu làm cho các mảng di chuyển là do các

dòng đối lu trong lớp quánh dẻo ở phần trên bao

Man ti Các dòng đối lu đợc h thành do sự

ch.dịch, sắp xếp lại vật chất trong lòng Trái đất,

các vật chất nhẹ đi lên vỏ Trái đất, vật chất nhẹ

chìm xuống sâu

- Khi các mảng chuyển dịch, ở ranh giới, chỗ tiếp

xúc của chúng thờng tạo ra các dãy nụí cao, tạo ra

đút gãy lớn, hoạt động của động đất, núi lửa

- Thạch quyển đợc cấu tạo bởicác mảng kiến tạo

+ Các mảng kiến tạo không

đứng yên mà dịch chuyển + Nguyên nhân chuyển dịch củacác mảng kiến tạo do hoạt độngcủa các dòng đổi lu vật chấtquánh dẻo và có nhiệt độ caotrong tầng Man ti trên

+ Ranh giới, chỗ tiếp xúc giữacác mảng kiến tạo là vùng bất

ổn, thờng xảy ra các hiện tợngkiến tạo, động đất, núi lửa

IV Đánh giá :

- Nêu vai trò quan trọng cuả lớp vỏ Trái đất và lớp Man ti

- Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng

Sắp xếp các ý ở cột A với cột Bsao cho hợp lí:

A Lớp B Một vài đặc điiểm chính

1 Vỏ Trái đất a Chiếm 80% thể tích 68,5% khối lợng Trái đất

2 Bao Man ti b Cứng, rất mỏng

3 Nhân Trái đất c Cật chất ở trong trạng thái quánh dẻo

d Vật chất ở trong trạng thái lỏng hoặc rắn

V Hoạt động nối tiếp :

- Hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo của Trái đất theo SGV trang 28

Trang 18

Tiết 8 Bài:

tác động của nội lực đến địa hình bề mặt trái đất

I Mục tiêu bài học:

- Sau bài học, HS cần :

1.Về kiến thức:

Hiểu k/n nội lực và ng nhân sinh ra nội lực

Phân tích đợc t/ động của vận động theo phơng thẳng đứng và phơng nằm ngang

đến đ/ hình bề mặt Trái đất

2.Về kĩ năng:

Quan sát và nhận biết đợc kết quả của vận động kiến tạo đến địa hình bề mặtTrái đất qua tranh, ảnh, hình vẽ

II Thiết bị dạy học :

- Một số tranh ảnh thể hiện t/ động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái đất

III Hoạt động dạy học:

GV : Bề mặt Trái đất rất gồ ghề: có nơi nhô lên,

có nơi hạ xuống, nơi là lục địa, nơi là đại

d-ơng Nguyên nhân nào làm cho bề mặt Trái đất

bị biến đổi?

HĐ1: Cả lớp

- GV: Trên bề mặt Trái đất, nơi có các lục địa, đại

dơng, nơi có núi, đồng bằng Nội lực có vai trò

quan trọng trong việc h/ thành lục địa, đại dơng và

các dạng địa hình

- GV yêu cầu HS đọc SGK ,quan sát hình vẽ để

hiểu k/n nội lực và ng/ nhân sinh ra nội lực

HĐ2: cả lớp

- GV: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em hãy cho

biết t/ động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái

đất thông qua những v/ động nào?

sự ch/ dịch của các mảng kiến tạo do nhiều ng/

nhân, nhng ng/ nhân trực tiếp là do ch/ động của

các dòng đối lu

- HS đọc mục II.1 trong SGK trả lời?

+ Những biểu hiện của v/ động theo phơng thẳng

1.Vận động theo phơng thẳng

đứng :

- Là những vận động nâng lên,hạ xuống của vỏ Trái đất theophơng thẳng đứng

- Diễn ra trên 1 d/ tích lớn

- Thu hẹp ,mở rộng d/ tich lục

địa 1 cách chậm chạp và lâu dài

2.Vận động theo phơng nằm ngang

Trang 19

+ Thế nào là v/động theo phơng nằm ngang, hiện

tợng uốn nếp, đứt gãy?

+ Lực t/động của quá trình uốn nếp, đứt gãy

+ Kết quả nt

+ Phân biệt dạng địa hào, địa luỹ

+ Xác định đợc khu vực núi uốn nếp , những địa

hào, địa luỹ trên bản đồ Nêu ví dụ thực tế

* Bớc 2: Đại diện các nhóm HS trình bày ,các

nhóm khác bổ xung, nhận xét, góp ý, GV kết luận:

- Có nhiều cách phân loại vận động kiến tạo nhng

quan trọng nhất là: vận động theo phơng thẳng

đứng và v/ đọng nt nằm ngang

- Liên quan đến các v/ động này là h/ động động

đất, núi lủa

- Vận động theo phơng thẳng đứng diễn ra chậm

chạp, lâu dài làm mở rộng, thu hẹp d/ tích lục địa,

biển v/động theo phơng nằm ngang sinh ra khi

hai mảng kiến tạo chuyển dịch, va chạm nhau,

sinh ra các hiện tợng uốn nếp, đứt gẫy

Làm cho vỏ Trái đất bị nén ép,tách giãn gây ra các hiện tợnguốn nếp, đứt gẫy

Hiện tợng uốn nếp :+ Do t/ động của lực nằm ngang.+ Xảy ra ở vùng đá có độ dẻocao

+Đá bị xô ép ,uốn cong thànhnếp uốn

Hiện tợng đứt gẫy:

+ Do t/ động của lực nằmngang

+ Xảy ra ở vùng đá cứng

+ Đá bị gãy, vỡ và chuyển dịch.+ Tạo ra các địa hào, địa luỹ

IV Đánh giá :

Hoàn thành BT sau :

đến địa hình

V Hoạt động nối tiếp :

1 So sánh hai quá trình uốn nếp, đứt gãy

2 Câu 2.trang 33 SGK ,

Trang 20

Tiết 9 Bài:

Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất

I Mục tiêu bài học :

Quan sát và nhận xét t/động của các quá trình: bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ đến

đ/ hình bề mặt Trái đất qua tranh ảnh, hình vẽ

II Thiết bị dạy học :

- Tranh ảnh, hình vẽ về các dạng đ/hình do t/động của nớc, gió, sóng biển,băng hà tạo thành

- Bản đồ tự nhiên TG

III Hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV và HS : Nội dung chính :

GV : Bề mặt Trái đất rất gồ ghề ng/nhân ngoài

nội lực còn có t/ động của ngoại lực Ngoại lực là

gì? Ngoại lực khác nội lực ở điểm nào?

HĐ1 : Cả lớp

HS quan sát tranh ảnh, hình vẽ về sự t/ động của

gió, ma, nớc chảy kết hợp đọc mục! trong SGK :

- Nêu k/niệm ngoại lực

- Nêu ng/ nhân sinh ra ngoại lực: Ma gây ra xói

mòn, những dòng sông v/ chuyển phù sa tạo nên

đồng bằng Kết luận: H/động của gió, ma, nớc

chảy sinh ra nguồn năng lợng t/ động lên bề mặt

Trái đất Ngoại lực đợc sinh ra do những nguồn

năng lợng ở bên ngoài Trái đất Nguyên nhân chủ

yếu là do năng lợng bức xạ mặt trời

HĐ2 : Cặp, nhóm

* Bớc 1: HS dựa vào kiến thức đã học, đọc II.1

trong SGK và quan sát H 9.1 và các tranh ảnh

khác tìm hiểu về phong hoá lí học theo gợi ý :

+ Các loại đá có cấu trúc đồng nhất không?

T/ chất của các loại đá ra sao ?

+ Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, tại sao

đá lại vỡ ra ? ( vì các khoáng vật cấu tạo đá có hệ

số giãn nở khác nhau, nhiệt dung khác nhau khi

thay đổi mhiệt đọ chúng giãn nở, co rút khấc nhau

làm cho đá bị phá huỷ, nứt vỡ )

I.Ngoại lực :

- K/niệm : SGK

- Nguyên nhân chủ yếu : Donguồn năng lợng bức xạ của Mặttrời

II.Tác động của ngoại lực :

1 Quá trình phong hoá:

Trang 21

+ Sự lớn lên của rễ cây có ảnh hởng ntn đến đá ?

+ Tại sao ở hoang mạc phong hoá lí học lại phát

GVkết luận về quá trình phong hoá lí học:

+ Làm cho đá bị vỡ vụn, thay đổi kích thớc không

làm thay đổi t/ phần hoá học, t/ chất

+ Cờng độ của quá trình này tuỳ thuộc vào đ/kiện

khí hậu, t/ chất đá và cấu trúc của đá

+ ở hoang mạc có sự thay đổi nhiệt độ giữa ngày

và đêm rất lớn, bề mặt đất vào ban ngày rất nóng,

ban đêm toả nhiệt và nguội lạnh rất nhanh làm

cho đá dễ bị phá huỷ về mặt cơ học

- Nêu ví dụ về t/ động của nớc làm biến đổi th/

phần hoá học của đá và khoáng vật tạo nên dạng

địa hình ca xtơ độc đáo ở nớc ta

* Bớc 2 :HS trình bày, GVgiúp HS chuẩn k/ thức

+ Không khí, nớc và những chất khoáng hoà tan

trong nớc tác động vào đá và khoáng vật, xảy ra

các phản ứng hoá học khác nhau ( ô.xy hoá, hoà

tan )

+ các khoáng vật bị sự t/ động đó không còn duy

trì dạng tinh thể của mình mà bị phá huỷ, chuyển

trạng thái, dần dần trở thành khối đất vụn bở

+ Trong đ/kiện khí hậu ẩm ớt, phong hoá hoá học

phát triển, vì vậy,ở miền nhiệt đới ẩm cận xích đạo

thì quá trình phong hoá hoá học diễn ra mạnh mẽ

HĐ 4 : Cá nhân / cả lớp

HS dựa vào H9.3 trong SGK kết hợp với kiến thức

hoá học nêu t/ dụng của SVđến đá và khoáng vật =

con đờng cơ giới và hoá học

- Các ng/ nhân: do thay đổi nhiệt

- Các ng/ nhân: do t/động củachất khí, nớc, những chấtkhoáng hoà tan trong nớc, cácchất do SV bài tiết

c Phong hoá sinh học :

Trang 22

Vậy : - quá trình phong hoá là gì ?

- có mấy loại phong hoá ?

GV: - quá trình phong hoá là quá trình chuẩn bị

cho sự chuyển dời vật liệu, là bớc đầu của quá

trình ngoại lực làm biến đổi đá

- Diễn ra thờng xuyên trên bề mặtđịa cầu với

những cờng độn khác nhau ở các khu vực tự nhiên

Trong thực tế, các quá trình phong hoá diễn ra

đồng thời Tuy nhiên tuỳ vào đ/kiện khí hậu, tính

bền vững của đá có thể có kiểu phong hoá này

trội hơn kiểu phong hoá kia

+ Có 3 loại phong hoá

IV Đánh giá :

-Trả lời câu hỏi và lập bảng so sánh các quá trình phong hoá theo mẫu sau :

Các quá trình

V Hoạt động nối tiếp :

- Làm các câu hỏi cuối bài học

Trang 23

Quan sát và nhận xét t/ động của các quá trình: bóc mòn,vận chuyển và bồi tụ

đến đ/ hình bề mặt Trái đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng, đĩa

II Thiết bị dạy học :

- Tranh ảnh, hình vẽ, về các dạng đ/ hình do t/ động của nớc, gió, sóng biển băng

hà tạo thành

III Hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV và HS : Nội dung chính :

GV : ngoại lực là gì ? Phân biệt phong hoá vật lí và

phong hoá hoá học Ngoại lực có t/ động nh thế

nào tới đ/ hình bề mặt Trái đất ? (vào bài )

HĐ 1: Cặp / nhóm

* Bớc 1 :

- HS quan sát các H9.4, 9.5, 9.6và đọc nội dung

trong SGKtìm hiểu về xâm thực, thổi mòn ,mài

mòn :

+ Xâm thực, thổi mòn, mài mòn là gì ?

+ Đặc điểm chính của mỗi quá trình đó

+ Kết quả thành tạo địa hình của mỗi quá trình

* Bớc 2 :

- Đại diện các nhóm tr/bày về sự t/ động của các

quá trình dựa vào tranh ảnh ,hình vẽ

- Cả lớp bổ xung, góp ý kiến

* GV chốt kiến thức :

- Sự t/ động của nớc làm lở bờ sông,,các khe rãnh ở

đồi núi do các dòng chảy tạm thời tạo thành

- Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển dời các

sản phẩm phong hoá Quá trình này khong chỉ

diễn ra trên mặt mà cả dói sâu, với tốc độ nhanh

Biện pháp: Kè sông, trồng rừng

- Thổi mòn: Sự t/ động của gió đ/ với đ/ hình, tạo

ra những dạng đ/ hình độc đáo, rõ rệt nhất là ở

2 Quá trình bóc mòn

-Xâm thực :

+ Làm chuyển dời các sảnphẩm đã bị phong hoá

+ Do t/ động của nớc chảy,sóng biển, gió với tốc độnhanh, sâu

+ Đ/hình bị biến dạng (giảm độsâu, lở sông )

- Thổi mòn: T/động xâm thực

do gió

- Mài mòn :

+ Diễn ra chậm, chủ yếu trên bềmặt đất, đá

Trang 24

miền hoang mạc.

- Mài mòn: là quá trình xâm thực nhng diễn ra chủ

yếu trên bề mặt đất đá

HĐ2: Cá nhân / cả lớp

- HS đọc nội dung SGK để hiểu k/n vận chuyển

v/ch là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn v/ch có

thể xảy ra trực tiếp nhờ trọng lực hoặc gián tiếp

nhờ những t/nhân ngoại lực nh: gió, nớc chảy, băng

HĐ 3: Cá nhân /lớp

- HSphân tích tranh ảnh, nêu những ví dụ thực tế về

quá trình bồi tụ

GV nhấn mạnh: việc phân tách h/ động thành tạo

đ/hình của các tác nhân ngoại lực thành các quá

trình trên mang t/c quy ớc vì r/giới giữa chúng

không rõ ràng Bề mặt của Trái đất chịu ảnh hởng

của sự t/ độngcủa rất nhiều nhân tố: ngoại lực và

nội lực ,chúng t/động đồng thời khó có thể phân

biệt rạch

+ Do t/ động của nớc chảy tràntrến sờn dốc, sóng biển

- Bóc mòn :

+ T/ động của ngoại lựclàm ch/dời các spph/ hoá khỏi vị trí ban

đầu

3.Quá trình vận chuyển :

- Quá trình di chuyển vật liệu từnơi này đến nơi khác

4 Quá trình bồi tụ:

Quá trình tích tụ các vật liệu

IV Đánh giá :

1 So sánh hai quá trình phong hoá và bóc mòn

2 Phân biệt các quá trình bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

V Hoạt động nối tiếp : Làm câu hỏi 1, 2 trang 37 SGK

Trang 25

Tiết 11.

thực hành nhận xét về sự phân bố các vành đai

Động đất, núi lửa, và các núi trẻ trên bản đồ

I Mục tiêu bài học:

- Sau bài học, HS cần :

1 Về kiến thức :

- Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên TG

- Nhận xét đợc mối quan hệ giữa sự ph/ bố các vành đai động đất, núi lửa, cácvùng núi trẻ với các mảng kiến tạo

III Hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV và HS: Nội dung chính :

+ Trên bản đồ các khu vực này đợc biểu hiện về kí

hiệu, màu sắc đ/ hình nh thế nào ? Nhận xét về

sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa và

các vùng núi trẻ

+ Sử dụng lợc đồ, bản đồ để đối chiếu, so sánh,

nêu đợc mối liên quan giữa các vành đai: sự phân

bố ở đâu? Đó là nơi nh thế nào trên Trái đất ? Vị

trí của chúng có trùng nhau không?

+ Kết hợp với kiến thức thuyết kiến tạo mảng,

trình bày về mối liên quan của các vành đai động

đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến

tạo của thạch quyển HĐ2: Cả lớp

đất, núi lửa, các vùng núi trẻ Sự h/ thành chúng có

liên quan với vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo

1 Xác định các vành đai động

đất ,núi lửa ,các vùng núi trẻtrên bản đồ

2 Sự phân bố các vành đai động

đất, núi lửa , các vùng núi trẻ

3 Mối liên quan giữa sự phânbấcc vành đai động đất, nụílửa ,các vùng núi trẻ với cácmảng kiến tạo của thạch quyển

Trang 26

của thạch quyển

- Sự phân bố của động đất, núi lửa, theo khu vực:

núi lửa thờng tập trung thành một số khu vực lớn,

trùng với miền động đất và tạo núi, hoặc trùng với

những đờng kiến tạo lớn của Trái đất, đó là: vành

đai lửa Thái Bình Dơng, khu vực Địa Trung Hải,

khu vực Đông Phi Hoạt động núi lửa cũng là kết

quả của các thời kì kiến tạo ở trong lòng Trái đất,

có liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng

- Các núi trẻ, mới h/ thành cách đây không lâu,

các dãy núi cha bị bào mòn, hạ thấp mà còn đợc

nâng cao thêm: Dãy An pơ, Cấpca, Pỉêne (châu

Âu ), Himalya ở châu á và Coođie, Anđet ở châu

Mĩ Sự h/ thành chúng cũng có liên quan với các

vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo

Trang 27

Tiết 12.

khí quyển

Sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đất

I Mục tiêu bài học:

- Sau bài học, HS cần :

1 Về kiến thức: Hiểu rõ:

- Cấu tạo của khí quyển Các khối khí và t/ chất của chúng Các frông sự dichuyển của các frông và t/ động của chúng

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lu là nhiệt của bề mặtTrái đất do Mặt Trời cung cấp

- Các nhân tố ảnh hởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí

2 Về kĩ năng :

- Nhận biết nội dung kiến thức qua: hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ

II.Thiết bị dạy học :

- Vẽ phóng to các H11.1,11.2,11.3 và bảng 11

III Hoạt động dạy học :

GV kiểm tra, tái hiện k/ thức ở lớp 6

- HS đọc nội dung SGK, quan sát H11.1, kết hợp

với vốn hiểu biết

* Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn k/ thức

HĐ2: Cá nhân / cặp

* Bớc 1: HS đọc mục I.2 ; I.3 :

+ Nêu tên và xác định vị trí các khối khí

+ Nhận xét và giải thích về đ/ điẻm của các khối

khí Ví dụ: Khối khí ôn đới lục địa (Pc), xuất phát

và các chất bụi khác:1%

1.Cấu trúc của khí quyển

- Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất

- Gồm 5 tầng: đối lu, bình lu, khí quyển giữa, tàng không khí cao, tầng khí quyển ngoài

- Các tâng có đặc điểm khác nhau về giới hạn, độ dàykhối l-ợng không khí, thành phần…

- Đặc điểm: khác nhau về tính

Trang 28

nóng, lạnh liên quan tới lợng nhiệt nhận đợc từ

Mặt Trời ở các vĩ độ cao, thấp khác nhau Các

khối khí còn đợc h/ thành ở những nơi có sự khác

biệt về nhiệt độ, độ ẩm ảnh hởng tới lớp không khí

gần mặt đất Khối khí luôn di chuyển, chúng làm

thay đổi thời tiết nơi chúng đi qua và bị biến tính

Trong một khối khí, các t/ chất về nhiệt độ, độ ẩm,

khí áp, trọng lợng đồng nhất Nhng ở các frông

gió thổi ngợc hớng nhau, nhiệt độ chênh

nhau Khi các frông ch/động đến đâu làm cho

nhiệt độ, áp suất, hớng gió thay đổi nhanh chóng,

có mây và ma Vì vậy, dẫn đến sự biến đổi đột

ngột của thời tiết ở nơi đó

HĐ 3: cả lớp

GV: Nguồn c/ cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là

bức xạ Mặt Trời: Là các dòng v/ chất và năng lợng

của Mặt Trời tới mặt đất, chủ yếu là các sóng điện

từ , các tia ánh sáng nhìn thấy và không nhìn thấy

- Dựa vào SGKcho biết bức xạ Mặt Trời tới mặt

đất đợc phân bố nh thế nào ?

- Nhiệt c/ cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối lu

do đâu mà có ?

- Nhiệt lợng do Mặt Trời mang đến Trái đất thay

đổi theo yếu tố nào ? cho ví dụ

Kết luận : thay đổi theo góc chiếu Nhìn chung,

tia bức xạ càng gần hai cực cang chếch, góc chiếu

+ Sự thay đổi nhiệt độ t/ bình năm theo vĩ độ

+ biên độ nhiệt trong năm

+ Tại sao có sự thay đổi đó ?

- Nhóm 3, 4 dựa vào H11 2 và kênh chữ SGK:

+ Xác định đ/ diiểm Véc-khôi-an trên bản đồ đọc

trị số nhiệt độ t/ bình năm của đ/ điểm này

+ Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất, đờng

đẳng nhiệt cao nhất trên bẩn đồ

+ Nhận xét sự thay đổi biên độ nhiệt độ ở các đ/

điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 52 độ Bắc

+ Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt giữa

chất, luôn luôn di chuyển, bị biến tính

3 Frông

- Là mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí

có nguồn gốc, tính chất khác nhau

- Mỗi nửa cầu có 2 F cơ bản+ Frông địa cực (FA)

+ Frông ôn đới (FP)

- Dải hội tụ nhiệt đới chung cho

2 nửa cầu (FIT)

- Nơi F đi qua có sự biến đổi thời tiết đột ngột

II Sự phân bố nhiệt độ khong khí trên Trái Đất.

1 Bức xạ và nhiệt độ không khí.

- Bức xạ Mặt Trời + Là các dòng vật chất và năng lợng của Mặt Trời tới Trái Đất.+ Đợc mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển hấp thụ một phần, còn lại phản hồi lại không gian

- Nhiệt của không khí ở tầng đối

lu chủ yếu do nhiệt của bề mặt

đất cung cấp dợc Mặt Trời đốt nóng

- Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời càng lớn, cờng độ bức xạ càng lớn, lợng nhiệt thu đợc càng lớn và ngợc lại

2 Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất.

Trang 29

lục địa và đại dơng ?

- HS nhóm 5,6 dựa vào H11.3, SGK, vốn hiểu

biết :

+ Cho biết địa hình có ảnh hởng nh thế nào tới

nhiệt độ ?

+ Giải thích vìsao càng lên cao nhiệt độ càng giảm

+ Phân tích mối quan hệ giữa hớng phơi của sờn

- Do nhiệt dung khác nhau nớc có khả năng

truyền nhiệt nhỏ hơn so với đất nên nóng lên và

nguội đi chậm hơn đất do đó nhiệt độ không khí

ở những miền gần biển về mùa hạ mát hơn,về mùa

đông ấm hơn, biên độ nhiệt nhỏ hơn những miền

nằm sâu trong lục địa

- Trong tầng đối lu: lên cao tb 100m nhiệt độ

b Phân bố theo lục địa và đại

IV Đánh giá :

1 Nêu đăc điểm ,vai trò của các tầng khí quyển

2 Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc, t/c của các khối khí, frông

3 Phân tích và trình bày những nhân tố chính ảnh hởng ảnh hởng tới sự phân bốnhiệt độ không khí trên Trái đất bằng hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ

4 Nối các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp :

nhiệt độ giảm theo độ cao

4.Tầng không khí trên cao d Không khí chứa nhiều iôn

5 Tầng khí quyển ngoài e Kh/ khí ch/ động theo chiều ngang

Trang 30

V Hoạt động nối tiếp : HS làm câu 3 trang 43 SGK./.

Trang 31

- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này đến nơi khác.

- Nguyên nhân h/ thành một số loại gió chính

III Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

GV k/tra k/thức ở lớp 6; 7 :

- Khí áp là gì? trên trái đất có những đai khí áp và

gió thờng xuyên nào ?

HĐ 1: Cả lớp

- HS đọc mục 2 trong SGK+ k/thức đã học giải

thích đợc ng/nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp

- HS quan sát H12.2 ; 12.3 + k/ thức đã học :

+ Trên bề mặt Trái đất, khí áp đợc phân bố ?

+ Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ XĐ đến cực

có liên tục không? tại sao có sự chia cắt nh vậy?

khô.ở những vùng có nhiệt độ cao, hơi nớc bốc lên

nhiều, chiếm dần chỗ của kh/ khí khô làm khí áp

giảm đi

- Dọc XĐ là đai áp thấp Hai đai áp cao cận chí

tuyến ở khoảng 2 vt 30độ Bắc và Nam Hai đai áp

thấp ở khoảng 2vt 60 độ B và N

Thực tế: chủ yếu do sự phân bố xen kẽgiữa lục địa

và đại dơng nên các đai khí áp không liên tục mà

chia cắt thành những khu khí áp riêng biệt

I Sự phân bố khí áp :

1 Phân bố các đai khí áp trên Trái đất :

- Sự ph/ bố khí áp: các đai cao

áp, hạ áp ph/ bố xen kẽ và đốixứng qua đai hạ áp XĐ

2 Nguyên nhân thay đổi của

khí áp:

- Khí áp: Sức nén của kh/ khíxuống mặt đất

- Sự thay đổi khí áp theo độ cao,nhiệt độ, độ ẩm

Trang 32

+ Phạm vi h/ động, t/gian h/động, hớng gió thổi, t/

chất của gió

- Nhóm số lẻ: Dựa vào H12.2;12.3; 14.1 +k/thức

đã học ph/ tích, tr/bày về ng/nhân, h/động của gió

mùa theo những gợi ý sau:

+ X/ định trên bản đồ, lợc đồ 1 số tr/ tâm áp hớng

gió và dải hội tụ nhiệt đới vào tháng 1 và 7

+ Nêu sự t/ động của chúng và cho ví dụ

+ X/ định trên H14.1 khu vực có gió mùa: ấn độ,

ĐNA

* Bớc 3 :

- Đại diên các nhóm dựa vào bản đồ, sơ đồ tr/bày

kết quả GV giúp HS chuẩn k/ thức:

Nhìn chung gió mậu dịch và gió tây ôn đới luôn

thổi th/ xuyên theo một hớng không đổi

Gió này x/phát từ các áp cao cận chí tuyến, không

khí khô, không cho ma

- Mùa đông, trên lục địa h/ thành khu áp cao nh áp

cao Xibia trên lục địa á- âu gió thổi từ lục địa ra

đại dơng mang theo không khí khô

- Mùa hạ rất nóng, trên lục địa lại h/ thành áp thấp

nh áp thấp Iran gió thổi từ đại dơng vào lục địa

mang theo không khí ẩm gây ma

ở vùng nhiệt đới, hai bán cầu lúc nào cũng ở vào

hai mùa trái ngợc nhau, có sự luân phiên bị đốt

nóng

+ Mùa đông BCB (Mùa hạ ở BCN): Những luồng

lớn không khí ch/ động từ các cao áp BCB sang các

áp thấp BCN Hớng gió chủ yếu là hớng ĐB - TN,

cùng hớng với gió Mậu dịch BBC Khi vợt qua XĐ

gió chuyển hớng thành

TB - ĐN: gió khô, nhiệt độ thấp

+ Ngợc lại: Mùa hạ BCB (Mùa đông ở BCN): trên

các lục địa BCB khí áp xuống rất thấp các áp thấp

này liền với áp thấp XĐ Các áp cao cận chí tuyến

NBC bành trớng rất rộng, không khí ch/ động từ

các áp cao này lên các áp thấp BBCtheo hớng ĐN,

cùng hớng với gió mậu dịch NBC, vợt qua XĐgió

chuyển hớng thành TN

II.Một số loại gió chính :

1.Gió Tây ôn đới :

- Thổi từ áp cao cận chí tuyến

- T/chất : khô, ít ma

3.Gió mùa :

- Là loại gió thổi hai mùa ngợchớng nhau với t/ chất khácnhau

- Loại gió này không có tínhvành đai

+ Gió mùa đợc h/ thành do sựchênh lệch về nhiệt và khí ápgiữa BCB và BCN (vùng nhiệt

đới )

4.Gió địa phơng :

Trang 33

HĐ3: Cả lớp

- HS quan sát H12.4, đọc nội dung mục a hoàn

thành nội dung sau:

+ Trình bày h/ động của gió biển, gió đất

+ Giải thích ng/ nhân h/ thành loại gió này

- HS dựa vào H12.5 và k/ thức đã học hẫy :

+ Trình bày h/ động của gió fơn

+ Nêu t/ chất của gió ở hai sờn núi

+ Giải thích sự h/ thành và t/ của gió fơn Những

nơi nào ở VN có loại gió này?

* GV chốt lại k/ thức :

- Sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất và nớc ở các

vùng ven biển làm sinh ra gió đất và gió biển Ban

ngày, mặt đất nóng nhanh hơn, nhiệt độ lên cao,

kh/ khí nở ra trở thành khu áp thấp Nớc biển nóng

chậm hơn mặt đất, nớc vẫn còn lạnh, kh/khí trên

mặt biển trở thành khu áp cao sinh ra gió thổi vào

đất liền Ban đêm thì ngợc lại nên có gió thổi từ

đất ra biển

ở ven các sông hồ lớn cũng có loại gió này

- ở những nơi có địa hình cao , chắn kh/ khí ẩm

tới, đẩy lên cao theo sờn núi, đến một độ cao nào

đó, nhiệt độ hạ thấp, hơi nớc ngng tụ, mây h/ thành

gây ma bên sờn đón gió Khi gió vợt núi sang sờn

bên kia và di chuyển xuống, hơi nớc giảm nhiều ,

nhiệt độ tăng lên ( TB: 100m tăng 1độ C )nên gió

này rất khô và nóng Nh : ở các thung lũng Thuỵ

sỹ, áo, các mạch núi phía Tây, Bắc Mĩ VN: gió

Lào hay gió fơn TN (hè)

a Gió đất, gió biển :

d Thổi từ áp cao địa cựcvề áp thấp XĐ

V Hoạt động nối tiếp :

So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùa, gió đất, gió biển

VI Phụ lục :

* Giống nhau:

- Đợc h/ thành do chênh lệch nhiệt và khí áp

Trang 34

- Hớng gió thay đổi ngợc nhau và có t/c định kì

Cả năm Trong một ngày đêm

Trang 35

Tiết 14.

ngng đọng hơi nớc trong khí quyển - ma

I Mục tiêu bài học:

- Đọc và giải thích sự ph/bố ma trên bản đồ ( H13.2)do a/ hởng của đại dơng

II Thiết bị dạy học :

Bản đồ phân bố lợng ma trên TG, bản đồ tự nhiên TG

Vẽ phóng to H13.1trong SGK

III Hoạt động dạy học:

GV: khi hơi nớc ngng động sẽ gây ra sơng, mây,

ma sơng mù là một trong những loại sơng có

gây a/ hởng nhiều đên SX và đời sống

- Dựa vào SGK và vốn hiểu biết: sơng mù sinh ra

trong những đ/ kiện nào?

HĐ2: cá nhân / cặp

* Bớc 1: HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết:

- Mô tả quá trình h/ thành mây ma

- Khi nào thì có tuyết rơi ?

- Ma đã xảy ra khi nào ?

Hơi nớc ngng đọng thành những hạt nhỏ, nhẹ, tụ

lại thành những đám mây Các hạt nớc trong đám

mây thờng xuyên v/động, chúng kết hợp với nhau,

3.Mây và ma:

kh/khí càng lên cao càng lạnh,hơi nớc đọng lại thành những hạtnhỏ, nhẹ tụ thành từng đám, đó

là mây

- Khi các hạt nớc trong mây có k/thớc lớn thành các hạt nớc rơixuống mặt đất, đó là ma

- Tuyết rơi: nớc rơi gặp nhiệt độ

0oC

- Ma đá: nớc rơi dới dạng băng

II .Những nhân tố ảnh h ởng

Trang 36

- Câu hỏi của nhóm 1 và 2 :

+ Trong những khu vực có áp thấp hoặc áp cao,

nơi nào hút gió hay phát gió ?

+ ở nơi hút gió hoặc phát gió ,kh/khí ch/động ra

sao ?

+ Khi hai kh/khí nóng và lạnh gặp nhau, sẽ dẫn

đến hiện tợng gì? tại sao ?

+ Giải thích về sự t/động của khu vực có áp thấp

hoặc áp cao và frông ảnh hởng tới lợng ma ?

- Câu hỏi của nhóm 3 và 4 :

+ Trong các loại gió thờng xuyên, loại gió nào

gây ma nhiều, loại gió nào gây ma ít ? tại sao ?

+ Miền có gió mùa gây ma nhiều hay ma ít ? vì

sao?

+ Vì sao khi frông đi qua thì hay ma ?

+ Câu hỏi 3 trong SGK

- Câu hỏi của nhóm 5, 6 :

+ Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì ma

** GV: - ở các vùng ven biển gió từ đậi dơng thổi

vào mang theo hơi nớc thờng ma nhiều nh khu

vực ôn đới, gió tây mang hơi nớc từ biển di

chuyển vào gây ma ở ven các lục địa nh Tây Âu,

sờn tâycủa các hệ thống núi ven bờ biển Bắc Nỹ,

Chi Lê Miền có gió mùa cũng ma nhiều do gió

mùa mùa hạ m ang hơi nớc từ đại dơng vào

- Những vùng ở sâu trong các lục địa, không có

gió từ Đ Dthổi vào, rất ít ma Miền có gió Mậu

dịch cũng ít ma do t/c của gió này khô

- Gió Tây ôn đới ma nhiều

- Miền có gió mùa ma nhiều

- Miềncó gió mậu dịch : ma ít

4 Dòng biển :

- ở ven bờ các đ d những nơi có

Trang 37

- ở ven bờ các Đ D, những nơi có dòng biển nóng

đi qua, ma nhiều do kh/khí ở dòng biển nóng

chứa nhiều hơi nớc, khi có gió thổi mang hơi nớc

vào bờ gây ma ,noi có dòng biển lạnh đi qua khó

ma vì kh/khí trên dòng biển này bị lạnh, hơi nớc

ma ở các khu vực XĐ, chí tuyến, ôn đới, cực

+ Cho biết ở mỗi đới, từ tây sang đông lợng ma ở

các khu vực có nh nhau không? chúng phân hoá

ra sao? giải thich?

+ Câu hỏi mục 2 trang 52 SGK

* Bớc 2: HS tr/bày k/quả,GV chuẩn k/thức:

- Nhìn chung, các miền khí hậu nóng có lợng ma

- Ơ cực ,bức xạ Mặt trời yếu , nhiệt độ thấp, lợng

bốc hơi khong đáng kể, ma ít ở các vành đai chí

tuyến, các khối kh/khí khô chuyển động đi

- Sờn đón gió ma nhiều, sờnkhuất gió ít ma

- Chẳng hạn nh khu vực Tây Âu

và Đong Âu, Tây và Đông củaBắc Mĩ có lợng ma rất khácnhau

IV Đánh giá :

Trả lời câu hỏi 1 ,2 trang 52 SGK

V Hoạt động nối tiếp :

Trang 38

- Hiểu rõ sự phân hoá các đới KH trên Trái đất

- Nhận xét sự ph/hoá các kiểu KHở đới KH nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở đối

KH ôn đới theo kinh độ

- Hiểu rõ một số kiểu KH tiêu biểu của 3 đới

III Hoạt động dạy và học :

GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành

HĐ 1: làm việc theo cặp

* Bớc 1 :

GV giới thiệu k/ quát: Sự phân bố lợng ánh sáng và nhiệt của Mặt trời tới bề mặtTrái đất không đều theo vĩ độ do góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng khácnhau Các yếu tố của KHcó sự khác nhau ở các nơi nên có sự khác nhau về KH ở cáckhu vực căn cứ vào sự phân bố đó, ngời ta có thể chia bề mặt Trái đất thành 5 vòng

đai nhiệt khác nhau ( các vành đai nhiệt là cơ sở để phân ra các đới KH )

Mỗi nửa cầu có 7 đới KH

Các đới KH phân bố đối xứng nhau qua đờng XĐ

Trong cùng một đới lại có những kiểu KH khác nhau do ảnh hởng của vị trí đốivới biển , độ cao và hớng của địa hình

Trang 39

Sự phân hoá các kiểu KHở nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ ở đới ôn hoà theo kinh

- Biểu đồ KH nhiệt đới gió mùa ( Hà Nội )

+ ở đới KH nhiệt đới

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 18 độ C, cao nhất 30 độ C; biên độ nhiệtnăm khoảng 12 độ C

+ Ma :1694mm/năm , ma tập trung vào mùa hạ (tháng 5 đến tháng 10 )

- Biểu đồ KH cận nhiệt Địa trung hải (Palecmô)

+ Thuộc đới KH cận nhiệt

+ Nhiệt độthấp nhất khoảng11độ C caonhất 22độ C;biên độ nhiệt:11độ C.+ Ma: 692mm/năm, ma nhiều vào thu đông, mùa hạ ít ma (tháng 5-9)

- Biểu đồ KH ôn đới hải dơng ( Valenxia )

+ Thuộc đới KH ôn đới

+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng 7 độ C cao nhất 15 độ C: biên độ nhiệt :8 + Ma 1416mm/năm , ma nhiều quanh năm, nhất là mùa đông

- Biểu đồ KH ôn đới lục địa ( Côbu )

+ Thuộc đới KH ôn đới

+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng - 7 độ C cao nhất 16 độ C:biên độ nhiệt 23 + Ma 1164mm/năm, ma nhiều vào mùa hạ (tháng 5 đến tháng 9 )

b/ So sánh :

* Kiểu KH ôn đới hải dơng và kiểu KH on đới lục địa:

- Giống nhau :

+ Nhiệt độ TB năm thấp ( tháng cao nhất không tới 20 độ C)

+ Lợng ma TB năm thấp hơn một số kiểu KH của đới nóng

- Khác nhau :

+ ôn đới hải dơng có nhiệt độ tháng thấp nhất trên 0 độ C, biên độ nhiệt nhỏ

M-a nhiều quM-anh năm , mM-a nhiều vào mùM-a thu đông

+ ôn đới lục địa có mhiệt độ tháng thấp nhật dới 0 độ C, biên độ nhiệt lớn Ma

ít hơn, ma nhiều vào mùa hạ

* Kiểu KH nhiệt đới gió mùa và kiểu KH cận nhiệt địa trung hải :

- Giống nhau: Nhiệt độ TB năm cao, có một mùa ma, một mùa khô

- Khác nhau:

+ Kiểu KH nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ cao hơn

+ Kiểu KH nh/ đới gió mùa ma nhiều hơn và ma vào mùa hạ, khô vào mùa đông

Trang 40

+ Kiểu KH cận nhiệt ĐTH ma ít, và ma nhiều hơn vào thu đông, khô vào mùa hạ

IV Đánh giá:

V Hoạt động nối tiếp : Về nhà hoàn thiện bài thực hành /.

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nón đứng - giao an dia 10 CB
Hình n ón đứng (Trang 3)
Hình SX Phân bố chủ yếu - giao an dia 10 CB
nh SX Phân bố chủ yếu (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w