Giáo án thể dục 4
Trang 1Tuần 32:
Tập đọc (tiết 64) NGẮM TRĂNG-KHÔNG ĐỀ.
I.Mục tiêu:
1.Đọc thành tiếng:
+Đọc đúng các tiếng,từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
-PB:rượu,trăng soi,cửa sổ,đường non,rừng sâu
-PN:ngắm trăng,rượu,hững hờ,chim ngân,bàn,xách bương
+Đọc trôi chảy,lưu loát hai bài thơ,ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ
+Đọc diễn cảm hai bài thơ với giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung thư thái,hào hứng,lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh
2.Đọc-hiểu:
-Hiểu các từ ngữ khó trong bài:hững hờ,không
đề,bương
-Hiểu nội dung bài thơ:Nói lên tinh thần lạc quan,yêu đời,yêu cuộc sống,bấp chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác)ở trong tù hau ở chiến khu,thời kì kháng chiến chống Pháp khó khăn,gian khổ).Từ đó khâm phục,kính trọng và học tập ở Bác tinh thần lạc quan,yêu đời,không nản chí trước khó khăn
3.Học thuộc bài thơ:
II.Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh hoạ 2 bài tập đọc/SGK
-Bảng phụ ghi sẵn 2 bài thơ
III.Hoạt động dạy-học:
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai
truyện Vương quốc vắng nụ cười,1 HS
đọc toàn truyện và trả lời câu hỏi về nội
dung truyện
-Gọi HS nhận xét bạn dọc và trả lời câu
hỏi
-Nhận xét,cho điểm từng HS
2.Dạy-học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
2.2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài:
Bài Ngắm Trăng a)Luyện đọc:
-Yêu cầu HS đọc bài thơ lần 1
-Gọi 1 HS đọcphần xuất xứ và chú giải
-GV đọc mẫu
-Mỗi ngày một nửa chậu nước nhà pha
-Rửa mặt,pha trà tự ý ta
-Muốn để pha trà đừng rửa mặt
-Muốn đem rửa mặt chớ pha trà
-Yêu cầu HS đọc thơ
-Để hiểu rõ phẩm chất tuyệt vời của
Bác:luôn lạc quan,yêu đời cho dù cuộc
sống gặp khó khăn,chúng ta đi vào tìm
hiểu bài thơ
b)Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ,trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?
+Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó
giữa Bác với trăng?
+Qua bài thơ,em học được điều gì?
-5 HS thực hiện yêu cầu -Nhận xét
-2 HS đọc tiếp nối thành tiếng.Cả lớp theo dõi
-Theo dõi
-5 HS đọc tiếp nối thành tiếng
-Lắng nghe
-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm,trao đổi ,tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù đầy.Ngồi trong nhà tù Bác ngắm trăng qua khe cửa
+Hình ảnh người ngắm trăng soi ngoài cửa
sổ.Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
+Qua bài thơ,em học được
Trang 3+Bàithơ nói lên điều gì?
+Ghi ý chính của bài
c)Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-Gọi HS đọc bài thơ
-Treo bảng phụ có sẵn bài thơ
-GV đọc mẫu,đánh dấu chỗ ngắt
nghỉ,nhấn giọng
-Trong tù không rượu / cũng không hoa
-Cảnh đẹp đêm nay / khó hững hờ
-Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
-Trăng nhòm khe cửa / ngắm nhà thơ
-Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc bài thơ
-Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài
thơ
-Nhận xét,cho điểm từng HS
Bài: Không đề.
a)Luyện đọc:
-Yêu cầu 1 HS đọc bài thơ,1 HS đọc phần
chú giải
-GV đọc mẫu.Chú ý giọng đọc ngân
nga,thư thái,vui vẻ
b)Tìm hiểu bài:
+Em hiểu từ ”chim ngàn” như thế nào?
+Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào?
+Em hãy tìm những hình ảnh nói lên điều
ở Bác tinh thần lạc quan yêu đời ngay cả trong lúc khó khăn,gian khổ
+Qua bài thơ,em học được Bác tình yêu thiện
nhiên,yêu cuộc sống cho dù cuộc sống gặp nhiều khó khăn
+Bài thơ ca ngợi tinh thần lạc quan,yêu đời,yêu cuộc sống,bấp chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác -1 HS đọc thành tiếng
-Theo dõi GV đọc mẫu
-2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng
-3 lượt HS dodcj thuộc lòng từng dòng thơ
-3 đến 5 HS thi đọc toàn bài thơ
-2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
-Theo dõi GV đọc mẫu +Chim ngàn là chim rừng +Bác Hồ sáng rác bài thơ này ở chiễn khu Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống thực dân
Pháp.Những từ ngữ cho biết:đường non,rừng sâu quân đến,tung bay chim
Trang 4+Em hình dung ra cảnh chiến khu như thế
nào qua lời kể của Bác?
+Bài thơ nói lên điều gì về Bác?
-Ghi ý chính lên bảng
-Kết luận:Qua lời thơ của Bác,chúng ta
không thấy cuộc sống khó khăn vất vả ở
chiến khu mà chỉ thấy cảnh rừng núi
chiến khu rất đẹp,thơ mộng,giữa bộn
bề việc nước,việc quân Bác vẫn sống
rất bình dị,yêu trẻ,yêu đời
c)Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-Gọi HS đọc bài thơ
-Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ
-GV đọc mẫu,đánh dấu chỗ
ngắt,nghỉ,nhấn giọng
Đường non / khách tới / hoa đầy
Rừng sâu quân đến / tung bay chim ngàn
Việc quân / việc nước đã bàn
Xách bương,dắt trẻ ra vườn tưới rau
-Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ
-Gọi HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng
dòng thơ
-Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ
-Nhận xét,cho điểm HS
3.Củng cố,dặn dò:
+Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tích
cách của Bác Hồ?
ngân
+Những hình ảnh nói lên lòng yêu đời,phong thái ung dung của Bác:đường non khách tới hoa đầy,tung bay chim ngân,xách bương,dắt trẻ ra vườn tưới rau
+Qua lời thơ của Bác,em thấy cảnh chiến khu rất đẹp,thơ mộng,mọi người sống giản dị,đầm ấm,vui vẻ
+Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời,phong thái ung dung của Bác,cho dù cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Theo dõi GV học bài,đánh dấu cách đọc vào SGK
-2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng tiếp nối -3 lượt HS đọc thuộc lòng thơ
-3 đến 5 HS đoc thuộc lòng toàn bài
Trang 5+Em học được điều gì ở Bác?
-Dặn HS về nhà học bài,tìm đọc tập thơ
Nhất kýtrong tù của Bác và soạn bài
Vương quốc vắng nụ cười (t.t).
+Bác luôn lạc quan,yêu đời trong mọi hoàn cảnh dù bị tù đầy hay cuộc sống khó khăn,gian khổ
+Trong mọi hoàn cảnh,Bác luôn sống ung dung,giản dị,lạc quan
+Em học ở Bác tinh thần lạc quan,yêu đời,không nản chí trước khó khăn,gian khổ