MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần: - Biết được sự phân chia các nước trên thế giới thành 2 nhóm: phát triển và đang phát triển - Nhận biết sự tương phản về trình độ kinh tế – xã hội
Trang 1A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ – XÃ HỘI
BÀI 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
- Biết được sự phân chia các nước trên thế giới thành 2 nhóm: phát triển và đang phát triển
- Nhận biết sự tương phản về trình độ kinh tế – xã hội của các nhóm nước: phát triển, đangphát triển, các nước NIC về các mặt: GDP, cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế, chỉ số HDI
- Phân tích được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự pháttriển kinh tế về cácmặt, xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nềnkinh tế tri thức
- Nhận xét sự phân bố các nhóm nước trên bản đồ theo mức GDP bình quân đầu người
- Đọc các bảng số liệu và rút ra nhận xét cần thiết về GDP, GDP theo khu vực kinh tế của cácnhóm nước, chi số HDI
- Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và côngnghệ hiện đại
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Hình 1 Phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức bình quân đầu người(USD/người – năm 2004) (phóng to theo SGK)
- Bảng 1.1 Tỉ trọng GDP theo giá thực tế của các nhóm nước (phóng to theo SGK)
- Bảng 1.3 Chỉ số HDI của thế giới và các nhóm nước, (phóng to theo SGK)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Mở bài:
Phương án 1:
- GV tóm tắt sơ lược chương trình Địa lí 10 và giới thiệu đôi nét về chương trình địa lí 11 Yêucầu HS xem mục lục để xác định 2 phần chính trong chương trình địa lí 11 GV giới thiệu phần A:Khái quát nền kinh tế – xã hội thế giới
- GV hỏi và cho HS suy ngẫm: Có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới? Trình độkinh tế – xã hội của các quốc gia trên thế giới hiện nay chênh lệch hay đồng đều? Nhân loại đã trảiqua bao nhiêu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật? Cuộc cách mạng khoa học công nghệ ngày naykhác gì với cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trước đây?
Phương án 2
- Ở lớp 10 các em đã được học địa lí đại cương tự nhiên và địa lí kinh tế – xã hội đại cương.Năm nay các em sẽ được cụ thể hơn về tự nhiên và kinh tế – xã hội của các nhóm nước và các nước
Trang 2Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các nhóm nước và cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiệnđại GV ghi tên bài lên bảng
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân/cặp
Bước 1: Yêu cầu mỗi HS tự đọc mục I trong SGK để có
những hiểu biết khái quát về các nhóm nuớc Sau đó
từng cặp quan sát hình I và nhận xét sự phân bố các
nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP bình
quân đầu người (USD/người) Hoặc có thể cho HS tiếp
tục làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu học tập 1
(phần phụ lục)
Bước 2: Đại diện HS trình bày, GV chuẩn xác kiến
thức và giải thích các khái niệm: Bình quân đầu người
(GDP – Gross dometic product) Đầu tư ra nước ngoài
(FDI – Foreing direct investment), chỉ số phát triển con
người (HDI – human Development Index)
GV giảng thêm về các nước NIC Có thể yêu cầu HS
trả lời các câu hỏi sau:
- Hãy kể tên một số nước NIC (New Industrial
Countries)? Các nước này thuộc nhóm phát triển hay
đang phát triển? Hãy nêu một số đặc điểm tiêu biểu
của nước NIC
- Dựa vào đâu để phân biệt nhóm nước phát triển và
đang phát triển?
- Dựa vào hình 1, em có thể kết luận người dân của
khu vực nào giàu nhất, nghèo nhất?
Chuyển ý: Như ta đã biết nhóm nước phát triển và đang
phát triển có sự cách biệt rất lớn về trình độ phát triển
kinh tế – xã hội Nhưng cụ thể như thế nào? ->
HĐ 2: Nhóm
Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4-6 HS,
được giao cho một trong những nhiệm vụ cụ thể sau:
Nhóm 1: Làm việc với bảng 1.1, nhận xét tỉ trọng GDP
của 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển
Nhóm 2: Làm việc với bảng 1.2 nhận xét cơ cấu GDP
phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước
Nhóm 3: Làm việc với bảng 1.3 và bảng thông tin ở ô
chữ, nhận xét sự khác biệt về chỉ số HDI và tuổi thọ
bình quân giữa nhóm nước phát triển và đang phát
triển
Bước 1: Các nhóm thảo luận Trong khi các nhóm thảo
I Sự phân chia thành các nhóm nước
- Trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổkhác nhau của thế giới được chia làm 2nhóm nước: phát triển và đang pháttriển
- Các nước phát triển có GDP lớn, FDInhiều, HDI cao
- Các nước đang phát triển thì ngược lại
II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước
Thông tin phản hồi phiếu học tập 2(phần phụ lục)
Trang 3luận GV kẻ phiếu học tập 2 lên bảng
Bước 2: Đại diện các nhóm lên bảng trình bày: mỗi
nhóm cử 2 HS, một trình bày và một ghi ngắn gọn kết
quả làm việc của nhóm vào ô tương ứng ở trên bảng
Các nhóm khác nhận xét bổ sung, GV kết luận các ý
đúng của mỗi nhóm đồng thời bổ sung những phần còn
thiếu hoặc sửa chữa các phần chưa chính xác
GV tiểu kết: Dân số các nước phát triển chỉ chiếm
khoảng 1/5 dân số thế giới nhưng tỉ trọng GDP lại
chiếm đến gần 4/5 GDP của thế giới GDP ở nhóm
nước phát triển rất cao ở khu vực III (> 70%) và thấp ở
khu vực I và II (< 30%) GDP ở các nước đang phát
triển ở khu vực III cũng cao nhất trong tỉ trọng chung
nhưng sự chênh lệch giữa các khu vực là không lớn
(khu vực III > 40%, khu vực I và II < 60%) Sự chênh
lệch về chất lượng cuộc sống thể hiện rất rõ ở tuổi thọ
bình quân và chỉ số HDI Năm 2005, tuổi thọ bình quân
của nhóm nước phát triểnlà 76, của các nhóm nước
đang phát triển là 65, thậm chí các nước ở Đông Phi và
Tây Phi, tuổi thọ bình quân chỉ tới 47 Chỉ số HDI ở các
nước phát triển và đang phát triển đều tăng qua các
năm, tuy nhiên sự chênh lệch vẫn còn rất lớn và
khoảng cách qua các năm hầu như không thay đổi
Chuyển ý: Các em biết gì về nên kinh tế tri thức? Sự ra
đời của nền kinh tế tri thức gắn liền với cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại Cuộc cách
mạng khoa học công nghệ hiện đại đã tác động đến
kinh tế, xã hội thế giới như thếnào?
HĐ 3: Cả lớp
GV giảng giải về đặc trưng của cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ hiện đại Giải thích và làm sáng tỏ
khái niệm công nghệ cao Đồng thời làm rõ vai trò của
bốn công nghệ trụ cột
Lưu ý:
- Cần so sánh sự khác nhau cơ bản giữa các cuộc mạng
khoa học và kĩ thuật:
+ Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra vào cuối TK
XVIII là giai đoạn quá độ từ nền sản xuất thủ công
sang nền sản xuất cơ khí
+ Cuộc cách mạng khoa học và kĩ thuật diễn ra từ nửa
sau thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX: từ sản xuất cơ khí
chuyển sang sản xuất đại cơ khí và tự động hóa cục bộ
-> ra đời hệ thống công nghệ điện cơ khí
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại:
- Xuất hiện vào cuối TK XX
- Bùng nổ công nghệ cao
- Bốn công nghệ trụ cột: Sinh học, Vậtliệu, Năng lượng, Thông tin
- Xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệttrong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
Nền kinh tế tri thức: nền kinh tế dựatrên tri thưcù, kỹ thuật, công nghệ cao
Trang 4+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
diễn ra vào cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI: làm xuất
hiện và bùng nổ công nghệ cao
- Phân tích vai trò của 4 công nghệ trụ cột của cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại (Xem
thông tin trang 17, 18 SGK)
- Có thể bổ sung các câu hỏi sau:
+ Hãy so sánh cuộc cách mạng khoa học công nghệ
hiện đại với các cuộc cách mạng kĩ thuật trước đây?
+ Nêu một số thành tựu do bốn công nghệ trụ cột tạo ra
+ Hãy chứng minh cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại đã làm xuất hiện nhiều ngành mới
+ Kể tên một số ngành dịch vụ cần nhiều tri thức
+ Em biết gì về nền kinh tế tri thức?
IV ĐÁNH GIÁ
A Trắc nghiệm
1 Hãy chọn câu trả lời đúng
a Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giới sang giaiđoạn phát triển nền kinh tế tri thức là
A Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
B Cuộc cách mạng khoa học
C Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại
D Cuộc cách mạch khoa học và công nghệ hiện đại
b Các quốc gia trên thế giới được chia làm hai nhóm: phát triển và đang phát triển, dựa vào:
A Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
B Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nước
C Sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế – xã hội
D Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người
c Kinh tế tri thức là loại hình kinh tế dựa trên
A Chất xám, kĩ thuật, công nghệ cao
B Vốn, kĩ thuật, lao động dồi dào
C Máy móc hiện đại, mặt bằng rộng lớn
D Trình độ kĩ thuật và công nghệ cao
2 Nối ý cột I và cột II sao cho đúng
I Bốn công nghệ trụ cột II Đặc điểm
Trang 5A Công nghệ sinh học
B Công nghệ vật liệu
C Công nghệ năng lượng
D Công nghệ thông tin
a Tạo ta các vi mạch, chíp điện tử có tốc độ cao, kĩ thuật số hóa,cáp sợi quang
b Tạo ra những giống mới không có trong tự nhiên
c Tạo ra những vật liệu chuyên dụng mới, với nhiều tính năngmới
d Sử dụng ngày càng nhiều các dạng năng lượng mới
e Nâng cao năng lực con người trong truyền tải, xử lí và lưu giữthông tin
f Tăng cường sử dụng năng lượng hạt nhân, mặt trời, sinh học,thủy triều…
g Tạo ra các vật liệu siêu dẫn, vật liệu composit
h Tạo ra những bước quan trọng trong chẩn đoán và điều trịbệnh
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm bài tập 2 và 3 trong SGK
VI PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP 1
GDP/người Một số nước tiêu biểu
Mức thấp: <725 Trung Quốc, Việt Nam…
Mức trung bình dưới: 725 – 2895 Liên Bang Nga…
Mức trung bình cao: 2896 – 8955 Braxin, Iran…
Mức cao: >8955 Hoa Kì, Canada…
PHIẾU HỌC TẬP 2Bảng ghi kết quả thảo luận của các nhóm
Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
Trang 6HDI (2003)
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP 1
Mức thấp: <725 Trung Quốc, VN, Mông Cổ, Lào, Campuchia
Mức trung bình dưới: 725 – 2895 LB Nga, Ucraina, Thái Lan, Malaixia, Angiêri
Mức trung bình cao: 2896 – 8955 Braxin, Paragoay, Nam Phi, Mêhicô, Libi…
Mức cao: >8955 Hoa Kì, Canada, Pháp, Đức, Ôxtrâylia
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP 2Bảng ghi kết quả thảo luận của các nhóm
Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HOÁ KINH TẾ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
- Trình bày đựơc các biểu hiện của toàn cầu hóa và hệ quả của nó
- Trình bày được các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó
- Hiểu được nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nhớ được một số tổchức liên kết kinh tế khu vực
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liênkết kinh tế khu vực
- Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó, xác định trách nhiệm củabản thân trong việc đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địa phương
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ trống thế giới, trên đó GV đã khoanh ranh giới các tổ chức: NAFTA, EU, ASEAN,APEC, MERCOUSUR, đánh số thứ tự từ 1 đến 5
Trang 7- Lược đồ trống thế giới trên khổ giấy A4 (để giao nộp cho lớp trưởng photo cho cả lớp làm bàitập về nhà)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Mở bài:
Phương án 1: GV hỏi: các công ti Honda, Coca Cola, Nokia, Sharp, Samsung… thực chất là
của nước nào mà hầu như có mặt trên toàn thế giới? GV khẳng định đó là dấu hiệu của toàn cầuhóa GV hỏi tiếp: Vậy toàn cầu hóa là gì? Đặc trưng của toàn cầu hóa? Toàn cầu hóa và khu vựchóa có gì khác nhau?
Phương án 2: Phần mở đầu trong SGK
HĐ 1: Cả lớp
GV nêu tác động của cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại trên phạm vi toàn cầu -> làm rõ nguyên
nhân của toàn cầu hóa kinh tế Sau đó dẫn dắt HS cùng
phân tích các biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế và hệ
quả của nó đối với nền kinh tế thế giới và của từng quốc
gia Có thể yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu các biểu hiện rõ nét của toàn cầu hóa kinh tế?
- Hãy tìm ví dụ chứng minh các biểu hiện của toàn cầu
hóa kinh tế Liên hệ với Việt Nam
- Đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam,
theo em, toàn cầu hóa là cơ hội hay thách thức?
- Nêu và phân tích mặt tích cực và tiêu cực của toàn cầu
hóa kinh tế
* Trong quá trình giảng giải, GV có thể sử dụng các thông
tin sau:
- Toàn cầu hóa là xu thế của thời đại nhưng xét đến cùng
cũng do con người tạo ra, là kết quả phức hợp của nhiều
yếu tố, trong đó có thể kể đến 3 yếu tố chính: Cách mạng
khoa học và công nghệ hiện đại; nền kinh tế thị trường
hiện đại; chính sách có tính toán của Mĩ, của các cường
quốc khác và của mọi quốc gia lớn nhỏ trên toàn thế giới
- Nền kinh tế thực sự toàn cầu hóa đã chiếm một nửa
toàn bộ hoạt động kinh tế của loài người và đang tăng lên
nhanh chóng, tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến phần
còn lại
- Những thành tựu của công nghệ tin học và viễn thông
đã làm tăng vọt các năng lực sản xuất và các luồng thông
tin, kích thích cạnh tranh, thu hẹp khoảng cách không
gian và thời gian tạo điều kiện cho quá trình toàn cầu hóa
I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
1 Biểu hiện
- Thương mại TG phát triển mạnh
- Đầu tư nước ngoài tăng trưởngnhanh
- Thị trường tài chính quốc tế mởrộng
- Các công ti xuyên quốc gia có vaitrò ngày càng lớn
- Làm gia tăng nhanh chóng khoảngcách giàu nghèo trong từng quốc giavà giữa các nước
Trang 8
Toàn cầu hóa về tài chính có khả năng mang lại nguồn
vốn cho các nước đang phát triển nếu các nước này biết
khai thác một cách khôn ngoan, tận dụng được những cơ
hội và tránh được những hiểm họa
- Với VN và các nước đang phát triển Toàn cầu hóa vừa
là thách thức vừa là cơ hội
- Có thể nói, bản thân của toàn cầu hóa là một cuộc chơi,
là một trận đấu, ai thông minh sáng suốt thì được nhiều
hơn mất, ai dại khờ, sơ hở thì mất nhiều hơn được, có thể
“được – mất” rất to nhưng hầu như không thể được hết
hoặc mất hết Chỉ có một tình huống chắc chắn là mất
hết, đó là khi co mình lại, đóng cửa, cự tuyệt toàn cầu
hóa, khước từ hội nhập
(Tổng hợp từ SGV)
Chuyển ý: Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế
thế giới đang tồn tại song song Chúng có mối quan hệ
với nhau như thế nào? Chúng ta đi vào tìm hiểu phần II
HĐ 2: Cả lớp/ nhóm/cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc phần kênh chữ trong SGK,
tìm hiểu nguyên nhân xuất hiện các tổ chức liên kết kinh
tế khu vực Nêu ví dụ cụ thể
Bước 2: Yêu cầu HS phân thành nhóm từ 4 đến 6 em,
tham khảo bảng 2 Một số tổ chức liên kết kinh tế khu
vực, dựa vào bản đồ các nước trên thế giới và lược đồ
trống trên bảng, xác định các tổ chức liên kết kinh tế khu
vực phù hợp với các số thứ tự ghi trên lược đồ trống (giới
hạn trong 2 phút)
Bước 3: GV ra hiệu lệnh, đồng loạt chạy lên ghi tên các
tổ chức kinh tế vào lược đồ, nhóm nào ghi được nhiều
nhất và chính xác nhất là nhóm thắng cuộc (Nếu có điều
kiện, chuẩn bị đủ lược đồ cho số nhóm trong lớp, mỗi
nhóm hoàn thành một lược đồ trong 2 phút, sau đó GV
đưa lược đồ hoàn chỉnh đã chuẩn bị sẵn ở nhà ra, HS tự
đánh giá kết quả của nhóm và tự xác định nhóm thắng
cuộc – nhanh nhất và chính xác nhất)
Bước 4: GV nhận xét, dựa trên bản đồ các nước trên thế
giới và lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế khu vực, khắc
sâu biểu tượng bản đồ về các tổ chức liên kết kinh tế
trong bảng 2 cho HS, sau đó yêu cầu từng em HS hoàn
thành phiếu học tập 1
HĐ 3: Cả lớp
GV hướng dẫn HS cùng trao đổi trên cơ sở câu hỏi:
II Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
a Nguyên nhân hình thành
- Do sự phát triển không đều và sứcép cạnh tranh trong khu vực và trênthế giới, các quốc gia có những néttương đồng chung đã liên kết lại vớinhau
b Đặc điểm một số tổ chức liên kếtkinh tế khu vực
( Thông tin phản hồi phiếu học tập –phần phụ lục)
2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
- Tích cực:
Trang 9- Khu vực hóa có những mặt tích cực nào và đặt ra những
thách thức gì cho mỗi quốc gia?
- Khu vực hóa và toàn cầu hóa có mối liên hệ như thế
nào?
- Liên hệ với VN trong mối quan hệ kinh tế với các nước
ASEAN hiện nay
(GV tham khảo thông tin trang 23, SGV)
+ Thúc đẩy sự tăng trưởng và pháttriển kinh tế
+ Tăng cường tự do hóa thương mại,đầu tư dịch vụ
+ Thúc đẩy quá trình mở của thịtrường từng nước -> tạo lập những thịtrường khu vực rộng lớn -> thúc đẩyquá trình toàn cầu hóa
1 Hãy chọn câu trả lời đúng
a Toàn cầu hóa
A Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
B Là quá trình liên kết các nước phát triển trên thê giới về kinh tế, văn hóa, khoa học
C Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế – xã hội của các nước đang phát triển
D Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hóa, khoa học
b Các quốc gia có những nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội đã liên kết thành các tổ chứckinh tế đặc thù chủ yếu nhằm:
A Tăng cường khả năng cạnh tranh của khu vực và của các nước trong khu vực so với thếgiới
B Làm cho đời sống văn hóa, xã hội của các nước thêm phong phú
C Trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nước trong khu vực
D Trao đổi hàng hóa giữa các nước nhằm phát triển ngành xuất nhập khẩu trong từng nước
2 Nối các ý ở cột bên trái với cột bên phải cho đúng với quá trình toàn cầu hóa nền kinh tếthế giới:
A Biểu hiện
B Đặc điểm
a Thương mại thế giới phát triển mạnh
b Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu
c Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
d Khai thác triệt để khao học công nghệ
e Thị trường tài chính quốc tê mở rộng
f Tăng cường sự hợp tác quốc tế
g Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
h Gia tăng nhanh chóng khoảng các giàu nghèo
Trang 10B Tự luận
1 Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hóa nền kinh tế
2 Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sở nào?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS về nhà dựa vào lược đồ trống thế giới trên khổ giấy A4, dựa vào bản đồ các nước trên thếgiới, vạch ranh giới và tô màu các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trong bảng 2 (màu cho từng khvực do GV qui định)
VI PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP (HĐ 2)Dựa vào bảng 2 Một số tổ chức liên kết kinh tê 1khu vực, hoàn thành bảng sau:
Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vựcCác tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp nhất APEC, ASEAN…
Các tổ chức có GDP từ cao nhất đến thấp nhấp
Tổ chức có số thành viên cao nhất
Tổ chức có số thành viên thấp nhất
Tổ chức có đông dân nhất
Tổ chức có ít dân nhất
Tổ chức được thành lập sớm nhất
Tổ chức được thành lập muộn nhất
Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất
Tổ chức có GDP bình quân đầu người cao nhất
Tổ chức có GDP bình quân đầu người thấp nhất
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP (HĐ 2)Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vựcCác tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp nhất APEC, ASEAn, EU,
NAFTA, MERCCOSURCác tổ chức có GDP từ cao nhất đến thấp nhấp APEC, NAFTA, EU,
ASEAN, MERCOSURTổ chức có số thành viên cao nhất EU
Tổ chức có số thành viên thấp nhất NAFTA
Tổ chức có đông dân nhất APEC
Tổ chức có ít dân nhất MERCOSUR
Tổ chức được thành lập sớm nhất EU
Tổ chức được thành lập muộn nhất NAFTA
Trang 11Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất APEC
Tổ chức có GDP bình quân đầu người cao nhất NAFTA
Tổ chức có GDP bình quân đầu người thấp nhất ASEAN
THÔNG TIN THÊM11/07/2006 – Bản tin
Theo đặc phái viên TTXVN ngày 7/11 tại trụ sở của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ởGeneva (Thụy Sĩ) đã diễn ra phiên họp đặc biệt của đại hội đồng WTO về việc kết nạp Việt namvào tổ chức thương mại lớn nhất thế giới này
Mở đầu phiên họp, ông Eirik Glenne, Chủ tịch đại hội đồng WTO Dồng thời là chủ tịch bancông tác về việc Việt Nam gia nhập WTO, đã tóm tắt quá trình đàm phán và gõ búa thông qua cáccam kết của Việt Nam với sự nhất trí của toàn thể 149 thành viên WTO, hoàn tất tiến trình 11 nămđám phán Ngay sau đó, đại hội đồng đã thông qua nghị định thư WT/ACC/VNM/48 về việc gianhập của Việt Nam
Lễ ký nghị định thu gia nhập đã diễn ra trang trọng giữa bộ trưởng thương mại Việt NamTrương Đình Tuyển và tổng giám đốc WTO Pascal Lamy trước sự chứng kiến của phó thủ tướngkiêm bộ trưởng ngoại giao Phạm Gia Khiêm, trưởng đoàn cấp cao chính phủ Việt Nam dự lễ gianhập WTO
Phát biểu ý kiến tại buổi lệ, tổng giám đốc WTO Pascal Lamy chúc mừng Việt Nam chínhthức gia nhập vào WTO, đánh dấu mốc quan trọng của Việt Nam trên con đường hội nhập kinh tếthế giới Oâng nhấn mạnh, việc Việt Nam gia nhập WTO đã làm tăng thêm uy tín của tổ chức thươngmại lớn nhất hành tinh này, không những đem lại nhiều lợi ích cho Việt Nam mà còn cho tất cả cácnền kinh tế thành viên
Oâng đánh giá cao nỗ lực đàm phán tích cực và chủ động của Việt nam để có kết quả này Đạidiện của một số thành viên WTO thuộc các châu lục đã phát biểu ý kiến chúc mừng Việt Nam vàbày tỏ tin tưởng rằng mối quan hệ hợp tác với Việt Nam sẽ ngày càng phát triển
Tiếp đó, phó thủ tướng kiêm bộ trưởng ngoại giao Phạm Gia Khiêm đã đọc bài phát biểu.Phó thủ tướng Phạm Gia Khiêm nhấn mạnh, việc Việt Nam gia nhập WTO là một sự kiện có ý nghĩavô cùng quan trọng, mở đường cho Việt Nam tham gia một cách bình đẳng vào thể chế thương mạitoàn cầu
Sự kiện này cũng thể hiện sự đánh giá cao và những tình cảm nồng hậu mà cộng đồng quốctế đã dành cho Việt Nam, đặc biệt là những thành quả mà nhân dân Việt Nam đã đạt được trongcông cuộc đổi mới toàn diện về kinh tế – xã hội và tiến hành hội nhập kinh tế quốc tế, cũng nhưnhững đóng góp của Việt Nam vào xu thế hợp tác vì hòa bình và phát triển trên thế giới
Phó thủ tướng thay mặt chính phủ Việt Nam bày tỏ cảm ơn đến các ông Lamy và Glennecũng như các quan chức và chuyên gia khác của WTO về thiện chí, sự ủng hộ và hỗ trợ nhiệt tìnhdành cho Việt Nam trong các chặng đường đàm phán vừa qua
Phó thủ tướng Phạm Gia Khiêm nêu rõ, việc trở thànnh thành viên của WTO sẽ mở cơ hộimới cho Việt Nam mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, tranh thủ công nghệ để phát triển Việt Namsẽ nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết của một thành viên, đồng thời sẽ tích cực đóng góp vào cáccông việc chung của tổ chức này
Trang 12Phó thủ tướng bày tỏ sự tin tưởng mạnh mẽ rằng với nỗ lực của mình và sự hỗ trợ, hợp tácnhiệt tình của các thành viên WTO khác, Việt Nam nhất định sẽ là một thành viên tin cậy và cótrách nhiệm của WTO, sẽ góp phần xứng đáng vào các nỗ lực chung nhằm xây dựng một hệ thốngthương mại đa biên công bằng,bình đẳng và cùng có lợi
Trước đó, phó thủ tường Phạm Gia Khiêm đã có các cuộc gặp với ông P.Lamy và ôngE.Glenne cùng các thành viên của ban tổ chức
Ngay sau lễ kết nạp Việt Nam đã diễn ra cuộc họp báo với sự có mặt của phó thủ tướngPhạm Gia Khiêm, các quan chức cấp cao của WTO cùng các bộ trưởng, thứ trưởng các bộ, ngành cóliên quan và chuyên gia đàm phán của Việt Nam Trả lời câu hỏi của các nhà báo về sự kiện có ýnghĩa này, các ông P.Lamy và E.Glenne đều đánh giá cao thành công của Việt Nam và chúc ViệtNam đạt được những thành công mới sau khi trở thành thành viên của WTO
………
BÀI 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
- Giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hóa dân số ở cácnước phát triển
- Biết và giải thích được đặc điểm dân số của thế giới, của nhóm nước phát triển, nhóm nướcđang phát triển và hệ quả của nó
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân ô nhiễm môi trường; phân tích được hậu quảcủa ô nhiễm môi trường; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
- Phân tích các bảng số liệu 3.1, 3.2, rút ra một số nhận xét về đặc điểm dân số thế giới Phântích H 3.1, 3.2 để biết được một số hậu quả của hoạt động công nghiệp và sinh hoạt
- Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác và đoàn kết củatoàn nhân loại
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam
- Bảng 3.1 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi, thời kì 1960 2005 (phóng to theo SGK)
- Bảng 3.2 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi, thời kì 2000 – 2005
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Mở bài:
Phương án 1: Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vượt bậc về khoa học kĩ thuật, về kinh tế
xã hội, nhân loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu? Đó là những tháchthức gì? Tại sao chúng lại mang tính toàn cầu? Chúng có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triểnkinh tế – xã hội trên toàn thế giới và trong từng nước
Phương án 2: GV kể một số sự kiện mới nhất về sự già hóa dân số và sự bùng nổ dân số của
một vài quốc gia trên thế giới, mộ số sự cố về môi trường (chất thải, sự cố tràn dầu trên biển…), một
Trang 13số thông tin mới nhất về chiến tranh khu vực và khủng bố trên thế giới Sau đó khái quát lại thànhcác vấn đề GV hỏi: Đó là những vấn đề riêng của một số quốc gia hay của toàn nhân loại?
Phương án 3: Phần đầu SGK
HĐ 1: Nhóm
Chia lớp thành 6 nhóm, đánh số thứ tự từ 1 đến 6
Bước 1:
- Các nhóm 1, 2, 3 thực hiện nhiệm vụ: Tham khảo thông
tin ở mục 1 và phân tích bảng 3.1, trả lời câu hỏi kèm theo
bảng
- Các nhóm 3, 4, 5 thực hiện nhiệm vụ: Tham khảo thông
tin ở mục 2 và phân tích bảng 3.2 trả lời câu hỏi kèm theo
bảng
Gợi ý cho nhóm 1, 2, 3: Nhận xét về sự thay đổi của tỉ suất
gia tăng dân số tự nhiên qua các thời kì, đồng thời so sánh
sự chênh lệch về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giữa hai
nhóm nước trong từng thời kì -> rút ra nhận định cần thiết
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm còn
lại theo dõi (kết hợp với tham khảo SGK), trao đổi chất
vấn, bổ sung
Bước 3: GV kết luận về đặc điểm của bùng nổ dân số, già
hóa dân số và hệ quả của chúng, kết hợp liên hệ với chính
sách dân số ở Việt Nam
Lưu ý: Khi phân tích tránh để HS hiểu sai, cho rằng người
già trở thành người ăn bám xã hội Các em cần hiểu đây là
trách nhiệm của xã hội đối với người già, những người có
nhiều đóng góp cho xã hội
Chuyển ý: Sự bùng nổ dân số, sự phát triển kinh tế vượt
bậc lại gây ra vấn đề toàn cầu thứ hai Chúng ta cùng tìm
hiểu phần II
I Dân số
1 Bùng nổ dân số
- Dân số thế giới tăng nhanh, 6477triệu người năm 2005
- Sự bùng nổ dân số thế giới hiệnnay chủ yếu ở các nước đang pháttriển (80% số dân, 95% số dân tănghàng năm của thế giới)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các thời
kì giảm nhanh ở nhóm nước pháttriển và giảm chậm ở nhóm nướcđang phát triển
- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tựnhiên giữa 2 nhóm nước ngày cànglớn
- Dân số nhóm đang phát triển vẫntiếp tục tăng nhanh, nhóm nước pháttriển đang có xu hướng chững lại
- Dân số tăng nhanh gây sức épnặng nề đối với tài nguyên môitrường, phát triển kinh tế và chấtlượng cuộc sống
2 Già hóa dân số
Dân số thế giới ngày càng già đi
a Biểu hiện
- Tỉ lệ trên 15 tuổi ngày càng thấp,
tỉ lệ trên 65 tuổi ngày càng cao, tuổithọ ngày càng tăng
- Nhóm nước phát triển có cơ cấudân số già
- Nhóm nước đang phát triển có cơcấu dân số trẻ
b Hậu quả
- Thiếu lao động
- Chi phí phục lợi cho người già lớn
Trang 14HĐ 2: Cá nhân/ cả lớp
- Yêu cầu Hs ghi vào mảnh giấy tên các vấn đề môi
trường toàn cầu mà các em biết Sau đó một số em tuần tự
đọc cho cả lớp cùng nghe, đồng thời GV ghi lên bảng Khi
thấy danh mục vừa phù hợp với các vấn đề môi trường
trong SGK, GV dừng lại và yêu cầu HS ghi trên bảng theo
nhóm như trong SGK
HĐ 2: Cặp
Bước 1: Từng cặp HS nghiên cứu SGK, kết hợp với hiểu
biết cá nhân, hoàn thành phiếu học tập 1
Bước 2: Đại diện vài nhóm lên trả lời
Bước 3: GV kết luận và nhấn mạnh tính nghiêm trọng của
các vấn đề về môi trường trên phạm vi toàn thế giới Từ
đó có thể hỏi tiếp: Thế giới đã có những hành động gì để
bảo vệ môi trường? Trong khi hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi này, GV kết hợp làm rõ câu hỏi 2 ở phần câu hỏi và
bài tập cuối bài của SGK
GV nhấn mạnh: Bảo vệ môi trường là vấn đề của toàn
nhân loại, một môi trường phát triển bền vững là điều kiện
lí tưởng cho con người và ngược lại Bảo vệ môi trường
không thể tách rời với cuộc đấu tranh xóa đói, giảm nghèo
Chuyển ý: Kể một vài thông tin mới nhất về nạn khủng bố
và hoạt động kinh tế ngầm của một vài nước trên thế giới
Chúng ta cùng tìm hiểu phần III
HĐ 3: Cả lớp
Bước 1: GV thuyết trình (có sự tham gia tích cực của HS)
về: Chủ nghĩa khủng bố, hoạt động kinh tế ngầm Kết hợp
một số mẩu chuyện về hoạt động khủng bố diễn ra ở Nga,
Mĩ, Inđônêxia, Tây Ban Nha, Anh… và các hoạt động kinh
tế ngầm (buôn lậu vũ khí, rửa tiền, sản xuất, vận chuyển,
buôn bán ma túy…) đang diễn ra ở nhiều nước trên thế giới
(Nga, một số nước Đông Nam Á…) GV nhấn mạnh sự cấp
thiết phải chống chủ nghĩa khủ bố và các hoạt động kinh
tế ngầm
Bước 2: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài: “Tại sao
nói chống khủng bố không phải là việc riêng của chính
phủ, mà còn lại nhiệm vụ của mỗi cá nhân”
II Môi trường
( Thông tin phản hồi phiếu học tập,phần phụ lục)
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô dôn
2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
3 Suy giảm đa dạng sinh học
III Một số vấn đề khác
- Nạn khủng bố đã xuất hiện trêntoàn thế giới
- Các hoạt động kinh tế ngầm đã trởthành mối đe dọa đối với hòa bìnhvà ổn định thế giới
IV ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm
1 Dân số toàn thế giới hiện nay
Trang 15A Đang tăng
B Không tăng không giảm
C Đang giảm
D Đang dần ổn định
2 Bùng nổ dân số trong mọi thời kì đều bắt nguồn từ:
A Các nước phát triển
B Các nước đang phát triển
C Đồng thời ở các nước phát triển và các nước đang phát triển
D Cả nhóm nước phát triển và đang phát triển nhưng không cùng thời điểm
3 Trái Đất nóng dần lên là do:
A Mưa axít ở nhiều nơi trên thế giới
B Tầng ôzôn bị thủng
C Lượng CO2 tăng nhiều trong khí quyển
D Băng tan ở hai cực
4 Ô nhiễm môi trường biển và đại dương chủ yếu là do:
A Chất thải công nghiệp và sinh hoạt
B Các sự cố đắm tàu
C Việc rửa các tàu chở dầu
D Các sự cố tràn dầu
5 Bên cạnh vấn đề bùng nổ dân số, già hóa dân số, ô nhiễm môi trường thế giới còn phải đối mặtvới chủ nghĩa khủng bố, hoạt động kinh tế ngầm và các tội phạm liên quan đến ma túy
B Tự luận
1 Chứng minh trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển,sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển
2 Kể tên các vấn đề môi trường toàn cầu Nêu nguyên nhân và đề xuất biện phát giải quyết
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Làm bài tập 2 và 3 trong SGK
- Sưu tầm các tài liệu liên quan đến các vấn đề về môi trường toàn cầu
VI PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬPDựa vào SGK và hiểu biết của bản thân, trao đổi và hoàn thành phiếu học tập dưới đây:
Một số vấn đề về môi trường toàn cầu
Vấn đề môi trường Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp
Trang 16Biến đổi khí hậu toàn
cầu
Suy giảm tầng ô dôn
Ô nhiễm biển và đại
- Chủ yếu từngành SX điệnvà các ngành
CN sử dụngthan đốt
- Băng tan
- Mực nước biểntăng -> ngập mộ sốvùng đất thấp
- Aûnh hưởng đếnsức khỏe sinh hoạtvà SX
Cắt giảm lượng CO2,SO2, NO2, CH4 trong
SX và sinh hoạt
Suy giảm tầng
ô dôn
- Tầng ô dôn bịthủng và lỗthủng ngàycàng lớn
Hoạt động CNvà sinh hoạt ->
một lượng khíthải lớn trongkhí quyển
Aûnh hưởng đến sứckhỏe, mùa màng,sinh vật thủy sinh
Cắt giảm lượngCFCs trong SX vàsinh hoạt
Ô nhiễm biển
và đại dương - Ô nhiễmnghiêm trọng
nguồn nướcngọt
- Ô nhiễm biển
- Chất thải côngnghiệp, nôngnghiệp và sinhhoạt
- Việc vậnchuyển dầu vàcác sản phẩm từdầu mỏ
- Thiếu nguồn nướcsạch
- Aûnh hưởng đếnsức khỏe
- Aûnh hưởng đếnsinh vật thủy sinh
- Tăng cường xâydựng các nhà máyxử lí chất thải
- Đảm bảo an toànhàng hải
Suy giảm đa
dạng sinh học Nhiều loài sinhvật bị tuyệt
chủng hoặcđứng trướcnguy cơ diệtchủng
Khai thác thiênnhiên quá mức - Mất đi nhiều loàisinh vật, nguồn thực
phẩm, nguồn thuốcchữa bệnh, nguồnnguyên liệu…
- Mất cân bằng sinh
- Toàn thế giới thamgia vào mạng lướicác trung tâm sinhvật, xây dựng cáckhu bảo vệ thiênnhiên
Trang 17BÀI 4: THỰC HÀNH TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC
NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần
- Biết được các cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển trong bối cảnh toàn cầuhóa
- Rèn luyện được các kỹ năng thu thập, xử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo ngắngọn về một số vấn đề mang tính toàn cầu
- Nhận thức rõ ràng, cụ thể những khó khăn mà Việt Nam phải đối mặ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Các tài liệu tham khảo: Các bài báo, tranh ảnh, băng hình đề cập đến sự phát triển của cácngành công nghiệp hiện đại, các hội nghị về môi trường, các hoạt động bảo vệ môi trường, sự hoạtđộng của các công ty xuyên quốc gia, giới thiệu về các tổ chức hợp tác có qui mô thế giới (WTO…)các hiệp hội mang tính khu vực (ASEAN…)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Mở bài: Cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển cũng chính là của Việt Nam
Vì vậy, nghiên cứu bài thực hành này chúng ta sẽ có thêm kiến thức, hiễu rõ hơn những khó khănViệt Nam sẽ phải đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hóa để sau này xây dựng đất nước
Hoạt động: Nhóm
Bước 1:
- GV nêu lên mục đích yêu cầu của tiết thực hành
- GV giới thiệu khái quát: Mỗi ô kiến thức trong SGK là nội dung về 1 cơ hội và thách thứccủa toàn cầu đối với các nước đang phát triển
Bước 2:
- HS đọc các ô kiến thức trong SGK, dựa vào các tài liệu tham khảo và kiến thức đã học để rút
ra kết luận về các đặc điểm của nền kinh tế thế giới
- Các kết luận phải được diễn đạt rõ ràng, đúng, đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập đến
- Sắp xếp các kết luận theo thứ tự của các ô kiến thức: Ví dụ:
+ Kết luận 1 (sau ô 1)
+ Kết luận 2 (sau ô 2)
- Kết luận chung về cơ hội đối với các nước đang phát triển
- Kết luận chung về thách thức đối với các nước đang phát triển…
Bước 3:
Trang 18- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, góp ý
- GV chuẩn kiến thức
IV ĐÁNH GIÁ
A Trắc nghiệm
1 Câu nào dưới đây không chính xác
A Toàn cầu hóa đem đến nhiều cơ hội cho các nước đang phát triển
B Toàn cầu hóa tạo nên nhiều thách thức lớn cho các nước đang phát triển
C Toàn cầu hóa chỉ tạo cơ hội đón đầu các công nghệ đã có tác động nước phát triển
D Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặtđời sống kinh tế thế giới
2 Động lực chính của sự phát triển của kinh tế thế giới trong những thập kỉ đầu thế kỉ 21 là:
A Những thành tựu về khoa học – kĩ thuật
B Những thành tựu về di truyền học
C Những thành tựu về khoa học – công nghệ
D Những thành tự vượt bậc y học
3 Phát triển bền vững đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của cộng đồng quốc tế biểu hiệnở:
A Việc kí kết hàng loạt các hợp đồng kinh tế quốc tế
B Việc dần thay thế sự phát triển các ngành truyền thống bằng các ngành công nghệ cao
C Việc kí kết hàng loạt thỏa thuận quốc tế về môi trường
D Việc chú tọng phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao
4 Cuộc khủng hoảng kinh tế – tài chính ở châu Á xảy ra vào cuối thế kỉ XX:
A Chỉ ảnh hưởng đến các nước trong khu vực
B Aûnh hưởng đến châu Á và một vài nướclên cận
C Aûnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế thế giới
D Không ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế thế giới
5 Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên vì:
A Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác triệt để hơn:
B Hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ
C Các ngành điện tử – tin học, công nghệ sinh học ngày càng phát triển
D Công nghệ hiện đại được áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội
B Tự luận
Hãy tìm ví dụ để chứng minh, trong thời đại ngày nay khoa học và công nghệ đã tác động sâusắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới
Trang 19V HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
Về nhà mỗi HS hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh từ 150 – 200 từ, với tiêu đề: “Một số đặcđiểm của nền kinh tế thế giới”
VII PHỤ LỤC
……….
BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần
- Biết được châu Phi là châu lục giàu khoáng sản nhưng có nhiều khó khăn do khí hậu khônóng
- Hiểu được đời sống xã hội ở châu Phi: Dân số tăng nhanh, tình trạng đói nghèo, dịch bệnh,chiến tranh là những khó khăn ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống người dân
- Giải thích được vì sao nền kinh tế của đa phần các nước châu Phi kém phát triển
- Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, và thông tin
- Có thái độ cảm thông, chia sẻ với người dân châu Phi
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên châu Phi
- Bản đồ kinh tế châu Phi
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế ở châu Phi
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
* Phương án 1: GV giới thiệu về con sông dài nhất thế giới: sông Nin, nơi phát nguyên của
sông Nin, với hai nhánh chính Nin Xanh và Nin Trắng, những chặng đường sông Nin đi qua, nhữngmón quà tặng mà sông Nin đem đến cho ngừơi dân châu Phi để dẫn dắt vào bài
* Phương án 2: GV giới thiệu về cựu tổng thư kí Liên Hiệp Quốc Cofi Anan – người sinh ra
và lớn lên từ đất nước Gana – thuộc châu lục nghèo đói nhất thế giới: châu Phi
HĐ 1: Nhóm
- GV khái quát về vị trí tiếp giáp và cung cấp cho HS
tọa độ địa lí của châu Phi
I Một số vấn đề về tự nhiên
- Khí hậu đặc trưng: khô nóng
- Cảnh quan chính: hoang mạc, xa van
- Tài nguyên: Bị khai thác mạnh
38 0 B
51 0 Đ
18 0 T
35 0 N
Trang 20Bước 1:
Dựa vào hình 5.1 SGK, hệ tọa độ, tranh ảnh GV cung
cấp và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi sau:
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan châu Phi?
Gợi ý:
- Kể tên các hoang mạc ở châu Phi
- Nguyên nhân hình thành các hoang mạc
Dựa vào kênh chữ trong SGK và hình 5.1 hãy:
- Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác khoáng
sản ở châu Phi?
- Hậu quả việc khai thách tài nguyên rừng ở châu Phi?
- Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá mức các
nguồn tài nguyên trên?
Bước 2:
- Đại diện nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức
- GV liên hệ cảnh quan bán hoang mạc ở Bình Thuận
của Việt Nam
- Khoáng sản vàng của châu Phi nhiều nhất thế giới
HĐ 2: Cặp đôi
Bước 1:
HS dựa vào bảng 5.1 kênh chữ và thông tin bổ sung sau
bài học trong SGK
- So sánh và nhận xét tình hình sinh tử, gia tăng dân số
của châu Phi với thế giới và các châu lục khác?
- DỰa vào hình ảnh về cuộc sống của người dân châu
Phi, kênh chữ và bảng thông tin trong SGK hãy:
- Nhận xét chung về tình hình xã hội châu Phi
Bước 2:
HS trình bày GV chuẩn kiến thức
GV liên hệ Việt Nam: Tinh thần tương thân, tương ái, lá
lành, đùm lá rách – truyền thống quí báu của dân tộc ta
cần được nhân rộng và vượt qua biên giới Cũng như các
nước châu Phi, Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục nhận
được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức, nhiều nước trên thế
giới
HĐ 3: Cả lớp
+ Khoáng sản: cạn kiệt+ Rừng ven hoang mạc bị khai thácmạnh -> sa mạc hóa
* Biện pháp khắc phục:
- Khai thác hợp lí tài nguyên thiênnhiên
- Tăng cường thủy lợi hóa
II Một số vấn đề về dân cư – xã hội
1 Dân cư
- Dân số tăng nhanh
- Tỷ lệ sinh cao
- Tuổi thọ trung bình thấp
- Trình độ dân trí thấp
2 Xã hội
- Xung đột sắc tộc
- Tình trạng đói nghèo nặng nề
- Bệnh tật hoành hành, HIV, sốt rét…
- Chỉ số HDI thấp
* Nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ
* Việt Nam: hỗ trợ về giảng dạy, tưvấn kĩ thuật
III Một số vấn đề về kinh tế
Trang 21Dựa vào bảng 5.2 và kênh chữ trong SGK hãy:
- Nhận xét về tình hình phát triển kinh tế châu Phi?
Gợi ý
- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của 1 số khu vực
thuộc châu Phi với thế giới và Mĩ Latinh
- Đóng góp vào GDP toàn cầu của châu Phi cao hay thấp
- Những nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi kém
phát triển?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
Liên hệ Việt Nam thời Pháp thuộc Bắt người dân đi xây
dựng các công trình giao thông, đồn điền…
“Cao su đi dễ khó về
Khi đi trai tráng khi vể bủng beo”
- Kinh tế kém phát triển+ Tỉ lệ tăng trưởng GDP+ Tỉ lệ đóng góp vào GDP toàn cầuthấp
+ GDP/người thấp+ Cơ sở hạ tầng kém
B Khai thác hợp lí tài nguyên
C Đẩy mạnh thủy lợi hóa
2 Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số châu Phi kém phát triển:
A Bị cạnh tranh bởi các nước phát triển
B Xung đột sắc tộc
C Khả năng quản lí kém
D Từng bị thực dân thống trị tàn bạo
3 Câu nào sau đây, không chính xác?
A Tỉ lệ tăng trưởng GDP ở châu Phi tương đối cao trong thập niên vừa qua
B Hậu quả thống trị nặng nề của thực dân còn in dấu nặng nề trên đường biên giới các quốcgia
C Một vài nước châu Phi có nền kinh tế chậm phát triển
D Nhà nước của nhiều quốc gia châu Phi còn non trẻ, thiếu khả năng quản lí
Trang 22HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 23Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tiếp theo)
Tiết 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
- Nhận thức được Mĩ Latinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế
- Biết và giải thích được tình trạng nền kinh tế Mĩ Latinh thiếu ổn định và những biện pháp đểgiải quyết khó khăn
- Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, bảng thông tin
- Ủng hộ các biện pháp của các nước Mĩ Latinh
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên các nước Mĩ Latinh
- Bản đồ kinh tế các nước Mĩ Latinh
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế tiêu biểu của Mĩ Latinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Mở bài: GV giới thiệu về khu rừng nhiệt đới lớn nhất trên thế giới: Rừng Amazon – lá phổicủa thế giới… để dẫn nhập vào bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cả lớp
GV khái quát về vị trí tiếp giáp và cung cấp cho HS tọa
độ địa lí của Mĩ Latinh
Bước 1:
- Dựa vào hình 5.3 SGK, hệ tọa độ, tranh ảnh GV cung
cấp và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi sau:
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan của Mĩ Latinh?
Gợi ý:
+ Kể tên các đới khí hậu của Mĩ Latinh
+ Kể tên các đới cảnh quan của Mĩ Latinh
- Nhận xét sự phân bố khoáng sản của Mĩ Latinh?
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
I Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội
Trang 24HĐ 2: Cặp đôi
Bước 1: HS dựa vào bản 5.3 phân tích và nhận xét tỉ
trọng thu nhập của các nhóm dân cư trong GDP 4 nước?
Gợi ý:
+ Tính giá trị GDP của 10% dân số nghèo nhất
+ Tính giá trị GDP của 10% dân số giàu nhất
+ So sánh mức độ chênh lệc GDP của 2 nhóm dân ở mỗi
nước
+ Nhận xét chung về mức độ chênh lệch
- Dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết của bản
thân, giải thích vì sao có sự chênh lệch lớn giữa 2 nhóm?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức GV bổ sung
thêm về tình trạng đô thị hóa tự phát và hậu quả của nó
đến đời sống người dân
HĐ 3: Nhóm
Bước 1: HS các nhóm dựa vào hình 5.4 trong SGK, giải
thích ý nghĩa của biểu đồ và rút ra kết luận cần thiết?
Gợi ý
+ Giải thích ý nghĩa trục tung, trục hoành
+ Giải thích các giá trị ở đầu 2 trục
+ Nhận xét giá trị cao nhất, thấp nhất và ý nghĩa của
Bước 1: Dựa vào bảng 5.4 trong SGk, nhận xét về tình
trạng nợ nước ngoài của Mĩ Latinh?
Gợi ý
+ Tính tổng số nợ nước ngoài so với tổng GDP của mỗi
n7ớc
+ Nhận xét tình trạng nợ của mỗi nước
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
HĐ 5: Cả lớp
Bước 1: Dựa vào kênh chữ trong SGK và hiểu biết của
bản thân tìm hiểu nguyên nhân và các giải pháp của Mĩ
Latinh?
2 Dân cư – xã hội:
- Cải cách ruộng đất không triệt để
- Mức sống chênh lệch quá lớn
- Đô thị hóa tự phát
II Một số vấn đề về kinh tế
- Kinh tế tăng trưởng không đều
- Tình hình chính trị thiếu ổn định
- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh
- Nợ nước ngoài cao
- Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài
* Nguyên nhân:
- Duy trì chế độ phong kiến lâu dài
- Các thế lực Thiên chúa giáo cảntrở
- Đường lối phát triển kinh tế chưađúng đắn
* Giải pháp:
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hóa 1 số ngành kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hóa
- Tăng cường và mở rộng buôn bánvới nước ngoài
Trang 25Bước 2: HS trình bày< GV chuẩn kiến thức
IV ĐÁNH GIÁ
A Trắc nghiệm
1 Số dân sống dưới mức nghèo khổ của châu Mĩ Latinh còn khá đông chủ yếu do:
A Cuộc cải cách ruộng đất không tirệt để
B Người dân không cần cù
C Điều kiện tự nhiên khó khăn
D Hiện tượng đô thị hóa tự phát
2 Câu nào dứơi đây không chính xác?
A Khu vực Mĩ Latinh được gọi là “sân sau” của Hoa Kì
B Tình hình kinh tế các nước Mĩ Latinh đang được cải thiện
C Lạm phát đã được khống chế ở nhiều nước
D Xuất khẩu tăng nhanh, tăng khoảng 30% năm 2004
3 Tỉ lệ thành thị các nước Mĩ Latinh cao vì có nền kinh tế phát triển
4 Dựa vào hình 6,2 trong SGK hãy cho biết, núi cao của Mĩ Latinh tập trung ở:
A Phía Tây B Dọc bờ biển phía Tây
C Phía Đông D Phía Bắc
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS trả lời các câu hỏi trong SGK
………
Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tiếp theo) Tiết 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
- Mô tả được đặc trưng về vị trí địa lí, đặc điểm về điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội củakhu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
- Trình bày được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ vàcác mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo
- Đọc được bản đồ, lược đồ Tây Nam Á, Trung Á
- Phân tích được bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định
Trang 26- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK (nếu có thể)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Mở bài:
- GV treo bản đồ tự nhiên châu Á và giới thiệu: Trong loạt bài về một số vấn đề của châu lục,ch1ng ta đã biết tới các vấn đề của châu Phi, châu Mĩ Latinh, hôm nay chúng ta sẽ cùng xem xét cácvấn đề của một khu vực trong nhiều năm nay thường xuyên xuất hiện trên các bản tin thời sự quốctế, đó là các khu vực Tây Nam Á, Trung Á
HĐ 1: Làm việc theo nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ
- Nhóm 1: Quan sát H.54 và bản đồ tự nhiên châu Á
treo tường, hãy điền các thông tin vào phiếu học tập số
1
- Nhóm 2: Quan sát H.56 và bản đồ tự nhiên châu Á
treo tường, hãy điền các thông tin vào phiếu học tập số
1
Bước 2: HS các nhóm làm việc
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày GV cần kẻ sẵn
bảng (xem mẫu phiếu phản hồi thông tin số 1) để HS
khi trình bày có thể viết trên bảng Đại diện các nhóm
trình bày xong, GV cho nhận xét bổ sung
GV đặt câu hỏi củng cố và mở rộng kiến thức:
- Em hãy cho biết giữa hai khu vực có điểm gì giống
nhau?
Chuyển ý: Chúng ta đã tìm được những điểm chung của
hai khu vực, chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp để xem những
điểm chung này có mối liên hệ gì với các sự kiện diễn
ra tiếp theo hay không
HĐ 2: Cá nhân/cặp
Bươc 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu cá nhân, bảng 5.7
trao đổi với bạn cùng cặp để trả lời các câu hỏi sau:
- Khu vực nào khai thác được lượng dầu thô nhiều nhất,
1 Khu vực Tây Nam Á
2 Khu vực Trung Á
3 Hai khu vực có cùng điểm chung là:
- Là có vị trí địa lí – chính trị rất chiếnlược
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tàinguyên khác
- Tỷ lệ dân cư theo đạo Hồi cao
II Một số vấn đề của khu vực TâyNam Á và Trung Á
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ
Giữ vai trò quan trọng trong việc cungcấp dầu mỏ cho thế giới
Trang 27- Khu vực nào có khả năng vừa thỏa mãn nhu cầu dầu
thô của mình, vừa có thể cung cấp dầu thô cho thế giới,
tại sao?
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến
thức
HĐ 3: Cá nhân/ toàn lớp
Bước 1: GV đặt câu hỏi:
Dựa vào thông tin trong bài học và hiểu biết của bản
thân, em hãy cho biết:
- Cả hai khu vực Tây Nam Á và Trung Á vừa qua đang
nổi lên những sự kiện chính trị gì đáng chú ý?
- Những sự kiện nào của khu vực Tây Nam Á được cho
là diễn ra một cách dai dẳng nhất, cho đến nay vẫn
chưa chấm dứt?
- Em giải thích như thế nào về nguyên nhân của các sự
kiện đã xảy ra ở cả hai khu vực?
- Theo em, các sự kiện đó ảnh hưởng như thế nào đến
đời sống người dân, đến sự phát triển kinh tế - xã hội
của mỗi quốc gia và trong khu vực?
- Em có đề xuất gì trong việc xây dựng các giải pháp
nhằm chấm dứt việc xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo
và chấm dứt nạn khủng bố?
GV có thể cung cấp cho HS giấy viết có mặt dính để
dính lên bảng các câu trả lới, yêu cầu mỗi em có thể
viết nhiều tờ, nhưng mỗi tờ chỉ được viết một câu đơn
nghĩa (để dễ tổng hợp kết quả)
Bước 2: HS hoàn thành câu hỏi
Bước 3: GV chỉ định HS trả lời từng câu hỏi.
Tổng kết: Theo nội dung ghi ở cột bên
2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
a Hiện tượng
- Luôn xảy ra các cuộc chiến tranh,xung đột giữa các quốc gia, giữa cácdân tộc, giữa các tôn giáo, giữa cácgiáo phái trong Hồi Giáo, nạn khủngbố
- Hình thành các phong trào li khai, tệnạn khủng bố ở nhiều quốc gia
- Do các thế lực bên ngoài can thiệmnhằm vụ lợi
c Hậu quả:
- Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia,trong khu vực và làm ảnh hưởng tớicác khu vực khác
- Đời sống nhân dân bị đe dọa vàkhông được cải thiện, kinh tế bị hủyhoại và chậm phát triển
- Ảnh hưởng tới giá dầu và phát triểnkinh tế của thế giới
IV ĐÁNH GIÁ
1 Đánh mũi tên nối các ô sao cho hợp lí:
Trang 282 Nếu đề xuất giải pháp cho các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á, giảipháp của em sẽ tác động vào tầng nào của sơ đồ trên, tại sao?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm bài tập 1 SGK
VI PHỤ LỤC
1 Phiếu học tập số 1
Tên khu vực nghiên cứu
Vị trí địa lí
Diện tích lãnh thổ
Số quốc gia
Dân số
Ý nghĩa của vị trí địa lí
Nét đặc trưng về điều kiện tự nhiên
Tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản
Đặc điểm xã hội nổi bật
Thông tin phản hồi cho phiếu học tập số 1 Các đặc điểm nổi bật Khu vực Tây Nam Á Khu vực Trung Á
Vị trí địa lí Tây Nam châu Á Nằm ở trung tâm lục địa Á – Âu,
KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
Mâu thuẫn về
quyền lợi: Đất
đai, nguồn nước,
dầu mỏ, tài
nguyên, môi
trường sống
Định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hóa và các vấn đề thuộc lịch sử
Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài
Xung đột quốc
gia, sắc tộc
Kinh tế quốc gia
bị giảm sút, làm
chậm tốc độ
tăng trưởng kinh
tế
Đời sống nhân dân
bị đe dọa
Môi trường bị ảnh hưởng, suy thoái
Aûnh hưởng tới hòa bình, ổn định của khu vực, biến động của giá dầu làm ảnh hưởng tới KT thế giới
Trang 29không tiếp giám với đại dươngDiện tích lãnh thổ Khoảng 7 triệu km2 5,6 triệu km2
Số quốc gia 20 6 quốc gia (5 quốc gia thuộc Ling
bang Xô Viết và Mông Cổ)Dân số Gần 323 triệu Hơn 80 triệu
Ý nghĩa của vị trí địa lí Tiếp giáp giữa 3 châu lục, án ngữ
kênh đào Xuyê, có vị trí địa líchính trị rất quan trọng
Có vị trí chiến lược quan trọng:tiếp giáp với các cường quốc lớn:Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và khuvực Trung Á đầy biến độngNét đặc trưng về điều
Tài nguyên thiên nhiên,
khoáng sản Khu vực giàu dầu mỏ, chiếm50% trữ lượng dầu mỏ của TG Nhiều loại khoáng sản, có trữlượng dầu mỏ khá lớnĐặc điểm xã hội nổi bật - Là các nôi của nền văn minh
nhân loại
- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi
- Chịu nhiều ảnh hưởng của LBXô viết
- Là nơi có con đường tơ lụa điqua
- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi
2 Thông tin phản hồi cho mục đánh giá
a Sơ đồ
KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
Mâu thuẫn về
quyền lợi: Đất
đai, nguồn nước,
dầu mỏ, tài
nguyên, môi
trường sống
Định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hóa và các vấn đề thuộc lịch sử
Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài
Xung đột quốc
gia, sắc tộc
Kinh tế quốc gia
bị giảm sút, làm
chậm tốc độ
tăng trưởng kinh
tế
Đời sống nhân dân
bị đe dọa
Môi trường bị ảnh hưởng, suy thoái
Aûnh hưởng tới hòa bình, ổn định của khu vực, biến động của giá dầu làm ảnh hưởng tới KT thế giới
Trang 30b Đề xuất giải pháp cho các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á, giải phápcần tác động vào tầng 1 của sơ đồ:
- Mâu thuẫn về quyền lợi: Đất đai, nguồn nước, dầu mỏ, tài nguyên, môi trường sống
- Định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hóa và các vấn đề thuộc lịch sử
- Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài
Vì đó nguyên nhân gốc dẫn tới chiến tranh, xung đột, ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế vàđời sống người dân
………
B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA Bài 6: HỢP CHỦNG QUỐC HOA KÌ Tiết 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài này, HS cần:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Hoa Kì
- Đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi và ảnh hưởng của vị trí địa lí đến sự phát triển kinh tế xã hộicủa Hoa Kì
- Hiểu và trình bày được các loại tài nguyên thiên nhiên trong từng vùng và ảnh hưởng củachúng đến sự phát triển kinh tế của vùng
- Hiểu được sự thay đổi về số dân, về sự gia tăng tự nhiên và cơ cấu dân số qua các thời kì
- Trình bày được thành phần, sự phân bố dân cư của Hoa Kì và các hệ quả của nó
- Xác định trên bản đồ vị trí, lãnh thổ Hoa Kì và các vùng tự nhiên của Hoa Kì
- Phân tích càc H 6.1 và H 6.3 để tìm ra được các đặc điểm về tự nhiên và dân cư của Hoa Kì
- Phân tích, rút ra kết luận về dân số Hoa Kì qua bảng 6.1 và 6.2
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ
- Bản đồ các nước châu Mĩ
- Lược đồ địa hình và khoáng sản Hoa Kì (phóng to)
- Lược đồ phân bố dân cư Hoa Kì (phóng to)
- Tranh ảnh về tự nhiên, quần cư của Hoa Kì
- Bảng 6.1 số dân Hoa Kì thời kì 1800 – 2005
- Bảng 6.2 sự thay đổi dân số Hoa Kì
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Mở bài:
Trang 31Phướng án 1: Trong bài trước, chúng ta đã tìm hiểu khái quát nền kinh tế – xã hội của thế giới Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu sang một nội dung mới đó là Địa lí khu vực và quốc gia Quốc gia đầu tiên được đề cập đến trong phần này là Hoa Kì
Hoa Kì là quốc gia rộng lớn nằm ở trung tâm Bắc Mĩ, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phongphú, dân cư được hình thành chủ yếu do quá trình nhập cư Đất nước này đã khai thác thế mạnh củamình và tận dụng thời cơ như thế nào để trở thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới hiện nay?Để biết được những điều này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu những thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiệntự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và dân cư của Hoa Kì trong bài học hôm nay
Phương án 2: Hoa Kì mới được thành lập cách đây khoảng hơn hai thế kỷ, là quốc gia non trẻ
nhưng tại sao lại nhanh chóng trở thành “bá chủ” toàn cầu như vậy? Câu hỏi ấy sẽ phần nào đượctrả lời trong bài học hôm nay
Phương án 3: GV xác định lãnh thổ Hoa Kì trên bản đồ thế giới Sơ lược qua đôi nét về lịch
sử hình thành Nhấn mạnh Hoa Kì là một quốc gia rất trẻ, nhưng lại chiếm vị trí số một trên trườngquốc tế Vì sao vậy?
Phương án 4: (SGV)
HĐ 1: Cả lớp
Bước 1: Treo bản đồ thế giới và bản đồ các nước
châu Mĩ Yêu cầu HS lên bảng xác định lãnh thổ
Hoa Kì: Phần trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo Alaxca,
quần đảo Hawai trên bản đồ thế giới và nêu nhận
xét hình dạng lãnh thổ phần trung tâm của Hoa Kì
trên bản đồ các nước Bắc Mĩ
- HS dựa vào SGK đọc số liệu về diện tích và tìm vị
trí của thủ đô Oa-sinh-tơn trên bản đồ
Bước 2: GV xác định lại lãnh thổ Hoa Kì trên bản đồ
thế giới Sau đó mô tả một số đặc điểm phần ở trung
tâm Bắc Mĩ về chiều dài, chiều rộng, những đặc
điểm tự nhiên thay đổi từ ven biển vào nội địa, từ
phía Nam lên phía Bắc Có thể bổ sung các câu hỏi
sau trong lúc giảng:
- Dựa vào SGK hãy nêu diện tích, chiều dài và chiều
rộng của vùng trung tâm
- Hãy nêu và giải thích sự phân hóa khí hậu theo
chiều Bắc -> Nam và từ ven biển vào nội địa
- Aûnh hưởng của độ lớn và hình dạng lãnh thổ phần
trung tâm đối với sự phân bố sản xuất và phát triển
giao thông?
HĐ 2: Cả lớp
Bước 1: GV hướng dẫn lại thật nhanh cách xác định
I Lãnh thổ và vị trí địa lí:
1 Lãnh thổ:
- Phần rộng lớn ở trung tâm Bắc Mĩ, bánđảo Alaxca và quần đảo Hawai
- Phần trung tâm:
+ Khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8triệu km2, Đông -> Tây: 4.500km, Bắc ->Nam: 2.500km
+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, từven biển vào nội địa
2 Vị trí địa lí
- Nằm ở bán cầu Tây
- Giữa Đại Tây Dương và Thái Bình
Trang 32tọa độ địa lí của một khu vực, một lãnh thổ trên bản
đồ thế giới
Bước 2: Yêu cầu HS lên bảng xách định tọa độ địa lí
của Hoa Kì Trên cơ sở đó xác định các đới khí hậu
chính
Bước 3: GV dựa vào bản đồ thế giới và H.6.1 Địa
hình và khoáng sản Hoa Kì mô tả những nét cơ bản
về vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Hoa Kì Sau đó
yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong bài: Hãy cho biết vị
trí của Hoa Kì có thuận lợi gì cho sự phát triển kinh
tế?
GV có thể bổ sung thêm thông tin cho phần I
- Phần lớn lãnh thổ Hoa Kì nằm trong khoảng 250B
đến 490B và đường bờ biển dài nên khí hậu ôn hòa,
thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt
- Hoa Kì nằm cách châu Aâu bởi Đại Tây Dương nên
hầu như không bị tàn phá trong các cuộc chiến tranh
thế giới
- Hoa Kì giáp Canada và các nước Mĩ Latinh có
nhiều tài nguyên nhưng kinh tế không phát triển
bằng Do vậy, Hoa Kì được cung cấp nguồn nguyên
liệu phong phú và thuận lợi trong việc tiêu thụ hàng
hóa
- Hình dáng lãnh thổ Hoa Kì thuận lợi cho việc hình
thàh nhiều vùng kinh tế khác nhau
- Do lãnh thổ rộng lớn và mang hình khối lớn nên khí
hậu ở Hoa Kì phân hóa rất sâu sắc từ Bắc xuống
Nam, từ Tây sang Đông, từ ven biển vào nội địa
HĐ 3: Cặp/ cả lớp
Bước 1: HS đọc SGK, phân tích H.6.1 bản đồ tự
nhiên Bắc Mĩ thảo luận và hoàn thànnh phiếu học
tập 1
Bước 2: Đại diện HS lên trình bày, GV chuẩn xác
kiến thức (có thể chuẩn bị phần thông tin phản hồi
để đối chiếu)
Trong quá trình hướng dẫn HS thảo luận, GV có thể
bổ sung các câu hỏi sau:
- Dựa vào lược đồ địa hình và khoáng sản Hoa Kì em
hãy:
+ Xác định các vùng phía Tây, vùng trung tâm và
vùng phía Đông của Hoa Kì?
Dương
- Giáp Canada và Mêhicô
- Gần các nước Mĩ Latinh
II Điều kiện tự nhiên
Phần trung tâm của lãnh thổ Hoa Kì phânhóa thành 3 vùng tự hiên lớn (thông tinphản hồi phiếu học tập 1)
Trang 33+ Kể tên các loại tài nguyên khoáng sản trong từng
vùng
+ Xác định trên bản đồ hệ thống sông Mi-xi-xi-pi và
nêu giá trị kinh tế của nó
+ Hãy chứng minh điều kiện tự nhiên của Hoa Kì là
một trong những điều kiện tiên quyết dẫn đến vị trí
kinh tế số 1 thế giới của Hoa Kì
- Hãy phân tích những khó khăn do tự nhiên mang
lại:
Có thể chốt lại các ý sau:
Thuận lợi:
- Quặng kim loại (sắt, vàng đồng, bô xít, chì…) cho
phép hình thành các nhà máy luyện kim lớn
- Than đá, dầu mỏ (phát triển công nghiệp năng
lượng)
- Diện tích rừng rộng lớn và nhiều ngư trường (phát
triển ngành khai thác và chế biến lâm sản, thủy sản)
- Diện tích đất nông nghiệp rất lớn, khí hậu cận
nhiệt, ôn đới… (sản xuất nhiều loại nông sản với sản
Bước 1: Yêu cầu HS làm phiếu học tập 2
Gợi ý cho câu 3
- Nhận xét chung: tăng hay giảm qua các năm
- Nhận xét chi tiết: Năm đầu tiên và năm sau cùng
cách nhau bao nhiêu lần? Bình quân số dân tăng
hàng năm? Những năm cuối xu hướng tăng nhanh
hay tăng chậm lại?
Gợi ý cho câu 4:
- Nhận xét về sự thay đổi của tỉ lệ gia tăng tự nhiên
(tăng/giảm bao nhiêu)
- Nhận xét tỉ lệ nhóm tuổi trên 65 (tăng/giảm bao
- Có xu hướng già hóa
Trang 34Bước 2: Đại diện HS trình bày
GV chuẩn xác kiến thức Có thể chốt lại các vấn đề
sau:
- Dân số Hoa Kì tăng nhanh, đặc biệt tăng rất nhanh
trong suốt thế kỉ 19 Hiện nay, Hoa Kì là nước có dân
số đứng thứ ba trên thế giới
- Dân số tăng nhanh đã cung cấp nguồn lao động dồi
dào, góp phần thúc đẩy kinh tế Hoa Kì phát triển
nhanh Đặc biệt nguồn lao động bổ sung nhờ nhập cư
nên không tốn chi phí nuôi dưỡng và đào tạo
- Dân số có sự thay đổi theo hướng già hóa: tuổi thọ
trung bình tăng, tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ
nhóm trên 65 tuổi tăng -> làm tăng chi phí xã hội
HĐ 4: Cả lớp
- GV vẽ nhanh biểu đồ tròn biểu hiện cơ cấu dân cư
Hoa Kì theo các số liệu sau: Dân có nguồn gốc Aâu:
83%, Phi: 11%; Á, Mĩ Latinh: 5%, bản địa 1%
GV hỏi:
- Em có nhận xét gì về thành phần dân cư của Hoa
Kì
- Giải thích tại sao lại có thành phần như vậy Nhắc
lại ảnh hưởng của dân nhập cư đến sự phát triển kinh
tế xã hội Hoa Kì (thuận lợi và khó khăn)
HĐ 5: Cá nhân/cặp
Bước 1:
+ Yêu cầu HS quan sát lược đồ phân bố dân cư Hoa
Kì năm 1998 nêu:
- Các đô thị trên 10 triệu người
- Các bang có mật độ dân cư cao (hơn 300, từ
100-300 người/km2)
- Các bang có dân cư thưa thớt (từ 10-24 và dưới 10)
Bước 2: HS trình bày, chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến
thức
Bổ sung thêm thông tin về nơi cư trú của người nhập
cư, của dân bản địa, giải thích Giảng về xu hướng di
chuyển của phân bố dân cư hiện nay, giải thích Nêu
lên nét đặc biệt về dân cư đô thị Hoa Kì so với các
nước khác: gần 92% dân cư đô thị sống ở các thành
phố vừa và nhỏ dưới 500.000 dân, giải thích và nêu ý
nghĩa
2 Thành phần dân cư:
- Phức tạp: nguồn gốc: Aâu: 83%, Phi:11%; Á, Mĩ Latinh: 5%, bản địa 1% -> Sựbất bình đẳng giữa các nhóm dân cư ->nhiều khó khăn cho sự phát triển kinh tếxã hội
3 Phân bố dân cư
- Phân bố không đều: đông đúc ở vùngđông bắc Ven biển và đại dương; thưathớt ở vùng trung tâm và vùng núi hiểmtrở phía Tây
- Xu hướng từ đông bắc chuyển về Namvà ven bờ Thái Bình Dương
- Dân thành thị chiếm 79% (2004) 91,8%dân tập trung ở các thành phố vừa và nhỏ-> hạn chế những mặt tiêu cực của đô thị
Trang 35IV ĐÁNH GIÁ
A Trắc nghiệm
Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất
1 Quần đảo Ha-oai nằm ở đại dương
A Thái Bình Dương B Đại Tây Dương
C Ấn Độ Dương D Bắc Băng Dương
2 Phần lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc Mĩ nằm trong các đới khí hậu
A Ôn đới, cận nhiệt
B Ôn đới, hàn đới
C Ôn đới, nhiệt đới, hàn đới
D Nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, cận cực
3 Mỏ vàng của Hoa KÌ tập trung nhiều ở
A Vùng phía Tây B Vùng đồng bằng trung tâm
C Vùng phía Đông D Quần đảo Ha-oai
4 Sắp xếp ý ở cột A và B sao cho đúng:
1 Vùng phía Tây
2 Vùng trung tâm
3 Vùng phía Đông
a Còn gọi là vùng Cooc-đi-e
b Gồm dãy núi già A-pa-lat
c Có các đồng bằng nhỏ ven Thái Bình Dương
d Có các đồng bằng ven Đại Tây Dương
e Đồng bằng rộng lớn, phù sa màu mỡ
f Tập trung nhiều kim loại màu và kim loại hiếm
g Có rất nhiều than đá và quặng sắt
h Tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt
i Phía Tây và bắc có địa hình gò đồi
j Bồn địa và cao nguyên khô cằn
k Khí hậu ôn đới hải dương
l Khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam
B Tự luận
1 Hãy phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí của Hoa Kì đối với sự phát triển kinh tế – xã hội
2 Hãy chứng minh Hoa Kì là cường quốc về tài nguyên thiên nhiên
3 Hãy phân tích ảh hưởng của dân nhập cư đến sự phát triển KTXH của Hoa Kì
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Trang 36- HS làm câu hỏi và bài tập trong SGK địa lí 11
- HS sưu tầm tranh ảnh về các công viên quốc gia (National park) nổi tiếng của Hoa Kì, các
tư liệu về kinh tế Hoa Kì
- Mỗi tổ về thảo luận và tìm ít nhất 5 tên các công ty, tập đoàn của Hoa Kì có mặt trên khắpthế giới để chuẩn bị cho tiết học sau
VI PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP 1Dựa vào hình 6.1 và nội dung SGK, vốn hiểu biết hãy hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm vị trí địa hình
Đặc điểm khí hậu
Tài nguyên phát triển công nghiệp
Tài nguyên phát triển nông nghiệp
Thông tin phản hồi phiếu học tập 1
Đặc điểm vị trí
địa hình Gồm các dãy núi caoTB trên 2000m, cạhy
song song, hướng BắcNam xen kẽ có bồn địavà cao nguyên
- Phía Bắc: gò đồithấp
- Phía Nam: đồngbằng phù sa sông Mi-xi-xi-pi
- Dãy núi cổ Apalat
- Các đồng bằng venĐại Tây Dương
Oân đới hải dương
Tài nguyên phát
triển công
nghiệp
- Nhiều kim loại màu:
vàng, đồng, chì, bôxít
- Tài nguyên nănglượng phong phú
- Than đá và quặngsắt ở phía Bắc: dầumỏ, khí đốt ở phíaNam
- Than đá, quặng sắtnhiều nhất
- Thủy năng phongphú
Tài nguyên phát
triển nông
nghiệp
- Ven Thái Bình Dươngcó các đồng bằng venbiển nhỏ, đất tốt
- Diện tích rừng tươngđối lớn
- Đồng bằng phù samàu mỡ thuận lợiphát triển nôngnghiệp
- Đồng bằng phù saven biển diện tích khálớn, phát triển câhtrồng ôn đới
PHIẾU HỌC TẬP 2Dựa vào bảng 6.1 , 6.2 em hãy cho biết:
1 Hoa Kỳ có số dân đông thứ mấy thế giới?
Trang 37
2 Người nhập cư chủ yếu từ những khu vực nào?
* Thông tin thêm:
Khái quát về lịch sử hình thành nước Mĩ
Thổ dân châu Mĩ đầu tiên là người gốc Môngôlôit vào những năm 50.000 đến 10.000 TCNđã rời bỏ châu Á qua eo biển Bering tới Alaxca, men theo Thái Bình Dương tiến vào đất liền Banhóm thổ dân chính là Maya, Aztac và Inca định cư từ bắc, trung, nam, châu Mĩ lập nên những đếchế rộng lớn và phát triển lên những nền văn minh phong phú tại đây Năm 1492, nhà hàng hảiItalia là Christoppher Colombus được triều đình Tây Ban Nha cử đi tìm đường mới về phương Đôngđể buôn gia vị, vì tuyến đường cũ phải qua cửa khẩu Consphantinople đã bị người Hồi giáo Thổ Nhĩ
Kì chiếm nên không thể qua được Khẳng định rằng cứ đi về hướng Tây thì sẽ gặp Ấn Độ và châu Ánên khi gặp bến đầt liền (châu Mĩ ngày nay), Colombus đã ngộ nhận đó là Ấn Độ, gọi nhầm thổ dân
da đỏ ở đây là người Ấn Độ Từ đó mở đường cho thực dân phương Tây tiến hành các cuộc chiếntranh giành thuộc địa và kết quả là Anh chiếm được lãnh thổ Hoa Kì Do chi phí chiến tranh tốnkém, người Anh muốn bù lại bằng cách thu thuế thuộc địa cao hơn, tăng cường bóc lột vơ vét và điềunày đã dẫn đến cuộc chiến tranh giành độc lập của Mĩ
Nhân dân 13 thuộc địa cũ của Anh, dưới sự lãnh đạo chỉ huy của đại tá George Washington,lãnh tụ nhân dân Mĩ, đọc Tuyên ngôn độc lập được bầu làm tổng thống Liên Bang Mĩ đầu tiên.Năm 1783, người Anh mới công nhận Liên Bang Mĩ hoàn toàn độc lập, với địa giới nằm giữaCanada ở phía Bắc và Florida thuộc Tây Ban Nha ở Phía Nam và từ Đại Tây Dương đến Mi-xi-xi-pigồm 12 bang
Năm 1871, Marylanhd là bang thứ 13 gia nhập Liên bang Mĩ Năm 1803 đã mua lại của vuaNapoleon (Pháp) toàn bộ vùng lãnh thổ Louisiana từ sông Mi-xi-xi-pi đến dãy núi Rocky với giá 15triệu đôla
Đến giữa thế kỉ XIX, Liên Bang Mĩ đã có 48 bang trong lục địa Năm 1867, Hoa Kì mua lạicủa nga vùng đất Alaska với giá 7,2 triệu đôla và năm 1898 sát nhập quần đảo Hawai, thì Liên Bang
Mĩ đã hoàn chỉnh với 50 bang như hiện nay
Nguồn: các quốc gia trên thế giới – châu Mĩ, Nguyễn Văn San
………
BÀI 6: HỢP CHỦNG QUỐC HOA KÌ (TIẾP THEO)
TIẾT 2: KINH TẾ
Trang 38I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần
- Chứng minh được Hoa Kì có nền kinh tế mạnh nhất thế giới
- Hiểu được các ngành dịch vụ, cụ thể là ngoại thương, giao thông vận tải, tài chính, thông tinliên lạc và du lịch phát triển vào loại hàng đầu thế giới
- Trình bày được đặc điểm các ngành công nghiệp chính của Hoa Kì và hiểu được vai trò củachúng đối với thế giới Xác định được sự thay đổi về tỉ trọng, sự phân hóa lãnh thổ của các ngànhcông nghiệp và giải thích được nguyên nhân
- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của nông nghiệp Hoa Kì
- Phân tích được bảng 6.3 để thấy được vị trí của nền kinh tế Hoa Kì so với thế giới và cácchâu lục
- Phân tích bảng 6.4 để thấy được vai trò của ngành kinh tế Hoa Kì so với thế giới
- Xác định sự phân bố một số vùng chuyên canh của Hoa Kì qua H.6.6
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ kinh tế Hoa Kì
- Bảng 6.3 và 6.4 phóng to theo SGK
- Hình 6.6 Phân bố sản xuất nông nghiệp Hoa Kì, phóng to theo SGK
- Tranh ảnh về các thành tựu của các ngành dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp Hoa Kì
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Mở bài:
Phương án 1: Điều kiện tự nhiên và dân cư Hoa Kì có thể ví như bệ phóng để nền kinh tế
Hoa Kì cất cánh Nền kinh tế siêu cường hàng đầu thế giới của Hoa Kì được biểu hiện qua cácngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, như thế nào? Ưu thế về kinh tế của Hoa Kì thể hiện rõ néttrong một vài ngành hay trong tất cả?
Phương án 2: GV nêu tổng GDP của Hoa Kì (11667,5 tỉ USD) và Nhật Bản (4848 tỉ USD)
nhấn mạnh nền kinh tế Nhật Bản đứng thứ 2 thế giới sau Hoa Kì nhưng GDP chưa bằng ½ GDP củaHoa Kì GV hỏi: Tầm vóc siêu cường của Hoa Kì được biểu hiện cụ thể trong các ngành kinh tế nhưthế nào?
Phương án 3: Cho HS xem một số tranh ảnh như: Một góc của thành phố New York, San
Francisco; một cánh đồng lúa mì đang mùa gặt đập – cơ giới hóa; một máy bay trực thăng đang gieohạt; một góc của nhà máy sản xuất ô tô… GV hỏi: Các hình ảnh trên tiêu biểu cho những ngành kinhtế nào của Hoa Kì? Nền kinh tế hàng đầu thế giới được thể hiện qua từng ngành kinh tế như thếnào? (Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu biết thêm về điều đó)
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân
Bước 1: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 1
(phần phụ lục)
Bước 2: Gọi 1 HS trả lời sau đó chuẩn xác kiến thức.
I Nền kinh tế mạnh nhất thế giới
- Giữ vị trí đứng đầu thế giới từ 1890 đếnnay
- GDP 11667,5 >1/4 thế giới
Trang 39Khẳng định lại một lần nữa vị trí của nền kinh tế của
Hoa Kì so với thế giới Đồng thời khẳng định Hoa Kì
là một trong những quốc gia có thu nhập bình quân
đầu người vào loại hàng đầu thế giới
HĐ 2: Cả lớp/ nhóm
Bước 1: GV vẽ phác nhanh biểu đồ tròn về cơ cấu
GDP phân theo khu vực kinh tế của Hoa Kì, năm
2001, nông nghiệp 2%, CN, 26%, DV: 72%; năm
2005, NN: 1%, Cn: 20,7%, DV: 78,3% Yêu cầu HS
nhận xét
GV: Từ năm 2001 -> 2005 tỉ trọng nông nghiệp, CN
giảm và tăng mạnh ở khu vực dịch vụ -> biểu hiện
của nền kinh tế rất phát triển
Bước 2: Chia lớp làm 6 nhóm
Nhóm 1 và 2: Hoàn thành phiếu học tập 2a
Nhóm 3 và 4: Hoàn thành phiếu học tập 2b
Nhóm 5 và 6: Hoàn thành phiếu học tập 2c
* Gợi ý: Các nhóm đọc SGK, trao đổi nhanh và hoàn
thành phiếu học tập Lưu ý, cần hết sức ngắn gọn
nhưng đầy đủ Riêng hai nhóm cuối cần gắn với bản
đồ (bản đồ công nghiệp và nông nghiệp Hoa Kì, hoặc
bản đồ kinh tế Hoa Kì) và bảng số liệu tham khảo
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày, GV chuẩn
kiến thức qua phiếu thông tin phản hồi Trong quá
trình các nhóm lên trình bày, GV bổ sung các câu hỏi
sau:
- Tại sao gần đây Hoa Kì luôn nhập siêu? Điều ấy có
mâu thuẫn gì với nền kinh tế hàng đầu thế giới?
- Hãy chứng minh ngành ngân hàng và tài chính có
mặt trên toàn thế giới đang tạo nguồn thu lớn và tạo
nhiều ưu thế cho kinh tế Hoa Kì
- Hãy minh Hoa Kì có nền CN hàng đầu thế giới
(Yêu cầu khai thác bảng 6.4)
- Dựa vào hình 6.6, trình bày sự phân bố một số nông
sản chính của Hoa Kì
- GDP/người: 39739 USD
II Các ngành kinh tế
1 Các ngành dịch vụ
(Phiếu thông tin phản hồi, phần phụ lục)
2 Công nghiệp
(Phiếu thông tin phản hồi, phần phụ lục)
3 Nông nghiệp
(Phiếu thông tin phản hồi, phần phụ lục)
IV ĐÁNH GIÁ
A Trắc nghiệm
1 Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì là:
A Ngư nghiệp B Công nghiệp
C Công nghiệp chế biến D Nông nghiệp
Trang 402 Hoa Kì là nước xuất khẩu nông sản lớn:
A Thứ 1 thế giới B Thứ 2 thế giới
C Thứ 3 thế giới D Thứ 4 thế giới
3 Giá trị sản lượng công nghiệp và nông nghiệp Hoa Kì có xu hướng
1 Hãy chứng minh Hoa Kì có nền kinh tế hàng đầu thế giới
2 Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy chứng minh các đặc điểm chính của nền nông nghiệpHoa Kì
Một số nông sản Hoa Kì năm 2004
Các loại Sản lượng Thứ tự trên thế giới
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Trả lời câu hỏi trang 40 SGK Địa lí 11
2 Tìm hiểu một số ngân hàng và vài công ti xuyên quốc gia nổi tiếng của Hoa Kì
VI PHỤ LỤC
* Phiếu học tập 1Dựa vào các bảng số liệu dưới đây hoàn thành phiếu học tập
Bảng 6.3 GDP của Hoa Kì và một số nước châu lục
Năm 2004 (tỉ USD)
Toàn thế giới 40887,8
Hoa Kì 11667,5