KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI Bài 1:SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC, CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI I.. - Giải thích đượ
Trang 1Tiết 1
Ngày soạn: 22/08/2008
Ngày dạy: 25/08/2008
A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Bài 1:SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA
CÁC NHÓM NƯỚC, CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nướctrên thế giới
- Giải thích được sự đa dạng của trình độ phát triển nền kinh tế- xã hội thế giới, vấn
đề đầu tư ra nước ngoài, nợ nước ngoài và GDP/người của các nhóm nước
Cơ cấu kinh tế
Đầu tư nước ngoài và nợ
Trong đời sống hàng ngày chúng ta
thường nghe nói nước phát triển,
nước đang phát triển, các nước công
nghiệp mới Đó là những nước như
thế nào? GV thuyết trình
Dựa vào hình 1 nhận xét sự phan bố
I Sự phân chia thành các nhóm nước
- Thế giới gồm hai nhóm nước:
+ Nhóm phát triển+ Nhóm đang phát triển
- Nhóm đang phát triển có sự phân hóa: NICs,trung bình, chậm phát triển
- Phân bố:
+ Các nước đang phát triển : phân bố chủ yếu ở
Trang 2của nhóm nước giàu nhất, nghèo
nhất?
GV chuẩn kiến thức, giảng giải thêm
về các khái niệm quan hệ Bắc - Nam,
câu hỏi kèm theo, thảo luận nhóm và
điền vào phiếu học tập
- Nhóm 2: Quan sát bảng 1.2 trả lời
câu hỏi kèm theo, thảo luận nhóm và
điền vào phiếu học tập
- Nhóm 3: Quan sát bảng 1.3 trả lời
câu hỏi kèm theo, thảo luận nhóm và
điền vào phiếu học tập
Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào
kiến thức thực tế và sách giáo khoa
nêu khái niệm cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ
phía nam các châu lục+ Các nước phát triển: phân bố chủ yếu ở phíabắc các châu lục
II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh
tế – xã hội của các nhóm nước
KVI caoKVIII thấpTuổi thọ Cao ThấpHDI Cao ThấpTĐPTKT Cao Lạc hậu
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
1 Khái niệm : - Cuộc cách mạng làm xuất hiện
và bùng nổ công nghệ cao
- 4 công nghệ trụ cột : Công nghệ sinh học;công nghệ vật liệu; công nghệ năng lượng;công nghệ thông tin
Giáo viên yêu cầu học sinh theo
nhóm cặp đôi trả lời câu hỏi :
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế
- Làm xuất hiện nền kinh tế tri thức
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
Hãy nối mỗi ý ở cột trái với một ý ở cột phải sao cho hợp lí.
a Nước công nghiệp mới 1 Nước đa thực hiện công nghiệp hóa, GDP/người cao,
đầu tư ra nước ngoài nhiều
b Nước đang phát triển 2 Nước công nghiệp hóa, cơ cấu kinh tế chuyển dịch
mạnh, chú trọng xuất khẩu
c Nước phát triển 3.GDP lớn, bình quân theo đầu người cao, đang chuyển
dịch cơ cấu kinh tế
4 GDP/người thấp, nợ nước ngoài nhiều, chuyển dịch cơcấu kinh tế chậm
Trang 3Tiết 2
Ngày soạn: 26/08/2008
Ngày dạy: 29/08/2008
Bài 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
- Phân tích bảng số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc
tế của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới (GV dùng kí hiệu thể hiện vị trí cácnước của các tổ chức liên kết kinh tế trên nền bản đồ các nước trên thế giới)
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
-5 HS Mỗi nhóm nghiên cứu một biểu
hiện của toàn cầu hóa - liên hệ Việt
Nam
HĐ 3:
I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
1 Toàn cầu hóa kinh tế
* Nguyên nhân:
Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
Nhu cầu phát triển của từng nước
- Xuất hiện các vấn đề mang tính toàn cầu đòihỏi hợp tác quốc tế giải quyết
* Biểu hiện:
a Thương mại quốc tế phát triển mạnh
b Đầu tư nước ngoài tăng trường nhanh
c Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
d Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngàycàng lớn với nền kinh tế thế giới
2 Hệ quả của toàn cầu hóa
Trang 4GV yêu cầu HS nêu ngắn gọn khái
niệm toàn cầu hóa kinh tế
.HĐ 4: Nhóm/cặp đôi
GV yêu cầu HS tham khảo thông tin
SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi:
? Toàn cầu hóa kinh tế tác động tich
cực, tiêu cực gì tới nền kinh tế thế
- Quan sát, chỉ trên bản đồ khu vực
phân bố các khối liên kết kinh tế khu
vực
- Nguyên nhân làm cho các nước ở
từng khu vực liên kết với nhau?
b Mặt tiêu cực
- Khoảng cách giàu nghèo: ngày càng tăng,chênh lệch càng lớn giữa các tầng lớp trong xahội, cũng như giữa các nhóm nước
- Số lượng người nghèo trên thế giới ngày càngtăng
II Xu hướng khu vực hóa kinh tế
-2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
a Mặt tích cực
- Các tổ chức vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạođộng lực thúc đẩy phảttiển kinh tế, hiện đạihóa nền kinh tế
- Thúc đẩy tự do hóa thương mại, đầu tư dịchvụ
- Thúc đẩy mở cửa thị trường các quốc gia, tạothị trường khu vực lớn hơn
- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tế thếgiới
b Thách thức
V CỦNG CỐ VÀ ĐÁNH GIÁ:
1 FDI tăng nhanh nhất vào các nước:
a Nhóm nước phát triển b Nhóm nước đang phát triển
c Nhóm nước công nghiệp hóa d Nhóm nước nghèo nhất
Tiết 3
Ngày soạn: 02/09/2008
Ngày dạy: 05/09/2008
Bài 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
Trang 5- Hiểu được nguy cơ chiến tranh và sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình.
- Biểu đồ tình hình gia tăng dân số thế giới (vẽ dựa trên bảng số liệu ở cuối bài)
- Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam, tin tức về chiếntranh khu vực và khủng bố trên thế giới
dựa vào các câu hỏi kèm theo, kết
hợp phân tích biểu đồ gia tăng dân số
kiến thức chưa được đại diện các
nhóm nêu ra GV kết luận đồng thời
liên hệ với đặc điểm dân số Việt
- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nướcđang phát triển:
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên gấp 15 lần nhóm nướcphát triển
+ Chiếm đại bộ phận trong số dân tăng thêmhàng năm
+ Tỉ trọng trong dân số thế giới rất cao hơn80%
- Hậu quả: gây sức ép lớn đối với sự phát triểnkinh tế, chất lượng cuộc sống, tài nguyên môitrường
2 Già hóa dân số
- Dân số thế giới đang già đi:
+ Tuổi thọ trung binh fgày càng tăng
Trang 6đề ô nhiễm môi trường mà em biết.
Sau đó, gọi một số HS đọc kết quả
cho cả lớp cùng nghe Khi thấy kết
quả phù hopự với các loại có trong
SGK, GV dừng lại và yêu cầu HS sắp
xếp các loại vấn đề trên theo nhóm
HĐ 4: Nhóm/cặp đôi
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK,
kết hợp kiến thức hiểu biết của mình
và các tranh ảnh về ô nhiễm môi
trường, hai HS ngồi cạnh nhau trao
đổi, điền thông tin cần thiết vào phiếu
học tập
GV nhấn mạnh tính nghiêm trọng của
ô nhiễm môi trường trên phạm vi toàn
cầu, tính cấp thiết của bảo về môi
nhóm trên 65 tuổi ngày càng tăng
- Sự già hóa dân số chủ yếu ở nhóm nước pháttriển:
+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp, giảmnhanh
+ Cơ cấu dân số già
- Hậu quả: nguy cơ thiếu lao động bổ sung, chiphí cho người gì rất lớn
II Môi trường
(Thông tin phản hồi phiếu học tập)
III Một số vấn đề khác
- Xung đột tôn giáo, sắc tộc
- Khủng bố, bạo lực, chiến tranh biên giới
Trang 7Tiết 4
Ngày soạn: 02/09/2008
Ngày dạy: 05/09/2008
Bài 4: THỰC HÀNH TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA
ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
Hiểu được những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang pháttriển
2 Kĩ năng:
Rèn kuyện kĩ năng thu thập, xử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về một
số vấn đề mang tính toàn cầu
GV yêu cầu HS đọc ô thông tin số 1, trả
lời câu hỏi :
1 Tự do hóa thương mại :
Hàng rào thuế quan bị bãi bỏ tạo thuận
lợi gì cho thị trường, cho sản xuất ?
- Cơ hội : Mở rộng thị trường thúc đẩy sảnxuất phát triển
- Thách thức : Trở thành thị trường tiêu thụcho các cường quốc kinh tế
- Thách thức : Nguy cơ tụt hậu xa hơn vềtrình độ phát triển kinh tế
Đọc ô thông tin thứ 3 trong SGK trả lời
những cơ hội và thách thức của sự áp
đặt lối sống, văn hóa của các siêu
4 Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận :
Cơ hội và thách thức ? (nhóm 1) - Cơ hội : Tiếp nhận đàu tư, công nghệ, hiện
đại hóa vật chất kỹ thuật
- Thách thức : Trở thành bãi thải công nghệ
Trang 8lạc hậu cho các nước phát triển.
5 Toàn cầu hóa trong công nghệ :
Cơ hội và thách thức ? (nhóm 2) - Cơ hội : Đi tắt, đón đầu từ đó có thể đuổi
kịp và vượt các nước phát triển
- Thách thức : Gia tăng nhanh chóng nợ nướcngoài, nguy cơ tụt hậu
6 Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại :
Cơ hội và thách thức ? (nhóm 3) - Cơ hội : Thúc đẩy nền kinh tế phát triển với
Cơ hội và thách thức ? (nhóm 4) - Cơ hội : Tận dụng tiềm năng thế mạnh toàn
cầu để phát triển kinh tế đất nước
- Thách thức : Chảy máu chất xám, gia tăngtốc độ phát triển tài nguyên
Trang 9Dựa vào hình 6.1, thông tin của SGK
trình bày những thuận lợi, khó khăn
do tự nhiên gây ra và nêu các giải
pháp khả thi để khắc phục khó khăn
GV cho đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của mình GV cho
các bộ phận, các nhóm khác trao đổi,
bổ sung
Cuối cùng GV chuẩn kiến thức
HĐ 2: Nhóm (4 - 5 HS)
? Dân cư và xã hội châu Phi tồn tại
những vấn đề gì cần giải quyết? Dựa
vào thông tin của SGK, phân tích
bảng 6.1 để hoàn thành phiếu học tập
Sau khi đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của minh GV cho
I Một số vấn đề về tự nhiên
- Các loại cảnh quan: đa dạngCảnh quan chiếm ưu thế: hoang mạc và xavan -khí hậu khô nóng
- Tài nguyên nổi bật:
+ Khoảng sản: giàu kim loại đen, kim loạimàu, đặc biệt kim cương
+ Rừng chiếm diện tích khá lớn
- Sự khai thác tài nguyên quá mức, môi trường
bị tàn phá, hiện tượng hoang mạc hoá nguồnlợi nằm trong tay tư bản nước ngoài
II Một số vấn đề về dân cư và xã hội
(Thông tin phản hồi phiếu học tập)
Trang 10các bộ phận, các nhóm khác trao dổi,
bổ sung
GV chuẩn kiến thức
HĐ 3: Cả lớp
GV yêu cầu HS phân tich bảng 6.2
nhận xét tốc độ tăng trưởng kinh tế
của một số khu vực châu Phi, thông
tin của SGK trình bày thực trạng nền
kinh tế châu Phi theo cấu trúc:
? Các giải pháp để các nước châu Phi
thoát ra khỏi tình trạng nghèo, kém
phát triển?
III Một số vấn đề về kinh tế
1 Thành tựu
Nền kinh tế phát triển theo hướng tích cực: tốc
độ tăng trưởng GDP quá cao, khá ổn định
- Sự kìm hãm của chủ nghĩa thực dân
- Đường biên giới quốc gia hình thành tuỳ tiệntrong lịch sử – nguyên nhân gây xung đột,tranh chấp
- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
1 Để thoát khỏi tình trạng kém phát triển các nước châu Phi cần thực hiện nhữnggiải pháp gì?
2 Phân tích các nguyên nhân làm cho châu Phi có nền kinh tế kém phát triển
Thông tin phản hồi phiếu học tập:
- Dân số
- Mức sống
- Vấn đề khác
- Tỉ suất sinh, tỉ suất tử,
tỉ suất gia tăng tự nhiêncao nhất thế giới
- Tuổi thọ trung bìnhthấp, HDI rất thấp -phần lớn các nước ởchâu Phi dưới mực trungbình của các nước đangphát triển
- Hủ tục, bệnh tật, xungđột sắc tộc
- Hạn chế sự phát triển kinh tế,giảm chất lượng cuộc sống, tànphá môi trường
- Chất lượng nguồn lao động thấp
- Tổn thất lớn sức người, sức của
Trang 11- Biết và giải thích được tình trạng kinh tế phát triển thiếu ổn định của các nước Mĩ
La - tinh và những cố gắng để vượt qua khó khăn của các nước này
HĐ 1:
GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3 kể tên các
cảnh quan tự nhiên và khoáng sản ở Mĩ
La-tinh, hoàn thành phiếu học tập
Sau khi học sinh trả lời và bổ sung, GV
chuẩn kiến thức GV bổ sung các nguồn tài
giàu có đó bị các nhà tư bản, chủ trang trại
khai thác; còn người dân lao động không
được hưởng nguồn lợi này
HĐ 2:
HS làm việc theo nhóm cặp đôi
I Một số vấn đề về tự nhiên, dân cư
2 Về dân cư và xã hội
- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng
Trang 12Nhận xét bảng 6.3: So sánh thu thập của
nhóm giàu nhất với nhóm nghèo nhất của
bốn nước trong bảng, từ đó rút ra kết luận
HĐ 3:
GV yêu cầu HS:
Nhận xét sự thay đổi mức tăng trưởng GDP
của các nước Mĩ La-tinh
Sự thay đổi đó thể hiện điều gì?
HĐ 4:
Chia lớp làm 4 nhóm lớn, HS làm việc theo
nhóm cặp đôi GV yêu cầu HS tính tỉ lệ nợ
nước ngoài so với GDP của các nước:
.HĐ 5:
HS làm việc chung cả lớp GV nêu câu hỏi:
Tại sao các nước Mĩ La-tinh có nền kinh tế
thiếu ổn định và phải vay nợ của nước ngoài
nhiều?
Giải pháp để thoát khỏi tình trạng trên?
GV tổng kết các ý kiến của HS, chuẩn kiến
thức
- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổlớn 37 - 62%
- Tỉ lệ dân thành thị cao, phần lớn sốngtrong điều kiện khó khăn
II Một số vấn đề về kinh tế
1 Thực trạng
- Nền kinh tế phát triển thiếu ổn định:tốc độ tăng trưởng GDP thấp, dao độngmạnh
- Phần lớn các nước Mĩ La-tinh có tỉ lệ
nợ nước ngoài cao
2 Nguyên nhân
- Tình hình chính trị thiếu ổn định
- Nguồn đầu tư nước ngoài giảm mạnh
- Vấn đề quản lí nhà nước: duy trì cơcấu xã hội phong kiến, thế lực bảo thủThiên chúa giáo cản trở, đường lối pháttriển kinh tế
- Xã hội chưa hợp lí phụ thuộc nướcngoài
3 Biện pháp
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Phát triển giáo dục, cải cách kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hoá, tăngcường mở cửa
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
Câu 1 Chọn ý đúng trong các câu sau:
A Mĩ La- tinh không giàu có về các loại tài nguyên :
a Kim loại màu b Kim loại đen
c Kim loại quý d Than đá
B Điều kiện của Mĩ La-tinh thuận lợi chủ yếu để phát triển nền nông nghiệp:
a Nhiệt đới b Cận nhiệt đới
c Ôn đới d Ôn đới và cận nhiệt đới
Câu 2: Vì sao, các nước Mĩ La-tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh
tế nhưng tỉ lệ người nghèo khổ của khu vực lại cao?
Trang 13- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung Á
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực - các vấn đề đều liên quan đến vai tròcung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố
- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á
- Lược đồ khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
GV giới thiệu trên bản đồ phạm vi
khu vực Tây Nam á và Trung á Yêu
cầu HS xác định kênh đào Xuy-ê trên
GV yêu cầu đại diện HS trình bày, bổ
sung kiến thức, GV chuẩn kiến thức
HĐ 3: Nhóm/cặp đôi
Học sinh làm việc nhóm cặp đôi,
phân tích hình 5.8 để tìm hiểu vai trò
của hai khu vực trong việc cung cấp
I Đặc điểm của khu vực Tây NamÁ và khu vực Trung Á
1 Tây Nam á
2 Trung á
(Phản hồi thông tin phiếu học tập số 1)
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á
và khu vực Trung Á.
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ :
- Hai khu vực có trữ lượng dầu mỏ rất lớn.Tây Nam Á chiếm 50% thế giới
- Hai khu vực trong số 3 khu vực trên thế giới
có khả năng xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất
2 Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạnkhủng bố :
Trang 14GV yêu cầu học sinh độc sách giáo
khoa, bản đồ thế giới và kiến thức đã
học, hẫy cho biết :
Vấn đề nảy sinh lâu dài nhất ở hai
khu vực là gì ? vấn đề đó cần phải
giải quyết như thế nào ?
GV yêu cầu học sinh nêu những
nguyên nhân cơ bản của vấn đề này
- Xung đột gia dẳng giữa người Ả - rập, DoThái
- Các cuộc chiến trang dành tài nguyên
- Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài
b Nguyên nhân : Có nhiều nguyên nhânnhưng nguyên nhân quan trọng nhất là tìnhtrạng đói nghèo và bất bình đẳng về quyền lợi
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
? Khu vực Tây Nam á và Trung á có những đặc điểm chung nào
Thông tin phản hồi:
Đa dân tộc, vùng có sự giao thoavăn hóa Đông - Tây
Hướng dẫn ôn tập kiểm tra 1 tiết
- Sự tương phảnvề trình độ KT-XH của các nhóm nước
- Cuộc CM KHKT và công nghệ hiện đại
- Một số vấn đề mang tính toàn cầu
- Một số vấn đề của châu Phi
- Một số vấn đề của Mĩ Latinh
- Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
Trang 15Tiết 8
Ngày soạn: 07/10/2008
Ngày dạy: 10/10/2008
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU: Củng cố lại kiến thức cho học sinh, đồng thời rèn luyện kĩ năng cho các
em, uốn nắn sai sót, phân loại của học sinh
II PHƯƠNG PHÁP: Trắc nghiệm và tự luận
III CHUẨN BỊ : Đề và giấy kiểm tra
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :
2 Bài mới : Đề kiểm tra
I.Trắc nghiệm khách quan (3đ) khoanh tròn vào câu đúng nhất
Câu 1: Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:
a Quá trình đổi mới công nghệ
b Đưa lực lượng sản xuất vào nền sản xuất đại cơ khí
c Đưa lực lượng sản xuất vào quá trình tự động hoá cục bộ
d Xuất hiện và phát triển bùng nổ công nghệ cao
Câu 2 : Dấu hiệu để phân chia các nước PT và các nước đang PT hiên nay dựa vào:
a Cơ cấu kinh tế quốc dân b Mức thu nhập bình quân đầu người
c Các tiêu chuẩn đảm bảo đời sống dân cư d Tất cả các ý trên
Câu 3: Lãnh thổ Châu Phi phần lớn là:
a Đồng bằng màu mỡ b Rừng rậm nhiệt đới
c Xa van và hoang mạc d Thảo nguyên
Câu 4 : Toàn cầu hoá kinh tế dẫn đến:
a Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo
b Thu hẹp phạm vi hoạt động của các công ty xuyên quốc gia
c Thu hẹp thị trường tài chính quốc tế
d Tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền KT
Câu 5 : Các nước phát triển hiện nay chủ yếu nằm ở:
a Bán cầu Bắc b Bán cầu Nam c Bán cầu Tây d Bán cầu Đông
Câu 6 : Xu thế toàn cầu hoá nền KT của thế giới hiện nay được thể hiện qua:
a Sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động KT
b Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia
c Sự phân công lao động quốc tế ngày càng sâu và rộng
d Tất cả các ý trên
Trang 16Cđu 7 : Công nghệ cao được hiểu lă:
a Công nghệ có giâ trănh cao b Chi phí nghiín cứu cao
c Có năng suất lao động cao d Có hăm lượng tri thức cao nhất
Cđu 8 : Trong những thập niín vừa qua, loăi người đê tươngđối thănh công trong
việc hợp tâc giải quyết câc vấn đề:
a Hạn chế sự gia tăng dđn số b Giảm đựoc nạn ô nhiễm môi trương
c Khủng bố quốc tế vă tội phạm ma tuý d Bảo vệ hoă bình, chống chiến tranh hạtnhđn
Cđu 9 : Sự thay đổi trong cơ cấu câc ngănh công nghiệp của nhóm nước PT lă do yíu
cầu:
a.Tạo ra một khối lượng lớn câc sản phẩm công nghiệp
b Tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt
c Tiết kiệm năng lượng, nguyín liệu vă hạn chế ô nhiễm
d Cạnh tranh với sản phẩm câc nước đang phât triển
II Tự luận (3đ) Trình băy những điểm tương phản về trình độ phât triển KT – XH
của nhóm nước phât triển vă nhóm nước đang phât triển.
III Băi tập (4đ) Cho bảng số liệu sau:
T su t gia t ng dđn s t nhiín trung bình h ng n m (ỉ suất gia tăng dđn số tự nhiín trung bình hăng năm (Đơn vị %) ất gia tăng dđn số tự nhiín trung bình hăng năm (Đơn vị %) ăng dđn số tự nhiín trung bình hăng năm (Đơn vị %) ố tự nhiín trung bình hăng năm (Đơn vị %) ự nhiín trung bình hăng năm (Đơn vị %) ăng năm (Đơn vị %) ăng dđn số tự nhiín trung bình hăng năm (Đơn vị %) Đơn vị %)n v %)ị %)
b Qua biểu đồ níu nhận xĩt về tỉ suất gia tăng dđn số tự nhiín của 2 nhóm nước
c Dđn số tăng nhanh dẫn đến những hậu quả gì về mặt KT- XH ?
IV Củng cố nhận xĩt thubăi :
V Dặn dò : Tìm hiểu về tự nhiín vă dđn cư Hoa Kỳ
Trang 17Tiết 9
Ngày soạn: 14/10/2008
Ngày dạy: 17/10/2008
B ĐỊA LÍ QUỐC GIA VÀ KHU VỰC
Bài 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức :
- Học sinh cần nhận thức được các đặc điểm về vị trí địa lí , sự phân hoá về tự nhiên
và nguồn tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kì cùng ý nghĩa kinh tế của chúng
Giáo viên sử dụng bản đồ tự nhiên Châu
Mỹ để hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc
điểm về vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ
Hoa Kỳ
- Bước 2:
Cho học sinh đánh giá những thuận lợi
của vị trí địa lí Hoa Kỳ đối với việc phát
triển kinh tế
* Đặc biệt : Xác định đặc điểm đường bờ
biển để đánh giá thuận lợi về kinh tế biển
GV nhấn mạnh cho HS vị trí của Hoa Kì
giáp với Ca- na-đa và các nước Mĩ
- Tây: Thái Bình Dương ở 124044 Tây
- Đông: Đại Tây Dương ở 660 57 Tây
- Nam: Mêhi cô ở 25007 Bắc
Thuận lợi :
Phát triển kinh tế biển Tránh sự tàn phá của chiến tranh Có thị trường tiêu thụ rộng lớn Phát triển các mối quan hệ kinh tế vớiChâu á TBD
2 Lãnh thổ
-Lãnh thổ Hoa Kỳ có dạng hình khối + Thuận lợi cho việc phát triển giao thông
HĐ 2: II Điều kiện tự nhiên :
1 Phần trung tâm lục địa Bắc Mỹ :
Trang 18Phạm vi lãnh thổ
và địa hình
Hệ thống núiCoocđie vói cácnúi cao xen lẫn cácthung lũng, bồnđịa
-Núi Apalát
- Đb ven biển ĐTD
- Phía bắc là vùng gòđồi thấp
- Đồng bằng sôngMixixipi
Khí hậu Khô hạn Ôn đới Ôn đới lục địa cận,
nhiệtTài nguyên nông
nghiệp
Đồng bằng duyênhải TBD màu mỡ
Có nhiều đồng cỏ
để phát triển chănnuôi
Diện tích đất nôngnghiệp lớn, rất phìnhiêu thích hợpphát triển câytrồng ôn đới
Diện tích đất nôngnghiệp lớn nhất HK Đồng cỏ để phát triểnchăn nuôi
Tài nguyên công
nghiệp
Kim loại màu:
vàng ,đồng ,chì,thuỷ điện
Than,sắt ,phốt phát,thuỷ điện
Than, sắt , dầu mỏ, khíđốt
2 Bán đảo A - la- xca và Ha- oai :
- A - la- xca : Địa hình chủ yếu là đồi núi, có trữ lượng dầu khí rất lớn
- Ha - oai : Có tiềm năng về hải sản và du lịch
- Cho học sinh đọc sách giáo khoa và
trả lời câu hỏi :
+ Em hãy giải thích nguyên nhân
của gia tăng dân số của Hoa Kỳ?
Cho HS trả lời câu hỏi
Luồng dân nhập cư lớn đã tác động
như thế nào đến KT-XH Hoa Kỳ ?
- HS làm việc với bảng 7.3 để nêu bật
những đặc điểm hiện tại của dân cư HK
Sau khi HS trả lời, GV đặt câu hỏi:
Những đặc điểm trên có ảnh hưởng như
thế nào đến nền kinh tế HK?
III Dân cư.
1 Gia tăng dân số
- Hoa kỳ có dân số đông (thứ 3 TG)
- Số dân Hoa Kì tăng nhanh (từ 1800-2005tăng hơn 59 lần)
- Nguồn lao đông rẻ, khoẻ
- Tiết kiệm chi phí đào tạo và nuôi dưỡnglớn
- Dân số đang bị già hoá.
- Ảnh hưởng : Dân cư trong tuổi lao động
HS đọc SGK trả lời câu hỏi sau: Em
hãy đưa ra một câu nhận định khái quát
nhất về thành phần dân cư của HK?
HĐ 3: Nhóm/cặp đôi
Giáo viên cho học sinh làm việc theo
cặp đôi, yêu cầu HS dựa vào lược đồ
+ Nguy cơ thiếu hụt lao động trong tươnglai
Trang 19hình 7.4 nhận xét về sự phân bố dân cư
của HK, giải thích nguyên nhân của sự
khác biệt về dân số (Mật độ dân số) của
Hoa Kỳ
Tập trung ở Đông Bắc, Đông và TâyNam
Càng đi sâu vào nội địa và phía tây mật
độ dân cư thưa thớt
- Dân cư chủ yếu sống ở các thành phố
91,8% chủ yếu các đô thị vừa và nhỏ , hạnchế được tiêu cực
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi sau SGK
Phần bổ sung :
- Giáo viên bổ sung số liệu dân nhập cư của Hoa kì qua các năm
- Kể thêm một số câu chuyện về phân biệt chủng tộc ở Hoa Kì
Trang 20I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh cần :
1 Kiến thức: - Nắm được nền kinh tế của HK có quy mô lớn, vận hành theo cơ chế
thị trường điển hình và có tính chuyên môn hoá cao, kĩ thuật hiện đại
- Nhận thức được cơ cấu kinh tế có ngành dịch vụ chiếm ưu thế, nông nghiệp chiếm
tỷ lệ thấp Sự phân bố kinh tế đang chuyển dịch từ phía Đông Bắc đến phía Nam và phíaTây
2 Kỹ năng:
- Phân tích bảng số liệu và củng cố tư duy tổng hợp
- Rèn luyện kỉ năng phân tích lược đồ, bản đồ
II PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, Phân tích, Thảo luận nhóm
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ kinh tế chung HK
- Các bảng số liệu về hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :Nêu các thành phần dân cư chủ yếu của Hoa Kỳ? Nguồn dân
nhập cư đã mang lại những ảnh hưởng gì cho kinh tế xã hội Hoa Kỳ?
3 Bài mới:
HĐ 1: Giáo viên hướng dẫn cả lớp
cùng quan sát bảng 8.1 So sánh GDP
của Hoa Kỳ so với thế giới Để rút ra
nhận xét về độ lớn của GDP Hoa Kỳ so
với thế giới và một số khu vực
Giaó viên cho học sinh trả lời câu hỏi :
Nguyên nhân làm cho nền kinh tế Hoa
Kỳ mạnh nhất thế giới?
HĐ 2: Nhóm
Bước 1: Giáo viên chia nhóm và cho
học sinh làm việc theo nhóm nhỏ ( 6
* Nguyên nhân:
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào
- Lao động có kỉ thuật do người nhập cưđưa đến
- Sức lao động sớm được giải phóng
- Đất nước không bị chiến tranh tàn phá
- Nguồn lợi từ buôn bán vũ khí
- Chính sách thực dân mới khai thác tàinguyên , mở rộng thị trường
.II Các ngành kinh tế của Hoa kỳ.
Trang 21dịch vụ nào hiện nay đang phát triển
mạnh ở Hoa Kỳ? Vai trò của các ngành
này trong nền kinh tế Hoa kỳ?
2- Trả lời câu hỏi: Là nước nhập siêu
nhưng tại sao Hoa Kỳ là nước có nền
kinh tế vững mạnh nhất thế giới?
- Nhóm 3, 4:
Quan sát bảng 7.5 , nội dung SGK
phần 2 và bản đồ công nghiệp của Hoa
Kì, trả lời các câu hỏi sau:
1- Cho nhận xét cơ bản nhất về các sản
phẩm công nghiệp trong bảng 7.5
2-Nêu những đặc điểm cơ bản nhất của
ngành công nghiệp Hoa Kì?
3- Dựa vào bản đồ công nghiệp Hoa
Kì, nêu nhận xét về sự phân bố các
ngành công nghiệp của Hoa Kỳ, kể tên
các trung tâm công nghiệp quan trọng
và các ngành chuyên môn hoá của các
trung tâm này?
- Nhóm 5,6 : Yêu cầu học sinh quan sát
bảng 7.6 (sgk) liên hệ với các kinh tế đã
học và đọc sgk trả lời các câu hỏi sau :
1, Chứng minh và giải thích Hoa Kỳ là
nước có nền nông nghiệp phát triển
nhất thế giới
2, Dựa vào hình 7.7 nêu tên các khu
vực chuyên canh sản xuất nông sản
hàng hoá và cho biết các nông sản
Kỳ phát triển mạnh và bán được trên
nhiều nước trên thế giới đảm bảo cho
sự phát triển vững chắc của nền KT
b Giao thông vận tải : Hệ thống cácloại đường và phương tiện hiện đại nhấtthế giới
c Tài chính ,thông tin liên lạc, du lịch Ngân hàng và tài chính có quy môtrên toàn thế giới, tạo ra nhiều nguồnthu lớn và nhiều lợi thế cho Hoa Kì
Thông tin liên lạc hiện đại nhất thếgiới Mạng lưới thông tin bao phủ toànthế giới
2 Công nghiệp : phát triển mạnh nhất
thế giới Tạo ra nguồn hàng xuất khẩuchủ yếu của Hoa Kì
- Tỉ lệ giá trị sản lượng công nghiệpgiảm dần
- Trong cơ cấu ngành công nghiệp,công nghiệp chế biến chiếm tỷ lệcao(17% GDP, 84,2% nguồn hàng xuấtkhẩu
- Nhiều sản phẩm công nghiệp có sảnlượng cao trên thế giới
- Có sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp;+ Vùng Đông Bắc tập trung các ngànhcông nghiệp truyền thống, vùng phíaNam và Tây có nhiều ngành côngnghiệp hiện đại
3 Nông nghiệp.
- Là nước có nền nông nghiệp tiên tiến.Sản xuất nông nghiệp có tính chuyênmôn hoá cao gắn với công nghiệp chếbiến và thị trường tiêu thụ
- Là nước xuất khẩu nhiều nông sảnnhất thế giới
Tổ chức sản xuất chủ yếu là hình thứctrang trại, các trang trại có quy mô ngàycàng lớn
Nông nghiệp hàng hoá hình thành sớm
và phát triển mạnh
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
Học sinh lên bảng trình bày và giải thích sự phân bố các ngành kinh tế công nghiệp,nông nghiệp của Hoa Kỳ
Trang 22TÌM HIỂU SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
2 Kĩ năng: Cũng cố kĩ năng phân tích bản đồ, phân tích các mối liên hệ giữa các
ngành kinh tế và điều kiện phát triển
HĐ 1: GV cho HS nội dung, yêu cầu của bài thực hành.
1: Phân hoá lãnh thổ nông nghiệp.(nhóm)
GV cho HS lập bảng theo mẫu trong SGK trang 45
Bước 1:
GV chia HS thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ: Quan sát bảng 7.7 SGK và kiếnthức đã hoc, trao đổi nhóm đe hoàn thành nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Điền vào bảng sự phân bố của cây lương thực
+ Nhóm 2: Điền vào bảng sự phân bố của cây công nghiệp và cây ăn quả
+ Nhóm 3: Điền vào bảng sự phân bố của gia súc
Bước 2: GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung và chốt lại kiến thức đúng
Nông sản chính
Vùng Cây lương thực
Cây công nghiệp và cây
ăn quả
Gia súc
Phía Đông
Các bang phíaBắc
Các bang ở
Trang 23Trung tâm Các bang phía
NamPhía Tây
Mục II Phân hoá lãnh thổ công nghiệp.
HĐ 2:Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp (Nhóm).
Bước 1:GV cho HS lập mẫu theo SGK trang 46 GV chia HS ra thành các nhóm nhỏ
và giao nhiệm vụ:
Quan sát hình 7.8 và kiến thức đã học, trao đổi nhóm để hoàn thanh nhiệm vụ sau:+ Nhóm 1: Điền vào bảng sự phân bố của các ngành công nghiệp truyền thống.+ Nhóm 2: Điền vào bảng sự phân bố các ngành công nghiệp hiện đại
Cơ khí,đóng tàu, dệt
Đóng tàu
Các ngành công nghiệp
hiện đại
điện tử Hoá dầu,chế
tạo tên lữa, máybay, điện tử
Điện tử, sx máybay
Bước 3: GV cho HS giải thích nguyên nhân của sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp
Vùng Tây và Nam phát triển sau nên có các ngành công nghiệp hiện đại Vùng này
có nhiều dầu mỏ, khí đốt, kim loại màu thuận lợi cho phát triển các ngành cơ khí, điện tử,hoá loc dầu, hàng không vũ trụ, công nghệ thông tin
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- HS tự đánh giá kết quả làm bàI
- GV chấm bài của HS
Trang 24- Chứng minh được EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.
2 Kĩ năng: Phân tích các biểu đồ, bảng số liệu, lược đồ có ở sgk.
II PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, Phân tích, Thảo luận nhóm
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Bản đồ quá trình phát triển EU
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kết quả thực hành bài 12
3 Bài mới: GV định hướng bài học bằng cách đưa một số hình ảnh, biểu tượng của
EU cho học sinh nhận biết, sau đó giới thiệu sơ qua những thành tựu mà EU đã đạt được
và gợi ý đi vào bài học
HĐ 1:Giáo viên giao cho từng học sinh
hoặc nhóm học sinh làm bài tập với nội
dung như sau: Dựa vào kênh hình ở
mục" Sự ra đời và phát triển của EU"
để nêu lên những đặc điểm khái quát cơ
bản về sự phát triển của EU
Mở rộng không gian địa lí: lên phía
Bắc(73,85) sang tây(1986) Nam(81)
Đông(04)
GV đưa ra một số câu hỏi nâng cao, mở
rộng
Câu 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và cho biết ý nghĩa của các con
số: 6-15-25-27?
- Dựa vào nội dung SGK ở muc I, em
hãy nêu những mốc quan trọng trong
quá trình mở rộng và liên kết EU?
- Tại sao nói, mức độ liên kết ngày càng
1957: Sáu nước đã thành lập cộng đồng kinh
tế châu Âu Tiền thân của liên minh châu Âungày nay
- Sự phát triển:
+ Số lượng thành viên của EU tăng liên tục + EU được mở rộng theo các hướng khácnhau trong không gian địa lí
+ Mức độ liên kết, thống nhất ngày càngcao
2 Mục đích và thể chế.
- Mục đích:
Trang 25EU đến liên kết toàn diện về kinh tế,
văn hoá, chính trị, an ninh, nội vụ
HĐ 2: Mục đích và thể chế
Gv sử dụng phương pháp giảng giải kết
hợp với đàm thoại gợi mở GV đề nghị
HS dựa vào kênh chữ, phân tích tình
hình và sau đó trả lời cácc câu hỏi sau:
Mục tiêu tối cao của EU là gi? Nêu các
cơ quan đầu não của EU? Chức năng
của các cơ quan đầu não?
- Nhóm 2,4: Dựa vào nội dung SGK
phầnII, bảng 9.1 và hình 9.5 nêu bật vai
trò của EU trong thương mại quốc tế
Bước 2 Đại diện nhóm HS lên trình
bày kết quả thảo luận
- Thể chế:
+ Nhiều quyết định quan trọng về kinh tếchính trị do các cơ quan đầu não của EU đưara
+ Các cơ quan quan trọng nhất:
Quốc hội Châu Âu, Hội đồng Châu Âu, Uỷban Châu Âu Châu, cơ quan kiểm toán CÂ,
sở kinh tế xã hội CÂ
II Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới.
1 EU- trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.
- Là một trong ba trung tâm kinh tế lớn củathế giới: EU, Hoa kỳ, Nhật Bản chiếm 31%tổng giá trị kinh tế thế giới và tiêu thụ 19%năng lượng của thế giới
- GDP năm 2004 vượt Hoa Kì, Nhật Bản
2 Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
- Là nước dẫn đầu thế giới về thương mạivượt Hoa kỳ Nhật bản( 37% xuất khẩu thếgiới)
- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu thế giới
và tỷ trọng của xuất khẩu trong GDP của EUđều đứng đầu thế giới, vượt Hoa Kì và Nhậtbản
- Là bạn hàng lớn nhất của các nước thế giớithứ 3
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi1,2,3 ở sgk
- Chuẩn bị bài EU- hợp tác liên kết để cùng phát triển
Trang 26- Khai thác được thông tin từ các lược đồ, hình vẽ có trong bài.
- Phân tích được các nội dung có trong lược đồ, hình vẽ như hình 9.6, 9.7
II PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, Phân tích, Thảo luận nhóm
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các lược đồ phóng to theo sách giáo khoa
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu mục đích của việc hình thành thị trường chung Châu Âu
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm
HĐ 1:
Giáo viên đề nghị cho sinh cả lớp cùng
đọc kĩ nội dung của mục"Bốn mặt của
tự do lưu thông" và trả lời câu hỏi sau:
Nội dung cơ bản của bốn mặt tự do lưu
liên minh tiền tệ châu Âu
- Giáo viên hỏi:
Em hãy cho biết lợi ích cơ bản khi EU
đưa vào đồng tiền chung
Giáo viên đưa một số dẫn chứng làm rõ
hơn lợi thế của việc sử dụng đồng tiền
chung Ơrô
Lợi ích cơ bản khi sử dựng đồng tiền
chung châu Âu
- Nâng cao sức cạnh tranh của thị
trường nội địa chung châu Âu
I Thị trường chung châu âu.
1 Bốn mặt của tự do lưu thông.
a, Tự do di chuyển
b, Tự do lưu thông dịch vụ
c, Tự do lưu thông hàng hoá
d, Tự do lưu thông tiền vốn
2 Ơrô - Đồng tiền chung của EU.
- Từ 1-1-1999 11 nước EU đã bắt đầu sửdụng đồng Ơrô như là đồng tiền chung củaEU
- Từ 2002 phần lớn các nước thành viên EU
đã sử dụng Ơrô là đồng tiền chung thay thếcho các đồng tiền quốc gia
Trang 27- Thủ tiêu những rủi ro do chuyển đổi
tiền tệ
Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn
trong EU
Đơn giản hoá công tác kế toán của các
doanh nghiệp đa quốc gia
HĐ 2: Cá nhân
Học sinh tiếp tục làm và cá nhân để tìm
hiểu" sự hợp tác và liên kết EU trong
lĩnh vực sản xuất và dịch vụ"
Giáo viên cho học sinh quan sát hình
9.6 và 9.7 để hoàn thành nội dung của
bảng sau:
HĐ 4: Giáo viên tổ chức cho học sinh
làm theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để
thực hiện nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu nội dung của khái niệm liên
kết vùng
- Nêu lợi ích của liên kết này đem lại?
GV gợi ý:
Việc liên kết vùng có ý nghĩa:
- Tăng cường quá trình kiên kết và nhất
thể hoá ở EU
- Chính quyền và nhân dân ở vùng biên
giới cùng nhau thực hiện các dự án
chung trong kinh tế, văn hoá, giáo dục,
an ninh nhằm tận dụng những lợi thế so
sánh của riêng mỗi nước
- Tăng cường tình hữu nghị giữa nhân
dân các nước trong khu vực biên giới
Hỏi: Liên kết Maxơ-Rainơ chủ yếu
trong những lĩnh vực gì:
II Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ.
1 Sản xuất máy bay E-bớt
Dự án Ebơt: sản xuất máy bay do Đức,Pháp, Anh sáng lập
2 Đường hầm giao thông dưới biển Măngsơ: Nối Anh và Pháp.
III EUroregio: Liên kết vùng ở châu âu.
1 Khái niệm EUroregio:
Là liên kết vùng ở châu Âu, chỉ một khu vựcbiên giới ở châu Âu mà ở đó các hoạt độnghợp tác, liên kết về các mặt giữa các nướckhác nhau đã được thực hiện và đem lại lợiích cho các thành viên tham gia
2 Liên kết vùng Ma-sơrainơ
- Vùng biên giới Hà Lan- Bỉ -ĐứcLiên kết trong các lĩnh vực: Việc làm, vănhoá, giáo dục, vv
V.CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3,sgk
- Chuẩn bị bài thực hành
Trang 28Tiết 14
Ngày soạn: 18/11/2008
Ngày dạy: 21/11/2008
Bài 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo)
THỰC HÀNH - TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU
I MỤC TIÊU:
Sau giờ học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu
- Chứng minh được EU có một nền kinh tế hàng đầu thế giới
- Biểu đồ vẽ theo số liệu bảng 9.2
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
HĐ 1: HS làm việc chung cả lớp, tìm hiểu mục tiêu của bài thực hành GV nêu rõ
mục tiêu của bài thực hành
I Mục tiêu, yêu cầu.
1 Tìm hiểu ý nghĩa của việc hình thành và phát triển một EU thống nhất
2 Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
I- Tìm hiểu ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất.
HĐ 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất ( nhóm)
GV hướng dẫn HS sử dụng kiến thức đã học ở các tiết trước để ttrả lời câu hỏi:Những thuận lợi và khó khăn của EU khi hình thành thị trường chung châu Âu
HS cần nêu được các ý sau:
+ Tăng cường tự do lưu thông, người, hàng hoá, tiền vốn và dịch vụ
+ Thúc đẩy và tăng cường quá trình nhất thể hoá ở EU về các mặt kinh tế-xã hội.+ Tăng them tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của toàn khối
+ Việc EU sử dụng một đồng tiền chung, thống nhất có tác dụng thủ tiêu những rủi
ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo điều kiện thuận lợi cho lưu chuyển vốn, đơn giản hoá côngtác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
Khó khăn: Việc chuyển đổi sang đồng ơ-rô có thể gây nên tình trạng giá hàng tiêudùng tăng cao và có thể dẫn đến lạm phát
II Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.
HĐ 3: Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.
Câu a Vẽ biểu đồ thể hịên tỷ trọng GDP, dân số của EU và một số quốc gia trên thế
giới.( cá nhân)
Gv hỏi: Với yêu cầu trên thì chúng ta có thể vẽ các dạng biểu đồ gì? Dạng nào là tối
ưu nhất?
Trang 29HS làm việc cá nhân, Vẽ 2 biểu đồ hình tròn, một hình cho GDP, một hình cho dânsố.
Sau khi HS vẽ xong, GV cho HS đối chiếu với biểu đồ mẫu mà GV đã chuẩn bị
Câu b GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, dựa vào biểu đồ mới hoàn thành, bảng số
liệu có trong bài học, HS cần phải xem lại các kiến thức đã học ở bài 9 tiết 1và2, thảoluận theo nhóm, sau đó đại diện các nhóm trình bày, các cá nhân bổ sung ý kiến GVchuẩn kiến thức
- Kiến thức cần đạt:
+ Eu chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới và 2,2 % diện tích lục địa của Trái Đất nhưngnăm 2004 chiếm tới :
31% GDP của thế giới
26% lượng ô-tô của thế giới,
37,7% xuất khẩu của thế giới,
19% mức tiêu thụ năng lượng của thế giới
+ Nếu so sánh với HK và Nhật những trung tâm kinh tế vốn đứng hàng đầu thếgiới thì EU đã vượt lên đứng hàng đầu (2004) thế giới về tổng giá trị GDP, vượt trên
cả HK và Nhật cề:
Tỷ lệ % của xuất khẩu/GDP,
Tỷ lệ % trong xuất khẩu của thế giới,
+Xét về nhiều chỉ số kinh tế, EUđã trở thành trung tâm kinh tế lớn hàng đầu trênthế giới vượt qua cả HKvà Nhật
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- GV nhận xét giờ học
- Nhấn mạnh lại các điểm cơ bản của bài thực hành cần chú ý
Trang 30- Phân tích được các bảng số liệu thống kê, tháp dân số.
- Khai thác các thông tin cần thiết từ các lược đồ tự nhiên, công nghiệp, nôngnghiệp
II PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, Phân tích, Thảo luận nhóm
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lược đồ tự nhiên Đức, bản đồ kinh tế chung Đức
Các bảng số liệu thống kê: GDP của các cường quốc kinh tế trên thế giới, giá trịxuất, nhập khẩu của các cường quốc thương mại trên thế giới
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: EU thành lập thị trường chung nhằm mục đích gì?
2 Bài mới:
HĐ 1:Tìm hiểu vị trí địa lí và điều kiện
tự nhiên.(cá nhân)
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
việc cá nhân, xác định đặc điểm nổi bật
về vị trí, điều kiện tự nhiên của nước
Hỏi : Với tỉ lệ gia tăng dân số thấp, cấu
trúc dân số già đã tạo nên những ảnh
I Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên.
Nước Đức nằm ở trung tâm Châu âu
- Cầu nối quan trọng giữa đông âu vàTây Âu, giữa Bắc và Nam Âu Trung vàĐông Âu, thông thương thuận lợi
- Có vai trò chủ chốt trong EU, cùngPháp sáng lập ra EU
- Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, đẹp , hấp dẫn khu du lịch
- Nghèo tài nguyên khoáng sản.Khoángsản chỉ có than nâu, than đá,muối mỏ
II Dân cư, xã hội
-Tỷ lệ sinh thấp, cấu trúc dân số già.
- Dân số suy giảm
- Chỉ số phát triển con người cao
- Tỉ lệ dân nhập cư cao