Giáo án Thể dục 4 tiết 67-68
Trang 1Thứ hai
Tập đọc (67) TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ.
I/Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng :
- Đọc đúng tên riêng, chữ số La Mã XII và từ khó, dễphát âm sai do ảnh hưởng phương ngữ : mỗi ngày, cảm giác sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, chữa bệnh…
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Đọc diễn cảm toàn bài
2 Đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ khó : thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị
II/Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/Bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Con chim
chiền chiện “
+ Con chim chiền chiện bay liện giữa khung
cảnh thiên nhiên như thế nào ?
+ Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hát của
con chim chiền chiện ?
- GV nhận xét – ghi điểm
B/Bài mới
1.Giới thiệu bài
- Gv nêu mục tiêu của tiết dạy
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-GV gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa
các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b)Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm bài báo
+ Bài báo có mấy đoạn ?
+ Em hãy đánh dấu từng đoạn của bài báo
+ Nội dung chính của từng đoạn là gì ?
-3HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-HS nghe
- 3 HS đọc tiếp nối
- 1 HS đọc chú giải
- 2 Hs đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc
- HS đọc thầm, thảo luận
+ Bài báo có 3 đoạn
Đoạn 1 : Một nhà văn… cười 400 lần Đoạn 2 : Tiếng cười là… hẹp mạch máu Đoạn 3 : Ở một số nước….sống lâu hơn
- HS trả lời
Trang 2- Nhận xét, kết hợp ý chính của mỗi đoạn :
Đoạn 1 : Tiếng cười là đặc điểm quan trọng
phân biệt con người với các loài vật khác
Đoạn 2 : Tiếng cười là liều thuốc bổ
Đoạn 3 : Những người có tính hài hước chắn
chắn sẽ sống lâu hơn
Hỏi : Người ta đã thống kê được số lần cười ở
người như thế nào ?
- Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ ?
+ Nếu luôn cau có nổi giận sẽ có nguy cơ gì ?
+ Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì ?
+ Em hãy rút ra được điều gì từ bài báo này ?
+ Nêu nội dung chính của bài
* GV chốt lại : Tiếng cười làm cho con người
thoát khỏi một số bệnh tật , hạnh phúc, sống
lâu
c)Đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối nhau toàn bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
- Treo bảng phụ có đoạn văn
- Đọc mẫu
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi HS đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương
3.Củng cố, dặn dò:
- Bài báo khuyên mọi người điều gì ?
- Nhận xét tiết học
* Bài sau : Ăn mầm đá.
- HS trả lời
- HS nêu
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS đọc
- Cả lớp theo dõi Tìm giọng đọc
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc diễn cảm
- HS trả lời
Trang 3Tập đọc ( 68): ĂN MẦM ĐÁ
I/Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng :
- Đọc đúng các tiếng, từ khó, hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :
tương truyền, Trạng Quỳnh, châm biếm, phủ chúa, bữa ấy
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, hóm hỉnh
2 Đọc hiểu
- Hiểu các từ khó trong bài : tương truyền, thời vua Lê- Chúa trịnh,túc trực
- Hiểu nội dung bài
II/Đồ dùng dạy học:
- Tập truyện Trạng Quỳnh
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/Bài cũ
- Gọi HS đọc nối tiếp bài “ Tiếng cười là liều
thuốc bổ “ Nêu ý chính của từng đoạn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu ý nghĩa của tiếng
cười
-GV nhận xét cho điểm HS
B/Bài mới
1.Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu của tiết dạy
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài ( 3 lượt )
- Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b)Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
Hỏi :
+ Trạng Quỳnh là người như thế nào ?
+ Chúa Trịnh phàn nàn với Trịnh điều gì ?
+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “ Mầm đá” ?
+ Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như
thế nào ?
- Cuối cùng chúa có được ăn “ mầm đá” không ?
Vì sao ?
- Chúa được Trạng cho ăn gì ?
- Vì sao chúa ăn tương mà vẫn thấy ngon miệng ?
-3HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét bạn đọc
- HS lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc
- HS đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
Trang 4- Nêu ý chính của từng đoạn ?
- GV chốt lại ý chính
Đoạn 1 : Giới thiệu về Trạng Quỳnh
Đoạn 2 : Câu chuyện giữa Trạng Quỳnh với chúa
Trịnh
Đoạn 3 : Chúa Trịnh đói lả
Đoạn 4 : Bài học quý dành cho Chúa
- Nêu ý chính của bài
* GV chốt ý : Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh,
khôn khéo, vừa biết cách làm cho chúa ngon
miệng, vừa khéo léo khuyên răn, chê bai chúa
c)Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc theo vai
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm theo vai đoạn
cuối truyện
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc diễn cảm theo vai
- Tổ chức HS luyện đọc theo nhóm
- Nhận xét , tuyên dương
3.Củng cố, dặn dò:
- Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh
- Nhận xét tiết học
-Bài sau:Ôn tập
- HS nêu
- HS nêu
- 3 HS đọc theo vai người dẫn chuyện, chúa Trịnh, Trạng Quỳnh
- HS theo dõi bạn đọc
- Theo dõi
- 3 HS tạo thành một nhóm cùng luyện đọc theo vai
- 3 HS thi đọc
- HS trả lời