1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Noi dung giao an dia 11

18 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 190 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI.Tiết 1 – Bài 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.. - Hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau của thế g

Trang 1

A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI.

Tiết 1 – Bài 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC

NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI.

I Sự phân chia thành các nhóm nước.

- Hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau của thế giới được chia làm 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển

- Các nước phát triển có GDP/người cao, FDI nhiều, HDI cao

- Các nước đang phát triển thì ngược lại

II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.

Tiêu chí Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển

Tỉ trọng GDP theo khu vực

kinh tế

KV I thấp

KV III cao

KV I còn cao

KV III thấp

Trình độ phát triển KT - XH Cao Lạc hậu

III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

1 Khái niệm.

- Cuộc cách mạng làm xuất hiện & bùng nổ công nghệ cao

- Bốn công nghệ trụ cột:

+ Công nghệ sinh học + CN vật liệu

+ CN năng lượng + CN thông tin

2 Tác động.

- Làm xuất hiện nhiều ngành mới: điện tử, tin học, kế toán, bảo hiểm…

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ: giảm tỷ trọng KV I, II; tăng KV III

- Làm xuất hiện nền kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa trên tri thức, kỹ thuật, công nghệ cao

- Tác động khác: thúc đẩy phân công lao động quốc tế, chuyển giao công nghệ

 xuất hiện xu hướng toàn cầu hoá

Tiết 2 – Bài 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ.

I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế.

1 Toàn cầu hóa kinh tế.

- Khái niệm: là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt (kinh tế, văn hóa, khoa học…)

- Nguyên nhân:

+ Tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ

+ Nhu cầu phát triển của từng nước

+ Xuất hiện các vấn đề mang tính toàn cầu đòi hỏi hợp tác quốc tế giải quyết

- Biểu hiện:

+ Thương mại TG phát triển mạnh

+ Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh

+ Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

+ Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

2 Hệ quả của việc toàn cầu hóa kinh tế.

- Tích cực:

+Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu

+ Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ

+ Tăng cường sự hợp tác quốc tế

- Tiêu cực:

+ Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trong từng quốc gia và giữa các nước

II Xu hướng khu vực hóa kinh tế.

1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.

a Nguyên nhân hình thành:

Trang 2

- Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới  các quốc gia có những nét tương đồng hoặc chung mục tiêu, lợi ích phát triển đã liên kết lại với nhau

b Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực lớn trên thế giới:

NAFTA, EU, ASEAN, APEC, MERCOSUR

2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế.

- Tích cực:

+ Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

+ Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ

+ Thúc đẩy quá trình mở của thị trường từng nước  tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn  thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa

- Tiêu cực:

Đặt ra nhiều vấn đề: tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia…

Tiết 3 – Bài 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU.

I Dân số.

1 Bùng nổ dân số.

- Dân số thế giới tăng nhanh: 6 477 triệu người (2005)

- Tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển (chiếm 80% dân số thế giới)

- Tỷ suất gia tăng tự nhiên giảm nhanh ở các nước phát triển, giảm chậm ở các nước đang phát triển

- Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đối với tài nguyên thiên nhiên, môi trường, phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống…

2 Già hóa dân số.

- Biểu hiện: Dân số thế giới có xu hướng già đi

+ Tỉ lệ trên 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ trên 65 tuổi ngày càng cao, tuổi thọ ngày càng tăng

+ Nhóm nước phát triển có cơ cấu dân số già

+ Nhóm nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ

- Hậu quả:

+ Thiếu lao động

+ Chi phí phục lợi cho người già lớn

II Môi trường.

III Một số vấn đề khác.

- Vấn đề khủng bố

- Buôn bán vũ khí

- Buôn bán ma tuý

- Xung đột sắc tộc, tôn giáo

Vấn đề môi

trường

Biến đổi khí

hậu toàn cầu - Trái Đất nóng lên

- Mưa axít

- Lượng CO2 tăng đáng kể trong khí quyển  hiệu ứng nhà kính

- Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt

- Băng tan  Mực nước biển tăng ngập một số vùng đất thấp

- Ảnh hưởng đến sức khỏe sinh hoạt và sản xuất

Cắt giảm lượng CO2, SO2, NO2, CH4 trong SX và sinh hoạt

Suy giảm tầng

ô dôn

- Tầng ô dôn bị thủng và lỗ thủng ngày càng lớn

Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt

Ảnh hưởng đến sức khỏe, mùa màng, sinh vật thủy sinh

Cắt giảm lượng CFCs trong SX và sinh hoạt

Ô nhiễm biển

và đại dương - Ô nhiễm nghiêm trọng

nguồn nước ngọt

- Ô nhiễm biển

- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp

và sinh hoạt

- Sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu và đưa các chất thải chưa qua xử lí vào biển

- Thiếu nguồn nước sạch

 Ảnh hưởng đến sức khỏe

- Anh hưởng đến sinh vật thủy sinh

- Tăng cường xây dựng các nhà máy

xử lí chất thải

- Đảm bảo an toàn hàng hải

Trang 3

Suy giảm đa

dạng sinh học

Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng

Khai thác thiên nhiên quá mức

- Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu…

- Mất cân bằng sinh thái

- Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên

- Bảo vệ các loài động vật hoang dã

Tiết 4 – Bài 4: THỰC HÀNH TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC

ĐANG PHÁT TRIỂN.

- Nội dung chuẩn kiến thức:

* Tự do hóa thương mại:

+ Cơ hội: mở rộng thị trường  Sản xuất phát triển

+ Thách thức: thị trường cho các nước phát triển

* Cách mạng khoa học – công nghệ:

+ Cơ hội: chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức + Thách thức: nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ phát triển kinh tế

* Sự áp đặt lối sống, văn hóa của các siêu cường:

+ Cơ hội: tiếp thu các tinh hoa của văn hóa nhân loại

+ Thách thức: giá trị đạo đức bị tụt lùi, đánh mất bản sắc dân tộc

* Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận:

+ Cơ hội: tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hoá cơ sở vật chất, kĩ thuật

+ Thách thức: trở thành bãi rác thải công nghệ lạc hậu cho các nước phát triển

* Toàn cầu hoá trong công nghệ:

+ Cơ hội: đi tắt, đón đầu, từ đó có thể đuổi kịp và vượt các nước phát triển

+ Thách thức: gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơ tụt hậu

* Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại:

+ Cơ hội: thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh hơn, hoà nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới

+ Thách thức: sự cạnh tranh trở nên quyết liệt, nguy cơ bị hoà tan

* Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế :

+ Cơ hội: tận dụng tiềm năng thế mạnh toàn cầu để phát triển kinh tế đất nước

+ Thách thức: chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt tài nguyên

Tiết 5 – Bài 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI.

I Một số vấn đề về tự nhiên.

- Khí hậu đặc trưng: khô, nóng

- Cảnh quan chính: hoang mạc, xa van

- Tài nguyên: Bị khai thác mạnh

+ Khoáng sản: cạn kiệt

+ Rừng bị khai thác mạnh  sa mạc hóa

* Biện pháp khắc phục:

- Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên

- Tăng cường thủy lợi hóa

* Đánh giá điều kiện tự nhiên:

- Thuận lợi:

- Khó khăn:

+ Ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và sản xuất của người dân

+ Tài nguyên bị khai thác cạn kiệt  ảnh hưởng đến môi trường

II Một số vấn đề về dân cư – xã hội.

1 Dân cư.

- Dân số đông và tăng nhanh

- Tỷ lệ sinh cao

- Tuổi thọ trung bình thấp

- Trình độ dân trí thấp

2 Xã hội.

- Xung đột sắc tộc

Trang 4

- Tình trạng đói nghèo nặng nề

- Bệnh tật hoành hành, HIV, sốt rét…

- Chỉ số HDI thấp

* Nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ

* Việt Nam: hỗ trợ về giảng dạy, tư vấn kĩ thuật

III Một số vấn đề về kinh tế.

- Kinh tế kém phát triển:

+ Tốc độ tăng trưởng GDP thấp

+ Tỉ lệ đóng góp vào GDP toàn cầu thấp (chỉ chiếm 1,9% GDP toàn cầu – 2004)

+ GDP/người thấp

+ Cơ sở hạ tầng lạc hậu

- Nguyên nhân:

+ Bị thực dân thống trị tàn bạo lâu dài

+ Xung đột sắc tộc

+ Khả năng quản lí kém

+ Dân số tăng nhanh

Tiết 6 – Bài 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (TT).

Tiết 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH.

I Một số vấn đề về tự nhiên, dân cư và xã hội.

1 Tự nhiên.

- Khí hậu: xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới

- Cảnh quan chính: Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm

- Đất đai màu mỡ, có nhiều đồng bằng rộng lớn: đồng bằng Amadôn, đồng bằng La Plata

- Khoáng sản phong phú: quặng kim loại màu, kim loại quí và nhiên liệu

* Đánh giá điều kiện tự nhiên:

- Thuận lợi:

+ Khí hậu, đất đai thuận lợi để phát triển rừng, chăn nuôi đại gia súc, trồng cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới

+ Giàu khoáng sản  nguyên liệu phát triển công nghiệp

- Khó khăn:

Việc khai thác các tài nguyên chưa mang lại lợi ích cho đại bộ phận dân cư Mĩ Latinh

2 Dân cư và xã hội.

- Đa số dân cư còn nghèo đói

- Chênh lệch mức sống trong dân cư còn lớn

- Cải cách ruộng đất không triệt để

- Đô thị hóa tự phát

 Đời sống dân cư gặp nhiều khó khăn

II Một số vấn đề về kinh tế.

- Đặc điểm:

+ Kinh tế tăng trưởng không ổn định

+ Đầu tư nước ngoài giảm mạnh

+ Nợ nước ngoài cao

+ Phụ thuộc nhiều vào tư bản nước ngoài

- Nguyên nhân:

+ Duy trì chế độ phong kiến lâu dài

+ Các thế lực Thiên chúa giáo cản trở

+ Đường lối phát triển kinh tế chưa đúng đắn

- Giải pháp:

+ Củng cố bộ máy nhà nước

+ Phát triển giáo dục

+ Quốc hữu hóa 1 số ngành kinh tế

+ Tiến hành công nghiệp hóa đất nước

+ Tăng cường và mở rộng buôn bán với nước ngoài

Tiết 7 – Bài 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (TT).

Tiết 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á.

I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.

Trang 5

1 Tây Nam Á.

2 Trung Á.

Vị trí địa lí Tây Nam châu Á Nằm ở trung tâm lục địa Á – Âu,

không tiếp giáp với đại dương Diện tích lãnh thổ Khoảng 7 triệu km2 5,6 triệu km2

Số quốc gia 20 quốc gia 6 quốc gia (5 quốc gia thuộc Liên

bang Xô Viết và Mông Cổ) Dân số Gần 323 triệu người Hơn 80 triệu người

Ý nghĩa của vị trí địa lí Tiếp giáp giữa 3 châu lục, án

ngữ kênh đào Xuyê, có vị trí địa lí chính trị rất quan trọng

Có vị trí chiến lược quan trọng: tiếp giáp với các cường quốc lớn: Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và khu vực Trung

Á đầy biến động Nét đặc trưng về điều kiện

tự nhiên Khí hậu khô, nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và hoang mạc Tài nguyên thiên nhiên,

khoáng sản

Khu vực giàu dầu mỏ, chiếm 50% trữ lượng dầu mỏ của TG

Nhiều loại khoáng sản, có trữ lượng dầu mỏ khá lớn

Đặc điểm xã hội nổi bật - Là các nôi của nền văn

minh nhân loại

- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi

- Chịu nhiều ảnh hưởng của LB Xô viết

- Là nơi có con đường tơ lụa đi qua

- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi

* Đặc điểm chung của 2 khu vực:

- Có vị trí địa lí – chính trị rất chiến lược

- Khí hậu khô, nóng

- Giàu có dầu mỏ và các tài nguyên khác

- Tỷ lệ dân cư theo đạo Hồi cao

II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.

1 Vai trò cung cấp dầu mỏ.

- Trữ lượng dầu mỏ lớn, riêng Tây Nam Á chiếm 50% trữ lượng thế giới

- Các quốc gia có trữ lượng dầu lớn: Arập Xêút, Iran, Irắc, Côoét, các tiểu vương quốc Arập Thống nhất

 Có vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ cho thế giới

2 Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố.

a Nguyên nhân:

- Do tranh chấp quyền lợi: Đất đai, tài nguyên, môi trường sống

- Do khác biệt về tư tưởng, định kiến về tôn giáo, dân tộc có nguồn gốc từ lịch sử

- Do các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi

b Hiện trạng:

- Luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa các giáo phái trong Hồi Giáo, nạn khủng bố

- Hình thành các phong trào li khai, tệ nạn khủng bố ở nhiều quốc gia

c Hậu quả:

- Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia, trong khu vực và làm ảnh hưởng tới các khu vực khác

- Đời sống nhân dân bị đe dọa, kinh tế bị hủy hoại và chậm phát triển

- Ảnh hưởng tới giá dầu và phát triển kinh tế của thế giới

B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA.

Tiết 8 – Bài 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ.

Tiết 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ.

I Lãnh thổ và vị trí địa lí.

1 Lãnh thổ.

- Gồm phần rộng lớn ở trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo Alaxca và quần đảo Hawai

- Phần trung tâm:

+ Rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8 triệu km2, Đông  Tây: 4.500 km, Bắc  Nam: 2.500 km

+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ ven biển vào nội địa

2 Vị trí địa lí.

- Nằm ở bán cầu Tây

Trang 6

- Giữa Đại Tây Dương và Thái Bình Dương

- Giáp Canada và khu vực Mĩ Latinh

II Điều kiện tự nhiên.

1 Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên.

Vị trí địa lí Phía Tây dãy Rốcki Nằm giữa dãy Apalat và

dãy Rốcki

Phía Đông dãy Apalat

Địa hình Các dãy núi cao trên

2000m, chạy song song, hướng Bắc Nam xen kẽ các bồn địa và cao nguyên

- Phía Bắc: gò đồi thấp

- Phía Nam: đồng bằng phù sa sông Mi-xi-xi-pi

- Dãy núi cổ Apalat

- Các đồng bằng ven Đại Tây Dương

Khí hậu Khí hậu hoang mạc, bán

hoang mạc, khí hậu núi cao, ven biển có khí hậu cận nhiệt và ôn đới hải dương

Ôn đới lục địa ở phía Bắc, cận nhiệt ở phía Nam

Ôn đới hải dương và cận nhiệt đới

Tài nguyên phát

triển công nghiệp

- Nhiều kim loại màu:

vàng, đồng, chì

- Tài nguyên năng lượng phong phú

- Than đá và quặng sắt ở phía Bắc; dầu mỏ, khí đốt

ở phía Nam

- Than đá, quặng sắt

- Thủy năng phong phú

Tài nguyên phát

triển nông nghiệp

- Ven Thái Bình Dương có các đồng bằng ven biển nhỏ, đất tốt

- Diện tích rừng tương đối lớn

- Đồng bằng phù sa màu

mỡ

- Đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương diện tích khá lớn, đất phì nhiêu

2 Alaxca và Haoai.

a Alaxca:

- Là bán đảo rộng lớn nằm ở Tây Bắc của Bắc Mĩ, giàu tài nguyên dầu mỏ và khí tự nhiên

b Haoai:

- Nằm ở giữa Thái Bình Dương, có tiềm năng lớn về hải sản và du lịch

III Dân cư.

1 Gia tăng dân số.

- Đứng thứ 3 thế giới sau Ấn Độ và Trung Quốc

- Tăng nhanh, chủ yếu do nhập cư  đem lại nguồn tri thức, vốn, lực lượng lao động lớn

- Có xu hướng già hóa

2 Thành phần dân cư.

- Phức tạp: gốc Âu - 83%, Phi - 11%, Á, Mĩ Latinh - 5%, bản địa - 1%  Sự bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư  khó khăn cho sự phát triển kinh tế - xã hội

3 Phân bố dân cư.

- Phân bố không đều: đông đúc ở vùng Đông Bắc, ven biển và đại dương; thưa thớt ở vùng trung tâm và vùng núi hiểm trở phía Tây

- Xu hướng di chuyển từ Đông Bắc chuyển về phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương

- Dân thành thị chiếm 79% (2004) 91,8% dân tập trung ở các thành phố vừa và nhỏ  hạn chế những mặt tiêu cực của đô thị hóa

Tiết 9 – Bài 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (TT).

Tiết 2: KINH TẾ.

I Qui mô nền kinh tế.

- Giữ vị trí đứng đầu thế giới từ 1890 đến nay

- Năm 2004:

+ Tổng GDP: 11 667,5 (chiếm 28,5% GDP thế giới)

+ GDP/người: 39 739 USD

II Các ngành kinh tế.

1 Dịch vụ.

Năm 2004, dịch vụ chiếm 79,4% tỉ trọng GDP

a Ngoại thương:

- Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu năm 2004: 2 344,2 tỉ USD (chiếm 12% thế giới)

Trang 7

- Thường xuyên nhập siêu.

- Năm 2004, nhập siêu 707,2 tỉ USD

b Giao thông vận tải:

- Hiện đại nhất thế giới

- Hàng không: nhiều sân bay nhất thế giới, 30 hãng hàng không; chiếm 1/3 tổng số hành khách trên thế giới

- Đường bộ: 6,43 triệu km đường ô tô, 226,6 nghìn km đường sắt

- Vận tải biển và đường ống: phát triển

c Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch.

- Tài chính:

+ Có mặt trên toàn thế giới  nguồn thu lớn, nhiều lợi thế

+ Năm 2002 có hơn 600.000 tổ chức ngân hang, tài chính, thu hút 7 triệu lao động

- Thông tin liên lạc:

+ Rất hiện đại, cung cấp cho nhiều nước

+ Nhiều vệ tinh, thiết lập hệ thống định vị toàn cầu

- Du lịch:

+ Phát triển mạnh: 1,4 tỉ lượt khách du lịch trong nước, 50 triệu khách nước ngoài (2004)

- Doanh thu năm 2004: 74,5 tỉ USD

2 Công nghiệp.

- Năm 2004, công nghiệp chiếm 19,7% tỉ trọng GDP Gồm 3 nhóm ngành:

+ Công nghiệp chế biến

+ Công nghiệp điện lực

+ Công nghiệp khai khoáng

- Cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp có sự thay đổi:

+ Giảm: tỉ trọng của các ngành công nghiệp truyền thống

+ Tăng: tỉ trọng của các ngành công nghiệp hiện đại

- Phân bố:

+ Trước đây: chủ yếu ở vùng Đông Bắc (luyện kim, chế tạo ô tô, đóng tàu, hóa chất)

+ Hiện nay: mở rộng xuống phía Nam và ven Thái Bình Dương (CN hàng không vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông)

3 Nông nghiệp.

- Đứng đầu thế giới

- Năm 2004: 105 tỉ USD (chiếm 0,9% GDP)

- Cơ cấu nông nghiệp có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông và tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp

- Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là trang trại

- Xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới, doanh thu 20 tỉ USD (2004)

Tiết 10 – Bài 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (TT).

Tiết 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ Gợi ý thông tin phản hồi bảng 1:

Nông sản chính

Khu vực Cây lương thực Cây công nghiệp và cây ăn quả Gia súc

Trung

Tâm

Các bang phía Bắc Lúa mạch Của cải đường Bò, lợn

Các bang ở giữa Lúa mì và ngô Đỗ tương, bông, thuốc

Các bang phía Nam Lúa gạo Nông sản nhiệt đới Bò, lợn

Phía Tây Lúa mạch Lâm nghiệp, đa canh Chăn nuôi bò, lợn

Trang 8

Thông tin phản hồi bảng 2:

Vùng

Các

Ngành CN chính Vùng Đông Bắc Vùng phía Nam Vùng phía Tây

Các ngành công

nghiệp truyền thống Hóa chất, thực phẩm, luệ kim đen, luyện

kim màu, đóng tàu biển, dệt may, cơ khí

Đóng tàu biển, cơ khí, thực phẩm, dệt may

Đóng tàu biển, luyện kim màu,

cơ khí

Các ngành công

nghiệp hiện đại

Điện tử viễn thông, sản xuất ô tô

Chế tạo máy bay, chế tạo tên lửa vũ trụ, hóa dầu, điện tử, viễn thông, sản xuất ô tô

Điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay, sản xuất ô tô

Tiết 11 – Bài 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU).

Tiết 1: EU – LIÊN MINH KHU VỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI.

I Quá trình hình thành và phát triển.

1 Sự ra đời và phát triển.

- Số lượng các thành viên tăng liên tục Năm 1957: 6 thành viên, đến năm 2007 là 27 thành viên

- EU được mở rộng theo các hứơng khác nhau của không gian địa lý

- Mức độ liên kết thống nhất ngày càng cao

2 Mục đích và thể chế.

* Mục đích: xây dựng và phát triển một khu vực tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền vốn giữa các nước thành viên và liên minh toàn diện

* Thể chế:

- Nhiều vấn đề quan trọng về kinh tế, chính trị do các cơ quan đầu não của EU quyết định

- Các cơ quan đầu não của EU:

+ Hội đồng Châu Âu

+ Nghị viện châu Âu

+ Ủy ban liên minh châu Âu

+ Hội đồng bộ trưởng EU

+ Tòa án Châu Âu

+ Cơ quan kiểm toán Châu Âu

II Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới.

1 Trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.

- EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất trên thế giới

- Đứng đầu thế giới về GDP: 12 690,5 tỉ USD (2004)

- Chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới nhưng chiếm 31% tổng GDP của thế giới và tiêu thụ 19% năng lượng của thế giới (2004)

2 Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.

- EU đứng đầu thế giới về thương mại:

+ Chiếm 37,7% giá trị xuất khẩu của thế giới

+ Tỷ trọng trong xuất khẩu thế giới và tỷ trọng xuất khẩu/GDP của EU đều đứng hàng đầu thế giới, vượt

xa Hoa Kỳ và Nhật Bản

- EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển

Tiết 12 – Bài 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU).

Tiết 2: EU – HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN.

I Thị trường chung châu Âu.

1 Tự do lưu thông.

- Thị trường chung châu Âu thiết lập ngày 1/1/1993

- Bốn mặt tự do lưu thông là:

+ Tự do di chuyển

+ Tự do lưu thông dịch vụ

+ Tự do lưu thông hàng hóa

+ Tự do lưu thông tiền vốn

- Ý nghĩa của tự do lưu thông:

+ Xóa bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế

+ Thực hiện chung một số chính sách thương mại với các nước ngoài liên minh châu Âu

Trang 9

+ Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của EU đối với các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

2 Euro – đồng tiền chung của EU.

- Đồng tiền chung Euro được sử dụng từ năm 1999 đến nay

- Đến 2004 có 13 nước sử dụng

- Ý nghĩa:

+ Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường nội địa châu Âu

+ Thủ tiêu rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ

+ Tạo thuận lợi trong việc chuyển giao vốn trong EU

+ Đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia

II Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ.

Các dự án hợp tác Nội dung (sản phẩm) Các bên tham gia Lợi ích

1 Sản xuất máy bay

E-bớt

Sản xuất máy bay

Tận dụng thế mạnh của mỗi nước, tăng khả năng cạnh tranh

2 Đường hầm giao

thông dưới biển Măng-sơ

Xây dựng đường hầm nối liền Anh với châu

Âu lục địa

Anh, Pháp

Vận chuyển hàng hóa từ Anh sang châu Âu và ngược lại rất nhanh chóng, tiện lợi

III Liên kết vùng châu Âu.

1 Khái niệm liên kết vùng châu Âu.

- Khái niệm: là khu vực biên giới của EU mà ở đó các hoạt động hợp tác liên kết về các mặt kinh tế - xã hội, văn hoá giữa các nước khác nhau được thực hiện và đem lại lợi ích cho các thành viên tham gia

- Ý nghĩa:

+ Tăng cường liên kết và nhất thể hoá châu Âu

+ Chính quyền và nhân dân vùng biên giới cùng thực hiện các dự án chung trong văn hoá và giáo dục, an ninh nhằm tận dụng lợi thế của mỗi nước

+ Tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân các nước ở khu vực biên giới

2 Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ.

- Vị trí: khu vực biên giới 3 nước Hà Lan, Đức, Bỉ

- Lợi ích:

+ Có khoảng 30.000 người/ngày đi sang nước láng giềng làm việc

+ Các trường Đại học tổ chức khóa đào tạo chung

+ Các con đường xuyên biên giới được xây dựng

Tiết 14 – Bài 8: LIÊN BANG NGA.

Tiết 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI.

I Vị trí địa lí và lãnh thổ.

- Diện tích: 17 triệu km2, lớn nhất thế giới

- Lãnh thổ trải dài ở phần lớn Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á, tiếp giáp 14 quốc gia

 Giao lưu thuận tiện với nhiều nước, thiên nhiên đa dạng, giàu tài nguyên

II Điều kiện tự nhiên.

* Địa hình:

Dòng sông Ênitxây chia LB Nga thành hai phần:

- Phần phía Tây:

+ Chủ yếu là đồng bằng, gồm đồng bằng Đông Âu cao, màu mỡ Đồng bằng Tây Xibia nhiều đầm lầy, nhiều dầu mỏ, khí đốt

+ Dãy Uran giàu khoáng sản: than, dầu mỏ, quặng sắt, kim loại màu…

- Phần phía Đông:

Chủ yếu là núi và cao nguyên, giàu tài nguyên khoáng sản, lâm sản

* Khoáng sản: giàu khoáng sản (than đá, dầu mỏ, vàng, kim cương, sắt, kẽm, thiếc, vônfram,…) trữ

lượng lớn nhất nhì thế giới

* Rừng: có diện tích đứng đầu thế giới.

* Sông hồ: nhiều sông lớn, có giá trị thủy điện, hồ Baican sâu nhất thế giới.

Trang 10

* Khí hậu: Khí hậu ôn đới lục địa chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, phía Bắc khí hậu hàn đới, phần phía

Nam có khí hậu cận nhiệt

* Đánh giá điều kiện tự nhiên:

- Thuận lợi: phát triển kinh tế đa ngành

- Khó khăn:

+ Địa hình núi và cao nguyên chiếm ưu thế

+ Nhiều vùng có khí hậu băng giá, khô hạn

+ Khoáng sản phân bố ở những nơi khó khai thác và vận chuyển

II Dân cư và xã hội.

1 Dân cư.

- Dân số đông: 143 triệu người (2005), đứng thứ 8 thế giới

- Dân số ngày càng giảm do tỷ suất sinh giảm, nhiều người ra nước ngoài sinh sống nên thiếu nguồn lao động

- Đa dân tộc, 80% dân số là người Nga

- Dân cư phân bố không đều: tập trung chủ yếu ở phía Tây, 70% dân số sống ở thành phố

2 Xã hội.

- Nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học nghệ thuật, nhiều công trình khoa học lớn có giá trị

- Đội ngũ khoa học, kỹ sư, kỹ thuật viên lành nghề đông đảo, nhiều chuyên gia giỏi

- Trình độ học vấn cao

 Thuận lợi cho LB Nga tiếp thu thành tựu khoa học - kỹ thuật thế giới và thu hút đầu tư nước ngoài

Bài 8: LIÊN BANG NGA

I Quá trình phát triển kinh tế.

1 LB Nga đã từng là trụ cột của LB Xô viết.

- Đóng vai trò trụ cột trong việc tạo dựng Liên Xô thành siêu cường

- Tỉ trọng một số sản phẩm công - nông nghiệp chủ yếu của LB Nga trong Liên Xô cao

2 Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 của TK XX).

- Tốc độ tăng trưởng GDP âm, sản lượng các ngành kinh tế giảm

- Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

- Vị trí, vai trò cường quốc suy giảm

- Tình hình chính trị, xã hội bất ổn

3 Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc.

a Chiến lược kinh tế mới:

- Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng

- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường

- Mở rộng ngoại giao, coi trọng Châu Á

- Nâng cao đời sống nhân dân

- Khôi phục lại vị trí cường quốc

b Những thành tựu đạt được sau năm 2000:

- Sản lượng các ngành kinh tế tăng

- Tốc độ tăng trưởng cao

- Giá trị xuất siêu ngày càng tăng

- Thanh toán xong nợ nước ngoài

- Đời sống nhân dân từng bước được cải thiện

- Nằm trong 8 nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8)

II Các ngành kinh tế.

1 Công nghiệp

- Vai trò: là ngành xương sống của nền kinh tế

- Cơ cấu:

+ Các ngành CN truyền thống: khai thác dầu khí, điện, than, khai thác kim loại, luyện kim, cơ khí, đóng tàu biển, sản xuất gỗ,… Khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn

Ngày đăng: 14/10/2016, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w