-Gọi 2 HS lên bảng giải bài -Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.. Yêu cầu: - Nắm được cấu tạo và tác dụng câu khiến Nd ghi nhớ - Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích Bt1 mục III ;
Trang 1-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng.
-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III.Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài
tập 4- SGK/39)
-GV nêu yêu cầu bài tập
Những việc làm nào sau là nhân đạo?
a/ Uống nước ngọt để lấy thưởng
b/ Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo
c/ Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ
những trẻ em khuyết tật
d/ Góp tiền để thưởng cho đội tuyển bóng đá
của trường
e/ Hiến máu tại các bệnh viện
-GV kết luận:+b, c, e là việc làm nhân đạo
+a, d không phải là hoạt động nhân đạo
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập
2-SGK/38- 39)
-GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi nhóm HS
thảo luận 1 tình huống
Nhóm 1:Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân
Nhóm 2 :Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô
đơn, không nơi nương tựa
-GV kết luận:Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu
bạn có xe lăn) ,quyên góp tiền giúp bạn mua xe
(nếu bạn có xe và có nhu cầu
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 3 (Bài tập
5-SGK/39)-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm
-GV kết luận:
Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những
người khó khăn, cách tham gia hoạn nạn bằng
những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả
-Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vàophiếu điều tra theo mẫu
-Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp
Trang 2-GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi nhớ” –
SGK/38
4.Củng cố - Dặn dò:
-HS thực hiện dự án giúp đỡ những người
khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả
bài tập 5.-Chuẩn bị bài tiết sau
trao đổi, bình luận
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
* Ghi chú: Bt cần làm Bt1, Bt2, Bt3
B/ Chuẩn bị : * Giáo viên : – Phiếu bài tập
* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học
c Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS lên bảng chữa bài tập 5
-Muốn tìm phân số của một số ta làm như
thế nào ?
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới: a) Giới thiêu bài
Bài 1 :+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Cho HS chỉ ra các phép tính đúng
- Khuyến khích HS chỉ ra những chỗ sai trong
từng phép tính
-Gọi 2 HS lên bảng giải bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
- 1 HS lên bảng làm bài tập 5 + HS nhận xét bài bạn
6 3 6
1 5
=
−
−
( Phép tính này sai ở bước lấy tử số trừ tử số và mẫu số trừ mẫu số )
Trang 3Bài 2 :+ Gọi 1 em nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh tính và trình bày
theo cách ngắn gọn nhất
- HS tự làm bài vào vở 3HS lên bảng
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 :+ Gọi 1 em nêu đề bài
- Nhắc HS lựa chom MSC hợp lí nhất
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 3 HS lên bảng giải bài
-Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4:+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1em lên bảng giải bài
-Gọi HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 5 :+ Gọi 1 em nêu đề bài
+Gợi ý HS :
- Tìm số cà phê đã lấy ra lần sau
- Tìm số cà phê đã lấy ra hai lần
- Tìm số cà phê còn lại trong kho
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1em lên bảng giải bài
- HS tự viết bài và làm vào vở
- 3HS lên làm bài trên bảng ( mỗi em 1 phép tính )
1 5
=
12
13 12
3 12
10
= +
b/
1 1
=
12
31 12
1 12
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
- Tự làm bài vào vở 1HS làm bảng
Giải :
- Số phần bể đã có nước là :
35
6
bể + HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
Tập đọc
Trang 4DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
-Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
-Tranh minh hoạ chụp về nhà khoa học Cô - péc - ních và Ga - li - lê
-Sơ đồ Trái Đất trong hệ Mặt Trời
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau
đọc bài " Ga - v rốt ngoài chiến luỹ " và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:a) Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc), luyện đọc tiếng từ khó
kết hợp giải nghĩa các từ khó
+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS
đọc
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
+Toàn bài đọc với giọng rõ ràng , rành mạch
và gấp gáp theo diến biến câu chuyện Nhấn
giọng các từ ngữ :
trung tâm , đứng yên , bác bỏ , sai lầm , sửng
sốt , tà thuyết , phản bảo , cổ vũ , lập tức ,
cấm , tội phạm buộc phải thề , nói to , vẫn
quay , thắng , giản dị tội phạm , buộc phải ,
phải thề , nói to , Ga - li - lê ; Cô - pec - ních
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì khác
ý kiến chung lúc bấy giờ ?
+ GV sử dụng sơ đồ Trái đất trong hệ Mặt
trời để HS thấy được ý kiến của Cô péc
-ních
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Từ đầu đến ….phán bảo của chúa trời
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến gần bảy chục tuổi
+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài
- 1 HS đọc thành tiếng + 2 HS luyện đọc
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu :
- Thời đó người ta cho rắng Trái Đất là trung tâm của vũ trụ , đứng yên một chỗ cònmặt trời , Mặt trăng và các Vì sao đều phải quay quanh Trái Đất và Cô - péc - ních thì lại chứng minh ngược lại : Chính Trái đất mới là hành tinh quay quanh Mặt trời )+Sự chứng minh khoa học về Trái đất của
Trang 5-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2 , trả lời câu hỏi.
+ Ga - li - lê viết sách nhằm mục đích gì ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi và trả
lời câu hỏi
Lòng dũng cảm của Cô péc ních và Ga
-li - lê thể hiện ở chỗ nào ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao đổi
và trả lời câu hỏi
-Truyện đọc trên nói lên điều gì ?
-Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau
đọc từng đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
Chưa đầy một thế kỉ sau , năm 1632 nhà
thiên văn học Ga - li - lê lại cho ra đời một
cuốn sách mới / Cổ vũ cho ý kiến của Cô
-péc - ních Lập tức , toà án cấm cuốn sách
đó và măng Ga - li - lê ra xét xử Khi đó nhà
bác học đã gần bảy mươi tuổi
Bị coi là tội phạm , nhà bác học già buộc
phải thề từ bỏ ý kiến cho rằng trái đất quay
Nhưng vừa bước ra khỏi toà án , ông đã bực
tức nói to :
- Dù sao thì trái đất vẫn quay
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu
truyện
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
- Ga - li - lê viết sách nhằm bày tỏ sự ủng hộvới nhà khoa học Cô - péc - ních
- Sự bảo vệ của Ga - li - lê đối với kết quả nghiên cứu khoa học của Cô - péc - ních -2 HS đọc thành tiếng
- Cả hai nhà khoa học đã dám nói ngược lại với lời phán bảo của Chúa trời ,
+ Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần dũng cảm không sợ nguy hiểm để bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô - péc - ních và Ga - li - lê
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :+ Ca ngợi những nhà bác học chân chính đã dũng cảm , kiên trì để bảo vệ chân lí khoa học
- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại nội
dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
-Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 6CÁC NGUỒN NHIỆT
I/ Yêu cầu:
- kể và nêu được một số vai trò của nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinhhoạt, ví dụ theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Mỗi nhóm HS chuẩn bị :
- Hộp diêm , nến , bàn là , kính lúp
- Tranh minh hoạ SGK phóng to
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Lấy ví dụ về vật cách nhiệt , vật dẫn nhiệt
và ứng dụng của chúng trong cuộc sống ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Hỏi : Sự dẫn nhiệt diễn ra khi có những vật
nào ?
2 Bài mới: * Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai trò
của chúng
- Tc HS thảo luận theo cặp
- Em biết những vật nào là nguồn toả nhiệt
cho các vật xung quanh ?
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt
- Khi ga hay than củi bị cháy hết còn có
nguồn nhiệt nữa không ?
+ GV kết luận : Các nguồn nhiệt là :
- Ngọn lửa của ácc vật bị đốt cháy như que
diêm , củi , than , dầu , nến , ga , giúp cho
việc thắp sáng và đun nấu
* Hoạt động 2: Cách phòng tránh những rủi
ro nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
-Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào ?
- Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác ?
+ Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4
ấm , phơi khô thóc, lúa , ngô , hạt điều , sảnxuất ra muối ,
+ Ngọpn lửa của bếp ga , củi giúp ta nấu chínthức ăn , đun sôi nước , sưởi ấm cơ thể
- Các nguồn nhiệt dùng để sưởi ấm , sấy khô ,đun nấu ,
- Khi ga hay củi , than bị cháy hết thì ngọnlửa sẽ bị tắt nên không còn nhiệt nữa
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Nguồn nhiệt như : ánh sáng Mặt Trời , bàn
là điện , bếp điện , bếp than , bếp ga , bếpcủi , máy sấy tóc , lò sưởi điện
- Các nguồn nhiệt như : lò nung gạch , lònung đồ gốm ,
+ 4 HS ngồi hai bàn trên dưới tạo thành 1
Trang 7- Phát bút dạ và phiếu khổ to cho từng nhóm
+ Yêu cầu HS :
-Hãy ghi những rủi ro nguy hiểm và cách
phòng tránh rủi ro , nguy hiểm khi sử dụng
các nguồn nhiệt ?
+ Gv đi từng nhóm để giúp đỡ HS gặp khó
khăn
- Yêu cầu những nhóm xong trước dán
phiếu làm bài lên bảng
-Tổ chức cho HS trình bày , nhận xét kết
quả của các nhóm khác
+ GV : Nhận xét , tuyên dương những nhóm
HS làm tốt
* Hỏi : Tại sao lại phải dùng lót tay để bê
nồi , xoong ra khỏi nguồn nhiệt ?
- Tại sao không nên vừa là quần áo lại vừa
- Trong các nguồn nhiệt chỉ có Mặt Trời là
nguồn nhiệt vô tận Người ta có thể đun nấu
theo kiểu lò Mặt Trời Còn các nguồn nhiệt
khác đều bị cạn kiệt Do vậy em và gia đình
em làm như thế nào để tiết kiệm các nguồn
nhiệt Các em cùng trao đổi để mọi người
học tập
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
+ Gọi HS trình bày , yêu cầu mỗi HS chỉ
-Tại sao chúng ta phải tiết kiệm nguồn nhiệt
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học và
tuyên truyền vận động mọi người thực hiện
tiết kiệm nguồn nhiệt
nhóm , thảo luận thống nhất và cử đại diệnghi kết quả thảo luận của nhóm mình vàophiếu
* Thực hiện theo yêu cầu +Các nhóm làm xong dán tờ phiếu lên bảng -Tiếp nối nhau trình bày
+ 2 HS ngồi cùng bàn dựa vào tranh mnh hoạ
và những hiểu biết để trao đổi và trả lời cáccâu hỏi
+ Tiếp nối nhau trình bày trước lớp
- Tắt bếp điện khi không dùng đến
- Không để lửa cháy quá to khi đun bếp
- Đậy kín phích nước để giữ cho nước nónglâu hơn
- Theo dõi khi đun nước không để nước sôilâu cạn ấm
- Cời rống bếp củi khi nấu để không khí lùavào làm cho lửa cháy to đều mà không cầncho nhiều than hay củi vào bếp
- Không đun thức ăn quá lâu
- Không bật lò sưởi khi chưa cần thiết + Lắng nghe
-HS cả lớp
==============
Ngày soạn:21/3/2009
Trang 8Ngày giảng; Sáng thứ ba/23/3/2010
Toán: KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Trang 9
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
• Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS
viết bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung bài thơ :
-Gọi HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ trong bài :
" Bài thơ về tiểu đội xe không kính "
-Hỏi: + Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
* hướng dẫn viết chữ khó
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ lại
để viết vào vở đoạn trích trong bài " Bài
thơ về tiểu đội xe không kính "
* Soát lỗi bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS
soát lỗi tự bắt lỗi
sĩ lái xe
-Các từ : xoa mắt đắng , đột ngột , sa , ùa , vào , ướt ,
+ Nhớ lại và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ởmỗi câu rồi ghi vào phiếu
Trang 10-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
==============
Luyện từ và câu
CÂU KHIẾN
I Yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo và tác dụng câu khiến ( Nd ghi nhớ )
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích Bt1 mục III ); bước đầu biết đặt câu khiếnnói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô ( Bt3 )
* Ghi chú: HS khá giỏi tìm them được các câu khiến trong SGK ( BT2 mục III), đặtđược hai câu khiến với hai đối tượng khác nhau ( Bt3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1( phần nhận xét )
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT 2
-4 băng giấy để HS làm BT 2 và 3 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
a KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ cùng
nghĩa với từ " dũng cảm "
+ Gọi 1 HS lên bảng làm BT4
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
b Bài mới: 1 Giới thiêu bài:
2 tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và
trả lời câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho
bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 3 :-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thành ngữhoặc tục ngữ có nội dung nói về chủ điểm
" dũng cảm "
- 2 HS đứng tại chỗ đọc
-Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảoluận cặp đôi
+ Đọc lại các câu khiến vừa tìm được
+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
+Tác dụng - Câu này của cậu bé Gióngnhờ mẹ gọi sứ giả
+ Cuối câu khiến có dấu chấm cảm + 1 HS đọc yêu cầu đề , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
+Tiếp nối nhau đọc bài làm :
-Cho mình mượn quyển vở của bạn với.
- Làm ơn cho mình mượn quển vở của bạn một lúc.
+ Hải ơi , cậu cho tớ mượn quyển vở của bạn với !
- Hoa này , hãy cho tớ mượn quyển vở của bạn nhé !
+ Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi cho nhau -3 - 4 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
Trang 11- Gợi ý HS : Mỗi em đều đặt mình trong
trường hợp muốn mượn một quyển vở của bạn
bên cạnh
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV kết luận : - Khi viết câu yêu cầu đề nghị ,
mong muốn , nhờ vả , của mình với người
khác , ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc
dấu chấm than
3 Ghi nhớ :
- Gọi 2 - 3 HS đọc nội dung ghi nhớ
- Mời một số HS tiếp nối đặt câu khiến
4* Luyện tập :
Bài 1:-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và
trả lời câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 4 HS lên bảng gạch chân dưới những
câu khiến có trong đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc lại câu khiến theo đúng
giọng điệu phù hợp với câu khiến
-Gọi HS nhận xét bài bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :- Gọi HS đọc đề bài
+ Nhắc HS : trong sách giáo khoa câu khiến
thường được dùng để yêu cầu HS trả lời câu
hỏi hoặc giải bài tập
- Cuối các câu khiến này thường có dấu chấm
- Mời đại diện các nhóm làm vào phiếu ,tìm
các câu khiến có trong sách Toán hoặc sách
Tiếng Việt lớp 4
Bài 3 :-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV nhắc HS : Đặt câu khiến phải phù hợp
với đối tượng mình yêu cầu , đề nghị mong
muốn
- Yêu cầu HS tự làm bài đặt câu khiến vào vở
- Gọi HS tiếp nối đọc câu khiến vừa đặt
- GV nhận xét ghi điểm
5 Củng cố- Dặn dò
- Khi nào thì chúng ta sử dụng Câu khiến ?
-Dặn HS về nhà học bài và viết (3 đến 5 câu
khiến theo các đối tượng là bạn là những
người lớn tuổi hơn mình )
+ Tiếp nối nhau đặt :
- Hãy đốt lửa lên !
- Các bạn không được nói chuyện riêng trong lớp !
- Các em đừng nghịch cát nữa !
- Nam cho mình mượn quả bóng
- Chúng ta hãy đi học thôi !
-3 - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
+4 HS lên bảng gạch chân câu khiến cótrong đoạn văn bằng phấn màu , HS dướilớp gạch bằng chì vào SGK
+ Đọc lại các câu khiến vừa tìm được
+ Đoạn a : - Hãy gọi người bán hàng hành vào cho ta !
+ Đoạn b : - Lần sau , khi nhảy múa phải chú ý nhé ! Đừng có nhảy lên boong tàu ! + Đoạn c : - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương !
+ Đoạn d : Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre , mang về đây cho ta
- Thực hiện đặt câu khiến vào vở - Tiếpnối nhau đọc câu vừa đặt
-Cho mình mượn cây bút của bạn một tí !
- Anh cho em mượn quả bóng của anh một lát nhé !
- Em xin cô cho em vào lớp ạ !
- Nhận xét câu bạn đặt + Tiếp nối nhau nhắc lại
- HS cả lớp
Ngày soạn:22/3/2010
Trang 12Ngày giảng; Sáng thứ tư/24/3/2010
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
- Chuẩn bị 4 thanh tre mỏng dài khoảng 30 cm , ở hai đầu có khoét lỗ , để có thể lắp ráp được thành hình vuông hoặc hình thoi
C Hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4
-Chấm tập hai bàn tổ 1
-Nhận xét ghi điểm học sinh
-Nhận xét chung phần kiểm tra bài
2.Bài mới a) Giới thiệu bài:
+ GV làm lệch hình vuông nói trên để tạo
thành một hình mới và giới thiệu đến học sinh
đó là hình thoi
- GV vẽ hình này lên bảng
+ Cho HS quan sát các hình vẽ trong phần bài
học của SGK rồi nhận xét hình dạng của hình ,
từ đó nhận thấy biểu tượng về hình thoi có
trong các văn hoa trang trí
-Hướng dẫn học sinh tên gọi về hình thoi
ABCD như trong SGK
*Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài
+ Nhận biết một số đặc điểm về hình bình
hành :
+ Yêu cầu HS phát hiện các đặc điểm của
hình thoi
- Gọi 1 HS lên bảng đo các cạnh của hình thoi
- HS thực hiện yêu cầu
- 1HS lên bảng thực hiện + HS nhận xét bài bạn -Lớp theo dõi giới thiệu-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
+ Thực hành ghép hình tạo thành hình vuông như hướng dẫn
- Vẽ hình vuông vừa ráp được vào vở hoặc vào nháp
-Quan sát
- HS vẽ hình vào vở + Quan sát nhận dạng các hình thoi có trong các hoạ tiết trang trí
+ Gọi tên hình thoi ABCD
- Cạnh AB song song với DC , cạnh AD
Trang 13, ở lớp đo hình thoi trong sách giáo khoa và
đưa ra nhận xét
+ Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có dạng
hình thoi có trong thực tế cuộc sống
+ Vẽ lên bảng một số hình yêu cầu HS nhận
biết nêu tên các hình là hình thoi
* Hình thoi có đặc điểm gì ?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
c) Luyện tập :
*Bài 1 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Hỏi học sinh đặc điểm hình thoi
+ GV vẽ các hình như SGK lên bảng
-Gọi 1 học sinh lên bảng xác định, lớp làm
vào vở Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 : -Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Vẽ hình như SGK lên bảng
- Nhận xét về đặc điểm của 2 đường chéo của
hình thoi ABCD Gọi 2 em lên bảng thực
hành đo và đưa ra nhận xét
* GV ghi nhận xét : Hình thoi có hai đường
chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường
+ Gọi HS nhắc lại
* Bài 3 :-Gọi học sinh nêu đề bài
-Yêu cầu cả lớp thực hành gấp hình thoi
-Gọi 2 HS lên bảng thao tác gấp , cắt bìa để
tạo thành hình thoi hoàn chỉnh
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
* Hình thoi có hai căp cạnh đối diện
song song với nhau có 4 cạnh đều bằng nhau
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Hai học sinh đọc thành tiếng -Một HS lên bảng tìm
H3
H1 H2
H4 H5-Các hình 1 , 3 là hình thoi
- Hình 2 là hình chữ nhật -1 em đọc đề bài
-2HS thực hành đo trên bảng a/ 1HS thực hành dùng e ke đo để nhận biết hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau
b / 1 HS dùng thước có chia vạch xen ti - mét để kiểm tra và chứng tỏ rằng hai đường chéo hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
-Hai học sinh nhận xét bài bạn
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -Lớp thực hiện gấp, cắt hình thoi theo hướng dẫn của giáo viên
TẬP ĐỌC CON SẺ
Trang 14II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
• Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3 trong
bài " Dù sao trái đất vẫn quay " và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
-1 HS đọc lại cả bài
-1 HS nêu nội dung chính của bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
của bài (3 lượt HS đọc)
-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong bài
như : tuồng như , khản đặc , náu , bối rối ,
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-HS đọc tiếp đoạn 2 ,trả lời câu hỏi
+ Việc gì đột ngột xảy ra khiến con con chó
dừng lại và lùi ?
+ Em hiểu "khản đặc " có nghĩa là gì ?
+ Đoạn này có nội dung chính là gì?
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Từ đầu đến rơi từ trên tổ xuống +Đoạn 2 :Tiếp đến đầy răng của con chó +Đoạn 3 : tiếp đến đến cuốn nó xuốngđất
+Đoạn 4 : Tiếp đến lòng đầy thán phục .+Đoạn 5 : Đoạn còn lại
+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cáchngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
+ Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Trên đường đi , con chó đánh hơi thấymột con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống
Nó chậm rãi tiến lại gần con sẻ non
+ Nói về con chó gặp con sẻ non rơi từ trên
Trang 15-Yêu cầu 1 HS đoạn 3 của bài trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây
lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào
?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
-Yêu cầu 1 HS đoạn 4 của bài trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu
" Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó
xuống đất " là sức mạnh gì ?
- 1 HS đoạn 5 ,trả lời câu hỏi.
+ Vì sao tác giả lại bày tỏ lòng kính phục của
mình đối với con chim sẻ bé nhỏ ?
-Ý nghĩa của bài này nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:-Gọi 5HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của câu truyện
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:
Bỗng / từ trên cây cao gần đó cuốn nó
- Miêu tả hình ảnh dũng cảm quyết liệt cứucon của sẻ già
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp
+ Tiếp nối nhau phát biểu :
- Đó là sức mạnh của tình mẹ con dù nguyhiểm nó vẫn lao xuống vì thương con
- Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng cảmđối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con
là một hành động đáng trân trọng khiến chocon người phải cảm phục
-Ca ngợi hành động dũng cảm xả thân cứucon của sẻ già
-5 HS tiếp nối nhau đọc theo hình thức phânvai
-Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đãhướng dẫn)
-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS -2 đến 3 HS thi đọc đọc diễn cảm cả bài
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về
ý nghĩa câu chuyện
II chuẩn bị:
-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Một số tranh ảnh thuộc đề tài của bài như : không sợ nguy hiểm để cứu bạn , dám nóithẳng nói thật với các bạn về một việc làm sai của bản thân ,
-Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện :
III Hoạt động trên lớp:
Trang 16Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
truyện có nội dung nói về lòng dũng cảm mà
em đã được nghe hoặc được đọc bằng lời của
được chứng kiến hoặc tham gia
- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 1,2 3, 4
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ về một
số việc làm thể hiện lòng dũng cảm của con
người
- GV lưu ý HS :
Trong các câu truyện được nêu làm ví dụ trong
tranh minh hoạ thì các em phải tự nhớ lại một
số chuyện khác có nội dung nói về lòng dũng
cảm của con người như
- Không sợ nguy hiểm để cứu bạn khi bạn rơi
xuống suối sâu , thẳng thắn phê bình khi bạn
không chịu học bài , nói với cha , mẹ , thầy cô
khi bạn mình có khuyết điểm như trốn học đi
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn
kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa
- Quan sát tranh và đọc tên truyện :
-Dũng cảm cứu em bé bị rơi xuống dòng nước lũ .
- Thắng thắn nhận lỗi với mẹ về việc làm nguy hiểm leo trèo cây của mình .
+ Lắng nghe + 2 HS đọc lại
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhaunghe , trao đổi về ý nghĩa truyện
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩatruyện
HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã
-HS cả lớp
Kĩ thuật :
Trang 17LẮP CÁI ĐU (Tiết 1)
I/ Yêu cầu:
- Lắp được cái đu theo mẫu
-Rèn tính cẩn thận, làm việc theo quy trình
* Ghi chú: HS khéo tay láp được cái đu theo mẫu Đu lắp được tương đối chắc chắn,ghế đu dao động nhẹ nhàng
II/ Chuẩn bị
-Mẫu cái đu lắp sẵn -Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật.
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.
2.Dạy bài mới:a)Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu cái đu lắp sẵn và hướng
dẫn HS quan sát từng bộ phận của cái đu, hỏi:
+Cái đu có những bộ phận nào?
-GV nêu tác dụng của cái đu trong thực tế:Ở
các trường mầm non hay công viên, ta thường
thấy các em nhỏ ngồi chơi trên các ghế đu
Hoạt động 2: GVhướng dẫn thao tác kỹ
thuật
GV hướng dẫn lắp cái đu theo quy trình trong
SGK để quan sát
a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết
-GV và HS chọn các chi tiết theo SGK và để
vào hộp theo từng loại
-cho HS lên chọn vài chi tiết cần lắp cái đu
b/ Lắp từng bộ phận
-Lắp giá đỡ đu H.2 SG:trong quá trình lắp,
GV có thể hỏi:
+Lắp gía đỡ đu cần có những chi tiết nào ?
+Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý điều gì ?
-Lắp ghế đu H.3 SGK GV hỏi:
+Để lắp ghế đu cần chọn các chi tiết nào? Số
lượng bao nhiêu ?
-Lắp trục đu vào ghế đu H.4 SGK
GV gọi 1 em lên lắp GV nhận xét, uốn nắn
bổ sung cho hoàn chỉnh
GV hỏi:Để cố định trục đu, cần bao nhiêu
vòng hãm?kiểm tra sự dao động của cái đu
d/ Hướng dẫn HS tháo các chi tiết
-Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận , sau đó
Trang 18mới tháo từng chi tiết theo trình tự ngược lại
Ngày giảng: Sáng thứ năm/25/3/2010
Toán : DIỆN TÍCH HÌNH THOI
1 Kiểm tra bài cũ:
-Chấm tập hai bàn tổ 2
- Hình thoi có đặc điểm gì ?
-Nhận xét ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới a) Giới thiệu bài:
- Chúng ta hãy tính diện tích hình thoi
+ Cho HS quan sát và kẻ được hai đường
chéo hình thoi , hướng dẫn HS cắt theo đường
chéo để tạo thành 4hình tam giác vuông và
+ GV kết luận và ghi quy tắc và công thức
diện tích hình thoi lên bảng
- HS thực hiện yêu cầu
- 2 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn
-Lớp theo dõi giới thiệu-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Quan sát hình thoi ABCD , thực gọi tên và nhận biết về hai đường chéo của hình thoi ABCD
+ Thực hành cắt theo đường chéo hình thoi sau đó ghép thành hình chữ nhật ACNM
+ Hình chữ nhật ACNM có diện tích bằng diện tích hình thoi ABCD
mXn
Trang 19+ Nếu gọi diện tích hình thoi là S
*Bài 1 -Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Hỏi học sinh các dự kiện và yêu cầu đề bài
+ GV vẽ các hình với các số đo như SGK lên
bảng
+ Yêu cầu 1 HS nhắc lại cách tính diện tích
hình thoi
-Gọi 2 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Hỏi học sinh các dự kiện và yêu cầu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 2HS lên bảng làm
-Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh
* Bài 3 :-Gọi học sinh nêu đề bài
+ Qui tắc : Diện tích hình thoi bằng tích
độ dài của hai đường chéo chia cho 2
- 2HS nêu lại qui tắc và công thức , lớp đọc thầm
+ 1 HS đọc thành tiếng
- HS ở lớp thực hành vẽ hình và tính diện tích vào vở
+ 3 HS lên bảng làm a/ Diện tích hình thoi :
a/ Diện tích hình thoi là
5 x 20 : 2 = 50 dm 2
b/ Đổi : 4 m = 40 dm -Diện tích hình thoi là
40 x 15 : 2 = 300 dm 2
+ Nhận xét bài bạn -1 em đọc đề bài
- Vẽ hình vào vở + Lắng nghe GV hướng dẫn
- Lớp làm bài vào vở -1 HS làm bài trên bảng
-Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
S = m x n 2