Bài 2: - Yêu cầu HS phân tích mẫu và tự làm bài vào phiếu học tập.. - Yêu cầu HS xác định xemnhững việc làm nào thể hiệntính trung thực trong học tập?. - 4 HS làm bài trên bảng, cả lớp l
Trang 1- Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 Ôn về cấu tạo số.
- HS thành thạo khi đọc, viết số trong phạm vi 100 000
- HS có ý thức trong học tập, yêu thích bộ môn
II Đồ dùng dạy – học :
- GV : Vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sách vở, đồ dùng của học
sinh
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b Ôn lại cách đọc số, viết số và các
Trang 2kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
b Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
GV yêu cầu HS lần lượt lên bảng làm bài
GV nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Yêu cầu HS phân tích mẫu và tự làm
bài vào phiếu học tập
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày phiếu
- H chuẩn bị bài sau
- Hơn kém nhau 10 000 đơn vị
- HS làm bài trên bảng:
36 000 ; 37 000 ; 38 000 ; 39 000 ; 40
000 ; 41 000 ; 42 000…
HS chữa bài vào vở
- HS làm bài vào phiếu học tập theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS chữa bài vào vở
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 31 Giới thiệu bài 2’
-Giới thiệu về chương trình học kì I
-Dẫn dắt ghi tên bài
2 HD luyện đọc 11’
Cho HS đọc
-Yêu cầu đọc đoạn
-HD đọc câu văn dài
-Những lời nói và cử chỉ nào nói
lêntấm lòng hào hiệp của dế mèn?
-Em đã bào giờ thấy người bênh vực
kẻ yếu như dế mèn chưa? Hãy kể vắn
-Nghe và nhắc lại tên bài học, ghi vở
- Mỗi HS đọc một đoạn nối tiếp
-Luyện đọc câu dài
-Nhiều HS nêu:
-Nêu: và giải thích
-Nghe
-Luyện đọc trong nhóm-Một số nhóm thi đọc
Trang 4II Đồ dùng dạy – học.
- Chuận bị 4 khổ giấy to và bút dạ
III Các hoạt động dạy – học.
-Đọc thầm lại đoạn viết,
-Viết vào nháp: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn…
-Viết chính tả
-Đổi vở soát lỗi
-2HS đọc đề bài
-Điền vào chỗ trống: l/n-Nhận việc
-Thi tiếp sức hai dãy, dưới lớp làm vào vở
Lẫn, lẩn, béo lẳn, ….
-2HS đọc yêu cầu bài tập
Thảo luận theo nhóm: 1HS đọc câu đố.Các bạn khác ghi vào bảng con
Trang 5- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 HS lên bảng làm bài
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và cho
HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở
+ Yêu cầu mỗi HS tính nhẩm 1 phép tính
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS tính nhẩm rồi nêu kết quả
+ Bảy nghìn cộng hai nghìn = chín nghìn+ Tám nghìn chia cho hai = bốn nghìn
- HS chữa bài vào vở
7035
- 2316 4719
325
x 3 975
25916 3
19 8656 16
18 0
Trang 6- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể.
-Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và cangợi những con người giàu lòng nhân ái
* Giáo dục môi trường: Giáo dục ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do
thiên tai gây ra (lũ lụt)
II Đồ dùng dạy – học.
- Bảng phụ viết lời giải bài tập 1
-Tranh ảnh về hồ ba bể
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
HĐ 1:Giới thiệu bài
Dẫn dắt ghi tên bài
ý nghĩa câu chuyện
-Ngoài việc giải thích sự hình thành của
-Nhắc lại tên bài
-Nghe -Nghe và quan sát tranh
Trang 7hồ ba bể, câu chuyện còn nói lên điều gì?
- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vàobảng mẫu (mục II)
IỊ Chuẩn bị:
- Bảng phụ
- Bộ phậncác chữ cái để ghép tiếng
IIỊ Các hoạt động dạy - học chủ yếụ
HĐ 1: Giới thiệu bàị 1’
-Dẫn dắt ghi tên bàị
-Nhận xét – chối lại bầu: b+âừ
-Phân tích các tiếng còn lạị
HS Làmý 4: 7’
-Nhắc lại tên bài học
-2HS đọc câu tục ngữ
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một dàn.
-Dòng đầu có 6 tiếng-Dòng sau có 8 tiếng
Trang 8Bài tập yêu cầu gì?
-Giao nhiệm vụ làm việc theo bàn
-Nhận xét
Bai 2:-Giải câu đố
-Nêu yêu cầu chơi
-Làmvi c theo nhómệc theo nhóm
Tiếng âm đầu Vần thanh
-Đại diện các nhóm lên bảng làm
-Nhận xét – bổ xung
-Lớp đọc thầm ghi nhớ
-2HS đọc đề-Phân tích các b ph n theo m u.ộ phận theo mẫu ận theo mẫu ẫu
Tiếng âm đầu Vần thanh nhiễu
điều
……
……
-Làm việc cá nhân vào phiếu bài tập
-nối tiếp nêu miệng
1HS đọc câu đố và đố bạn trả lời
(sao - ao)
Đạo đức Trung thực trong học tập
(Tiết 1) I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện cuat trung thực trong học tập
- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, đựơc mọi ngườiyêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Vở bài tập đạo đức
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
Trang 9-Tổ chức cho HS trao đổi lớp-Yêu cầu HS trình bày ý kiếncủa nhóm:
- Cho HS thảo luận theo nộidung:
+Theo em hành động nào làhành động thể hiện sự trungthực?
+Trong học tập, chúng ta cầnphải trung thực không?
KL: Trong học tập chúng ta cầnphải luôn trung thực, khi mắclỗi nên thẳng thắn nhận lỗi
- Yêu cầu HS xác định xemnhững việc làm nào thể hiệntính trung thực trong học tập?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS chuẩn bị bài thực
sách giáo khoa và thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bàytrước lớp
+Em sẽ báo cáo với cô giáo
để cô giáo biết trước
+Nhận lỗi và hứa với cô sẽsơu tầm, nộp sau
-Các nhóm khác bổ xung ýkiến
-Thảo luận rồi phát biểu ýkiến
- Nhận xét, bổ sung ý kiến
+ Trung thực để đạt được kếtquả tốt
+ Trung thực để mọi ngườitin yêu
- Suy nghĩ trả lời
- Lớp trao đổi, chất vấn
-Làm việc theo nhóm
Nhóm trưởng đọc từng câuhỏi tình huống cho cả nhómnghe Sau mỗi câu hỏi cácthành viên lựa chọn
-Nhóm trưởng yêu cầu cácbạn giải thích
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Cả lớp trao đổi bổ sung
- Suy nghĩ trả lời
- 2 Đọc ghi nhớ
Trang 10Thể dục Bài 1
Giới thiệu chương trình, tổ chức lớp Trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức”
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Còi, bốn quả bóng bằng nhựa
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
1)Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4
-Giới thiệu tóm tắt chương trình
-Thời lượng 2 tiết/tuần, trong 35 tuần, cả
năm 70 tiết
-Nội dung bao gồm: Bài thể dục phát triển
chung
2) Phổ biến nội quy, yêu cầu luyện tập:
Trong giờ học quần áo, phải gọn gàng,
ngăn nắp
3) Biên chế tập luyện
-Chia tổ tập luyện theo biên chế lớp Và
lớp tín nhiệm bầu ra
4) Trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức
-Làm mẫu: Và phổ biếnluật chơi
Trang 11- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập.
- Tính được giá trị của biểu thức
II) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Viết 5 số chẵn có 5 chữ số
- Viết 5 số lẻ có 5 chữ số
- Kiểm tra vở bài tập 2 em
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và cho HS
tính nhẩm và viết kết quả vào vở
+ Yêu cầu mỗi HS tính nhẩm 1 phép tính
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS tính nhẩm rồi nêu kết quả
8 000 – 6 000 : 3 = 6 000
- HS chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài
- 4 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở
- HS đặt tính rồi thực hiện phép tính
56346 43000 13065+ - x
65040 5
15 13008
00 40 0
Trang 12- HS chữa bài vào vở
- HS nêu yêu cầu và nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức
a 3 257 + 4 659 – 1 300 = 7 961 – 1 300 = 6 616
b 6 000 – 1 300 x 2 = 6 000 – 2 600 = 3 400
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra 4’
-Kiểm tra HS đọc bài :Dế mèn bênh vực
kẻ yếu(Đọc từ đầu đến chị mới kể)
-Nhận xét chung
2.Bài mới
Giíi thiưu bài: 2’
-Dẫn dắt ghi tên bài
HĐ1:Luyện đọc 8-10’
-Cho đọc 7 khổ thơ đầu
-Giải nghĩa thêm:Truyện kiều là truyện
thơ nổi tiếng…
-2 HS nối tiếp đọc bài và trả lời câu hỏiSGK
-Nhận xét bạn đọc bài
-Nghe và nhắc lại tên bài học, ghi vở
Nối tiếp mỗi em đọc 1 khổ
-Đọc cả bài 2-3 lần-1-2 HS đọc lại
-Cả lớp đọc thầm chú giải-1-2 HS đọc giải nghĩa
-Lắng nghe
Trang 13- đọc diễn cảm toàn bài 1 lần.
HĐ2:Tìm hiểu bài: 10’
-Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Yêu cầu đọc khổ 3 và trả lời câu hỏi:
Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
-Đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi:
Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối
mẹ không đọc được…
-1 HS đọc to khổ 3, cả lớp nghe-Thể hiện qua các câu thơ “Mẹ ơi!Côbác xóm làng đến thăm
Người cho trứng, người cho cam và anh
y sĩ đã mang thuốc vào
+Đoc theo cặp+3 hS thi đọc diễn cảm- lớp nhận xét.-Nhẩm học thuộc lòng từng khổ thơ, cảbài
-Thi đọc từng khổ thơ, cả bài
-Nhận xét, bình chọn
-Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thươngsâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn củabạn nhỏ đối với mẹ
-Về tiếp tục HTL
Tập Làm văn
Thế nào là kể chuyện.
I Mục tiêu.
- Hiểu đượcđặc điểm cơ bản của văn kể chuyện
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhânvật và nói lên được một điều có ý nghĩa
II Đồ dùng dạy – học.
- Bảng phu ghi sẵn các sự việc chính trong truyện:Sự tích hồ Ba bể
- Vở bài tập tiếng việt
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Trang 14Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra.
-Kiểm tra sự chẩn bị của HS
-Nhận xét, nhắc nhở
2.Bài mới.
GTB2’
-Dẫn dắt ghi tên bài
Hđ1:Bài1.Kể lại được câu chuyện và trình
bàynội dung.
-Yêu cầu:
-Theo dõi, giúp đỡ
-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a.Tên các nhân vật:Bà lão xin ăn, mẹ con bà
goá
b.Các sự việc xảy ra và kết quả…
c.ý nghĩa của câu chuyện:
Ca ngọi những con người có lòng nhân ái
Hđ2: Bài 2,3 6-7’
-Bài văn có nhân vật không?
-Hồ Ba Bể được giới thiệu như thế nào?
KL:So với bài Sự tích hồ Ba Bể ta thấy bài
Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện
-Theo em thế nào là kể chuyện?
Hđ 3:Ghi nhớ
3’
-Yêu cầu:
Hđ4:Thực hành Bài tập1 9’
-Bài tập1 đưa ra một số tình huống:…Vậy em
hãy kể lại câu chuyện
-Nhận xét chọn khen những bài làm hay
Hđ5 Làm bài tập2 6’
-Yêu cầu:
-Giao việc
-Để đồ dùng lên bàn
-Nếu thiếu về bổ sung
-Đọc to yêu cầu bài1
-2HS kể câu chuyện sự tích Hồ BaBể
-HS làm việc theo nhóm câua,b,c.Sau đó đại diện các nhóm lêntrình bày
-Lớp nhận xét
-1 HS nhắc lại ý nghĩa
-1 HS đọc yêu cầu:
-Bài văn không có nhân vật
-Hồ Ba Bể được giới thiệu về vịtrí…
họ gặp khó khăn…
Trang 15-Về ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Lịch sử Tiết 1
Lịch sử và Địa lí
I Mục tiêu:
- Biết môn lịch sử và địa lí lớp 4 giúp HS hiểu biết về thhiên nhiên và conngười Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước
từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, conngười và đất nước Việt Nam
II Chuẩn bị:
- Bản đồ Việt Nam, nản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Giới thiệu về vị trí của đất nước
và các cư dân ở mỗi vùng
-Phát tranh và yêu cầu Quan sát
và mô tả lại tranh
-Nhận xét – kết luận:
-Để tổ quốc ta tươi đẹp như ngàyhôm nay, ông cha ta đã trải quahàng ngàn năm dựng nước vàgiữ nước Em nào có thể kể đượcmột sự kiện chứng minh điềuđó?
-Hình thành nhóm quan sáttranh mô tả cho nhau nghe vềcảnh sinh hoạt của dân tộc đó, ởvùng nào?
-Tiếp nối trình bày trước lớp-Nối tiếp phát biểu ý kiến
-2HS đọc SGK và nêu ví dụ cụthể
Trang 16Nhắc HS chuẩn bị giờ sau.
======================================
Thứ 5:
Toán Tiết 4
Biểu thức có chứa một chữ.
I) Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
II) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Chép và vẽ sẵn ví dụ lên bảng
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, đánh giá
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ.
* Biểu thức có chứa một chữ:
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS tìm biểu thức như SGK
GV kết luận: 3 + a là một biểu thức có
chứa một chữ
+ Biểu thức có chứa một chữ có những
dấu hiệu nào?
* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ:
- HS ghi đầu bài vào vở
- Lan có 3 quyển vở, mẹ cho Lan thêm … quyển vở Lan có tất cả … quyển vở
- HS theo dõi
- Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ
- 3 + a = 3 + 1 = 4
- HS theo dõi và trả lời câu hỏi của GV
- Khi biết một giá trị cụ thể của a, ta thay
Trang 17tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm như
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và
cho HS tính và viết kết quả vào vở
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm phần a) , cả
lớp làm bài vào phiếu học tập theo nhóm
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau
giá trị của a vào biểu thức rồi tính
- HS chữa bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào phiếu học tập theo nhóm bàn 3 Hs
Con người cần gì để sống
I- Mục tiêu:
Sau bài này học sinh biết:
-Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ
để sống
* Giáo dục môi trường: Mối quan hệ giữ con người với môi trường: Con
người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường, vì vậy giáo dục học
Trang 18sinh biết giữ gìn bầu không khí, thức ăn, nước uống trong sạch nhằm góp phần bảo
vệ môi trường thiên nhiên
Hoạt động 1: Động não (nhằm giúp
hs liệt kê tất cả những gì hs cho là cần
có cho cuộc sống của mình)
-Hãy kể ra những thứ các em cần dùng
hàng ngày để duy trì sự sống?
-Ghi những ý kiến của hs lên bảng
-Vậy tóm lại con người cần những điều
kiện gì để sống và phát triển?
-Rút ra kết luận:Những điều kiện cần để
con người sống và phát triển là:
+Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước
uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong
gia đình, các phương tiện đi lại
+Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội:
Trang 19Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học
tập và SGK (nhằm giúp hs phân biệt
những yếu tố mà chỉ có con người mới
cần với những yếu tố con người và vật
khác cũng cần)
-Phát phiếu học tập(Kèm theo) cho hs,
hướng dẫn hs làm việc với phiếu học
tập theo nhóm
-Hướng dẫn hs chữa bài tập
-Nhận xét đưa ra kết quả đúng
-Cho hs thảo luận cả lớp:
+Như mọi sinh vật khác hs cần gì để
-Thảo luận và trả lời câu hỏi
-Con người cũng như các sinh vật khácđều cần thức ăn, nước, không khí, ánhsáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sựsống của mình
-Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộcsống con người còn cần nhà ở, quần
áo, phương tiện đi lại và những tiệnnghi khác Ngoài nững yêu cầu về vậtchất, con người còn cần những điềukiện về tinh thần, văn hoá
3/ Củng cố, dặn dò:
Trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát mỗi nhóm 20 phiếu thể hiện những điềukiện cần có để duy trì sự sống và những điều kiện các em muốn có
- Yêu cầu hs chọn ra 10 thứ mà các em thấy cần mang theo khi đến hành tinhkhác
- Hãy chọn ra 6 thứ cần hơn cả trong 10 thứ mang theo (còn lại nộp lại chogiáo viên)
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo giữa tiếng và vần
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu: