NHÂN TỬ I, MỤC TIÊU - Củng cố các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.: - Sử dụng các phương pháp phân tích linh hoạt vào bài tập.. II, CHUẨN BỊ: Ơn các phương pháp phân tích đa
Trang 1Trường THCS Đào Duy Từ Nguyễn Thị Thúy
GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN 8 CHỦ ĐỀ BÁM SÁT
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT I : NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố cách nhân đơn thức với đa thức
Aùp dụng thành thạo vào bài tập
II CHUẨN BỊ : Oân quy tắc nhân đơn thức với đa thức
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động1:
- Hãy nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với
đa thức ?
I, Các kiến thức cần nhớ :
- Quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Hoat động2:
- Bài có mấy yêu cầu, là yêu cầu gì
- Biểu thức này có rút gọn được không ?
Bằng cách nào ?
- Hãy thực hiện ?
- Để tính giá trị của biểu thức ta phải làm
như thế nào ?
- Hãy tính ?
II, Ví dụ : Tính giá trị của biểu thức:
A = 3x (5x2 - 2) - 5x2(7 + 3x) - 2,5 (2 - 14x2) với x = 1
2 Giải : Trước hết rút gọn biểu thức A (nếu có thể được) A= 3x (5x2 - 2) - 5x2(7 + 3x) - 2,5 (2 - 14x2)
= 15x2 – 6x – 35x2 – 15x3 – 5 + 35x2 = - 6x – 5
Thay x =1
2vào biểu thức đã rút gọn của A ta có:
A = - 6 1
2 - 5 = - 3 – 5 = - 8 Hoạt động 3 :
-GV yêu cầu HS lên bảng làm bài 1
- Hoạt động nhóm bài 2: mỗi dãy bàn làm
một câu
- Cả lớp cùng làm bài 3
- GV gọi 1 HS giỏi lên bảng làm
*Hoạt động 4: Củng cố:
- Nêu kiến thức cơ bản áp dụng để giải
các bài tập trên
III, Bài tập :
1, Làm tính nhân :
a, 2x (x2 – 7x – 3)
b, (-2x +2y3- 7xy ) 4xy2
c, (-5x)(2x2 + 3x – 5 )
2, Rút gọn biểu thức sau :
a, 3x2- 2x(5 + 1,5x) + 10
b, 7x (4y – x) + 4y(y – 7x) – 2(2y2 -3,5x)
3, Tìm x , biết :
a, 3(2x – 1) – 5(x – 3) + 6(3x – 4) = 24
b, 2x2 + 3(x2 – 1) = 5x(x+1)
4, Rút gọn biệu thức sau :
a, 5(3xn + 1- yn - 1)-3(xn + 1+5yn—1)+4(-xn + 1+2yn - 1)
b, 3xn - 2(xn + 2-yn + 2) + yn + 2(3xn - 2 - yn – 2)
* Về nhà xem lại các bài tập trên
Trang 2Ngày soạn:
Ngày dạy :
TIẾT 2 : NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I, MỤC TIÊU :
- Củng cố quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Aùp dụng linh hoạt quy tắc vào các dạng bái tập
II, CHUẨN BỊ : Oân quy tắc nhân đơn , đa thức với đa thức
III, TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Hoạt động 1 :
- GV yêu cầu HS nhắc lai quy tắc nhân
đơn thức , đa thức với đa thức
I, Các kiến thức cần nhớ :
- Quy tắc nhân đa thức với đa thức Hoạt động 2 :
- Muốn tìm x trước tiên ta phải làm gì ?
- Hãy tính
- Làm tương tự
- Đến đây ta có nhận xét gì ? x bằng bao
nhiêu ?
II, Ví dụ : Tìm x , biết :
a, 6x2 – (2x – 3)(3x + 2) – 1 = 0
b, (x – 3)(x + 7) – (x + 5)(x – 1) = 0 Giải :
a, 6x2 – (2x – 3)(3x + 2) – 1 = 0 6x2 – 6x2- 4x + 9x + 6 – 1 = 0 5x + 5 = 0 5x = - 5
x = -1
b, (x – 3)(x + 7) – (x + 5)(x – 1) = 0
x2+ 7x–3x – 21 – (x2 + 5x–x–5) = 0
x2+ 4x – 21 –x2 - 4x + 5 = 0 0x – 16 = 0 0x = 16
Vì 0x bằng 0 với mọi x nên không có giá trị nào của x để 0x = 16 Vậy không có giá trị nào của x thỏa mãn đẳng thức đã cho
Hoạt động 3 :
- HS lên bảng làm bài 1
- Cả lớp cùng làm bài 2
- Hoạt động nhóm bài 3
III, Bài tập :
1, Thực hiện phép tính :
a, (x2 – 2x + 3)(x – 4)
b, (2x2 – 3x – 1)(5x + 2)
2, Tính giá trị của biểu thức :
a, A = (x – 3)(x + 7) – (2x – 5)(x – 1) với x=0;1;-1
3, Chứng minh rằng với mọi xthì :
a, n(n + 5) –(n – 3)(n + 2)M 6
b, (n – 1)(n + 1)- (n – 7)(n – 5) M 12 Hoạt động 4: Củng cố
* Về nhà xem lại bài đã luyện
Tìm ba số tự nhiên liên tiếp, biết tích hai số đầu nhỏ hơn tích hai số sau là 10
( Đáp số: 24; 25; 26 )
Trang 3Trường THCS Đào Duy Từ Nguyễn Thị Thúy
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 3 + 4 : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I, MỤC TIÊU :
- Củng cố và khắc sâu 3 hằng đẳng thức : bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
- Vận dụng linh hoạt vào một số dạng bài tập
II, CHUẨN BỊ : Oân 3 hằng đẳng thức đầu tiên
III, TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Hoạt động 1:
- Nêu tên, dạng tổng quát , phát biểu
bằng lời lần lượt từng hằng đẳng thức?
I, Các kiến thức cần nhớ :
1, Bình phương của một tổng : (A + B)2 = A2+ 2AB + B2
2, Bình phương của một hiệu : (A – B)2 = A2 – 2AB + B2
3, Hiệu hai bình phương : A2 – B2 = (A + B)(A –B) Hoạt động 2 :
- Quan sát biểu thức A có đặc điểm
gì ?Để rút gọn biểu thức A ta phải làm
như thế nào ?
- Tính giá trị của biểu thức khi
x =- 2; khi x = 0; khi x = 2
- Hãy lập luận để chứng tỏ A luôn
dương mọi x ?
- Bằng cách nào để điền hạng tử thích
hợp vào dấu * ?
- Đa thức a, có dạng như thế nào?
- Vậy * bằng bao nhiêu ?
- Tương tự đa thức b,
* Củng cố:Để làm bài tập trên ta đã
dùng kiến thức cơ bản
II, Ví dụ :
Ví dụ 1: Cho biểu thức :
A = (x2 + 2)2 – (x – 2)(x + 2)(x2 + 4)
a, Rút gọn biểu thức A
b, Tính giá trị của A khi x = -2, x = 0, x = 2 c,Chứng minh rằng A luôn có giá trị dương với mọi x Giải :
a, Rút gọn A :
A = (x2 + 2)2 – (x – 2)(x + 2)(x2 + 4) = x4 + 4x2 + 4 – (x2 – 4)(x2 + 4) = x4 + 4x2 + 4 – x4 + 16
= 4x2 + 20
b, Với x = - 2, ta có : A = 4(-2)2 + 20 = 16 + 20 = 36 Với x = 0, ta có: A = 4.0 + 20 = 20
Với x = 2, ta có : A = 4.22 + 20 = 16 + 20 = 36
c, Vì x2 ≥ 0 với mọi x, do đó 4x2 + 20 > 0 với mọi x Vậy A luôn dương với mọi giá trị của x
Ví dụ 2: Điền hạng tử thích hợp vào chỗ có dấu * để mỗi hằng đẳng thức sau chở thành bình phuơng của một tổng , hay một hiệu :
a, x2 + 20x + *
b, y2 - * + 49 Giải: a, Ta có : x2 + 20x + * = x2 + 2.x.10 + * =
x2 + 2.x.10 + 102 = (x +10)2 Vậy * = 102 = 100
b, y2- * + 49 = y2 - * + 72 = y2- 2.y.7 + 72 = (y – 7)2 Vậy * = 2.y.7 = 14y
Tiết 4 : Hoạt động 3 :
- HS lên bảng làm bài tập 1
III, Bài tập :
1, Tính :
a, (3x + 2y)2 ; b, (2x – y)2 ; c, (3x +1)(3x – 1)
Trang 4- GV hướng dẫn HS đưa về dạng tổng
quát của hằng đẳûng thức1 ; 2
- Tương tự đưa về dạng tổng quát hằng
đẳng thức 3
-Nhận xét bài 4 chỉ cách rút gọn
-GV hướng dẫn cách tìm giá trị nhỏ
nhất , lớn nhất
2, Viết đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu :
a, x2- 6x + 9 ; b, 25 +10x + x2
c, 1
4a2 + 2ab + 4b4
d, x2 +10x + 26 + y2 + 2y
e, 4x2 – 12x – y2 + 2y + 1 3,Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng hiệu hai bình phương:
a, (x + y + 4)(x + y – 4)
b, (x –y + 6)(x + y – 6)
4, Rút gọn các biểu thức:
a, (x + 1)2 – (x – 1)2 – 3(x + 1)(x – 1)
b, 5(x + 2)(x – 2) -1
2(6 - 8x)2 + 17
5, a,Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức :
A = x2 + 2x + 5
b, Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
B = 6x – x2 – 5
* Củng cố : Nêu kiến thức cơ bản để
giải bài tập trên * Về nhà xem lại bài tập
Ngày soạn :
Ngày giảng :
TIẾT 5 + 6 : HÌNH THANG – HÌNH THANG CÂN
I, MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức cơ bản về hình thang : định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết
- Biết vận dụng linh hoạt vào bài tập
II, CHUẨN BỊ: Oân về hình thang
III, TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Hoạt động 1:
- GV giúp HS hệ thống lại các
kiến thức cơ bản về hình thang
- GV vẽ hình thang, hình thang
vuông, hình thang cân
I, Các kiến thức cần nhớ :
1, Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
2, Hình thang vuông là hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy
* Hoặc hình thang có một góc vuông là hình thang vuông
3, Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
* Trong hình thang cân :
- Hai cạnh bên bằng nhau
- Hai đường chéo bằng nhau
* Dấu hiệu nhận biết :
- Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thcân
- Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình th.cân
Trang 5Trường THCS Đào Duy Từ Nguyễn Thị Thúy
Hoạt động 2:
Cho hình thang cân ABCD Đáy
nhỏ AB bằng cạnh bên BC và
đường chéo AC vuông góc với
cạnh bên AD
a, Tính các góc của hình thang cân
b, Chứng minh rằng trong hình
thang cân đó đáy lớn gấp đôi đáy
nhỏ
- GV hướng dẫn HS vẽ hình
- Ghi giả thiết – kết luận
- Muốn tính các góc của hình
thang ta phải c/m như thế nào ?
- Tam giác vuông có góc nhọn này
gấp đôi gócnhọn kia thì suy ra
điều gì ?
Vì sao ?
II, Ví dụ : ABCD hình thang cân
GT AB = BC; AC ⊥ AD
KL a, Tính các góc hình thang
b, CD = 2AB Chứng minh
a, ABCD là hình thang cân (gt) nên AB//CD Do đó Â1 = CÂ1 (so
le trong) Do AB = BC (gt), nên ∆ABC cân ở B,
do đó Â1 = CÂ2 Suy ra : CÂ1 = CÂ2 = 1
2CÂ Mặt khác ABCD là hình thang cân (gt) , nên DÂ = CÂ, suy ra : CÂ1 = 1
2DÂ Trong tam giác vuông ACD , ta có :
D + CÂ1 = 900 , suy ra D = 600 Do AB // CD , suy ra  = 1800- 600 = 1200
Vậy Â= BÂ = 1200; DÂ = CÂ = 600
b, Trong tam giác vuông ACD , ta có DÂ = 600, suy ra CÂ1 = 300, do đó AD = 1
2CD , mà AD = BC ,
BC = AB vì thế AB = 1
2CD hay CD = 2AB
Tiết 6 : Hoạt động 3:
- HS làm bài tập 1
- C/m DH = CK và AB = KH
- GV hướng dẫn HS cùng làm
*Hoạt động 4: Củng cố
Nêu kiến thức cơ bản giải bài tập
trên
III, Bài tập :
1, Cho hình thang ABCD (AB// CD ) Các tia phân giác của góc
A và góc B cắt nhau tại điểm E trên cạnh đáy CD Chứng minh rằng : CD = AD + BC
2, Hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD Kẻ hai đường cao AH, BK
a, Chứng minh rằng HD = KC
b, Biết AB = 6 cm, CD = 15 cm Tính độ dài các đoạn AD, KC 3,Cho tam giác cânABC (AB = AC),phân giác BD, CE
a, Tứ giác BEDC là hình gì? Vì sao ?
b, Chứng minh BE = ED = DC
c, Biết  = 500 Tính các góc của tứ giác BEDC
Ngày soạn:
Ngày dạy :
TIẾT: 7 + 8 : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ ( tiếp theo )
I, MỤC TIÊU :
- Củng cố các hằng đẳng thức đáng nhớ
- Aùp dụng linh hoạt các hằng đẳng thức vào bài tập
II, CHUẨN BỊ : Oân các hằng đẳng thức đáng nhớ
III, TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
C
A
D
1 2 B 1
Trang 6Hoạt động 1:
- HS nhắc lại thứ tự, tên, dạng tổng
quát, phát biểu thành lời các hằng
đẳng thức đã học
I, Các kiến thức cần nhớ :
1, Lập phương của một tổng:
(A + B)3 = A3 + 3A2B +3AB2 +B3
2, Lập phương của một hiệu : (A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3
3, Tổng hai lập phương :
A3 + B3 = (A + B) (A2 – AB + B2)
4, Hiệu hai lập phương :
A3 – B3 = (A – B) (A2 + AB + B2) Hoạt động 2:
-Biến đổi vế trái mỗi đẳng thức rồi nhận
xét và kết luận
- Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ,
rút gọn vế trái rồi dựa vào quan hệ giữa
các phép tốn để tìm x
* Củng cố : Để giải hai ví dụ trên ta đã
sử dụng kiến thức nào?
II,Ví dụ :
Ví dụ 1 : Chứng minh rằng :
a, a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b)
b, a3 – b3 = (a – b)3 + 3ab(a – b) Aùp dụng để tính a3 – b3 biết a.b = 8, a – b = 12 Giải :
a, Biến đổi vế phải ta có : (a +b)3 – 3ab(a + b)
=a3 + 3a2b + 3ab2+b3–3a2b– 3ab2
= a3 + b3 Vế phải của đẳng thức sau khi rút gọn bằng vế trái Vậy đẳng thức được chứng minh
b, Biến đổi vế phải ta có : (a – b)3 + 3ab(a – b)
= a3 – 3a2b + 3ab2 –b3+3a2b-3ab2
= a3 – b3
Vế trái bằng vế phải Vậy đẳng thức được chứng minh
Áp dụng : a3 - b3 = (a - b)3 + 3ab(a - b) = 123 + 3.8.12
= 1728 + 288 = 2016
Ví dụ 2 : Tìm x , biệt : (a – 2)3 – (x – 3)(x2 + 3x + 9) + 6(x + 1)2 = 49 Giải :
x3 – 6x2+ 12x –8- (x3 – 27) + 6(x2 + 2x + 1) = 49
x3 - 6x2 + 12x - 8 – x3 + 27 + 6x2 + 12x + 6 = 49 24x + 25 = 49
24x = 49 – 25 24x = 24
x = 1 Vậy x = 1 Ti
ết 8 : Hoạt động 3:
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
III, Bài t ập :
1, Tính : a, (2x + y)3 b, (3x2 – 2y)3 c, (1
2x2+1
3y)3
d, (x + 4)(x2 – 4x + 16)
e, (x – 3)(x2 + 3xy + 9y2)
2, Rút gọn biểu thức sau :
a, (a + b)3 + (a – b)3 – 6a2b
b, (a + b)3 – (a – b)3 – 6a2b
Trang 7Trường THCS Đào Duy Từ Nguyễn Thị Thúy
Ho
ạt động 4: Củng cố : Nêu kiến thức
cơ bản đã vận dụng
c, (x2 – 1)3 – (x4 + x2 + 1)(x2 – 1)
3, Tính giá trị của biểu thức ;
a, M = (x + y)3 + 2x2 + 4xy + 2y2 với x + y = 7
b, N = (x – y)3 – x2 + 2xy – y2 với x – y = - 5
c, (x – 1)(x – 2)(1 + x + x2)(4 + 2x + x2) với x = 1
4, Tính: A =
35.13 48
35 13+
− Ngày soạn:
Ngày dạy :
TIẾT: 9 +10 : ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC , CỦA HÌNH THANG.
I, MỤC TIÊU :
- Củng cố các định nghĩa, định lý về đường trung bình của tam giác, của hình thang
- Biết vận dụng linh hoạt vào bài tâp
II, CHUẨN BỊ : Oân đ/ n, đ/l về đường TB của tam giác, của hình thang
III, TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Hoạt động 1:
- Nhắc lại đ/l, đ/n về đường TB của tam
giác, của hình thang
I, Các kiến thức cần nhớ :
1, Đường trung bình của tam giác:
- Định lý về đường trung bình của tam giác
- Định nghĩa đường trung bình của tam giác
- Tính chất đường trung bình của tam giác
2, Đường trung bình của hình thang :
- Định lý về đường trung bình của hình thang
- Định nghĩa đường trung bình của hình thang
- Tính chất đường trung bình của hình thang Ho
ạt động 2:
GV hướng dẫn HS vẽ hình ghi gt-kl
- Nêu cách tính AB ?
II, Ví d ụ : Cho hình thang ABCD ( AB // CD ), M là trung điểm của
AD, N là trung điểm của BC Gọi P và Q theo thứ tự là giao điểm của MN với BD và AC Cho biết CD = 8 cm, MN = 6cm
a, Tính độ dài cạnh AB
b,Tính độ dài các đoạn: PM, PQ, QN
Giải:
◊ABCD: AB//CD, MA = MD, NB = NC,
GT AC I MN={ }Q ,BD I MN={ }P ,CD=8,MN=6
a, AB = ?
KL b, Tính độ dài đoạn MP, PQ, QN
Chứng minh:
a, MA = MD, NB = NC(gt) nên MN là đường trung bình của hình thang ABCD, do
đo ùMN =
2
AB CD+
hay 6 = 8
2
AB+
M
N
Trang 8- Để tính MP ta phải dựa vào đâu ?
- Tương tự hãy tính QN ?
- Để tính được PQ ta cần tính được đoạn
nào ?
suy ra : AB + 8 = 12 , do đó AB = 4 (cm)
b, ∆ABD có MA = MD(gt), MP//AB nên PB = PC
do đó MP là đường TB của tamgiácABD, suy ra: MP = 4 2
AB = = (cm) Chứng minh tương tự NQ là đường Tb của tam giác ABC nên NQ = 4 2
AB = = (cm)
MQ là đường Tb của tam giác ADC nên MQ=
2
CD
= 8
2 = 2(cm)
Suy ra PQ = MQ - MP = 4 – 2 = 2(cm) Vậy MP = PQ = QN = 2 (cm)
- Sử dụng T/c đường Tb của hình thang,
T/c tam giác cân
- Sử dụng Đ/l và T/c về đường Tb của
hình thang, T/c của trọng tâm trong tam
giác
* Củng cố: Để giải các Bt trên ta đã sử
dụng những kiến thức nào?
b, ·MAB = ·MDC
3, Cho tam giác ABC, trung tuyến AM Gọi G là trọng tâm của tam giác Qua G kẻ đường thẳng d cắt hai cạnh
AB, AC Gọi AA’, BB’, CC’, MM’ là các đường thẳng vuông góc kẻ từ A, B, C, M đến đường thẳng d Chứng minh:
a, MM’ =
' '
2CC
BB +
b, AA’ = BB’
* Về nhà xem lại các Bt đã chữa và ôn lại các kiến thức đã học
Tiết 10: Hoạt động 3:
- Sử dụng đ/l về đường Tb và T/c
đường Tb của tam giác
III, Bài tập:
1, Cho tam giác ABC Gọi M là trung điểm của BC,
I là trung điểm AM Tia BI cắt AC ở D Qua M kẻ đường thẳng song song với BD cắt AC ở E C/minh:
a, AD = DE = EC
b, ID = 14BD
2, Cho hình thang vuông ABCD , Â = DÂ = 90o Gọi
M, Nlần lượt là trung điểm của các cạnh BC,AD.C/m
a, Tam giác MAD là tam giác cân
Trang 9Trường THCS Đào Duy Từ Nguyễn Thị Thúy
Ngày soạn:
Ngày dạy :
TIẾT 11+12 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
I, MỤC TIÊU
- Củng cố các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.:
- Sử dụng các phương pháp phân tích linh hoạt vào bài tập
II, CHUẨN BỊ: Ơn các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
III, TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ho
ạt động 1:
- Nêu các phương pháp phân tích đa thức
thành nhân tử ?
I,Các kiến thức cần nhớ:
1, Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
2, Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
3,Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
Hoạt động 2:
- Cả hai hạng tử của đa thức a, đều chứa thừa
số chung 5xy
- Đổi dấu hạng tử 7y((z – 2y)
thành -7y(2y – z)
-Vận dụng phương pháp phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử
chung rồi tính tích tìm được
-Mỗi hạng tử của đa thức trên đều khơng cĩ
nhân tử chung nên khơng thể phân tích đa
thức đĩ thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử
chung Cĩ thể áp dụng các hằng đẳng thức
đáng nhớ để phân tích đa thức đĩ thành nhân
tử
-Trong ví dụ a, ta đã nhĩm các hạng tử thích
hợp để sử dụng phương pháp đặt nhân tử
chung Đối với một đa thức cĩ thể cĩ nhiếu
cách nhĩm các hạng tử thích hợp
- Ở ví dụ b, ta đã sử dụng quy tắc dấu ngoặc
kết hợp để phân tích đa thức bằng phương
II, Ví dụ: Phân tích đa thức sau thành nhân tử :
Ví dụ 1: a, 5x2y – 10xy2
b, 4x(2y – z) + 7y(z – 2y) Gi
ải : a, 5x2y – 10xy2 = 5xy(x – 2y)
b, 4x(2y –z) +7y(z – 2y) = 4y(2y – z) – 7y(2y – z) = (2y – z)(4x – 7y)
Ví dụ 2: Tính nhanh
a, 20,09 45 + 20,09 47 + 20,09 8
b, 15,75 175 – 15,75 55 – 15,75 20 Giải :
a, 20,09 45 + 20,09 47 + 20,09 8
= 20,09 (45 + 47 + 8) = 20,03 100 = 2009
b, 15,75 175 – 15,75 55 – 15,75 20
= 15,75 (175 – 55 – 20)
= 15,75 100 = 1575
Ví dụ 3: Phân tích đa thức sau thành nhân tử :
a, (x2 + 1)2 – 6(x2 + 1) + 9
b, 9(x + 5)2 – (x + 7)2 Giải :
a, (x2 + 1)2 – 6(x2 + 1) + 9
= (x2 + 1) – 2 (x2 + 1) 3 + 32
= ( x2 + 1 – 3)2 = (x – 2)2
b, 9(x + 5)2 – (x + 7)2 = (3(x + 5))2 – (x + 7)2
= (3(x + 5) +(x + 7)).(3(x+ 5) – (x + 7))
= (3x + 15 + x + 7).(3x + 15 – x – 7)
= (4x + 22).(2x + 8) = 2(2x + 11).2(x + 4)
= 4(2x +1)(x + 4)
Ví dụ 3 :Phân tích đa thức sau thành nhân tử :
a, 3xy + x + 15y + 5
b, 9 – x2 + 2xy – y2 Giải :
a, Cách 1 : 3xy + x + 15y + 5 = (3xy + x) + (15y + 5) = x(3y + 1) + 5(3y + 1) = (3y + 1) (x + 5)
Trang 10pháp dùng hằng đẳng thức
*Củng cố tiết 11 : Ta đã phân tích đa thức
thành nhân tử bằng cách nào ?
Cách 2 : 3xy + x + 15y + 5 = (3xy + 15y) + (x + 5) = 3y(x + 5) +(x + 5) = (x + 5) (3y + 1)
b, 9 – x2 + 2xy – y2 = 9 – (x2 – 2xy + y2 ) = 32 – (x – y)2 = (3 + x –y).(3 – x + y) Tiết 12 : Hoạt động 3 :
- GV gọi HS lên bảng làm bài 1: 2lượt , mỗi
lượt 3em
- Quan sát, nhận xét , nêu cách làm mỗi câu
của bài 2
- 3 HS lên bảng làm bài 2
- GV yêu cầu HS hoạt động nhĩm bài 3
- GV gọi HS khá làm bài 4
III, Bài tập : Bài 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử :
a, 12x2y – 18xy2 + 30y2
b, 5(x – y) – y(y – x)
c, 36 – 12x + x2
d, (x – 5)2 – 16
e, xy + xz + 3x + 3z
f, x2 – 6x – y2 + 9 Bài 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử :
a, -25x6 –y8 + 10x3y4
b, 49(y – 4)2 – 9(y + 2)2
c, x2 + 2xy +y2 – xz – yz Bài 3: Tìm x , biết :
a, x2+ 8x + 16 = 0
b, (x + 8)2 = 121
c, x3 – 5x2 + x – 5 = 0 Bài 4: Chứng minh với mọi số nguyên n thì :
a, n2(n + 1) + 2n(n + 1) chia hết cho 6
b, (2n – 1)3 – (2n – 1) chia hết cho 8
c, (n + 7)2 – (n – 5)2 chia hết cho 24
Hoạt động 4 : Củng cố
- Nêu kiến thức cơ bản đã vận dụng
* Về nhà xem lại các bài tập và ơn các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 13 + 14 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ ( Tiếp theo )
I, MỤC TIÊU :
- Tiếp tục củng cố các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Biết phối hợp vận dụng các phương pháp một cách sáng tạo vào bài tập
II, CHUẨN BỊ :
- Ơn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
III, TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1:
? Ở bài trước ta đã ơn các phương pháp
phân tích đa thức thành nhân tử nào
? Ta cịn cĩ những phương pháp phân tích
đa thức thành nhân tử nào nữa ?
- GV hệ thống và tổng hợp lại các cách
I, Các kiến thức cấn nhớ :
4, Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp
5, Phân tích đa thức thành nhân tử bằng vài phương pháp khác :
* Phương pháp tách một hạng tử thành nhiều hạng tử
* Phương pháp thêm, bớt cùng một hạng tử thích hợp
* Phương pháp đặt biến phụ
Hoạt động 2: II, Ví dụ : Phân tích đa thức sau thành nhân tử
Ví dụ 1: a, x2 - 16 – 4xy + 4y2
b, x5 – x4 + x3 – x2
Giáo án Tự chọn Toán 8 Trang